BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 3648/LĐTBXH QHLĐTL V/v báo cáo tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị số 37 CT/TW và Quyết định số 416[.]
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
_
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 3648/LĐTBXH-QHLĐTL
V/v báo cáo tình hình triển khai
thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW và
Quyết định số 416/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2021
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Ngày 03/9/2019, Ban Bí thư Trung ương Ðảng ban hành Chỉ thị số 37-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa,
ổn định và tiến bộ trong tình hình mới và ngày 25/3/2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW kèm theo Quyết định số 416/QĐ-TTg, trong đó giao Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình triển khai thực hiện
Để có cơ sở báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ nhiệm vụ được phân công tại Chỉ thị số 37-CT/TW, Quyết định số 416/QĐ-TTg
và Đề cương (kèm theo), xây dựng báo cáo và gửi về Bộ Lao động – Thương binh
và Xã hội (thông qua Cục Quan hệ lao động và Tiền lương, đồng thời gửi bản điện
tử về hộp thư trangngp@molisa.gov.vn) trước ngày 10/11/2021 để tổng hợp
Trân trọng cảm ơn./
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, Cục QHLĐTL.
KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Lê Văn Thanh
Trang 2ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
(của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)
Tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW và
Quyết định số 416/QĐ-TTg
(Ban hành kèm theo công văn số 3648/LĐTBXH-QHLĐTL ngày 20/10/2021
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
I Tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW và Quyết định
số 416/QĐ-TTg
1 Công tác phổ biến, quán triệt, lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch của địa phương triển khai thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW và Quyết định số 416/QĐ-TTg
2 Công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật về quan hệ lao động
3 Công tác nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về quan hệ lao động
Phân tích, đánh giá kết quả đạt được về nâng cao năng lực hiệu quả quản
lý nhà nước theo các nội dung, nhiệm vụ đề ra trong Chỉ thị số 37-CT/TW và Quyết định số 416/QĐ-TTg, cụ thể:
- Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, sắp xếp nhân
sự và thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về quan hệ lao động, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động
- Củng cố lực lượng thanh tra; đổi mới nội dung, phương thức thanh tra; kết quả công tác thanh tra, kiểm tra pháp luật lao động
- Củng cố, kiện toàn thiết chế hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động; bảo đảm điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động; kết quả hoạt động của hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động
- Hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy đối thoại, thương lượng tập thể, ký kết thỏa ước lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động, đặc biệt trong bối cảnh tác động của dịch bệnh Covid 19
- Thúc đẩy các cơ chế ba bên giải quyết các vấn đề quan hệ lao động đáp ứng yêu cầu thực tiễn
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về quan hệ lao động; cơ chế phối hợp, tích hợp thông tin, dữ liệu giữa các sở, ngành liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước về quan hệ lao động, hỗ trợ đối thoại, thương lượng tập thể
- Các chính sách hỗ trợ, thu hút, khuyến khích về nhà ở, công trình phúc lợi
xã hội, thiết chế công đoàn đáp ứng nhu cầu của người lao động, công nhân, đặc biệt là người lao động, công nhân ở khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn
4 Về công tác nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn trong quan hệ lao động
Trang 3Phân tích, đánh giá kết quả đạt được về nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn trong quan hệ lao động theo các nội dung, nhiệm vụ đề ra trong
Chỉ thị số 37-CT/TW và Quyết định số 416/QĐ-TTg, cụ thể:
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn ở địa phương, thực hiện chức năng đại diện trong đối thoại, thương lượng tập thể, giải quyết tranh chấp lao động, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động
- Vận động, phát triển đoàn viên, thành lập tổ chức công đoàn cơ sở, đặc biệt là phương thức thành lập công đoàn cơ sở từ dưới lên (có số liệu, tài liệu thuyết minh)
- Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của công đoàn cơ sở để công đoàn cơ sở thực sự là tổ chức của người lao động, do người lao động, vì người lao động
- Vai trò của tổ chức công đoàn trong hỗ trợ người lao động tham gia các thiết chế quan hệ lao động (đối thoại, thương lượng, giải quyết tranh chấp lao động), giải quyết các vấn đề quan hệ lao động phát sinh trong doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh tác động của dịch bệnh Covid 19
5 Về hoạt động của tổ chức đại diện người sử dụng lao động
- Hoạt động hỗ trợ các tổ chức đại diện người sử dụng lao động đối với các thành viên trong việc tham gia đối thoại, thương lượng tập thể
- Vai trò của tổ chức đại diện người sử dụng lao động hỗ trợ cho các thành viên xử lý những vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động, đặc biệt trong bối cảnh
tác động của dịch bệnh Covid 19
6 Về hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể, giải quyết tranh chấp lao động
- Tình hình chấp hành pháp luật, thực hiện đối thoại tại nơi làm việc trong các doanh nghiệp; vai trò của các cơ quan, tổ chức liên quan, đặc biệt là các hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước trong việc thúc đẩy đối thoại tại nơi làm việc (có số liệu, tài liệu thuyết minh)
- Tỷ lệ doanh nghiệp có tổ chức công đoàn tiến hành thương lượng tập thể,
ký kết thỏa ước lao động tập thể; những nội dung chính đã được thương lượng, thỏa thuận; tác động và kết quả của thương lượng đối với quan hệ lao động; vai trò của cơ quan tổ chức liên quan, đặc biệt là cơ quan nhà nước trong việc thúc đẩy thương lượng tập thể và giám sát thực thi thỏa ước lao động tập thể (có số liệu, tài liệu thuyết minh)
- Tình hình tranh chấp lao động (tranh chấp lao động cá nhân, tranh chấp lao động tập thể về lợi ích, tranh chấp lao động tập thể về quyền) và đình công phát sinh trên địa bàn; kết quả giải quyết các vụ việc phát sinh; vai trò của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong giải quyết tranh chấp lao động, đình công (có số liệu, tài liệu thuyết minh)
Trang 4II Đánh giá chung
Trên cơ sở kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ, đưa ra những nhận định, đánh giá kết quả thực hiện và làm rõ những nội dung sau:
- Thành tựu đạt được
- Tồn tại, hạn chế
- Nguyên nhân (khách quan, chủ quan)
III Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới
1 Phương hướng, nhiệm vụ
2 Đề xuất, kiến nghị
Trang 5PHỤ LỤC Báo cáo một số số liệu liên quan về việc thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW và Quyết định số 416/QĐ-TTg
(Kèm theo công văn số /UBND- ngày tháng năm 2021
của Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố )
Đơn
vị tính
Năm
2019 2020 2021
I Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động
1 Số doanh nghiệp
DN
1.1 Số doanh nghiệp nhà nước (DNNN)
- Trong đó: số DNNN trong KCN
1.2 Số doanh nghiệp dân doanh
- Trong đó: số DN dân doanh trong KCN
1.3 Số doanh nghiệp FDI
- Trong đó: số DN FDI trong KCN
II Lao động trong các DN, HTX đang hoạt động
1 Số lao động trong doanh nghiệp
DN
1.1 Số lao động (LĐ) trong DNNN
- Trong đó: số LĐ trong DNNN trong KCN
1.2 Số lao động trong DN dân doanh
- Trong đó: số LĐ trong DN dân doanh trong KCN
1.3 Số lao động trong DN FDI
- Trong đó: số LĐ trong DN FDI trong KCN
III Tổ chức công đoàn cơ sở (CĐCS) trong DN, HTX
tổ chức
1 Số tổ chức CĐCS trong DNNN
2 Số tổ chức CĐCS trong DN dân doanh
3 Số tổ chức CĐCS trong DN FDI
4 Số tổ chức CĐCS trong HTX
IV Tình hình thực hiện một số quy định của pháp luật
lao động
3 Tiền lương bình quân của người lao động (NLĐ)
đồng/
người /
tháng
3.1 Tiền lương bình quân của NLĐ trong DN
Trong đó: - Ở DNNN
- Ở DN dân doanh
- Ở DN FDI
3.2 Tiền lương bình quân của NLĐ trong HTX
4 Đối thoại, thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở trong DN
4.2 Số DN tổ chức đối thoại tại nơi làm việc DN
- Số DN tổ chức đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc
các bên
DN
5 Số thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT) đã ký kết
Trang 6STT Chỉ tiêu
Đơn
vị tính
Năm
2019 2020 2021
6 Tranh chấp lao động (TCLĐ), đình công
6.1 Số cuộc TCLĐ cá nhân
6.2 Số cuộc TCLĐ tập thể về lợi ích
6.3 Số cuộc TCLĐ tập thể về quyền
6.4 Số cuộc đình công
7 Tỷ lệ công nhân KCN được bố trí ở theo các dự án
nhà ở công nhân KCN so với nhu cầu nhà ở của công
nhân KCN trên địa bàn
%
V Số công chức hiện được bố trí làm công tác quan hệ
lao động (QHLĐ), tiền lương ở địa phương người
1 Số công chức của SLĐTBXH
2 Số công chức của BQLKCN
3 Số công chức các phòng LĐTBXH cấp huyện
4 CQ khác
VI Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động
1 Số lượt NLĐ được tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao
2 Sổ lượt người sử dụng lao động được tuyên truyền, phổ
biến pháp luật lao động
người
đồng
VII Công tác thanh tra, kiểm tra pháp luật lao động
1 Số công chức làm công tác thanh tra pháp luật lao động người
Trong đó: Số thanh tra viên lao động
4 Số DN tự kiểm tra (qua phiếu tự kiểm tra) DN
5 Số DN bị xử lý vi phạm pháp luật lao động DN
nghị
định
đồng
VIII Kiện toàn hòa giải viên lao động (HGVLĐ), Hội
đồng trọng tài lao động (HĐTTLĐ)
1 Hòa giải viên lao động
1.1 Số HGVLĐ được bổ nhiệm đang hoạt động người
1.2
Số cuộc TCLĐ được HGVLĐ hòa giải thành
cuộc
Trong đó: - Số cuộc TCLĐ cá nhân hòa giải thành
- Số cuộc TCLĐ tập thể về lợi ích hòa giải thành
- Số cuộc TCLĐ tập thể về quyền hòa giải thành
2 Thành lập HĐTTLĐ (đánh dấu X vào năm thành lập,
nêu rõ Quyết định thành lập HĐTTLĐ)
Ghi chú: - Số liệu năm 2019, 2020 tính đến thời điểm 31/12
- Số liệu năm 2021 tính đến thời điểm 30/09