nội dung bài học, chủ đề, … có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đ
Trang 1Chuyên đề văn học:
HỘI NHẬP VỚI THẾ GIỚI VÀ GIỮ GÌN
Người thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hương
A.ĐẶT VẤN ĐỀ
I LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
Ngữ văn là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hội Và như chúng ta đã biết
“Văn học là nhân học”.Vì thế nó có tầm quan trọng rất lớn trong giáo dục quan điểm, tư
tưởng ,tình cảm
Đổi mới phương pháp dạy học là nhân tố quan trọng quyết định chất lượng dạy
học.Trường THCS Hải Ninh cũng như các trường khác trong toàn huyện rất quan tâm tới đổi mới phương pháp dạy học, đặc biệt là phương pháp dạy học tích cực lấy học sinh làm trung tâm Đối với bộ môn Ngữ Văn thì dạy học theo phương châm tích cực sẽ đưa
lại hứng thú và nâng cao chất lượng học sinh
Qua đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa và phương pháp dạy học là xu
thế tất yếu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nó cũng phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục con người mới Việt Nam trong luật giáo dục, trong
đó đổi mới phương pháp dạy học hiện đại trở thành cốt lõi và bức bách
Đối với môn Ngữ Văn ở trường THCS việc vận dụng phương pháp dạy học hiện đại
cũng có những yêu cầu mới Dạy học môn Ngữ Văn đơn giản không chỉ là truyền thụ kiến thức mà còn rèn kĩ năng, hình thành tình cảm ở từng học sinh góp phần quan trọng trong việc đào tạo những con người có ý thức tu dưỡng, biết yêu thương, biết quý trọng bạn bè, có lòng yêu nước, lòng nhân ái, tôn trọng lẽ phải hướng tới giá trị chân- thiện-
mĩ
Thực tế hiện nay, ở các trường phổ thông cho thấy không phải học sinh nào cũng ý
thức được vai trò, vị trí của môn học này ở bậc học, cấp học của mình Bên cạnh những
em say mê, hứng thú với môn học Ngữ Văn còn có không ít những học sinh còn lơ là,
thụ động, chưa tích cực, xem nhẹ môn học dẫn đến kết quả học tập không cao
Trong quá trình giảng dạy môn Ngữ văn, bản thân tôi nhận thấy học sinh còn yếu về
kĩ năng xác định nội dung văn bản, có sự liên hệ rút ra nội dung bài học, mở rộng phần
cảm nhận liên hệ nội dung bài học
2.Đối tượng nghiên cứu:
Áp dụng cho đối tượng học sinh khối 9 Trường THCS Hải Ninh
3.Phạm vi nghiên cứu:
Tiến hành trong suốt năm học và được kiểm nghiệm cụ thể ở học sinh khối 9
Trường THCS Hải Ninh
II NỘI DUNG
1.Cơ sở lí luận:
*.Khái niệm dạy học theo chủ đề:
- Chủ đề: Là vấn đề cơ bản, là nội dung chính được đề cập đến…
- Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi những khái niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức,
Trang 2nội dung bài học, chủ đề, … có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó( tức là con đường tích hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài , môn học
có liên hệ với nhau) làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể phát huy tốt hơn khả năng chủ động, sáng tạo, khái quát, tổng hợp kiến thức và vận dụng vào thực tiễn
- Trên cơ sở kế hoạch dạy học giáo viên có thể thiết kế tiến trình dạy học cụ thể cho mỗi chủ đề mà không nhất thiết phải theo trình tự bài / tiết trong sách giáo khoa Mỗi chủ đề
có thể được thực hiện ở nhiều tiết học, mỗi tiết chỉ có thể thực hiện một hoặc một số
bước trong tiến trình tổ chức các hoạt động học tập của học sinh Các nhiệm vụ học tập
có thể được thực hiện ở trong học ngoài giờ lên lớp Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập cho học simh ở ngoài lớp học và ở nhà
*.Ưu thế của dạy học theo chủ đề:
- Dạy học theo chủ đề giúp tiết kiệm được thời gian để tập trung thời gian khai thác
nội dung kiến thức, học sinh có nhiều thời gian thực hành, vận dụng kiến thức đã học
để giải quyết các vấn đề
- Dạy học theo chủ đề cũng như một số mô hình tích cực khác, giáo viên luôn phải rằng các
em tự tin và có thể biết nhiều hơn ta mong đợi, vì thế dạy học cần tận dụng tối đa kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng có sẵn của các em và khuyến khích khả năng biết nhiều hơn thế của học sinh về một vấn đề mới để giảm tối đa thời gian và sự thụ động của học sinh trong khi tiếp nhận kiến thức mới, để tăng hiểu biết lên nhiều lần so vớinội dung cần dạy Phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh
- Dạy học theo chủ đề nhắm tới việc sử dụng kiến thức, hiểu biết vào thực tiễn các nhiệm
vụ học tập nhắm tới sự lĩnh hội hệ thống kiến thức có sự tích hợp cao, đồng thời hướng tới nhiều mục tiêu giáo dục tích cực khác như các năng lực, kĩ năng sống…Trong dạy học theo chủ đề kiến thức mới được học sinh lĩnh hội trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tập, đó là kiến thức tổ chức theo một tổng thể Hơn nữa với việc học sinh lĩnh hội kiến thức trong quá trình giải quyết nhiệm vụ học tập, cũng mang lại một lợi thế to lớn đó là mở rộng không gian, thời gian dạy học, tinh giản thời gian dạy độ ứng dụng thực tế cao hơn nhiều
- Việc dạy học theo chủ đề sẽ phát huy tính chủ động, sáng tạo của giáo viên trong công tác giảng dạy và thực hiện kế hoạch dạy học
- Rất cần thiết trong công tác bồi dưỡng HSG, ôn thi vào THPT vì dạy học theo chủ đề giúp cho học sinh tổng hợp kiến thức, xâu chuỗi các vấn đề, nhìn nhận vấn đề một cách
đa dạng, đa chiều…
* Những thuận lợi và khó khăn trong việc dạy học theo chủ đề
1 Thuận lợi:
+ Sự chỉ đạo thống nhất từ Bộ GD và ĐT, Sở GD và ĐT, Phòng GD và ĐT cũng như sự chỉ đạo sát sao của các nhà trường Đây chính là cơ sở, điều kiện giúp giáo viên thực
hiện việc góp phần xây dựng kế hoạch dạy học ngày càng hoàn thiện hơn
+ Giữa các bài học trong chương trình có nhiều bài có mối quan hệ chặt chẽ, GV dễ dàng trong việc chọn và xây dựng chủ đề dạy học
+ Bộ môn có nội dung phong phú, nguồn tài liệu dồi dào để HS tìm hiểu, GV tham khảo trong việc tổ chức học sinh học tập
+ Là một môn xã hội, lại là môn công cụ nên liên hệ thực tiễn đời sống khá dễ dàng
Trang 3Đó là những định hướng để ta có những yêu cầu HS ứng dụng vào thực tế.
2.Khó khăn:
+ Trước hết, nhận thức, ý thức đổi mới việc dạy học của một số giáo viên còn hạn chế, nhất là với những giáo viên cao tuổi Đổi mới bao giờ cũng gây khó khăn cho GV vì thay đổi một thói quen thực hiện bao đời là điều không dễ
+ Không có sẵn chương trình từ SGK, SGV mà GV tự biên soạn, cấu trúc lại chương trình Những gì cần lược bỏ, những gì cần tích hợp vào,… tự GV quyết định
+ Mỗi chủ đề thường được thực hiện trong nhiều tiết Thế nhưng khoảng cách thời gian giữa các tiết không gần nhau, tạo tâm thế cho mỗi tiết học trong cách dạy có sự xâu chuỗi kiến thức giữa các tiết mất thời gian
+ Tỉ lệ HS tích cực, chủ động trong học tập chưa nhiều Khả năng tự học hạn chế làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng tiết học
B,XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ HỌC TẬP VÀ ĐẶT TÊN CHO CHUYÊN ĐỀ:
C.XÂY DỰNG NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
Tên chuyên đề Bài tương ứng Tổng số tiết
dự kiến
Thứ tự trong PPCT
Hình thức tổ chức
Hội nhập với thế
giới và giữ gìn bản
sắc văn hoá dân
tộc
Văn bản nhật dụng:
Phong cách Hồ Chí Minh
(Lê Anh Trà)
2 tiết TuÇn 1, tiÕt 1,2 Trên lớp
1 tuần Ở nhà
1 tiết Chiều tuần 3 Ngoại khóa tại
phòng chức năng
D MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ:
1/ Kiến thức:Giúp học sinh thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách Hồ Chí Minh qua
văn bản nhật dụng Phong cách Hồ Chí Minh của Lê Anh Trà có sử dụng kết hợp với
các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm
- Học sinh hiểu được:
Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt
Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản
sắc văn hoá dân tộc
Văn bản nhật dụng:
Phong cách Hồ Chí Minh
(Lê Anh Trà)
Trang 42/ Kĩ năng:
Biết cỏch đọc – hiểu văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoỏ dõn tộc
Vận dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hoỏ, lối sống
3/ Thỏi độ: Bồi dưỡng tỡnh cảm kớnh yờu, lũng tự hào và học tập, rốn luyện theo tấm
gương Bỏc
Cú ý thức trong việc hội nhập với thế giới và giữ gỡn, phỏt huy bản sắc văn hoỏ dõn tộc
4 Định hướng phỏt triển năng lực và phẩm chất:
a Năng lực :
* Năng lực chung:
- Năng lực đọc hiểu văn bản, thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ, suy nghĩ, sỏng tạo
* Năng lực chuyờn biệt:
- Thông qua việc đọc diễn cảm, hiểu ,cảm nhận được vẻ đẹp trong phong cỏch Hồ
Chớ Minh là sự kết hợp hài hũa giữa truyền thống và hiện đại
- Năng lực GQVĐ, sỏng tạo hoàn thành theo cõu hỏi phần đọc hiểu theo yờu cầu
b, Phẩm chất: Tự lập, tự tin, cú tinh thần học hỏi để mở rộng hiểu biết
5 Tớch hợp giỏo dục quốc phũng an ninh: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức của
Bỏc trong việc tự học để trau dồi tri thức
D Xỏc định và mụ tả mức độ yờu cầu: :
Nội dung Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1 Đọc
– hiểu
chung văn
bản:
+ Tỏc giả,
xuất xứ văn
bản
+ Thể loại
+ Chủ đề
+ Phương
thức biểu
đạt
- Nhớ được những nột chớnh về tỏc giả, xuất xứ văn bản, hoàn cảnh sỏng tỏc, thể loại
- Nhận biết phương thức biểu đạt được
sử dụng trong văn bản
- Nhận biết nội dung, bố cục, chủ đề văn bản
- Chỉ ra được sự ảnh hưởng, chi phối nổi bật của hoàn cảnh sỏng tỏc đến nội dung thể hiện của văn bản
Trang 5đề cập
2 Đọc –
hiểu ý
nghĩa nội
dung, giá
trị nghệ
thuật văn
bản
- Nhận biết những biểu hiện, chi tiết, câu văn, đoạn văn tiêu biểu của văn bản thể hiện vẻ đẹp của Bác trong sự tiếp thu tinh hoa văn hoá và lối sống
- Nhận biết các hình thức nghệ thuật đặc sắc được thể hiện trong từng chi tiết, câu văn, đoạn văn tiêu biểu của văn bản
- Nhớ được một số đặc điểm của văn
bản nhật dụng
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của những chi tiết, câu văn, đoạn văn cụ thể để hiểu được con đường đến với tri thức, cách tiếp thu tri thức nhân loại
và lối sống giản dị thanh cao của HCM
- Chỉ ra được tác dụng và hiểu được giá trị, ý nghĩa của các hình thức nghệ thuật đặc sắc để làm nổi bật nội dung văn
bản (vẻ đẹp trong
phong cách HCM)
- Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa tư tưởng mà tác giả gửi đến bạn đọc
(hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc)
- Chỉ ra được một số đặc điểm cơ bản của văn bản nhật dụng qua nội dung văn bản: đề cập đến những vấn đề thực tiễn đời sống và có giá trị nhất định về mặt văn chương
- Trình bày những cảm nhận, những
ấn tượng sâu sắc của
cá nhân về những nét đẹp trong phong cách HCM
- Vận dụng tri thức đọc-hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân, rút ra những bài học và vận dụng trong cuộc sống
- Nhận xét, khái quát một số đặc điểm và đóng góp của văn bản đối với nền văn học
- Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng kiểu loại
- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm, tri thức đọc-hiểu văn bản để cảm nhận giá trị nội dung của
1đoạn/1 văn bản không có trong SGK có cùng nội dung
để góp phần làm rõ hơn nd bài học
- Vận dụng tri thức đọc-hiểu văn bản để tạo lập văn bản nghị luận, xử lí tình huống cuộc sống, thể hiện
sự kết nối vấn
đề đặt ra trong văn bản với thực tế
Trang 6E Biên soạn câu hỏi/ bài tập :
Hình thức 1: Đánh giá HS trên từng hoat động học
Hình thức 2:Đánh giá trên bài kiểm tra
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Hãy lựa chọn một đáp án đúng bằng cách ghi lại chỉ một chữ cái trước câu trả lời em
cho là đúng
Câu 1: Vấn đề chủ yếu được nói tới trong văn bản Phong cách Hồ Chí Minh là gì?
A Tinh thần chiến đấu dũng cảm của chủ tịch Hồ Chí Minh
B Phong cách làm việc và nếp sống của chủ tịch Hồ Chí Minh
C Tình cảm của người dân Việt Nam với chủ tịch Hồ Chí Minh
D Trí tuệ tuyệt vời của chủ tịch Hồ Chí Minh
Câu 2: Để làm nổi bật lối sống giản dị của Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng phương
thức lập luận nào?
A Chứng minh
B Giải thích
C Bình luận
D Phân tích
Câu 3: Trong văn bản Phong cách Hồ Chí Minh, theo tác giả Lê Anh Trà, quan niệm
thẩm mĩ về cuộc sống của chủ tịch Hồ Chí Minh là gì?
A Phải tạo cho mình một lối sống khác đời, hơn người
B Có hiểu biết cao sâu để được người đời tôn sùng
C Đã là con người phải có đạo đức hoàn toàn trong sáng
D Cái đẹp là sự giản dị tự nhiên, thanh cao
PHẦN II: TỰ LUẬN
Từ vẻ đẹp trong tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh, em rút ra bài học nào cho bản thân trong việc học tập và tiếp thu văn hoá?
G THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Chuẩn bị: (Thời gian trước 1 tuần khi dạy chuyên đề)
- Nhiệm vụ GV
+ Nghiên cứu SGK,SGV Thiết kế bài học theo Mô hình trường học mới
Trang 7+ Chuẩn bị phiếu học tập, hướng dẫn HS trả lời các phiếu học tập
+ Lập 1 file dữ liệu về tranh ảnh, video , mẩu chuyện về B¸c trong máy chủ thư viện nhà trường để học sinh truy cập
- Nhiệm vụ HS: + Đọc, soạn
+Trả lời câu hỏi theo mẫu phiếu học tập
* Mô tả tiến trình dạy học
STT Các HĐ chính Thời
gian
Mục tiêu
1 Khởi động 8p Huy động tri thức sẵn có, tạo hứng thú với bài
mới
2 Hình thành kiến thức 30p Đọc, hiểu để cảm nhận vẻ đẹp phong c¸ch HCM
3 Thực hành 15p Vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa học để làm bài
, khắc sâu tri thức
4 Vận dụng 7p Vận dụng tri thức để giải quyết nhiệm vụ thực
tế
5 Mở rộng, bổ sung Ở nhà
* Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: kiểm tra kiến thức tự học, vốn hiểu biết của HS nhằm kết nối, định hướng hình thành kiến thức mới
* Phương pháp: quan sát trực quan,vấn đáp
* Hình thức tổ chức: HS học cá nhân
* Phát triển năng lực: tự học
* Thực hiện:
Giáo viên cho HS quan sát những hình ảnh về Bác
? Nêu cảm nhận của em về lối sống của Bác qua những hình ảnh đó ?
- 3- 4 HS thể hiện ý kiến cá nhân bằng 1-> 2 câu văn ngắn gọn
? Các hình ảnh này gợi em nhớ tới văn bản nào đã học viết về Bác?
Trang 8- Văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ” của Phạm Văn Đồng mà em đã học ở lớp 7
- Tức cảnh Pác Bó – lớp 8
GV dÉn vµo bµi häc
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới:
Nội dung 1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm
* Mục tiêu: kiểm tra kiến thức tự học, nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm
* Phương pháp: vấn đáp
* Hình thức tổ chức: HS học cá nhân
* Phát triển năng lực: tự học
* Thực hiện cụ thể:
? Trình bày một số hiểu biết của em về tác giả Lê Anh Trà?
? Giới thiệu xuất xứ của văn bản ?
Nội dung 2: Đọc - tìm hiểu chung
* Mục tiêu: kiểm tra kiến thức tự học, nắm được những nét chính kiểu loại,
phương thức biểu đạt, nội dung, bố cục văn bản
* Phương pháp: nêu vấn đề, kĩ thuật hỏi chuyên gia
* Hình thức tổ chức: HS học tập cá nhân, học nhóm theo cặp
* Phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
* Thực hiện cụ thể:
1 Đọc, tìm hiểu chú thích:
- GV hướng dẫn đọc: Đọc đúng, diễn cảm, thể hiện sự kính trọng đối với Bác
- 2 HS đọc -> giáo viên nhận xét
? Cho biết nghĩa của những từ ngữ sau: phong cách, uyên thâm, tiết chế, hiền triết,
thuần đức?
- Cử 1 HS làm chuyên gia – HS khác đặt câu hỏi để chuyên gia giải đáp
- Gv đánh giá kết quả
2) Tìm hiểu kiểu loại, phương thức biểu đạt, nội dung, bố cục văn bản
Trang 9? Qua tìm hiểu ở nhà, em hãy cho biết kiểu loại, phương thức biểu đạt, nội dung,
bố cục văn bản? Hãy ghi lại câu trả lời vào ô tương ứng
- HS trao đổi theo cặp -> điền kết quả vào phiếu học tập
- GV tổ chức cho nhóm HS trình bày -> Nhóm cặp khác nhận xét, bổ sung
- GV thông tin lại kết quả và hỏi chất vấn HS
Kiểu loại Văn bản nhật dụng
Phương thức
biểu đạt
Nghị luận kết hợp với tự sự, biểu cảm
Nội dung Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá và sinh hoạt của Hồ Chí
Minh
Bố cục - Phần 1: “Từ đầu rất hiện đại”: Sự tiếp thu tinh hoa văn
hoá nhân loại của Hồ Chí Minh
- Phần 2: “còn lại”: Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh
? Tại sao em xác định đây là văn bản nhật dụng?
- Nội dung văn bản đề cập đến vấn đề mang tính thời sự - xã hội: vấn đề tiếp thu văn hoá nhân loại, và lối sống
GV: Văn bản này thuộc chủ đề sự hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
? Phương thức biểu đạt chính là gì ?
- Nghị luận
? Xác định luận điểm của văn bản?
- Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh ( tương ứng phần 1)
- Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh( tương ứng phần 2)
? Mối liên hệ giữa các luận điểm trong văn bản?
- Luận điểm1 là cơ sở nền tảng
- Luận điểm 2 là biểu hiện cụ thể làm rõ luận điểm1
Nội dung 3 : Đọc – hiểu chi tiết văn bản
Tìm hiểu chi tiết 2 đơn vị kiến thức theo bố cục đã xác định:
- Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh trong sự tiếp thu văn hoá nhân loại
- Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh trong lối sống
Trang 101 Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh trong sự tiếp thu văn hoá nhân loại:
* Mục tiêu:
- Nội dung : Cần làm nổi bật vốn tri thức văn hoá ở Bác đến mức uyên thâm sâu sắc Sự tiếp thu văn hoá có sự chắt lọc tinh hoa, phê phán tiêu cực, từ đó nhào nặn với văn hoá dân tộc để tạo nên một nét đẹp văn hoá rất mới, rất hiện đại nhưng cũng rất Việt Nam, rất phương Đông
- Nghệ thuật : nghị luận kết hợp với kể, cách dẫn dắt và đưa dẫn chứng tiêu biểu gần gũi
* Phương pháp: dạy học đọc - hiểu, thảo luận nhóm, nêu vấn đề; kĩ thuật chia nhóm; kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuâ ̣t sơ đồ tư duy
* Hình thức tổ chức: HS học tập cá nhân, học nhóm
* Phát triển năng lực: thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, quản lí bản thân
* Thực hiện cụ thể:
a T×m hiÓu biểu hiện của sự tiếp thu văn hoá cña B¸c:
(GV tổ chức cho học sinh học tập cá nhân)
? Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh nào?
? Em hãy nói cụ thể thời gian Bác hoạt động ở nước ngoài
? Sự tiếp thu văn hoá nhân loại được biểu hiện cụ thể như thế nào?
? Kết quả của sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Bác?
? Em nhận xét gì về cách tác giả nêu ra những biểu hiện về sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Bác ?
b Phương pháp tiếp thu văn hoá:
(GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm)
? Cách tiếp thu và vận dụng những tri thức văn hoá nhân loại của Bác có gì đặc biệt và
kì lạ? Nêu nhận xét cuả em về cách tiếp thu đó?
-> HS thảo luận nhóm theo bàn, phân công nhóm trưởng tập hợp ý kiến chung vào
phiếu học tập
Cách tiếp thu những tri thức văn hoá nhân loại của Bác Nhận xét