1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuyen de 7

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 125,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled 1 PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ Quảng Ninh là một tỉnh ở địa đầu Đông Bắc Việt Nam, nằm trong chiến lược phát triển kinh tế "Hai hành lang, một vành đai" Việt Nam – Trung Quốc Ngoài ra, Quảng Ninh là một[.]

Trang 1

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ

Quảng Ninh là một tỉnh ở địa đầu Đông Bắc Việt Nam, nằm trong chiến lược phát triển kinh tế "Hai hành lang, một vành đai" Việt Nam – Trung Quốc Ngoài ra, Quảng Ninh là một trong ba tỉnh của tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Quảng Ninh có vị trí địa lý và điều kiện tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản về

cả tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên khoáng sản, vị trí giao thông, danh lam thắng cảnh thiên nhiên vô cùng thuận lợi Có thể nói Quảng Ninh có được rất nhiều lợi thế so với các tỉnh thành khác trong cả nước để phát triển kinh tế – xã hội Cũng chính vì thế, Quảng Ninh là điểm đầu tư hấp dẫn của các doanh nghiệp trong và ngoài nước ở các lĩnh vực khác nhau như khai thác than đá, khai thác đá vôi, vật liệu xây dựng các nhà máy nhiệt điện, nhà máy xi măng, cảng biển, khai thác du lịch, hoạt động thương mại quốc tế

Tình hình KTXH của tỉnh Quảng Ninh có bước phát triển quan trọng, tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 11,3%, số lượng các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh tăng nhanh Theo số liệu thống kê, trên địa bàn tỉnh có 7.409 doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, trong đó có 6.500 doanh nghiệp nhỏ và vừa với tổng số lao động khoảng 240.000 người Số Công đoàn cơ sở khu vực ngoài nhà nước: 1.892 CĐCS và nghiệp đoàn với 105.000 đoàn viên Số CĐCS khu vực nhà nước: 127 CĐCS với 135.000 đoàn viên

Theo Kết luận 108-KL/TU ngày 01/10/2012 của Bộ Chính trị: "Xây dựng tỉnh Quảng Ninh trở thành tỉnh công nghiệp, dịch vụ theo hướng hiện đại vào năm 2015, là tỉnh dịch vụ công nghiệp hiện đại vào năm 2020, phát triển kinh tế

xã hội nhanh, bền vững" Trên cơ sở chủ trương, định hướng đó, tỉnh Quảng Ninh đang xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, quy hoạch phát triển kinh tế các ngành, địa phương, các lĩnh vực , xây dựng Đề án thành lập Khu Hành chính kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái cùng với nhiều giải pháp đồng bộ, khai thác tiềm năng, lợi thế, thu hút đầu tư phát triển kinh tế xã hội

Thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TV của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ninh về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng chiến lược, lập, quản lý

và thực hiện quy hoạch trên địa bàn tỉnh Đồng thời để đáp ứng với yêu cầu đổi mới, nâng cao năng lực, hệ thống chính trị, phát huy vai trò của tổ chức Công đoàn trong xây dựng giai cấp công nhân

Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh cũng đã xây dựng Đề án Chiến lược phát triển

tổ chức Công đoàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 làm

cơ sở khoa học nhằm định hướng đổi mới toàn diện phương thức hoạt động công đoàn các cấp; xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thiết thực có tính khả thi và

lộ trình thực hiện phát triển tổ chức Công đoàn thực sự là tổ chức chính trị xã hội

Trang 2

rộng lớn của đội ngũ công nhân và người lao động trong tỉnh, góp phần xây dựng

hệ thống chính trị vững mạnh, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xây dựng tỉnh Quảng Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015 và trở thành tỉnh dịch vụ công nghiệp hiện đại vào năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Đặc biệt trong đại hội XI công đoàn tỉnh, Đại hội đã thông qua và giao cho BCH triển khai chương trình “ Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả thương lương, ký kết và thực hiện thỏa ước Lao động tập thể trong doanh nghiệp giai đoạn 2013- 2018”

Trong tổng thể nội dung Đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng thương lượng ký kết và thực hiện Thoả ước lao động tập thể tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” thì chuyên đề “Thực trạng đối thoại xã hội xây dựng, thương lượng ký kết TULĐTT trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước tỉnh Quảng Ninh” sẽ cho chúng ta thấy thực trạng về vai trò đại diện của công đoàn cho CNVCLĐ, trong các đơn vị doanh nghiệp thông qua hoạt động đối thoại, thương lượng ký kết TƯLĐTT trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn tỉnh

Trang 3

PHẦN II: THỰC TRẠNG ĐỐI THOẠI XÃ HỘI, XÂY DỰNG KÝ KẾT TƯLĐTT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC

TỈNH QUẢNG NINH

Theo số liệu thống kê trong vòng 10 năm trở lại đây Quảng Ninh đã có 1 cuộc đình công và 16 cuộc ngừng việc tập thể Chỉ tính riêng 6 tháng đầu năm 2011, LĐLĐ Tỉnh đã tham gia giải quyết 93 đơn thư kiến nghị của người lao động Qua công tác kiểm tra liên ngành tại các doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài việc thực hiện quy chế dân cơ sở còn hạn chế

Qua công tác kiểm tra, đánh giá của LĐLĐ tỉnh, nhìn chung các bản TƯLĐTT

đã được ký kết theo trình tự qui định của Pháp luật, đều do nguyện vọng từ hai bên, một bên là người lao động mà đại diện là Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, một bên là người sử dụng lao động Theo khảo sát, có 8,84% bản TƯLĐTT do người sử dụng lao động chủ động đề xuất thương lượng và ký kết, 17% bản TƯLĐTT do Công đoàn

cơ sở chủ động đề xuất, thương lượng và ký kết; số còn lại là sự chủ động phối hợp của cả hai bên người sử dụng lao động và BCH công đoàn cơ sở

Việc xây dựng và ký kết TƯLĐTT hiện nay mới chỉ được duy trì và có nề nếp tại các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN); sau khi cổ phần hoá Còn các doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưa thực sự quan tâm thực hiện quy định này

Việc xây dựng, ký kết còn mang tính hình thức, nội dung sơ sài, chung chung, chủ yếu ghi lại các nội dung của Bộ luật Lao động hoặc dùng nguyên văn nội dung của TƯLĐTT cũ áp dụng cho các năm sau; không được cụ thể hoá, chưa có nhiều điều khoản có lợi hơn cho người lao động so với pháp luật; vị thế của BCH Công đoàn cơ sở chưa ngang tầm nhiệm vụ nên khó có thể thương lượng được nhiều nội dung có lợi cho người lao động

Việc tiến hành kiểm điểm, đánh giá định kỳ thực hiện các nội dung của TƯLĐTT cũng còn những hạn chế như: chưa thực hiện 6 tháng một lần hai bên tổ chức kiểm điểm, đánh giá TƯLĐTT hoặc có nhưng không được ghi thành biên bản, không có kết luận mà giao cho một số người có trách nhiệm nghiên cứu, tập hợp các nội dung bổ sung sửa đổi, trình trước Đại hội CNVC hoặc Hội nghị CNLĐ hàng năm; thậm chí có doanh nghiệp hàng năm không tiến hành đánh giá kết quả thực hiện, điều

đó thể hiện TƯLĐTT chưa được mọi người quan tâm, mang tính hình thức, không mang lại tác dụng đích thực của TƯLĐTT

Nhiều vi phạm pháp luật vẫn diễn ra tại DN mặc dù nội dung TƯLĐTT có quy định theo pháp luật như: chính sách về BHXH, BHYT; khám sức khoẻ định kỳ; CNLĐ làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại khám sức khoẻ thêm 1 lần trong năm; giảm giờ làm việc xuống còn 8 giờ trong ngày; một số chính sách đối với lao động nữ nhưng không được xử lý

Trang 4

Vẫn còn 10,6% doanh nghiệp ký kết nhưng không đăng ký, một số TƯLĐTT

có sửa đổi, bổ sung nhưng cũng không đăng ký lại Nhiều đơn vị TƯLĐTT đã hết hạn nhưng không tổ chức ký kết và đăng ký lại, việc doanh nghiệp sao gửi hoặc đôn đốc sao gửi TƯLĐTT đến Công đoàn cấp trên theo dõi giám sát chưa được kịp thời Trong tình hình mối quan hệ lao động đã và đang nảy sinh nhiều vấn đề bức xúc, phức tạp, khó dự liệu (điều này thể hiện qua 4 vụ ngừng việc tập thể trong 6 tháng đầu năm 2012) trên địa bàn tỉnh; thực tiễn cho thấy đòi hỏi cần có sự hài hòa về lợi ích, quy định có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật Vì vậy, việc thương lượng, ký kết và thực hiện TƯLĐTT trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có ý nghĩa quan trọng giải quyết hài hòa quan hệ lao động và hoạt động của tổ chức công đoàn, đặc biệt là công đoàn cơ sở doanh nghiệp Bên cạnh đó, đòi hỏi phải luôn có sự nâng cao chất lượng thương lượng thông qua sự đổi mới trong xây dựng thương lượng, ký kết TƯLĐTT cho phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp và phù hợp với nền kinh tế thị trường trong giai đoạn mới

Việc ký kết và thực hiện TULĐTT đề cao trách nhiệm nghĩa vụ của cả hai bên với việc thực hiện các biện pháp quản lý sản xuất, kinh doanh (SXKD) trong doanh nghiệp; gắn trắch nhiệm từng ngườivới công việc được giao phát huy tính chủ động trong lao động Khẳng định được trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghia

vụ của mình và đảm bảo quyền lợi cho bên kia

TULĐTT giúp doanh nghiệp giữ được SXKD ổn định, điều hành và quản lý SXKD, lao động được nề nếp, quan hệ lao động được hài hoà, ổn định, giúp nhgăn ngừa và giảm bớt mâu thuẫn trnh chấp lao động và đình công

TƯLĐTT sau khi được ký kết sẽ là nguồn quy phạm bổ sung cho nội quy doanh nghiệp, tăng cường kỷ luật trong doanh nghiệp, là cơ sở pháp lý để tiến hành

ký kết hợp đồng lao động phù hợp với điều kiện, khả năng của doanh nghiệp, bảo đảm quyền lợi của các bên trong quan hệ lao động

Thương lượng, ký kết TULĐTT là cơ sở đảm bảo quyền lợi của người lao động tốt hơn, là căn cứ giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật

Xây dựng và ký kết TƯLĐTT còn góp phần nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động công đoàn, xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ

Trang 5

PHẦN III: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG NHẰM CƯỜNG ĐỐI THOẠI VÀ

KÝ KẾT TƯLĐTT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

Từ thực trạng trên, để thực hiện tốt vai trò, vị trí, chức năng của tổ chức Công đoàn; các cấp Công đoàn cần xác định rõ sự cần thiết của việc thực hiện đối

thoại thương lượng, ký kết TƯLĐTT làm cơ sở cho việc xây dựng mối quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp, là cơ sở pháp lý quan trọng để tổ chức công đoàn bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động; đồng thời tạo ra môi trường ổn định, tạo động lực phát triển sản xuất kinh doanh của DN góp phần đảm bảo an ninh trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cần quan tẩm triển khai các nội dung sau:

I Bám sát triển khai có hiêu quả Chương trình Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả thương lượng, ký kết và thực hiện Thỏa ước Lao động tập thể trong doanh nghiệp giai đoạn 2013 – 2018 của LĐLĐ tỉnh Quảng Ninh

A) Mục tiêu:

1 Xây dựng, thương lượng, ký kết và thực hiện TƯLĐTT ở các doanh nghiệp có đủ điều kiện theo Pháp luật quy định

2 Nhằm thực hiện tốt pháp luật lao động và xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp và thực hiện chức năng đại diện bảo

vệ lợi ích hợp pháp chính đáng cho CNVCLĐ của tổ chức công đoàn

3 Đổi mới, nâng cao chất lượng hiệu quả thương lượng, ký kết TƯLĐTT, khắc phục tính hình thức trong thương lượng, ký kết, thực hiện TƯLĐTT hướng tới xây dựng TULĐTT có nhiều điều khoản có lợi cho NLĐ hơn so với luật quy định, góp phần chăm lo và bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp chính đáng của NLĐ

B) Chỉ tiêu

1 Có 85% trở lên số Công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp tổ chức thương lượng, ký kết và thực hiện TƯLĐTT

2 Định kỳ, 100% CĐCS chủ động tổ chức đối thoại tại nơi làm việc giữa người SDLĐ với người lao động theo quy định của pháp luật Từng bước nâng cao chất lượng các cuộc đối thoại giữa người SDLĐ và người lao động trong

DN

3 100% LĐLĐ huyện, Thị xã, Thành phố, công đoàn ngành thành lập tổ, nhóm chuyên gia hỗ trợ CĐCS, chủ DN xây dựng, thương lượng ký kết TƯLĐTT

C) Nhiệm vụ và giải pháp

Trang 6

1 Nâng cao nhận thức cán bộ công đoàn, chủ doanh nghiệp, CNLĐ về đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả thương lượng, ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể trong doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

- Tiếp tục quán triệt Chỉ thị số 22/CT-TW ngày 05/6/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng “Về tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp”; Nghị quyết số 01/NQ-ĐCT, ngày 18/6/2009 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về “Đổi mới, nâng cao chất lượng thương lượng, ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể”

- Tuyên truyền sâu rộng tới các đối tượng liên quan về mục đích , ý nghĩa, sự cần thiết của TULĐTT trong DN để các cấp công đoàn, cán bộ công đoàn, người sử dụng lao động , CNLĐ xác định rõ đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả thương

lượng, ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể trong doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh là một trong nhiệm vụ quan trọng cho việc xây dựng mối quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp, là cơ sở pháp lý quan trọng để

tổ chức công đoàn bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động; đồng thời tạo ra môi trường ổn định, tạo động lực phát triển sản xuất kinh doanh của DN góp phần đảm bảo an ninh trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh

- Tuyên truyền phổ biến bộ Luật lao động, Luật Công đoàn, các văn bản hướng dẫn liên quan đến công đoàn, người lao động và NSDLĐ

2 Công đoàn các cấp đổi mới nội dung, phương pháp thực hiện thương lượng,

ký kết Thỏa ước lao động tập thể trong doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

- Công đoàn cơ sở cần chủ động phối hợp với chủ DN xây dựng TULĐTT; tập trung xây dựng những nội dung chủ yếu liên quan trực tiếp tới người lao động; không sao chép lại những điều khoản đã được Bộ luật Lao động quy định

- Quan tâm những nội dung thương lượng trong TƯLĐTT với chủ doanh nghiệp có lợi cho người lao động, cao hơn pháp luật quy định, đáp ứng yêu cầu nguyện vọng của NLĐ

- Trong quá trình thực hiện TƯLĐTT, phát hiện những điều khoản không còn phù hợp với thực tế và quy định pháp luật thì cần thỏa thuận giữa người SDLĐ, CĐCS thống nhất diều chỉnh cho phù hợp, lấy ý kiến tham gia của CNVCLĐ, sau đó ký kết thực hiện

- Công đoàn các cấp tổ chức tập huấn, hội thảo đưa ra các giải pháp, kỹ năng thương lượng, ký kết, thực hiện TƯLĐTT cho cán bộ Công đoàn cơ sở

- Xây dựng kế hoạch tổ chức đối thoại tại nơi làm việc giữa tập thể người lao động với NSDLĐ, giữa BCH Công đoàn cơ sở với NSDLĐ, giữa người lao động với BCH Công đoàn cơ sở thường xuyên, định kỳ, nhằm xây dựng mối

Trang 7

quan hệ lao động hài hòa, ổn định và phát triển doanh nghiệp; làm tiền đề cho việc thương lượng, ký kết và thực hiện TƯLĐTT tại doanh nghiệp

- Đăng tải các văn bản pháp luật liên quan, quy trình, phương pháp, kỹ năng thực hiện thương lượng, ký kết TULĐTT trên trang thông tin điện tử của LĐLĐ tỉnh, phục vụ cán bộ công đoàn tra cứu thực hiện

- Tổ chức triển khai đề tài cấp tỉnh về “Giải pháp nâng cao chất lượng thương lượng, ký kết và thực hiện Thoả ước lao động tập thể tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”, xây dựng thành bộ tài liệu phục vụ cho công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công đoàn và giúp CĐCS áp dụng thực hiện tại doanh nghiệp

3 Tăng cường nguồn lực cho công tác đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả thương lượng, ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể trong doanh nghiệp

- Tập trung nguồn lực cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ cán bộ công đoàn các cấp

- LĐLĐ tỉnh tiếp tục thực hiện việc giao chỉ tiêu và hỗ trợ kinh phí xây dựng mới TƯLĐTT đến công đoàn cấp trên cơ sở để chỉ đạo các CĐCS trực thuộc thực hiện và chủ động trong việc đề xuất với NSDLĐ xây dựng mới TƯLĐTT

- Các cấp Công đoàn dành kinh phí thực hiện chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng thương lượng, ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể giai đoạn 2013 - 2018”

- Công đoàn cấp trên cơ sở hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho công đoàn cơ sở trong việc thương lượng, ký kết, thực hiện TƯLĐTT có hiệu quả Kiểm tra, giám sát việc thực hiện TULĐTT ở các DN

II Áp dụng Năm nguyên tắc của đối thoại tại doanh nghiệp

Nguyên tắc 1: Phù hợp với doanh nghiệp

1 Phù hợp với hình thức sở hữu: DNNN, tư nhân, đầu tư nước ngoài => điều kiện, yêu cầu và cách tổ chức đối thoại khác nhau

2 Phù hợp với quy mô doanh nghiệp lớn nhỏ => những vấn đề và phương thức đối thoại khác nhau

3 Phù hợp với ngành nghề(sản xuất, dịch vụ); Vấn đề và cách sử lý khác nhau

4 Phù hợp với hình thức tổ chức SX-KD của DN: tổ chức theo dây chuyền, tổ chức theo cá nhân => vấn đề khác nhau, tác động khác nhau

Nguyên tắc 2: Phù hợp với văn hóa và cách suy nghĩ người Việt Nam

3 Phù hợp với văn hóa

Trang 8

4 Phù hợp với phong tục địa phương nơi DN đóng

5 Phù hợp với cách suy nghĩ của người công nhân (người Việt Nam trọng tình hơn trọng lý ):

Nguyên tắc này đặc biệt quan trọng đối với DN có vốn đầu tư nước ngoài vì quan hệ lao động tại các DN này chứa đựng yếu tố khác biệt văn hóa (giữa người quản lý nước ngoài và công nhân Việt Nam)

Nguyên tắc 3: Phù hợp với nhận thức và năng lực của hai bên đối thoại

1 Không nên áp dụng một mô hình cứng nhắc, mà phải căn cứ vào nhận thức

và năng lực của hai bên

2 Nội dung và hình thức của đối thoại sao cho hai bên đối thoại có thể nói được ra (hay diễn đạt được) điều mình muốn đối thoại theo cách để bên kiaa có thể nghe và hiểu được, làm được

Nguyên tắc 4: Phù hợp với luật pháp quốc gia

1 Bất cứ hình thức và nội dung đối thoại nào cũng phải trong khuôn khổ luật pháp quốc gia

2 Đối thoại về quyền và lợi ích của hai bên đối thoại phải trong tinh thần bảo

vệ quyền lợi quốc gia, tôn trọng luật pháp

Nguyên tắc 5: Tiếp cận tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế

1 Cần tính đến bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

2 Có những tiêu chuẩn, yêu cầu đến từ bên ngoài

3 Các vấn đề lao động không phải chỉ của doanh nghiệp, mà là mối quan tâm của quốc gia, quốc tế

D Hình thức cụ thể:

- Đại hội CNVC; Hội nghị công nhân lao động

- Gặp gỡ định kỳ giữa Công đoàn và Ban giám đốc

- Gặp gỡ trao đổi trực tiếp giữa người quản lý và công nhân

- Quá trình thương lượng ký kết thỏa ước lao động tập thể

- Hòm thư góp ý

- Thông qua tờ tin hoặc hệ thống thông tin nội bộ

Đ Đối thoại vấn đề gì?

- Các vấn đề chung của doanh nghiệp như: kế hoạch sản xuất, chế độ tiền lương, thỏa ước tập thể, hợp đồng lao động, BHXH, an toàn vệ sinh lao động…

Trang 9

- Các vấn đề riêng của cá nhân công nhân ( chủ yếu về quyền lợi, chế độ liên quan tới cá nhân hay hoàn cảnh cụ thể)

E Các yếu tố chính của đối thoại xã hội thành công tại nơi làm việc:

- Quản lý nhân sự lành mạnh tập trung vào đổi mới, cam kết và linh hoạt

- Hệ thống tiền thưởng cảnh tân được đưa ra để nâng cao cam kết và thể hiện trong công việc

- Phát triển nhân sự được đưa ra để nâng cao kỹ năng và việc dùng người

- Tổ chức công việc sáng tạo được đưa ra để nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc nhóm

- Chiến lược thông tin hai chiều được đưa ra để cải thiện quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động

- Quan hệ lao động lành mạnh tập trung vào tiếng nói, sự tham gia và tính công bằng

- Công đoàn với tư cách đại diện cho tập thể người lao động đưa ra tiếng nói

- Thỏa ước lao động tập thể là một cách chia sẻ lợi ích và khó nhọc

- Ban quan hệ lao động hàng ngày giao tiếp và tư vấn cùng quản lý các vấn đề không phân biệt

G Mối quan hệ giữa đối thoại xã hội và thương lượng tập thể:

* ĐTXH và TLTT có mối quan hệ tương tác hai chiều

* ĐTXH => TLTT

- TLTT là một hình thức đối thoại xã hội bậc cao ĐTXH phát triển tốt thì TLTT mới được thực hiện tốt

* ĐTXH => TLTT

- Thành quả của quá trình TLTT là Thỏa ước lao động tập thể Thỏa ước lao động tập thể có vai trò to lớn, làm cơ sở cho sự duy trì và phát triển của đối thoại xã hội tại doanh nghiệp

Tại sao cần có đối thoại xã hội ?

Khi mọi người được báo trước về lý do

Phải tiến hành một việc nào đó

Và được hỏi về cách thức

Thực hiện việc này

Thì họ sẽ cần sẵn sàng hơn để thực hiện

Trang 10

III Áp dụng việc họp định kỳ và phương pháp đối thoại của BCH Công đoàn cơ sở với người sử dụng lao động

1 Họp định kỳ giữa công đoàn và quản lý: (1)

Khái niệm: * Là công cụ của người quản lý và người lao động nhằm mục đích cải

thiện điều kiện làm việc

* Là nơi công đoàn và quản lý họp định kỳ để phát hiện, thảo luận và tìm cách giải quyết cho những vấn đề không được quy định trong thỏa ước lao động tập thể

* Đây không phải là tiếp tục quá trình thương lượng tập thể

2 Họp định kỳ giữa công đoàn và quản lý: (2)

Những yếu

tố bảo đảm

thành công:

* Sự sẵn sàng công nhận rằng vấn đề luôn có thể nấy sinh

* Lòng mong muốn cải thiện điều kiện hiện tại

* Sự cam kết về nguồn lực (thời gian và sức lực)

* Kỳ vọng hợp lý, không kỳ vọng quá cao

3 Họp định kỳ giữa công đoàn và quản lý: (3)

Đi vào hoạt động:

-Thành phần tham dự

* Tùy thuộc vào quy mô của Công ty

* Số lượng thành viên hai bên cần cân bằng và mỗi bên đều phải có:

- Đại diện lãnh đạo phù hợp

- Đại diện cho các bộ phận và ca sản xuất chính liên quan

- Và những thành viên khác có liên quan

* Nên luân phiên thay đổi thành viên tham dự

4 Họp định kỳ giữa công đoàn và quản lý: (4)

Đi vào hoạt động

- tiến hành họp

- Chủ tọa họp

* Cuộc họp đầu tiên sẽ thống nhất về định kỳ họp, thời gian, địa điểm và độ dài các cuộc họp

*Ban đầu các hỗ trợ viên (Từ thương tổ chức, cơ quan quản

lý nhà nước….LĐLĐ cấp trên, Các phòng ban liên quan cấp trên) có thể hỗ trợ các chủ tọa Nên bầu 2 chủ tọa luân phiên cho các cuộc họp (1 đại diện cho công đoàn, 1 đại diện cho quản lý)

5 Họp định kỳ giữa công đoàn và quản lý: (5)

Đi vào hoạt động

- Biên bản họp

Chủ tọa họp

+ Bầu cử 1 thư ký để ghi biên bản họp

Biên bản họp cần được lưu giữ và dán ở chỗ thích hợp để các thành viên công đoàn và quản lý đều nắm rõ tiến triển của các hoạt động họp công đoàn - quản lý

* Ban đầu các hỗ trợ viên có thể hỗ trợ bầu các chủ tọa Nên bầu

2 chủ tọa luân phiên cho các cuộc họp (1 đại diện cho công đoàn, 1 đại diện cho quản lý)

6 Họp định kỳ giữa công đoàn và quản lý: (6)

Đi vào

hoạt động

+ Chương trình họp cần nêu rõ chủ đề họp; danh sách và mô tả ngắn gọn các vấn đề sẽ thảo luận

+ Gửi chương trình họp đến từng thành viên trước khi họp ít nhất 5

Ngày đăng: 01/05/2022, 22:42

w