1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ban-tin-nam-vung-nam-bo-2017

74 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 11,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC QUỐC GIA  BẢN TIN THÔNG BÁO, CẢNH BÁO VÀ DỰ BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT NĂM 2017 VÙNG NAM[.]

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC QUỐC GIA

- -

BẢN TIN THÔNG BÁO, CẢNH BÁO VÀ DỰ BÁO

TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT

NĂM 2017

VÙNG NAM BỘ

HÀ NỘI, THÁNG 01/2018

Chịu trách nhiệm nội dung: Trung tâm Cảnh báo và Dự báo tài nguyên nước

Địa chỉ: Tầng 8 tòa nhà NAWAPI - Số 93/95 Vũ Xuân Thiều, Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội;

ĐT: 024 2665006; Fax: 024 37560 034 Website: cewafo.gov.vn; Email: canhbaodubao@cewafo.gov.vn

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

GIỚI THIỆU CHUNG 5

I DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÙNG NAM BỘ 7

I.1 Tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp 3 ) 7

I.1.1 Mực nước 7

I.1.2 Chất lượng nước 8

I.2 Tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp 2-3 ) 12

I.2.1 Mực nước 12

I.2.2 Chất lượng nước 14

I.3 Tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp 1 ) 17

I.3.1 Mực nước 17

I.3.2 Chất lượng nước 19

I.4 Tầng chứa nước Pliocene trung (n 2 ) 22

I.4.1 Mực nước 22

I.4.2 Chất lượng nước 24

I.5 Tầng chứa nước Pliocene hạ (n 2 ) 27

I.5.1 Mực nước 27

I.5.2 Chất lượng nước 29

II DỰ BÁO MỰC NƯỚC CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ 33

II.1 Thành phố Hồ Chí Minh 33

II.1.1 Tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3) 33

II.1.2 Tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3) 34

II.1.3 Tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1) 34

II.1.4 Tầng chứa nước Pliocene trung (n2 ) 35

II.1.5 Tầng chứa nước Pliocene hạ (n2 ) 36

II.2 Tỉnh Bình Dương 37

II.2.1 Tầng chứa nước Pleistocene trung - thượng (qp2-3) 37

II.2.2 Tầng chứa nước Pliocene trung (n2 ) 38

II.3 Tỉnh Bình Phước 38

II.3.1 Tầng chứa nước Pliocene trung (n2 ) 38

II.4 Tỉnh Tây Ninh 39

II.4.1 Tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3) 39

II.4.2 Tầng chứa nước Pleistocene trung - thượng (qp2-3) 40

II.4.3 Tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1) 41

II.4.4 Tầng chứa nước Pliocene trung (n2 ) 42

II.4.5 Tầng chứa nước Pliocene hạ (n2 ) 42

II.5 Tỉnh Đồng Nai 43

Trang 3

II.5.1 Tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3) 43

II.5.2 Tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1) 44

II.5.3 Tầng chứa nước Pliocene trung (n2 ) 45

II.6 Tỉnh Long An 46

II.6.1 Tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3) 46

II.6.2 Tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3) 46

II.6.3 Tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1) 47

II.6.4 Tầng chứa nước Pliocene trung (n2 ) 48

II.6.5 Tầng chứa nước Pliocene hạ (n2 ) 48

II.7 Tỉnh Đồng Tháp 49

II.7.1 Tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3) 49

II.7.2 Tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3) 50

II.7.3 Tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1) 50

II.7.4 Tầng chứa nước Pliocene trung (n2 ) 51

II.7.5 Tầng chứa nước Pliocene hạ (n2 ) 52

II.8 Tỉnh Bến Tre 52

II.8.1 Tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1) 52

II.9 Tỉnh An Giang 54

II.9.1 Tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3) 54

II.9.2 Tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3) 55

II.10 Thành phố Cần Thơ 55

II.10.1 Tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3) 55

II.10.2 Tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3) 56

II.11 Tỉnh Vĩnh Long 57

II.11.1 Tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3) 57

II.11.2 Tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3) 57

II.11.3 Tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1) 58

II.11.4 Tầng chứa nước Pliocene trung (n2 ) 59

II.11.5 Tầng chứa nước Pliocene hạ (n2 ) 60

II.12 Tỉnh Trà Vinh 60

II.12.1 Tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3) 60

II.12.2 Tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3) 61

II.12.3 Tầng chứa nước Pliocene trung (n2 ) 62

II.12.4 Tầng chứa nước Pliocene hạ (n2 ) 63

II.13 Tỉnh Kiên Giang 64

II.13.1 Tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3) 64

II.13.2 Tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3) 64

II.13.3 Tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1) 65

Trang 4

II.13.4 Tầng chứa nước Pliocene trung (n2 ) 66

II.13.5 Tầng chứa nước Pliocene hạ (n2 ) 66

II.14 Tỉnh Hậu Giang 67

II.14.1 Tầng chứa nước Pliocene hạ (n2 ) 67

II.15 Tỉnh Sóc Trăng 68

II.15.1 Tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3) 68

II.15.2 Tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1) 68

II.15.3 Tầng chứa nước Pliocene trung (n2 ) 69

II.15.4 Tầng chứa nước Pliocene hạ (n2 ) 70

II.16 Tỉnh Bạc Liêu 70

II.16.1 Tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3) 70

II.16.2 Tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3) 71

II.16.3 Tầng chứa nước Pliocene hạ (n2 ) 72

II.17 Tỉnh Cà Mau 72

II.17.1 Tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3) 72

II.17.2 Tầng chứa nước Pliocene hạ (n2 ) 73

Trang 5

GIỚI THIỆU CHUNG

Sự biến đổi các yếu tố tài nguyên nước dưới đất (NDĐ) phản ánh sự biến đổi về trữ lượng, chất lượng NDĐ bao gồm: Mực nước, lưu lượng, tốc độ dòng chảy, nhiệt độ, thành phần hoá học, khí, theo thời gian

Công tác quan trắc tài nguyên NDĐ ở nước ta được bắt đầu ở 3 vùng kinh

tế trọng điểm từ những năm 90 của thế kỷ 20: Đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ và Tây Nguyên Đến nay, mạng lưới quan trắc tài nguyên NDĐ được mở rộng ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

được hình thành từ các trầm tích N - Q Mạng quan trắc vùng Nam Bộ gồm 5 tuyến theo phương ĐB-TN, 4 tuyến theo phương TB-ĐN và 1 sân cân bằng, gồm 86 điểm với 208 công trình quan trắc.

Các số liệu quan trắc được cập nhật vào cơ sở dữ liệu, xuất bản các đặc trưng, niên giám và dự báo phục vụ các mục đích khác nhau của các nghành kinh tế quốc dân có liên quan đến NDĐ

Để phục vụ công tác quản lý tài nguyên NDĐ, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia định kỳ gửi các bản tin thông báo tài nguyên nước hàng tháng, hàng quý và hàng năm đến các sở tài nguyên môi trường tại các tỉnh có các công trình quan trắc đang hoạt động.

Trang 6

Hệ thống mạng lưới quan trắc quốc gia tài nguyên nước dưới đất

Trang 7

I DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÙNG NAM BỘ

I.1 Tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp 3 )

I.1.1 Mực nước

Diễn biến mực nước dưới đất năm 2017 có xu thế dâng là chính so với năm

2016 Giá trị dâng cao nhất là 1,93m tại phường Trung Mỹ Tây, quận 12, TP Hồ Chí Minh (Q011020) và giá trị hạ thấp nhất là 0,23m tại TT Minh Lương, huyện Châu

Thành, tỉnh Kiên Giang (Q40102T) (xem hình 1)

Trong năm 2017: mực nước sâu nhất là 10,18m tại phường 7, TX Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu (Q597020M1) và mực nước nông nhất là 0,94m tại xã Truông Mít, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh (Q00102CM1)

106°0'0"E 106°0'0"E

Giá trị dâng hạ mực nước

năm 2017 so với năm 2016 (m)

Trang 8

Giá trị trung bình năm 2017 giảm so với trung bình nhiều năm là 0,78m, dâng

so với năm 2016 là 0,43m Giá trị trung bình tháng năm 2017 hạ thấp nhất so với nhiều năm là 0,98m vào tháng 9 và giá trị trung bình tháng dâng cao nhất so với năm 2016 là

Hình 2 Đồ thị mực nước trung bình tháng năm 2016, 2017

và trung bình nhiều năm nước tầng Pleistocene thượng (qp 3 )

I.1.2 Chất lượng nước

Trang 9

! (

! (

! (

! (

! (

!(

! (

!(

!

(

! (

!

(

!(

!

! (

! (

!(

! (

! (

! (

! (

! (

! (

! (

!(

! (

!(

!

(

! (

!

(

!(

!

! (

! (

!(

! (

! (

47 86

99 48

712

213

326

187 259

1154

2947

3501 1754

1298

6812

8789 1275

Q404020 Q40102T

Q17701ZM1

Q023020M1 Q00102AM1

!( 1500 - 3000

!

( > 3000

Km

Hình 3 Phân bố độ mặn mùa khô năm 2017 tầng Pleistocene thượng (qp 3 )

- Mùa mưa nhìn chung độ mặn của nước tại đa số các công trình quan trắc nhỏ hơn 1500mg/l (nước nhạt), một số nơi vượt quá giới hạn cho phép như:

Độ mặn từ 1500 - 3000mg/l (nước lợ): phân bố tại các công trình quan trắc thuộc các tỉnh Long An, An Giang, TP Cần Thơ

Độ mặn >3000mg/l (nước mặn): phân bố tại các công trình quan trắc thuộc các tỉnh An Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu

Trang 10

! (

! (

! (

! (

! (

!(

! (

!(

!

(

! (

!

(

!(

!

! (

! (

! (

!(

! (

! (

! (

! (

! (

! (

!(

! (

!(

!

(

! (

!

(

!(

!

! (

! (

! (

!(

! (

65 56

63 38

695

151 215

355

218 234

1112

3180

3102 1765

1925

7455

7833 1278

Q404020 Q40102T

Q222020 Q221020

Q17701ZM1

Q023020M1 Q00102AM1

!( 1500 - 3000

!

( > 3000

Km

Hình 4 Phân bố độ mặn mùa mưa năm 2017 tầng Pleistocene thượng (qp 3 )

Dự báo nguy cơ xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long: Theo kết quả

phân tích tài liệu đo sâu điện và độ tổng khoáng hóa của 71 lỗ khoan (trong đó có 13 lỗ khoan quan trắc) chỉ ra: vùng phân bố nước nhạt có diện tích 10.494km2 với độ khoáng hóa thay đổi từ 0,70 đến 0,99g/l; vùng phân bố nước mặn có diện tích 28.974km2, với độ khoáng hóa thay đổi từ 1,01g/l đến 20,74g/l

Kết quả dự báo bằng mô hình dịch chuyển vật chất tới năm 2022 cho thấy vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 3,52% (326km2) diện tích vùng phân bố nước nhạt hiện tại (9.250 km2), tập trung chủ yếu ở các tỉnh Sóc Trăng, Tiền Giang và

một phần nhỏ ở các tỉnh Long An, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh (xem

hình sau)

Trang 11

Vùng nước nhạt 2017 Vùng có nguy cơ nhiễm mặn 2022 Vùng nước mặn 2017

0 25 50 Km

Hình 5 Sơ đồ phân bố vùng mặn nhạt đến năm 2022 TCN qp 3

Các thông số vi lượng:

Mỗi mùa quan trắc ở 9 công trình Kết quả phân tích cho thấy hầu hết các thông

số đều có hàm lượng thấp hơn TCCP trừ Mangan (Mn), Chì (Pb)

- Hàm lượng Mn cao nhất là 0,74mg/l tại công trình Q221020 (phường 1, TX Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh) Hai công trình có hàm lượng Mn cao hơn TCCP (0,5mg/l) phân bố như sau:

Tỉnh Tây Ninh: phường 1, TX Tây Ninh

Tỉnh Đồng Tháp: xã An Phong, huyện Thanh Bình

- Hàm lượng Pb vượt quá TCCP là 0,02mg/l tại công trình Q09902B (Phạm Văn Cỗi, Củ Chi, Hồ Chí Minh)

Trang 12

Thông số Amôni (tính theo Nitơ):

Mùa khô quan trắc ở 10 công trình, mùa mưa quan trắc ở 11 công trình Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng cao nhất là 2,74mg/l tại công trình Q023020M1 (TT Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh) Sáu công trình chủ yếu vào mùa khô có hàm lượng cao hơn TCCP (1mg/l) phân bố như sau:

TP.Hồ Chí Minh: xã An Nhơn Tây, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi; phường Trung Mỹ Tây, quận 12

Tỉnh Tây Ninh: TT Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng; phường 1, TX Tây Ninh Tỉnh Long An: TT Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Hưng

I.2 Tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp 2-3 )

Trong năm 2017: mực nước sâu nhất là 35,44m tại phường Đông Hưng, quận

12, TP Hồ Chí Minh (Q019340) và mực nước nông nhất là 1,37m tại xã Tân Lập, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh (Q22002Z)

Giá trị trung bình năm 2017 giảm so với trung bình nhiều năm là 1,32m, dâng

so với năm 2016 là 1,20m Giá trị trung bình tháng năm 2017 hạ thấp nhất so với trung bình nhiều năm là 1,69m vào tháng 1 và giá trị trung bình tháng dâng cao nhất so với

trung bình năm 2016 là 1,64m vào tháng 7 (xem hình 7)

Trang 13

Giá trị dâng hạ mực nước

năm 2017 so với năm 2016 (m)

TB Nnăm TB Năm 2016 TB Năm 2017

Hình 7 Đồ thị mực nước trung bình tháng năm 2016, 2017

và trung bình nhiều năm nước tầng Pleistocene trung-thượng (qp 2-3 )

Trang 14

I.2.2 Chất lượng nước

! (!(! (

! (

! (

! (

! (

! (

!

(

! (

! (

! (

! (

! (

! (

! (!(! (

! (

! (

! (

! (

! (

!

(

! (

! (

! (

! (

! (

! (

Q203040M1

Q02202ZM1

95 54

46 70

34987 12133

106°0'0"E 106°0'0"E

!

( > 3000

Km

Hình 8 Phân bố độ mặn mùa khô năm 2017 tầng Pleistocene trung-thượng (qp 2-3 )

- Mùa mưa nhìn chung độ mặn của nước tại đa số các công trình quan trắc nhỏ hơn 1500mg/l (nước nhạt), một số nơi vượt quá giới hạn cho phép như:

Độ mặn >3000mg/l (nước mặn): phân bố tại các công trình quan trắc thuộc các tỉnh Long An, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, TP Hồ Chí Minh, Cà Mau

Trang 15

! (

! (!(! (

! (

! (

! (

! (

! (

!

(

! (

! (

! (

! (

! (

! (

! (!(! (

! (

! (

! (

! (

! (

!

(

! (

! (

! (

! (

! (

! (

Q203040M1

Q02202ZM1

69 45

68 66

32295

11092 12546

!

( > 3000

Km

Hình 9 Phân bố độ mặn mùa mưa năm 2017 tầng Pleistocene trung-thượng (qp 2-3 )

Dự báo nguy cơ xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long: Theo kết

quả đo địa vật lý và kết quả phân tích của 371 lỗ khoan (trong đó có 18 lỗ khoan quan trắc) cho thấy nước trong tầng chứa nước qp2-3 từ nhạt đến mặn: Vùng phân bố nước nhạt có diện tích 14.941km2, độ khoáng hóa thay đổi từ 0,4g/l đến 0,99g/l, phân bố rộng rãi phía nam sông Hậu từ Long Xuyên - An Giang đến Sóc Trăng Vùng phân bố nước mặn có diện tích 24.338km2, độ khoáng hóa từ 1,00g/l đến 18,1g/l, phân bố rộng rãi trên phần lớn diện tích phía bờ bắc sông Hậu

Kết quả dự báo bằng mô hình dịch chuyển vật chất tới năm 2022 cho thấy vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 2,0% (321km2) diện tích vùng phân bố nước

Trang 16

nhạt hiện tại (15.962km2), tập trung chủ yếu ở các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Vĩnh Long,

Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang (xem hình sau)

Vùng nước nhạt 2017 Vùng có nguy cơ nhiễm mặn 2022 Vùng nước mặn 2017

0 25 50 Km

Hình 10 Sơ đồ phân bố vùng mặn nhạt đến năm 2022 TCN qp 2-3

Các thông số vi lượng:

Mỗi mùa quan trắc ở 16 công trình Kết quả phân tích cho thấy hầu hết các thông

số đều có hàm lượng thấp hơn TCCP trừ Mangan (Mn) và Flo (F)

- Hàm lượng Mn cao nhất là 0,55mg/l tại công trình Q40403T (xã Tập Sơn, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh) Hai công trình có hàm lượng Mn cao hơn TCCP (0,5mg/l) phân

bố như sau:

TP.Hồ Chí Minh: phường Đông Hưng, quận 12

Trang 17

Tỉnh Trà Vinh: xã Tập Sơn, huyện Trà Cú

- Hàm lượng F cao nhất là 1,40mg/l tại công trình Q224020 (xã Thới Hòa, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương) Hai công trình có hàm lượng F cao hơn TCCP (1mg/l) phân

bố như sau:

TP Cần Thơ: xã Thạnh Quới, huyện Thốt Nốt

Tỉnh Bình Dương: xã Thới Hòa, huyện Bến Cát

Thông số Amôni (tính theo Nitơ):

Mỗi mùa quan trắc ở 5 công trình Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng cao nhất là 7,10mg/l tại công trình Q224020 (xã Thới Hoà, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương) Hai công trình có hàm lượng cao hơn TCCP (1g/l) phân bố như sau:

TP.Hồ Chí Minh: xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn

Tỉnh Bình Dương: xã Thới Hoà, huyện Bến Cát

I.3 Tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp 1 )

I.3.1 Mực nước

Diễn biến mực nước dưới đất năm 2017 có xu thế dâng so với năm 2016 Giá trị dâng cao nhất là 2,69m tại phường Hiệp Thành, quận 12, TP Hồ Chí Minh (Q017030M1) và giá trị hạ thấp nhất là 0,49m tại TT Tân Trụ, huyện Tân Trụ, tỉnh

Long An (Q326030M1) (xem hình 11)

Trong năm 2017: mực nước sâu nhất là 23,38m tại phường Tân Thới Hiệp, quận 12, TP Hồ Chí Minh (Q017030M1) và mực nước nông nhất là 1,55m tại xã Long

An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai (Q040020)

Giá trị trung bình năm 2017 giảm so với trung bình nhiều năm là 2,18m, dâng

so với năm 2016 là 0,99m Giá trị trung bình tháng năm 2017 hạ thấp nhất so với trung bình nhiều năm là 2,29m vào tháng 9 và giá trị trung bình tháng dâng cao nhất

so với trung bình năm 2016 là 1,60m vào tháng 4 (xem hình 12)

Trang 18

Giá trị dâng hạ mực nước

năm 2017 so với năm 2016 (m)

TB Nnăm TB Năm 2016 TB Năm 2017

Hình 12 Đồ thị mực nước trung bình tháng năm 2016, 2017

và trung bình nhiều năm nước tầng Pleistocene hạ (qp 1 )

Trang 19

I.3.2 Chất lượng nước

! (

!(

! (

! (

! (

! (

!

(

! (

!(

!

(

! (

!

! (

! (

!(

! (

! (

! (

! (

!

(

! (

!(

!

(

! (

!

Q616040

Q612040 Q605040

Q401030

Q22104T

Q219030 Q104030

Q040020 Q027030

106°0'0"E 106°0'0"E

!( 1500 - 3000

!

( > 3000

Km

Hình 13 Phân bố độ mặn mùa khô năm 2017 tầng Pleistocene hạ (qp 1 )

- Mùa mưa nhìn chung độ mặn của nước tại đa số các công trình quan trắc nhỏ hơn 1500mg/l (nước nhạt), một số nơi vượt quá giới hạn cho phép như:

Trang 20

Độ mặn từ 1500 - 3000mg/l (nước lợ): phân bố tại các công trình quan trắc thuộc các tỉnh Long An, Sóc Trăng

Độ mặn >3000mg/l (nước mặn): phân bố tại các công trình quan trắc thuộc các tỉnh Long An, Kiên Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, TP Hồ Chí Minh

! (

! (

!(

! (

! (

! (

! (

!

(

! (

!(

!

(

! (

!

! (

! (

!(

! (

! (

! (

! (

!

(

! (

!(

!

(

! (

!

Q616040

Q612040 Q605040

Q401030

Q22104T

Q219030 Q104030

Q040020 Q027030

106°0'0"E 106°0'0"E

!( 1500 - 3000

!

( > 3000

Km

Hình 14 Phân bố độ mặn mùa mưa năm 2017 tầng Pleistocene hạ (qp 1 )

Dự báo nguy cơ xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long: Theo kết

quả phân tích độ tổng khoáng hóa của 91 lỗ khoan (trong đó có 11 lỗ khoan quan trắc) kết hợp tài liệu địa vật lý cho thấy: Vùng nước nhạt có diện tích 13.647km2, độ khoáng hóa thay đổi từ 0,2g/l đến 0,92g/l, phân bố dọc theo bờ nam sông Hậu (thuộc các tỉnh Sóc Trăng, Hậu Giang, Cần Thơ) Vùng nước mặn có diện tích 25.693km2, độ khoáng

Trang 21

hóa thay đổi từ 1,06g/l đến 15,88g/l, phân bố rộng rãi ở phía bắc Sông Hậu, vùng Tứ Giác Long Xuyên và khu vực cực nam (Mũi Cà Mau)

Kết quả dự báo bằng mô hình dịch chuyển vật chất tới năm 2022 cho thấy vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 1,55% (206 km2) diện tích vùng phân bố nước nhạt hiện tại (13.307 km2), tập trung chủ yếu ở các tỉnh Sóc Trăng, Hậu Giang và

1 phần nhỏ các tỉnh Long An, An Giang, Trà Vinh, TP Cần Thơ, Kiên Giang (xem

Vùng nước nhạt 2017 Vùng có nguy cơ nhiễm mặn 2022 Vùng nước mặn 2017

0 25 50 Km

Hình 15 Sơ đồ phân bố vùng mặn nhạt đến năm 2022 TCN qp 1

Trang 22

Các thông số vi lượng:

Mùa khô quan trắc ở 13 công trình, mùa mưa quan trắc ở 11 công trình Kết quả phân tích cho thấy hầu hết các thông số đều có hàm lượng thấp hơn TCCP trừ Mangan (Mn), Chì (Pb) và Flo (F)

- Hàm lượng Mn vượt TCCP (0,5mg/l) là 0,71mg/l tại công trình Q326030M1 (TT Tân Trụ, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An)

- Hàm lượng Pb vượt quá TCCP (0,01mg/l) là 0,04mg/l tại công trình Q605040 (TT Tân Túc, huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh)

- Hàm lượng F cao nhất là 1,24mg/l tại công trình Q221030 (TT Long Mỹ, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang) Hai công trình có hàm lượng F cao hơn TCCP (1mg/l) phân bố như sau:

Tỉnh Tây Ninh: xã Tân Lập, huyện Tân Biên

Tỉnh Hậu Giang: TT Long Mỹ, huyện Long Mỹ

Thông số Amôni (tính theo Nitơ):

Mùa khô quan trắc ở 3 công trình, mùa mưa quan trắc ở 2 công trình Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng cao nhất là 25,20mg/l tại công trình Q038030 (xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai)

Ba công trình có hàm lượng cao hơn TCCP (1mg/l) phân bố ở tỉnh Đồng Nai:

xã Phú Hội, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch; xã Long An, huyện Long Thành

I.4 Tầng chứa nước Pliocene trung (n 2 )

I.4.1 Mực nước

Diễn biến mực nước dưới đất năm 2017 có xu thế dâng so với năm 2016 Giá trị dâng cao nhất là 2,34m tại phường Trung Mỹ Tây, quận 12, TP Hồ Chí Minh (Q011040) và giá trị hạ thấp nhất là 0,83m tại xã Hòa Long, huyện Lai Vung, tỉnh

Đồng Tháp (Q206030M1) (xem hình 16)

Trong năm 2017: mực nước sâu nhất là 28,60m tại phường Trung Mỹ Tây, quận 12, TP Hồ Chí Minh (Q011040) và mực nước nông nhất là 1,82m tại xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước (Q223040)

Giá trị trung bình năm 2017 giảm so với trung bình nhiều năm là 4,32m, dâng

so với năm 2016 là 0,59m Giá trị trung bình tháng năm 2017 hạ thấp nhất so với trung bình nhiều năm là 4,55m vào tháng 1 và giá trị trung bình tháng dâng cao nhất

so với trung bình năm 2016 là 1,09m vào tháng 5 (xem hình 17)

Trang 23

Giá trị dâng hạ mực nước

năm 2017 so với năm 2016 (m)

TB Nnăm TB Năm 2016 TB Năm 2017

Hình 17 Đồ thị mực nước dưới đất trung bình tháng năm 2016, 2017

và trung bình nhiều năm tầng chứa nước Pliocene trung (n 2 )

Trang 24

I.4.2 Chất lượng nước

! (

!(

! (

! (

! (

! (

!

(

! (

!(

!

(

! (

!

! (

! (

!(

! (

! (

! (

! (

!

(

! (

!(

!

(

! (

!

Q616040

Q612040 Q605040

Q401030

Q22104T

Q219030 Q104030

Q040020 Q027030

106°0'0"E 106°0'0"E

!( 1500 - 3000

Trang 25

- Mùa mưa nhìn chung độ mặn của nước tại đa số các công trình quan trắc nhỏ hơn 1500mg/l (nước nhạt), một số nơi vượt quá giới hạn cho phép như:

Độ mặn từ 1500 - 3000mg/l (nước lợ): phân bố tại công trình quan trắc thuộc tỉnh Kiên Giang

Độ mặn >3000mg/l (nước mặn): phân bố tại các công trình quan trắc thuộc tỉnh Trà Vinh, Long An, Hậu Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, TP Hồ Chí Minh

! (

! (

!

(

! (

! (

! (

! (

! (

! (

! (

! (

! (

!

(

!(

! (

! (

!

(

! (

! (

!

(

! (

! (

! (

! (

! (

! (

! (

! (

! (

!

(

!(

! (

! (

!

(

Q808040 Q80404T

Q714040 Q605050

Q604050

Q406040 Q40104T

Q17704TM1

91

89

63 38

74 145

505 678

525

312

2560

7498 6625

106°0'0"E 106°0'0"E

!( 1500 - 3000

!

( > 3000

Km

Hình 19 Phân bố độ mặn mùa mưa năm 2017 tầng Pliocene trung (n 2 )

Dự báo nguy cơ xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long: Theo kết

quả đo địa vật lý và kết quả phân tích độ tổng khoáng hóa của 102 lỗ khoan (trong đó

có 14 lỗ khoan quan trắc) cho thấy: Vùng nước nhạt có diện tích 14.014km2 phân bố thành 3 khoảnh lớn: khoảnh phía nam gồm phần lớn tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên

Trang 26

Giang; khoảnh trung tâm kéo dài từ trung tâm tỉnh Đồng Tháp, TP Cần Thơ qua Long Xuyên - An Giang dọc theo bờ nam sông Hậu xuống Sóc Trăng và một phần Trà Cú - Trà Vinh; khoảnh phía bắc gồm phần lớn tỉnh Long An và một phần tỉnh Tiền Giang;

độ khoáng hóa thay đổi từ 0,28g/l đến 0,98g/l Vùng nước mặn có diện tích 22.253km2, phân bố xen kẽ giữa 3 khoảnh nước nhạt, độ khoáng hóa thay đổi từ 1,0g/l đến 27,50g/l

Kết quả dự báo bằng mô hình tới năm 2022 cho thấy chỉ có một diện tích rất nhỏ vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 0,05% (10km2) diện tích vùng phân bố nước nhạt (13.570km2) tập trung ở các tỉnh Long An, Kiên Giang, Cà Mau

Vùng nước nhạt 2017 Vùng có nguy cơ nhiễm mặn 2022 Vùng nước mặn 2017

0 25 50 Km

Hình 20 Sơ đồ phân bố vùng mặn nhạt đến năm 2022 TCN n

Trang 27

TP Hồ Chí Minh: xã Long Hòa, huyện Cần Giờ

Tỉnh Tây Ninh: phường 1, TX Tây Ninh

Tỉnh Bình Dương: xã Thới Hòa, huyện Bến Cát

Tỉnh Long An; xã Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa

- Hàm lượng Pb cao nhất là 0,13mg/l tại công trình Q822040M1 (xã Long Hòa, huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh) Hai công trình có hàm lượng Pb cao hơn TCCP (0,01mg/l) phân bố ở TP Hồ Chí Minh: TT Tân Túc, huyện Tân Túc; xã Long Hòa, huyện Cần Giờ

Thông số Amôni (tính theo Nitơ):

Mỗi mùa quan trắc ở 3 công trình Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng cao nhất là 0,66mg/l tại công trình Q714040 (xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai) Không có công trình có hàm lượng cao hơn TCCP (0,1mg/l)

I.5 Tầng chứa nước Pliocene hạ (n 2 )

I.5.1 Mực nước

Diễn biến mực nước dưới đất năm 2017 có xu thế hạ so với năm 2016 Giá trị

hạ thấp nhất là 0,85m tại xã Hòa Long, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (Q206040M1) và giá trị dâng cao nhất là 1,59m tại xã Tân Lập, huyện Tân Biên, tỉnh

Tây Ninh (Q220050M1) (xem hình 21)

Trong năm 2017: mực nước sâu nhất là 21,74m tại TT Tân Túc, huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh (Q605060) và mực nước nông nhất là 4,59m tại xã Thành Long, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh (Q222040)

Giá trị trung bình năm 2017 giảm so với trung bình nhiều năm là 3,30m, dâng cao nhất so với năm 2016 là 0,10m Giá trị trung bình tháng năm 2017 hạ thấp nhất so với trung bình nhiều năm là 3,50m vào tháng 4 và và giá trị trung bình tháng dâng cao

nhất so với trung bình năm 2016 là 0,28m vào tháng 5 (xem hình 22)

Trang 28

Giá trị dâng hạ mực nước

năm 2017 so với năm 2016 (m)

TB Nnăm TB Năm 2016 TB Năm 2017

Hình 22 Đồ thị mực nước dưới đất trung bình tháng năm 2016, 2017

và trung bình nhiều năm tầng chứa nước Plioene hạ (n )

Trang 29

I.5.2 Chất lượng nước

! (

! (

! (

!(

! (

!(

! (

! (

!( ! (

!

(

! (

! (

! (

! (

! (

! (

!(

! (

!(

! (

! (

!( ! (

!

(

! (

! (

Q612060

Q606060

Q605060 Q604060

Q40404Z Q40104Z

Q222040

Q217040 Q20904T

826

695 755

106°0'0"E 106°0'0"E

!( 1500 - 3000

Trang 30

- Mùa mưa nhìn chung độ mặn của nước tại đa số các công trình quan trắc nhỏ hơn 1500mg/l (nước nhạt), một số nơi vượt quá giới hạn cho phép như:

Độ mặn từ 1500 - 3000mg/l (nước lợ): phân bố tại công trình quan trắc thuộc các tỉnh Vĩnh Long, Cà Mau

Độ mặn >3000mg/l (nước mặn): phân bố tại các công trình quan trắc thuộc các tỉnh Đồng Tháp, Trà Vinh, Kiên Giang, Long An, Hậu Giang, Vĩnh Long, TP Hồ Chí Minh

! (

! (

! (

! (

!(

! (

!(

! (

! (

! (

! (

! (

! (

! (

!(

! (

!(

! (

! (

! (

Q612060

Q606060

Q605060 Q604060

Q40404Z Q40104Z

Q222040

Q217040 Q20904T

858

695 733

106°0'0"E 106°0'0"E

!( 1500 - 3000

!

( > 3000

Km

Hình 24 Phân bố độ mặn mùa mưa năm 2017 tầng Pliocene hạ (n 2 )

Dự báo nguy cơ xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long: Theo kết

quả đo địa vật lý và kết quả phân tích độ tổng khoáng hóa của 101 lỗ khoan (trong đó

có 14 lỗ khoan quan trắc) cho thấy: Vùng nước nhạt có diện tích 16.269km2, độ

Trang 31

khoáng hóa thay đổi từ 0,23g/l đến 0,99g/l, phân bố rộng ở khu vực phía bắc nối liền với khu trung tâm vùng nghiên cứu, kéo dài xuống phía nam, tập trung phần lớn ở các tỉnh Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu, phía nam tỉnh Kiên Giang, một phần tỉnh An Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Cà Mau, ngoài ra nước nhạt còn phân bố một khoảnh nhỏ ở ven biển tỉnh Trà Vinh (Duyên Hải, Trà Cú) Vùng nước mặn có diện tích 18.277km2, độ khoáng hóa thay đổi từ 1,01g/l đến 19,7g/l, phân bố chủ yếu ở phía đông, phía tây và cực nam vùng nghiên cứu

Kết quả dự báo bằng mô hình tới năm 2022 cho thấy chỉ có một diện tích rất nhỏ vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 0,32% (52km2) diện tích vùng phân bố nước nhạt (16.435km2) tập trung ở các tỉnh Càu Mau, Bạc Liêu, Bến Tre

Hình 25 Sơ đồ phân bố vùng mặn nhạt đến năm 2022 TCN n 2

Trang 32

TP.Hồ Chí Minh: TT Tân Túc, huyện Bình Chánh

Tỉnh Đồng Tháp: xã Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh

- Hàm lượng Pb cao nhất là 0,08mg/l tại công trình Q606060 (xã Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp) Hai công trình có hàm lượng Pb cao hơn TCCP (0,01mg/l) phân bố như sau:

TP.Hồ Chí Minh: TT Tân Túc, huyện Bình Chánh

Tỉnh Đồng Tháp: xã Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh

- Hàm lượng F cao nhất là 1,37mg/l tại công trình Q217040 (phường 1, TX Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh) Hai công trình có hàm lượng F cao hơn TCCP (1mg/l) phân bố như sau:

Tỉnh Đồng Tháp: xã Hòa Long, huyện Lai Vung

Tỉnh Trà Vinh: phường 1, TX Duyên Hải

Trang 33

II DỰ BÁO MỰC NƯỚC CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ

II.1 Thành phố Hồ Chí Minh

II.1.1 Tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp 3 )

Các công trình quan trắc được phân bố ở quận 12, huyện Củ Chi và Bình Chánh, dự báo trong năm 2018 mực nước có xu thế hạ so với năm 2017, tuy nhiên tại huyện Củ Chi có xu thế dâng song không đáng kể (xem hình 26 và bảng 1)

xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi (Q01302AM1)

xã Phạm Văn Cội, huyện

Củ Chi (Q09902A)

xã Đồng

Dù, huyện

Củ Chi (Q804020)

Trang 34

Năm Quý

phường Trung Mỹ Tây, quận 12 (Q011020)

xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi (Q01302AM1)

xã Phạm Văn Cội, huyện

Củ Chi (Q09902A)

xã Đồng

Dù, huyện

Củ Chi (Q804020)

Ghi chú

II.1.2 Tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp 2-3 )

Các công trình quan trắc được phân bố ở quận 12, huyện Củ Chi, Hóc Môn, Cần Giờ và Bình Chánh, dự báo trong năm 2018 mực nước có xu thế hạ so với năm

b xã Long Hòa, huyện Cần Giờ (Q822030M1)

Hình 27 Dự báo độ sâu mực nước tầng qp 2-3

II.1.3 Tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp 1 )

Công trình quan trắc được phân bố rải rác ở huyện Củ Chi, Cần Giờ và quận 12,

dự báo trong năm 2018 mực nước có xu thế hạ so với năm 2017 (xem hình 28 và bảng 3)

Trang 35

c Phường Hiệp Thành, quận 12 (Q017030M1)

Hình 28 Dự báo độ sâu mực nước tầng qp 1

Bảng 3 Độ sâu mực nước tầng qp 1

xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi (Q00204A)

xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ (Q821040M1)

Phường Hiệp Thành, quận 12 (Q017030M1)

Ghi chú

Năm 2017

Mực nước thực đo

II.1.4 Tầng chứa nước Pliocene trung (n 2 )

Các công trình quan trắc được phân bố ở quận 12, huyện Củ Chi, Cần Giờ và Bình Chánh, dự báo mực nước năm 2018 có xu thế biến động không đáng kể so với năm 2017 (xem hình 29 và bảng 4)

Trang 36

II.1.5 Tầng chứa nước Pliocene hạ (n 2 )

Công trình quan trắc được phân bố ở huyện Củ Chi, dự báo trong năm 2018 mực nước có xu thế hạ so với năm 2017 (xem hình 30 và bảng 5)

Trang 37

II.2 Tỉnh Bình Dương

II.2.1 Tầng chứa nước Pleistocene trung - thượng (qp 2-3 )

Có 1 công trình quan trắc được phân bố ở huyện Bến Cát, dự báo trong năm

2018 mực nước có xu thế hạ so với năm 2017 (xem hình 31 và bảng 6)

Ngày đăng: 30/04/2022, 21:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 11. Sơ đồ diễn biến mực nước tầng Pleistocene hạ (qp1) - ban-tin-nam-vung-nam-bo-2017
Hình 11. Sơ đồ diễn biến mực nước tầng Pleistocene hạ (qp1) (Trang 18)
Hình 21. Sơ đồ diễn biến mực nước tầng Plioene hạ (n21) - ban-tin-nam-vung-nam-bo-2017
Hình 21. Sơ đồ diễn biến mực nước tầng Plioene hạ (n21) (Trang 28)
Hình 26. Dự báo độ sâu mực nước tầng qp3 Bảng 1.Độ sâu mực nước tầng qp3 - ban-tin-nam-vung-nam-bo-2017
Hình 26. Dự báo độ sâu mực nước tầng qp3 Bảng 1.Độ sâu mực nước tầng qp3 (Trang 33)
II. DỰ BÁO MỰC NƯỚC CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ II.1. Thành phố Hồ Chí Minh - ban-tin-nam-vung-nam-bo-2017
1. Thành phố Hồ Chí Minh (Trang 33)
Hình 27. Dự báo độ sâu mực nước tầng qp2-3 Bảng 2.Độ sâu mực nước tầng qp2-3 - ban-tin-nam-vung-nam-bo-2017
Hình 27. Dự báo độ sâu mực nước tầng qp2-3 Bảng 2.Độ sâu mực nước tầng qp2-3 (Trang 34)
Hình 28. Dự báo độ sâu mực nước tầng qp1 Bảng 3.Độ sâu mực nước tầng qp1 - ban-tin-nam-vung-nam-bo-2017
Hình 28. Dự báo độ sâu mực nước tầng qp1 Bảng 3.Độ sâu mực nước tầng qp1 (Trang 35)
Hình 29. Dự báo độ sâu mực nước tầng n22 Bảng 4.Độ sâu mực nước tầng n22 - ban-tin-nam-vung-nam-bo-2017
Hình 29. Dự báo độ sâu mực nước tầng n22 Bảng 4.Độ sâu mực nước tầng n22 (Trang 36)
Bảng 5. Độ sâu mực nước tầng n21 - ban-tin-nam-vung-nam-bo-2017
Bảng 5. Độ sâu mực nước tầng n21 (Trang 37)
Bảng 8. Độ sâu mực nước tầng n22 - ban-tin-nam-vung-nam-bo-2017
Bảng 8. Độ sâu mực nước tầng n22 (Trang 39)
Hình 37. Dự báo độ sâu mực nước tầng n22 Bảng 12.Độ sâu mực nước tầng n22 - ban-tin-nam-vung-nam-bo-2017
Hình 37. Dự báo độ sâu mực nước tầng n22 Bảng 12.Độ sâu mực nước tầng n22 (Trang 42)
Hình 41. Dự báo độ sâu mực nước tầng n22 Bảng 16.Độ sâu mực nước tầng n22 - ban-tin-nam-vung-nam-bo-2017
Hình 41. Dự báo độ sâu mực nước tầng n22 Bảng 16.Độ sâu mực nước tầng n22 (Trang 45)
Hình 44. Dự báo độ sâu mực nước tầng qp1 Bảng 19.Độ sâu mực nước tầng qp1 - ban-tin-nam-vung-nam-bo-2017
Hình 44. Dự báo độ sâu mực nước tầng qp1 Bảng 19.Độ sâu mực nước tầng qp1 (Trang 47)
Hình 45. Dự báo độ sâu mực nước tầng n22 Bảng 20.Độ sâu mực nước tầng n22 - ban-tin-nam-vung-nam-bo-2017
Hình 45. Dự báo độ sâu mực nước tầng n22 Bảng 20.Độ sâu mực nước tầng n22 (Trang 48)
Hình 47. Dự báo độ sâu mực nước tầng qp3 Bảng 22.Độ sâu mực nước tầng qp3 - ban-tin-nam-vung-nam-bo-2017
Hình 47. Dự báo độ sâu mực nước tầng qp3 Bảng 22.Độ sâu mực nước tầng qp3 (Trang 49)
Bảng 27. Độ sâu mực nước tầng qp3 - ban-tin-nam-vung-nam-bo-2017
Bảng 27. Độ sâu mực nước tầng qp3 (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w