BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH ***************** VĂN THỊ HỒNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH GIÁ LÚA THUẦN ĐẾN VIỆC TIÊU THỤ SẢN PHẨM GIỐNG LÚA THUẦN C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
*********************
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH GIÁ LÚA THUẦN ĐẾN VIỆC TIÊU THỤ SẢN PHẨM GIỐNG LÚA THUẦN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG
MIỀN NAM TẠI ĐỊA BÀN ĐÔNG NAM BỘ
TRƯỜNG HỢP: TỈNH ĐỒNG NAI
VĂN THỊ HỒNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
*****************
VĂN THỊ HỒNG
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH GIÁ LÚA THUẦN ĐẾN VIỆC TIÊU THỤ SẢN PHẨM GIỐNG LÚA THUẦN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG
MIỀN NAM TẠI ĐỊA BÀN ĐÔNG NAM BỘ
TRƯỜNG HỢP: TỈNH ĐỒNG NAI
Ngành Kinh Tế Nông Lâm
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Vũ
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2013
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận“ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH GIÁ LÚA THUẦN ĐẾN VIỆC TIÊU THỤ SẢN PHẨM GIỐNG LÚA THUẦN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM TẠI ĐỊA BÀN ĐÔNG NAM BỘ TRƯỜNG HỢP: TỈNH ĐỒNG NAI” do
VĂN THỊ HỒNG, sinh viên khóa 36, ngành kinh tế nông lâm,đã bảo vệ thành công
trước hội đồng vào ngày _
Ths Lê Vũ Người hướng dẫn
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trải qua thời gian dài để học tập và rèn luyện, giờ đây đứng trước ngưỡng cửa quan trọng trong hành trình học tập của mình con xin gửi lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến ba mẹ,người đã sinh ra con nuôi dưỡng con, người đã hi sinh tất cả cuộc đời không ngại khó khăn, gian khổ để mong ngày con khôn lớn nên người Công
ơn to lớn ấy con mãi ghi nhớ và con hứa cho dù khó khăn, gian khổ đến đâu con sẽ cố gắng vượt qua để đứng vững trên đường đời, trên con đường mà con đã chọn và thành công trong cuộc sống.Xin cảm ơn tất cả những người thân về những tình cảm tốt đẹp
mà mọi người đã dành cho tôi
Xin cảm ơn các thầy cô khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu để tôi có thể vận dụng trong quá trình thực hiện đề tài và công việc sau này của mình Đặc biệt hơn nữa, xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Lê Vũ, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Cảm ơn đến toàn thể Ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Miền Nam, đặc biệt là anh Phong, anh Quay,anh Vũ, chị Hạnh, chị Phương, anh Hòa và tất
cả các anh, chị nhân viên phòng kinh doanh của công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học hỏi và hoàn thành đề tài
Xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp DH10KT và những người bạn, người anh, người chị thân thiết của tôi đã cùng tôi học tập, chia sẽ những buồn vui trong suốt quãng thời gian qua
Một lần nữa cho tôi gửi lời cảm ơn, lời chúc sức khỏe đến ba mẹ, những người thân trong gia đình, quí thầy cô, những người bạn thân và những người đã hỗ trợ giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm đề tài
Sinh viên Văn Thị Hồng
Trang 5in Southeast Case: Dong Nai Province”
Trong môi trường kinh doanh hiện nay giá cả còn là một trong những công cụ đắc lực có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu khách hàng, do đó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Giá cả là một yếu tố chiến lược chủ chốt của Marketing mix.Vì
nó có ảnh hưởng đến sự chấp nhận của khách hàng về chất lượng sản phẩm cho nên giá đóng vai trò quan trọng đối với vị thế của sản phẩm.Xuất phát từ các vấn đề trên tác giả thấy rõ được vị trí và tầm quan trọng trong việc xây dựng và hoàn thiện chính sách giá đối với hoạt động kinh doanh của công ty Với mong muốn được đóng góp ý kiến, đưa ra những giải pháp giúp công ty thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm để từ đó có thể củng cố và phát triển hơn doanh thu của công ty, tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá tác động của chính sách giá lúa thuần đến việc tiêu thụ sản phẩm giống lúa thuần của công ty giống cây trồng Miền Nam tại địa bàn Đông Nam Bộ Trường hợp: tỉnh Đồng Nai” cho quá trình nghiên cứu của mình với một số mục tiêu sau:
- Đánh giá sự thay đổi của doanh thu tại địa bàn Đông Nam Bộ qua các năm
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 3
1.4 Cấu trúc của khóa luận 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Miền Nam 4
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 5
2.1.3 Sứ mệnh, tầm nhìn và chiến lược 6
2.1.4 Triết lý kinh doanh và giá trị cốt lõi 7
2.1.5 Cơ cấu lao động và bộ máy tổ chức của công ty 7
2.1.6 Sản phẩm và dịch vụ của SSC 13
2.1.7 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011 – 2012 14
2.2 Tổng quan khu vực Đông Nam Bộ 18
2.2.1 Vị trí địa lý 18
2.2.2 Điều kiện tự nhiên 18
2.2.3 Nông nghiệp vùng ĐNB 18
2.2.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp khu vực Đông Nam Bộ 20
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Nội dung nghiên cứu 22
Trang 73.1.2 Chiến lược giá 23
3.1.3 Các phương pháp định giá 24
3.1.3.1.Định giá dựa vào chi phí 24
3.1.3.2.Định giá theo giá trị cảm nhận 26
3.1.3.3.Định giá theo mức giá hiện hành hay định giá cạnh tranh 27
3.1.3.4.Chính sách giá thâm nhập thị trường 28
3.1.3.5.Định giá phân biệt 28
3.1.3.6.Định giá về khuyến khích tiêu thụ 28
3.1.3.7.Định giá theo nguyên tắc địa lý 28
3.1.4 Thay đổi giá 30
3.1.5 Yêu cầu của việc định giá 30
3.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về giá sản phẩm 31
3.1.6.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 31
3.1.6.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 33
3.1.7 Tiến trình xác định mức giá và mục tiêu định giá 35
3.1.8 Phân tích sản phẩm và giá cả của đối thủ cạnh tranh 36
3.1.9 Lựa chọn mức giá cụ thể 37
3.2.Phương pháp nghiên cứu 37
3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 37
3.2.2 Phương pháp so sánh 38
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của SSC 39
4.1.1 Kết quả kinh doanh của SSC từ năm 2009 – 2012 39
4.1.2 Kết quả kinh doanh tại Đông Nam Bộ giai đoạn 2009 – 2012 40
4.1.3 Hoạt động Marketing của công ty 42
4.1.4 Định hướng phát triển của SSC cho năm 2013 45
4.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của SSC tại khu vực Đông Nam Bộ 48
4.2.1 Kế hoạch kinh doanh cho năm 2013 tại Đông Nam Bộ 48
4.2.2 Tình hình kinh doanh lúa thuần khu vực Đông Nam Bộ 49
4.3 Thực trạng chính sách của công ty 52
Trang 84.4 Đánh giá chung của khách hàng tỉnh Đồng Nai đối với sản phẩm lúa thuần của
công ty SSC 55
4.4.1 Chính sách giá 55
4.4.2 Chiến lược phân phối 60
4.4.3 Chiết khấu, khuyến mãi 63
4.5 Một số giải pháp giúp hoàn thiện chiến lược Marketing - mix cho sản phẩm lúa thuần tại Đông Nam Bộ 66
4.5.1 Chiến lược sản phẩm 66
4.5.2 Chiến lược giá 66
4.5.3 Chiến lược phân phối 67
4.5.4 Chiến lược chiêu thị, cổ động, truyền thông 67
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
5.1 Kết luận 69
5.2 Kiến nghị 70
5.2.1 Đối với công ty 70
5.2.2 Đối với nhà nước 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 73
Trang 9NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QLDN Quản lí doanh nghiệp
SL Số lượng
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh của SSC Năm 2011- 2012 15
Bảng 2.2Tình Hình Tài Chính của Công Ty Năm 2011- 2012 16
Bảng 2.3 Cơ Cấu Doanh Thu Theo Nhóm Sản Phẩm của Công Ty Năm 2011- 2012 17 Bảng 2.4 Diện Tích Cây Trồng Chủ Yếu tại Các Tỉnh Đông Nam Bộ từ 2010 – 2012 20
Bảng 4.1 Kết Quả Kinh Doanh của Công Ty Giai Đoạn 2009 – 2012 39
Bảng 4.2 Kết Quả Kinh Doanh của SSC tại Khu Vực Đông Nam Bộ 41
Bảng 4.3 Thống Kê các Hoạt Động Tiếp Thị của Công Ty Năm 2011- 2012 43
Bảng 4.4 Bảng Chiết Khấu và Xử Lý Thanh Toán 47
Bảng 4.5 Kế Hoạch Kinh Doanh Năm 2013 tại Đông Nam Bộ 48
Bảng 4.6 Số Lượng và Doanh Thu 6 Tháng Đầu Năm của Nhóm Lúa Thuần qua Các Năm 2010 - 2012 49
Bảng 4.7 Khối Lượng Lúa Thuần Được Tiêu Thụ tại Khu Vực ĐNB qua 6 Tháng Đầu Năm Các Năm 2009 – 2012 50
Bảng 4.8 Doanh Thu 6 Tháng Đầu Năm Vùng ĐNB qua Các Năm 2009- 2012 51
Bảng 4.9 Sự Thay Đổi Giá Lúa Thuần từ Năm 2012 – 2013 53
Bảng 4.11 So Sánh Mức Chênh Lệch Giá Bán từ Công Ty tới Người Nông Dân 58
Bảng 4.12 Thống Kê Số Lượng Đại Lý Từng Khu Vực Đông Nam Bộ 61
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Biểu Đồ Cơ Cấu Lao Động Theo Trình Độ 8
Hình 2.2 Sơ Đồ Cơ Cấu Bộ Máy Quản Lý Công ty 9
Hình 3.1 Cấu Trúc của Marketing - mix 22
Hình 3.2 Các Bước Cơ Bản Xác Định Giá 35
Hình 4.1 Sơ Đồ Kênh Phân Phối của Công Ty 44
Hình 4.2 Biểu Đồ Cơ Cấu Doanh Thu Theo Nhóm Sản Phẩm cho Năm 2013 45
Hình 4.2 Các Giống Lúa Được Ưa Chuộng tại Tỉnh Đồng Nai Năm 2013 52
Hình 4.3 Đánh Giá của Khách Hàng về Giá Lúa Thuần của SSC So với Các Công Ty Khác 55
Hình 4.4 Điểm Mạnh Để Nông Dân Lựa Chọn Sản Phẩm Lúa của Công Ty SSC 59
Hình 4.5 Đánh Giá của Khách Hàng về Chất Lượng và Mẫu Mã Bao Bì Lúa Thuần 59
Hình 4.6 Đánh Giá Thời Gian Giao Hàng của SSC 62
Hình 4.7 Lý Do Đại Lý Bán Nhiều Sản Phẩm Lúa Thuần của Công Ty SSC 63
Hình 4.8 Mong Muốn của Khách Hàng về Thời Gian Thực Hiện Chiết Khấu 64
Hình 4.9 Mức Chiết Khấu của Công Ty So với Các Công Ty Đối Thủ 64
Hình 4.10 Mức Độ Hài Lòng của Khách Hàng Đối với Chính Sách Chiết Khấu Hoa Hồng của Công Ty 65
Trang 13Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, tiêu thụ đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Trên thị trường hiện nay, giá đã dần nhường chỗ cho chất lượng song nó vẫn đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh Đặc biệt trong môi trường kinh doanh hiện nay thì giá cả còn là một trong những công
cụ đắc lực có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu khách hàng, do đó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Giá cả là một yếu tố chiến lược chủ chốt của Marketing - mix.Vì nó có ảnh hưởng đến sự chấp nhận của khách hàng về chất lượng sản phẩm cho nên giá đóng vai trò quan trọng đối với vị thế của sản phẩm.Đồng thời giá là một yếu tố chiến thuật chủ yếu, vì nó thay đổi nhanh hơn bất kỳ một yếu tố nào khác củaMarketing-mix và đặc tính này góp phần tăng giá chiến thuật của nó
Ở nước ta hiện nay khi mà thu nhập của người dân chưa cao thì giá và chính sách giá vẫn còn rất quan trọng, nhu cầu và mong muốn về những giống lúa chất lượng cao của người dân có trở nên cần thiết hay không phụ thuộc vào khả năng thanh toán,
do đó vấn đề mà người ta cần xem xét đó là giá cả Định giá sản phẩm dịch vụ là vấn
đề cực kỳ quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm, ảnh hưởng đến lợi nhuận và ảnh hưởng nhiều đến sự tồn tại và phát triển của doanh
Trang 14nghiệp Vì thế trong quá trình kinh doanh không thể định giá một cách tùy tiện và càng không thể xuất phát từ lòng mong muốn được, mà vấn đề đặt ra là làm sao để xây dựng và hoàn thiện chính sách giá một cách hợp lý nhằm hoàn thiện mục tiêu thỏa mãn nhu cầu khách hàng và thu được lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp.Xuất phát từ các vấn đề trên tác giả thấy rõ được vị trí và tầm quan trọng trong việc xây dựng và hoàn thiện chính sách giá đối với hoạt động kinh doanh của công ty.Với mong muốn được đóng góp ý kiến, đưa ra những giải pháp giúp công ty thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
để từ đó có thể củng cố và phát triển hơn doanh thu của công ty, tôi quyết định chọn đề tài “ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH GIÁ LÚA THUẦN ĐẾN VIỆC TIÊU THỤ SẢN PHẨM GIỐNG LÚA THUẦNCỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM TẠI ĐỊA BÀN ĐÔNG NAM BỘ TRƯỜNG HỢP: TỈNH ĐỒNG NAI” làm khóa luận tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.Mục tiêu chung
Nghiên cứu chiến lược giá của hạt giống lúa thuần của Công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Miền Nam Qua đó đề ra một số giải pháp giúp công ty hoàn thiện chiến lược giá cho hạt giống lúa thuần của mình, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường đồng thời giữ vững vị thế trên thị trường và tăng lợi nhuận cho công ty
Trang 151.3.2.Phạm vi về thời gian
Tháng 7 năm 2012 đến tháng 12năm 2013
1.4.Cấu trúc của khóa luận
Đề tài:“Đánh giá tác động của chính sách giá lúa thuần đến việc tiêu thụ sản phẩm giống lúa thuầncủa công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam tại địa bàn Đông Nam Bộ Trường hợp: tỉnh Đồng Nai”bố cục của đề tài gồm 05 phần:
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của khóa
luận
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Miền Nam bao gồm vị trí địa
lý, quá trình hình thành và phát triển, chức năng và nhiệm vụ sản xuất, cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý, tình hình lao động, trang thiết bị và cơ sở vật chất, nguồn vốn, hoạt động sản xuất kinh doanh,…
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung: trình bày những khái niệm, cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu như khái niệm Marketing, khái niệm giá cả, chiến lược Marketing – mix Phương pháp nghiên cứu trình bày các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong quá trình thực hiện khóa luận
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trình bày các kết quả nghiên cứu đạt được bao gồm thực trạng thực hiện chính sách giá trong hoạt động kinh doanh, nội dung chính sách giá và các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách giá lúa thuần, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chính sách giá của công ty
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Đưa ra kết luận về vấn đề nghiên cứu và một số kiến nghị đến công ty và nhà
nước
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
Ngày 14 tháng 05 năm 1976 công ty thành lập với tên gọi “Công ty giống cây trồng phía Nam”, trụ sở tại 282 Lê Văn Sỹ - quận Tân Bình – Tp.Hồ Chí Minh, trực thuộc Tổng cục nông nghiệp, với nhiệm vụ là cung ứng giống cho phía Nam từ
Đà Nẵng trở vào
Trải qua 26 năm phát triển và đổi tên, đến năm 2002 thực hiện chủ trương của Nhà nước và được sự chấp nhận của thủ tướng Chính phủ theo quyết định số 213/QĐ –TTg ngày 25/05/2002, công ty được chuyển thành “Công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam” (SSC) là DN ngành giống cây trồng đầu tiên của Việt Nam tiến hành cổ phần hóa, Nhà nước nắm giữ 20% vốn điều lệ (60 tỷ đồng) DN có sự đổi mới
cụ thể như sau
Tên DN: “Công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Miền Nam”
Tên giao dịch quốc tế: “Southern Seed Corporation”
Email: southernseed@ssc.com.vn
Tên viết tắt: “SSC”
Trụ sở chính của công ty đặt tại 282 Lê Văn Sỹ - phường 1 - Quận Tân Bình - TP.HCM
Trang 17 Logo:
Nhãn hiệu hạt giống Mầm xanh đã được công ty đăng ký bảo hộ tại Cục sở hữu Công nghiệp thuộc Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa số 24148, thời gian bảo hộ là 10 năm
Với định hướng chiến lược gắn liền công tác nghiên cứu - sản xuất với kinh doanh nên sản phẩm của công ty luôn đạt được chất lượng và được người tiêu dùng tín nhiệm Công ty là một trong những đơn vị hàng đầu trong việc cung cấp các giống cây trồng như lúa, ngô, rau, dưa hấu,…có chất lượng cao
CÔNG TY CON
1 Công ty cổ phần Kinh doanh Xuất Nhập Khẩu Bắc Nghệ An:
Tiền thân là Xí nghiệp chế biến hàng xuất khẩu thuộc Công ty Giống cây trồng Nghệ An đã cổ phần hóa năm 2002 Tháng 12/2009, Công ty cổ phần Giống cây trồng Miền Nam đã đầu tư 4,2 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 70% vốn điều lệ (6 tỷ đồng)
2 Công ty cổ phần Cơ khí Giống cây trồng Miền Nam (SSE)
Ngày 01/6/2010, Xưởng Cơ khí Giống cây trồng được tách ra thành công ty con
là Công ty cổ phần Cơ khí Giống cây trồng Miền Nam (SSE), Công ty cổ phần Giống cây trồng Miền Nam đã đầu tư 3.349.764.000 đồng, chiếm tỷ lệ 83,74% tổng số vốn điều lệ của công ty con là 4 tỷ đồng
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
a Chức năng
Nghiên cứu và tổ chức sản xuất, chế biến, liên kết với các địa phương, các ngành kinh tế kỹ thuật khác để sản xuất hạt giống, hom giống, củ giống các loạicây công nghiệp, cây lương thực (lúa, bắp,…), các giống cây thực phẩm (rau, quả,…), nhằm đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng của nông dân trên cả nước Sản xuất kinh doanh,
Trang 18xuất nhập khẩu các loại nông sản, vật tư nông nghiệp chuyên dùng như phân bón, thuốc trừ sâu, các thiết bị sản xuất và bảo quản giống cây trồng
Hoạt động dịch vụ trồng trọt: kiểm tra hạt giống, cây giống; thiết kế, chế tạo, lắp đặt, xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị chế biến hạt giống và nông sản Bên cạnh đó công ty còn sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật và kinh doanh bất động sản
b Nhiệm vụ
Công ty có nhiệm vụ tổ chức phân công điều phối sản xuất sao cho phù hợp với công nghệ và khai thác tối đa tiềm năng, năng lực của công ty; nghiên cứu KH – KT, không ngừng phát triển nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm Thông tin về thị trường giá cả, ứng dụng KH – KT, bồi dưỡng và đào tạo cán bộ công nhân viên
Tổ chức hệ thống phân phối lưu thông hàng hóa, cung ứng vật tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo từng loại hàng xuất và nhập khẩu và thực hiện các chức năng đối nội, đối ngoại như tổ chức xuất nhập khẩu, kí kết hợp đồng, liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước đầu tư cho các dự án phát triển nông nghiệp ở Việt Nam
2.1.3 Sứ mệnh, tầm nhìn và chiến lược
Với sứ mệnh chọn tạo, sản xuất, cung ứng hạt giống tốt, cùng nhà nông làm giàu và tầm nhìn công ty trở thành một trong ba công ty giống cây trồng dẫn đầu tại Việt Nam.Từ đó công ty đề ra chiến lược kinh doanh của mình là doanh nghiệp nghành giống cây trồng được tổ chức theo mô hình nghiên cứu chọn tạo giống – sản xuất – cung ứng hạt giống tiên tiến, đang tiếp cận và có thể vươn tới trình độ công nghệ hạt giống của thế giới; các Trung tâm, Trạm và Trại nghiên cứu, chọn tạo và sản xuất giống được bố trí tại các vị trí chiến lược ở các vùng sinh thái, giúp chọn tạo, khảo nghiệm ra các chủng loại giống tốt của các loại cây trồng tự thụ phấn, thụ phấn tự
do và ưu thế lai gồm bắp, lúa, đậu, rau và cỏ chăn nuôi… phù hợp với đặc điểm sinh thái đa dạng của Việt Nam và khu vực Bên cạnh đó SSC luôn cam kết theo đuổi chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung ứng hạt giống tốt nhất để mang đến nhiều lợi tức và
cơ hội tốt đẹp cho nông dân, đại lý, cán bộ nhân viên, và cổ đông Hơn nữa công
Trang 19nông ở các khu vực sản xuất nông nghiệp trọng điểm trên khắp cả nước đưa đến cho nhà nông các chủng loại giống phù hợp từng mùa vụ và nhiều vùng sinh thái và sẽ tiếp tục mở rộng cung ứng hạt giống sang thị trường Lào và Cambodia
2.1.4 Triết lý kinh doanh và giá trị cốt lõi
Công ty đã đề ra triết lý kinh doanh đặt lợi ích nhà nông làm nền tảng cho sự phát triển, tối đa hóa giá trị dài hạn của công ty; tạo môi trường làm việc để cán bộ nhân viên phát triển và có thu nhập tương xứng; lấy mức độ chuyên nghiệp và hiệu quả công việc làm tiêu chí đánh giá lãnh đạo và cán bộ nhân viên và có trách nhiệm và chia sẻ
thành công với cộng đồng
Giá trị cốt lõi của công tyđối với bản sắc văn hóa luôn đổi mới và minh bạch;
có thái độ đối với khách hàng và đối tác luôn chuyên nghiệp, trung thực, tận tụy, hợp tác và phát triển; đối với công việc luôn có trách nhiệm,chủ động, sáng tạo, đam mê và hiệu quả; đối với các đồng nghiệp phải tôn trọng,hợp tác, tin cậy, học hỏi và tương trợ; đối với cổ đông và nhà đầu tư phải luôn trung thành và minh bạch
2.1.5 Cơ cấu lao động và bộ máy tổ chức của công ty
a Cơ cấu lao động
Số cán bộ nhân viên có trình độ đại học và trên đại học chiếm 50% lực lượng lao động Cơ cấu về trình độ lao động như sau:
- Trên đại học: 13 người (04% tổng số lao động)
- Đại học: 155 người (46% % tổng số lao động)
- Cao đẳng & Trung cấp: 64 người (19% tổng số lao động)
- Sơ cấp: 6 người (02% tổng số lao động)
- Công nhân Kỹ thuật: 69 người (20% tổng số lao động)
- Lao động phổ thông: 30 người (09% tổng số lao động)
Trang 20Hình 2.1Biểu Đồ Cơ Cấu Lao Động Theo Trình Độ
ĐVT: %
Nguồn: Phòng kinh doanh
b Bộ máy tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức của SSC bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban tổng giám đốc, 15 phòng, ban và đơn vị trực thuộc (hình 2.2)
4
46
19 2
20
Đại họcCao đẳng & trung cấp
Sơ cấpcông nhân kỹ thuậtlao động phổ thông
Trang 21Hình 2.2 Sơ Đồ Cơ Cấu Bộ Máy Quản Lý Công Ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Kinh doanh
Trại giống cây trồng Lâm Hà
Trại giống cây trồng Tân Hiệp
Trại giống cây trồng Cai Lậy
Trại giống cây trồng Cờ Đỏ PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 22c Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề
quan trọng của công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty Đại hội đồng cổ đông
là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư ngắn hạn và dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty Trừ những vấn
đề thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định.Hội đồng quản trị định hướng các chính sách tồn tại và phát triển thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho
từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi
hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty
Ban giám đốc
Tổng giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện theo
pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của ty, trực tiếp phụ trách các lĩnh vực tổ chức nhân
sự hành chính; nghiên cứu phát triển; chỉ đạo hoạt động kinh doanh, bao gồm cả chi nhánh Hà Nội, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản Giúp việc cho Tổng Giám đốc có 2 Phó Tổng Giám đốc và các Trưởng/Phó phòng, các Giám đốc Trạm, Trại, Chi nhánh
Phó Tổng Giám đốc Sản xuất: phụ trách các lĩnh vực công tác sản xuất tại công
ty và các Trạm, Trại; chế biến bảo quản, kiểm tra, kiểm nghiệm hạt giống, đại diện lãnh đạo trong triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 của Công ty
Phó Tổng Giám đốc Tài chính: phụ trách các lĩnh vực công tác kế toán bao gồm
Kế toán tài chính và Kế toán quản trị, công tác quản trị tài chính, tham vấn cho Tổng
Trang 23Giám đốc về các chính sách sử dụng vốn và chi tiêu của công ty; sản xuất, kinh doanh cơ khí và ứng dụng tin học trong quản lý
Các phòng ban
Phòng Nhân sự - Hành chính: Quản trị nguồn nhân lực; công tác định mức lao
động; tiền lương và các chế độ, chính sách cho người lao động; quản trị hành chính văn
phòng; công tác phòng cháy chữa cháy, bảo vệ và xây dựng cơ bản
Phòng Tài chính Kế toán:Lập kế hoạch tài chính gồm tiền mặt, vốn vay, vốn lưu
động; quản lý các khoản phải thu, chi; các chính sách tín dụng trả chậm, các khoản đầu tư; giao dịch ngân hàng; phân tích, đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn; quản lý hệ thống luân chuyển chứng từ, lưu trữ các báo cáo tài chính, theo dõi cơ cấu vốn của công
ty
Phòng Kinh Doanh:Tổ chức nghiên cứu và khảo sát thị trường hạt giống và vật
tư nông nghiệp; tổ chức và quản lý hệ thống phân phối sản phẩm; công tác tiếp thị, quảng cáo, trình diễn, hội thảo; xây dựng kế hoạch và thực hiện cung ứng vật tư, nguyên vật
liệu, hóa chất, nhãn hàng hóa, bao bì và xúc tiến bán hàng
Phòng sản xuất: Quản lý, sử dụng khai thác phương tiện vật tư máy móc được
giao; xây dựng quy trình sản xuất, quy trình kỹ thuật, quy trình khoán; thống kê và xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật trong trồng trọt; chuyển giao kỹ thuật sản xuất hạt
giống và tổ chức sản xuất
Phòng nghiên cứu phát triển: Xây dựng kế hoạch nghiên cứu sản phẩm (ngắn
hạn và dài hạn); hoạch định chiến lược, phân tích và dự báo hiệu quả hoạt động nghiên cứu; tổ chức mạng lưới nghiên cứu, thí nghiệm cho các đơn vị Trạm, Trại; công tác thu thập và bảo vệ nguồn gen, nguồn vật liệu phục vụ cho hoạt động nghiên cứu của công ty; hợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước về công tác nghiên cứu sản xuất hạt giống;
ứng dụng công nghệ sinh học vào công tác nghiên cứu của công ty
Phòng Chế biến Bảo quản: Công tác sấy, chế biến, đóng gói và bảo quản hạt
giống; xuất nhập hàng hóa, tổng hợp số liệu xuất nhập và báo cáo; công tác vật tư sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc, thiết bị, công cụ,…; quản lý, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật
về sấy, chế biến bảo quản hạt giống để nâng cao chất lượng hạt giống và giảm chi phí sản
Trang 24xuất; hướng dẫn các Trạm, Trại, Chi nhánh về công tác sấy, chế biến và bảo quản hạt
giống
Phòng Thử nghiệm Nông nghiệp: Thực hiện công tác kiểm định, kiểm nghiệm;
kiểm tra chất lượng hạt giống, xác nhận chất lượng đã được kiểm nghiệm; kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000; tổng hợp, đánh giá, phân tích công tác kiểm nghiệm; tham gia, phối hợp với các đơn vị trong và ngoài nước tổ chức
thực hiện công tác kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm giống cây trồng
Xưởng cơ khí:Thiết kế, lắp đặt, chế tạo máy móc, các loại thiết bị cơ khí nông
nghiệp ngành giống cây trồng phục vụ cho nhu cầu nội bộ và kinh doanh; tổ chức và quản lý, nghiên cứu và khảo sát thiết bị cơ khí nông nghiệp; hướng dẫn các quy trình, quy phạm trong việc chế tạo, lắp đặt sản phẩm, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện; hướng dẫn đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề, các biện pháp
phòng tránh và an toàn trong lao động
Các Trạm, trại: Công tác sản xuất hàng năm là tổ chức sản xuất các loại giống
cây trồng trên cơ sở các giống đã được thí nghiệm chọn lọc, lai tạo; thống kê và dự báo thời tiết, khí hậu thích hợp với các yêu cầu sản xuất giống tại điạ bàn; theo dõi và cập nhật các phát sinh về kế hoạch sản xuất nghiên cứu, khắc phục những khó khăn bất cập
và bổ sung kế hoạch kịp thời; đảm bảo về sự chu toàn, tính đúng đắn, hiệu quả đối với công việc, tài sản và các nguồn lực được giao Hạch toán sổ sách và thực hiện kế toán quản trị tại đơn vị; phối hợp với các phòng chức năng, tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc các định mức về vật tư, lao động, sử dụng vốn hợp lý và hiệu quả; tiếp nhận và thực hiện đúng các quy trình công nghệ, quy phạm kỹ thuật sản xuất giống khi được các
phòng chức năng hướng dẫn và thực hiện hỗ trợ công việc
Chi nhánh Hà Nội: Tổ chức kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại hạt giống cây
trồng, khai thác và phát triển thị trường, tổ chức quảng cáo, tiếp thị, thực hiện chính sách bán hàng hạt giống và vật tư nông nghiệp, các thiết bị, sản phẩm cơ khí; tổ chức hội thảo, trình diễn các loại giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt Thực hiện việc hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật sản xuất giống cho nông dân; khai thác, sử dụng nguồn vốn được
Trang 25giao, kinh doanh có hiệu quả theo đúng định hướng phát triển của công ty; phối hợp với
các phòng chức năng, Trạm, Trại để thực hiện kế hoạch SXKD
2.1.6 Sản phẩm và dịch vụ của SSC
a Chủng loại
Sản phẩm giống của công ty hiện đang có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước và cũng đã xuất khẩu sang các thị trường như: Lào, Campuchia, Thái Lan,… thông qua công tác nghiên cứu, khảo nghiệm, hợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước, công
ty đã cung ứng ra thị trường hàng trăm mặt hàng giống các loại, các loại giống được phân chia như sau:
Nhóm lúa bao gồm lúa lai (PAC807, Bác ưu 903KBL, Nam ưu 603, Nhị ưu
838, HR 182,…) và lúa thường (OP)
Nhóm bắp lai gồm bắp vàng (PAC11, PAC60, PAC848, SSC557, SSC131, SSC586,…), nhóm bắp nếp (MX2, MX4, MX6, MX8, MX10) và rau bắp
Nhóm hạt giống các loại rau: rau họ bầu bí (dưa hấu, dưa leo, bí đao, bí đỏ, khổ qua, bầu, mướp,…), rau ăn lá (cải các loại, ớt, cà,…), rau đậu (đậu cô ve, đậu đũa, đậu bắp,…)
Nhóm hạt giống đậu các loại: đậu xanh, đậu nành
Nhóm hạt giống cỏ: các loại cỏ nhập nội phục vụ chăn nuôi
Vật tư nông nghiệp: phân bón lá, nhóm thuốc cỏ trồng bắp, thuốc trừ bệnh cho cây…
Các loại sản phẩm cơ khí: các loại máy chế biến hạt giống, máy sấy nông sản, máy đánh bóng gạo…
b Chất lượng sản phẩm
SSC luôn đặt chất lượng lên hàng đầu, do đó công ty đã lập riêng ra một phòng KCS để kiểm tra chất lượng hạt giống và trong quá trình chế biến đều thông qua hệ thống KCS kiểm soát để có độ thuần hạt giống thật cao, phòng KCS của công tyđược Bộ NN&PTNT công nhận đạt tiêu chuẩn ngành Đồng thời SSC cũng không ngừng nghiên cứu đưa ra các giống có năng suất, chất lượng cao, hạt giống có Protein cao, mẫu mã đẹp,
Trang 26giống đưa ra thị trường phải thích nghi rộng với điều kiện môi trường ở nhiều nơi Bên cạnh đó, công ty cũng không ngừng thay thế các máy móc, thiết bị trong chế biến, sấy khô và bảo quản đã lỗi thời bằng các máy móc, thiết bị mới, hiện đại hơn nhằm nâng cao chất lượng, sức sống, và tỷ lệ nảy mầm của các loại hạt giống Ngoài ra, công ty còn áp dụng các hệ thống ISO 9001:2000 để đảm bảo hạt giống được sản xuất theo qui trình đạt chất lượng cao nhất Đây là lợi thế giúp công ty nâng cao thương hiệu của mình ngày càng lớn mạnh trong tương lai
c Dịch vụ của SSC
SSC luôn mong muốn cung cấp cho khách hàng những sản phẩm hạt giống đạt chất lượng cao, giá cả phù hợp, cung cấp kịp thời các dịch vụ đến với khách hàng Đồng thời công ty đã có những thay đổi tốt hơn về dịch vụ hỗ trợ khách hàng, giao nhận hàng hóa, chất lượng sản phẩm hạt giống, vật tư nông nghiệp và đặc biệt là mẫu mã bao bì, cung cấp thông tin về sản phẩm, các thông tin về chính sách bán hàng… đã có rất nhiều
sự thay đổi nhằm thỏa mãn các mong muốn của khách hàng ngày một tốt hơn, góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty
2.1.7.Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011 – 2012
a Kết quả kinh doanh
Việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vừa giúp ta thấy được một cách tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh, sự phát triển của công ty trên thị trường như thế nào so với các đối thủ trong và ngoài ngành vừa là cơ sở cho ta thấy được những mặt nào công ty đã thực hiện được, mang lại hiệu quả cao, những mặt nào chưa được cần phải cố gắng nâng cao hơn nữa trong thời gian tới Từ đó, đưa ra những định hướng cụ thể, chi tiết và phù hợp tạo dựng nền tảng để công ty nâng cao vị thế cạnh tranh trên thương trường.Cho nên, việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là điều hết sức cần thiết và cơ bản
Trang 27
Bảng 2.1Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh của SSC Năm 2011- 2012
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu TH 2011 TH 2012 KH 2012
So sánh (%) TH2012/
Lợi nhuận sau thuế 57.527 67.003 67.505 116,47 99,26
Nguồn: Phòng kinh doanh
Từ bảng số liệu 2.1, tổng doanh thu thuần năm 2012 có thấp hơn mức dự kiến ban đầu, tuy nhiên vẫn đạt một con số khá cao là 445.936 triệu đồng cao hơn 68.032 triệu đồng (tăng 18,00%) so với thời điểm cùng kì
Giá vốn hàng bán năm sau tăng hơn năm trước đã tác động trực tiếp đến lợi nhuận
và doanh thu của công ty.Năm 2012, giá vốn hàng bán là 300.942 triệu đồng, tăng 27,41% so với năm 2011
Thuế suất thuế TNDN năm 2012 có giảm so với năm 2011 điều này giúp cho công
ty tiết kiệm phần nào có chi phí kinh doanh và góp phần tăng lợi nhuận của công ty
Từ đó, ta có thể rút ra nhận định rằng năm 2012 công ty đã hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, mang lại mức lợi nhuận cao, đây là điều hết sức vui mừng cho công
ty đang trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế toàn cầu Để làm được điều này đòi hỏi công
ty không ngừng nỗ lực từ khâu nghiên cứu và mở rộng thị trường tiềm năng như việc đưa giống ra thị trường miền Bắc, mở rộng thị trường Tây Nguyên và tập trung đẩy mạnh việc xuất khẩu sang thị trường các nước Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan,…
Việc tăng lợi nhuận của công ty hiện đang chịu sự tác động của nhiều yếu tố, trong
đó nổi bật là mức giá của sản phẩm, giá tăng đã góp phần thúc đẩy tích cực trong việc tăng doanh thu và bù đắp các khoản chi phí Hiện tại, công ty đang áp dụng cơ chế điều hành giá của các loại hạt giống và một số sản phẩm khác linh hoạt thay đổi theo thời giá
Trang 28và tỷ lệ giao dịch các chứng từ có giá trên thị trường; nhu cầu và quy mô thị trường liên
tục tăng; hoạt động thanh toán nhanh chóng, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng
khác nhau giúp tiết kiệm tốt nhất các khoản chi phí phát sinh và mức chiết khấu cho các
đơn hàng thương mại và hợp đồng vận chuyển cung ứng
Qua phân tích các kết quả mà công ty đạt được cùng với một số ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận, ta có thể thấy hoạt động kinh doanh
của SSC đang đạt hiệu quả cao, điều này nhờ vào những nỗ lực không ngừng, ý chí vươn
lên để hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao uy tín đốivới
tất cả các đối tượng khách hàng Cùng với chính sách bán hàng hợp lý, đáp ứng nhanh
chóng, kịp thời các hợp đồng lớn, nghiên cứu và lựa chọn đúng thị trường mục tiêu đã
ngày càng giúp công ty khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các
loại sản phẩm hạt giống cây trồng, vật tư nông nghiệp Từ đó, đưa tên tuổi, uy tín SSC
đến với khách hàng và quý bà con nông dân ở khắp nơi trong và ngoài nước
b Tình hình tài chính
Trong giai đoạn của sự khủng hoảng của nền kinh tế trên toàn cầu, SSC cũng chịu
khá nhiều tác động, tuy nhiên với sự nỗ lực, sự đoàn kết và đồng lòng của mọi thành
viên, sự quan tâm của Nhà nước đã giúp SSC đứng vững vàng và có thể vươn lên khởi
sắc, điều này được thể hiện qua tình hình tài chính của công ty ở bảng 2.2
Bảng 2.2Tình Hình Tài Chính của Công Ty Năm 2011- 2012
Chỉ tiêu Năm 2011 (triệu đồng) Năm 2012 (triệu đồng) ±%
Tổng giá trị tài sản 311.247 418.971 34,61
Lợi nhuận từ HĐKD 72.074 79.352 10,10
Lợi nhuận khác -75.814 120.333 285,72
Lợi nhuận trước thuế 71.998 79.472 10,38
Lợi nhuận sau thuế 57.468 67.206 16,94
Trang 29cho thấy SSC đang lớn mạnh theo thời gian, mang lại nhiều hơn lợi ích cho nhân viên và
cho tất cả khách hàng
c Cơ cấu doanh thu
Trải qua giai đoạn đầy biến động với những thay đổi trong nền kinh tế, nhưng SSC
vẫn xác định và chọn cho mình một hướng đi đúng đắn, luôn có những thay đổi, những
sự đổi mới về mọi mặt, ngày càng hoàn thiện điều đó đã giúp cho việc kinh doanh của
công ty đạt được hiệu quả cao trên tất cả các dòng sản phẩm của mình
Bảng 2.3Cơ Cấu Doanh Thu Theo Nhóm Sản Phẩm của Công Ty Năm 2011- 2012
Nguồn: Phòng kinh doanh
Từ bảng số liệu 2.3, doanh thu và quy mô của năm sau cao hơn năm trước, mặc dù
có một số dịch chuyển cơ cấu giữa các nhóm sản phẩm nhưng về tổng quan tất cả đều tác
động tích cực cho sự phát triển chung cho toàn công ty Trong đó, hai dòng sản phẩm chủ
lực vẫn là lúa và bắp, trải qua sự biến động lên xuống của thị trường nhưng hai dòng sản
phẩm này luôn mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho công ty _ chiếm trên 70% tổng
doanh thu
Trang 30
2.2 Tổng quan khu vực Đông Nam Bộ
2.2.1 Vị trí địa lý
ĐNB có vị trí địa lý rất thuận lợi để phát triển KT – XH và nông nghiệp Vùng này nằm liền kề với đồng bằng sông Cửu Long – vùng lương thực, thực phẩm lớn nhất nước, giao lưu thuận lợi nhờ có mạng lưới kênh rạch và hệ thống đường bộ ĐMB có cửa ngõ phía Tây liên hệ với Campuchia và các nước Thái Lan, Malaysia thông qua đường bộ xuyên Á, cửa ngõ phía Đông liên hệ với các nước trên thế giới thông qua hệ thống cảng biển Sài Gòn, Bà Rịa – Vũng Tàu, Thị Vải Việc hình thành cửa ngõ phía Đông và phía Tây, nơi diễn ra nhiều hoạt động kinh tế sôi động trong vùng, đồng thời tạo nên sức hút mạnh mẽ đối với các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vào vùng
2.2.2 Điều kiện tự nhiên
Các vùng đất Badan màu mỡ chiếm tới 40% diện tích của vùng, nối tiếp với miền đất Badan của Tây Nguyên và cực Nam Trung Bộ Đất xám bạc màu chiếm tỉ lệ nhỏ hơn, phân bố thành vùng lớn ở các tỉnh Tây Ninh và Bình Dương, loại đất này nghèo dinh dưỡng hơn nhưng thoát nước tốt Nhờ có khí hậu cận xích đạo, đất đai màu mỡ và mạng lưới thủy lợi được cải thiện ĐNB có tiềm năng to lớn để phát triển các loại cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và cây trồng nông nghiệp
Đất có khả năng xây dựng công nghiệp, cơ sở hạ tầng và đô thị tương đối nhiều, khá thuận lợi ít ảnh hưởng đến đất nông nghiệp, nhất là đất lúa nước Khả năng quỹ đất dành để
sử dụng cho sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp khoảng 1,3 – 1,4 triệu ha (hiện đang sử sụng 1,2 triệu ha) Phần lớn số đất này rất thích hợp cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn trái và lâm nghiệp Trên cơ sở đó sẽ tạo ra nguồn nguyên liệu đáng kể có giá trị cho công nghiệp chế biến, đẩy mạnh chăn nuôi và cung cấp thực phẩm cho dân cư các khu công nghiệp và đô thị, làm tăng phần lớn nguồn hàng xuất khẩu
2.2.3 Nông nghiệp vùng ĐNB
Khu vực nông nghiệp bao quanh các khu vực tập trung các trung tâm CN – thương mại – dịch vụ và các đô thị lớn nhất của của cả nước, các cơ sở hạ tầng giao thông ngày càng được nâng cao và kiện toàn, thuận lợi cho giao thương với khu vực bên ngoài; khí hậu, địa hình, đất đai thích hợp cho việc hình thành các vùng sản xuất các loại nông sản
Trang 31tập trung làm nguyên liệu cho CN và xuất khẩu có giá trị cao như cao su, cà phê, tiêu, bắp, khoai mì, mía…Trong đó cà phê, tiêu, cao su là những mặt hàng xuất khẩu chủ lực Bên cạnh đó, trình độ dân trí nông thôn ngày càng được nâng cao là những lợi thế cho việc phát triển một nền nông nghiệp an toàn, hiện đại, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của khu vực
ĐNB là khu vực có tiềm năng to lớn trong việc phát triển các loại cây công nghiệp
và nông nghiệp, đánh bắt thủy sản, chăn nuôi gia súc… Sản lượng lương thực tại đây luôn chiếm giữ tỉtrọng cao Hiện nay, ĐNB đã hình thành các vùng chuyên canh cây CN, cây ăn quả và cây nông nghiệp Cơ cấu cây trồng tương đối ổn địnhnhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nông nghiệp của vùng Việc hình thành một số công trình thủy lợi, trong đó hồ Dầu Tiếng trên thượng lưu sông Sài Gòn (công trình thủy lợi lớn nhất nước
ta có diện tích hồ 270 km2 chứa 1.5 tỉ m3 nước), đảm bảo tưới tiêu cho trên 170.000ha đất thường xuyên bị thiếu nước về mùa khô của Tây Ninh và huyện Củ Chi
Việc giải quyết vấn đề cung cấp nước tưới cho toàn vùng đã giúp cho diện tích đất trồng tăng lên, hệ số sử dụng đất được nâng cao và khả năng đảm bảo lương thực cũng được ổn định
Hiện nay, ĐNB đang tập trung phát triển nền nông nghiệp hàng hóa tập trung sản phẩm đa dạng, hiệu quả cao, hướng tới một nền nông nghiệp chất lượng cao, sạch, đảm bảo cung cấp ngày càng tốt cho nhu cầu CN chế biến, tiêu dùng của cư dân đô thị, dân cư các khu CN và xuất khẩu Tăng nhanh việc trồng để ổn định rừng phòng hộ ven biển và bào vệ diện tích rừng ngập mặn
Nông nghiệp hiện đang chuyển hướng cơ sở phát triển như chiều sâu, trên cơ sở phát triển khoa học công nghiệp, những tiến bộ kỹ thuật mới, nhất là lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin trong lựa chọn và tạo giống; bảo vệ cây trồng, vật nuôi; bảo vệ môi trường sinh thái Chú trọng tạo và sử dụng giống cây con có năng suất, chất lượng và giá trị cao Đưa nhanh công nghệ vào sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Việc thực hiện pháp lệnh bảo vệ thực vật được triển khai rộng để sản xuất nông nghiệp tiếp cận với mục tiêu phát triển bền vững
Trang 322.2.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp khu vực Đông Nam Bộ
ĐNB là vùng có kinh tế phát triển nhất Việt Nam, bao gồm các tỉnh TP.HCM,
Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu, ngoài ra công ty còn
quy hoạch tỉnh Lâm Đồng và Bình Thuận vào khu vực này Đây là vùng có dân số đông
và dẫn đầu cả nước về kim nghạch xuất khẩu, đầu tư nước ngoài, GDP, cũng như nhiều
yếu tố xã hội khác ĐNB được xem là khu vực có nền nông nghiệp phát triển trọng điểm
trong cả nước cho nên SSC luôn dành một sự quan tâm đặc biệt cho việc kinh doanh các
sản phẩm giống cây trồng tại đây Bảng 2.4 sẽ cho thấy cái nhìn tổng quan về diện tích
các loại cây trồng nông nghiệp khu vực này
Bảng 2.4Diện Tích Cây Trồng Chủ Yếu tại Các Tỉnh Đông Nam Bộ từ2010 – 2012
tương
90.000 82.000 -8.000 -8,89
Bông vải 40.000 41.000 1.000 2,50 Thuốc lá 20.000 23.000 3.000 15,00
Lương thực
thực phẩm
Lúa 300.000 320.000 20.000 6.67 Ngô 110.000 135.000 25.000 22,73
Rau các loại 66.000 67.000 1.000 1.52 Cây ăn trái 100.000 108.000 8.000 8,00
Nguồn: Kết quả điều tra
Trang 33Nhìn chung tình hình hoạt động nông nghiệp ở ĐNB diễn ra khá nhộn nhịp, diện tích cây trồng về tổng quan đều tăng lên chỉ có một số loại giảm nhưng tỷ lệ không đáng
kể, trong vòng 2 năm dù có sự biến động, dịch chuyển cơ cấu cây trồng giữa các vùng, xong sự biến động đó không quá lớn vì nông nghiệp là một nghành khá đặc biệt không dễ thay đổi như các lĩnh vực khác
Trong nhóm cây trồng lương thực thực phẩm, ngoại trừ cây sắn còn lại tất cả đều tăng và tăng mạnh nhất là cây ngô tiếptheo là cây lúa.Nhưng cây lúa vẫn là cây có diện tích nhiều nhất 320.000 ha (năm 2012) Qua 2 năm diện tích cây lúa tăng 20.000 ha (6,67%)do đó nhu cầu hạt giống cho nhóm cây này tăng lên Điều này cho thấy Đông Nam Bộ là một thị trường tiêu thụ lúa rất lớn và cây lúa có vai trò khá quan trọng trong đời sống và hoạt động sản xuất của nông dân
Trang 34
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Tổng quan về Marketing- mix
Marketing - mix là một tập hợp những yếu tố biến động kiểm soát được của Marketing mà Công ty sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong muốn từ phía thị trường mục tiêu
Marketing - mix luôn gắn với một mục tiêu nhất định, nó gồm bốn yếu tố cấu thành hay còn gọi là chiến lược 4P: sản phẩm (product), giá cả (price), phân phối (place), chiêu thị cổ động (promotion)
Hình 3.1Cấu Trúc của Marketing - mix
Nguồn: Phillip Kotler, 1991
MARKETING - MIX
Sản phẩm
Phân phối
Trang 353.1.2 Chiến lược giá
a Khái niệm giá cả
Từ góc độ kinh tế chính trịgiá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa Đó là tập hợp chi phí cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là thước đo hao phí lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa
Xét từ góc độ của hành vi mua, bán:
Đối với người mua, giá của sản phẩm là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để được sử dụng hoặc sở hữu sản phẩm đó Giá là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ tới quyết định mua của họ trên cả hai phương diện là khả năng thanh toán và tâm lý người tiêu dùng Tuy nhiên, giá sản phẩm không phải là yếu tố duy nhất trong quyết định mua của khách hàng và sự tác động của giá đến những nhóm khách hàng khác nhau cũng
có sự khác nhau
Đối với người bán, giá sản phẩm là số tiền thu được của người mua từ việc cung cấp sản phẩm.Xu hướng có tính quy luật trong trao đổi, mua bán hàng hóa là người mua thích rẻ, còn người bán lại muốn bán đắt
Xét từ góc độ kinh doanh nói chung và người là Marketing nói riêng giá cả là một biến số duy nhất mang lại doanh thu cho doanh nghiệp, các biến số Marketing khác khi thực thi đều phải chịu chi phí bỏ ra.Quyết định về giá cả có tác động nhanh chóng đến thị trường, tác động đến doanh thu, chi phí lợi nhuận, thị phần và tính cạnh tranh của sản phẩm Do vậy, quyết định về giá là một quyết định có tầm quan trọng nhất trong các quyết định kinh doanh
b Vai trò của việc định giá
Giá là một trong bốn yếu tố quan trọng của Marketing-mix,có vị trí quan trọng trong việc liên kết giữa các bộ phận khác và là yếu tố rất quan trọng trong việc lựa chọn sản phẩm này hay sản phẩm kia của người tiêu dùng, ảnh hưởng đến việc cạnh tranh giữa các công ty trên thị trường; bên cạnh đó giá là yếu tố quyết định sống còn của bất kỳ DN nào trong nền kinh tế thị trường bởi vì giá cả là yếu tố trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận thực tế cho DN
Trang 36Giá cả ảnh hưởng to lớn đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh số bán hàng hoặc lợi nhuận của doanh nghiệp; giá cả là cơ sở giúp doanh nghiệp lựa chọn mặt hàng, xác định chủng loại, cơ cấu mặt hàng trong trình độ thâm nhập thị trường.Đồng thời nó
có vai trò ảnh hưởng thúc đẩy hoặc kìm hãm tác dụng của các chính sách Marketing của doanh nghiệp; đối với người mua thì giá cả có ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng Đối với họ thì giá cả phản ánh tổng hợp đặc trưng sản phẩm mà họ cảm nhận trực tiếp được
3.1.3 Các phương pháp định giá
3.1.3.1 Định giá dựa vào chi phí
Với phương pháp này, căn cứ chính xác để xác định giá là chi phí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Sau đây là một số phương pháp cụ thể để định giá sản phẩm dựa vào chi phí:
*Phương pháp định giá “cộng lãi vào giá thành”
Công thức xác định giá cộng lãi vào giá thành là:
Giá dự kiến = giá thành sản phẩm + lãi dự kiến
Mức lãi dự kiến có thể tính theo giá thành đơn vị sản phẩm, cũng có thể tính theo giá bán.Phương pháp định giá “cộng lãi vào chi phí” được áp dụng rất phổ biến vì những
Thứ ba: cách định giá này nhiều người cảm nhận rằng nó đảm bảo được sự công bằng cho cả người mua và người bán Người bán sẽ không ép giá khi nhu cầu sản phẩm trở nên căng thẳng vì vẫn tìm kiếm được phần lợi nhuận công bằng trên đồng vốn họ bỏ
ra
Trang 37Phương pháp định giá này trong nhiều trường hợp cũng chưa thực sự hợp lý vì nó
đã bỏ qua sự ảnh hưởng của cầu và sự nhận thức về giá của khách hàng, khó có thể dung hòa được sự cạnh tranh trên thị trường về giá
Phương pháp định giá cộng lãi vào chi phí chỉ thích hợp khi mức giá dự kiến trên thực tế đảm bảo được mức tiêu thụ dự kiến, kinh doanh trong ngành ở trạng thái ổn định
*Phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu và phương pháp hòa vốn
Định giá theo tỷ suất lợi nhuận mục tiêu: đây là một phương pháp khác của phương pháp định giá trên cơ sở chi phí Theo phương pháp này doanh nghiệp xác định giá trên cơ sở đảm bảo tỷ suất lợi suất lợi nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư Công thức xác định giá theo lợi nhuận mục tiêu:
Giá = chi phí đơn vị +
Phương pháp hòa vốn: để có thể linh hoạt hơn trong việc đưa ra các mức giá bán, tương ứng với các khối lượng bán có thể có và để đạt quy mô lợi nhuận mục tiêu mong muốn, người làm giá có thể sử dụng “phương pháp hòa vốn” hay “đồ thị hòa vốn” Đồ thị hòa vốn được xây dựng bởi đường tổng doanh thu (TR) và đường tổng chi phí (TC) Đường tổng doanh thu và đường tổng chi phí sẽ giao nhau ở mức tiêu thụ được gọi là
“điểm hòa vốn”
Khối lượng hòa vốn = tổng chi phí cố định / (giá – chi phí biến đổi đơn vị)
Khối lượng lợi nhuận mục tiêu được xác định bằng khoảng cách giữa đường tổng doanh thu và đường tổng chi phí Nó được quyết định bởi khối lượng tiêu thụ đảm bảo lợi nhuận mục tiêu và mức giá dự kiến tương ứng Khối lượng tiêu thụ đạt lợi nhuận mục tiêu được xác định theo công thức:
=
Phương pháp hòa vốn được sử dụng rất có hiệu quả khi doanh nghiệp dự đoán chính xác khối lượng tiêu thụ.Nó còn cho phép người làm giá có thể xem xét tới mức giá khác nhau và ước tính được những ảnh hưởng có thể có của chúng đến khối lượng tiêu
Khối lượng bán
đạt lợi nhuận
mục tiêu
Tổng chi phí cố định – tổng lợi nhuận mục tiêu
Giá – chi phí biến đổi đơn vị Lợi nhuận mong muốn tính trên vốn đầu tư
Số lượng tiêu thụ
Trang 38thụ và lợi nhuận Đặc biệt dựa vào phương pháp này người sản xuất còn có thể dự báo được khoảng thời gian có thể đạt được “điểm hòa vốn” Hạn chế của phương pháp này là
có xu hướng xem nhẹ ảnh hưởng của giá sản phẩm cạnh tranh và tương đối mạo hiểm vì chưa tính độ co giãn của cầu đối với giá
3.1.3.2 Định giá theo giá trị cảm nhận
Với phương pháp này, các doanh nghiệp định giá bán của mình căn cứ vào cảm nhận của người mua về giá trị chứ không phải chi phí như trong phương pháp thứ nhất
Khi định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng, người làm giá phải xây dựng được những biến số tạo nên giá trị cảm nhận trong suy nghĩ của người mua; giá bán dự kiến được ấn định theo giá trị cảm nhận này
Để xác định giá theo cảm nhận, người làm giá phải tiến hành các công việc sau: xây dựng khái niệm sản phẩm cho thị trường mục tiêu với chất lượng và giá cả dự kiến cụ thể, dự kiến khối lượng bán mong muốn theo mức giá dự kiến, dự kiến công suất cần thiết của nhà máy, vốn đầu tư và xác định chi phí sản xuất sản phẩm, xác định lợi nhuận theo mức chi phí và giá dự kiến
Khi đã khẳng định rằng mức giá dự kiến đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận mục tiêu, người chào hàng sẽ thuyết phục khách hàng chấp nhận mức giá đó bằng cách chứng minh với khách hàng rằng lợi ích mà khách hàng nhận được từ việc tiêu dùng sản phẩm
là thỏa đáng
Vấn đề quan trọng nhất của phương pháp đặt giá “theo giá trị cảm nhận” của khách hàng là doanh nghiệp phải xác định chính xác nhận thức của thị trường về giá trị của sản phẩm.Các doanh nghiệp cần tránh khuynh hướng hoặc thổi phồng giá trị của sản phẩm dẫn đến định giá quá cao hoặc quá khắt khe trong đánh giá thấp so với mức giá đáng ra họ có thể tính
Để áp dụng được phương pháp này công việc đầu tiên mà những người làm giá của doanh nghiệp phải làm là nghiên cứu thật kỹ thị trường mục tiêu để đo lường được nhận thức của thị trường về giá trị sản phẩm
Trang 393.1.3.3 Định giá theo mức giá hiện hành hay định giá cạnh tranh
Khi xác định theo mức giá hiện hành của doanh nghiệp sẽ lấy giá của đối thủ cạnh tranh làm cơ sở, doanh nghiệp có thể định cao hơn, thấp hơn, hoặc ngang bằng với đối thủ cạnh tranh Dưới đây, họ ít quan tâm tới chi phí sản xuất sản phẩm và cầu thị trường Giá bán sản phẩm của doanh là những nguyên tắc có tính chỉ dẫn về cách đặt giá này:
- Đặt giá ngang bằng với giá sản phẩm cạnh tranh
Trường hợp này xảy ra khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong ngành thuộc hình thái thị trường độc quyền nhóm hoặc doanh nghiệp tham gia vào thị trường với năng lực cạnh tranh nhỏ bé được gọi là doanh nghiệp theo sau hoặc sản phẩm của doanh nghiệp theo sau hoặc sản phẩm của doanh nghiệp về cơ bản là tương tự sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
- Đặt giá cao hơn giá của sản phẩm cạnh tranh
Cách đặt giá này có thể áp dụng khi sản phẩm doanh nghiệp có những sự khác biệt với sản phẩm cạnh tranh và được khách hàng chấp nhận Ví dụ:chất lượng cao hơn, mẫu
mã và bao bì đẹp hơn… Tuy nhiên, khoảng cách chênh lệch về giá không nên quá lớn để tránhảnh hưởng tới khách hàng nhạy cảm về giá Nhất là sự khác biệt về sản phẩm trong tâm trí khách hàng không rõ ràng
- Đặt giá thấp hơn giá của sản phẩm cạnh tranh
Trường hợp này được áp dụng cho những sản phẩm mà khách hàng vốn nhạy cảm
về giá.tuy nhiên, chênh lệch giữa hai mức giá không nên quá lớn để tránh khuynh hướng tạo ra sự cạnh tranh về giá mang tính chất quyết liệt và tránh sự vi phạm luật pháp quy định cho giá cả (luật phá giá)
Phương pháp định giá theo giá hiện hành rất phổ biến, nhất là trong các trường hợp như chi phí khó xác định được hay phản ứng cạnh tranh không chắc chắn Các doanh nghiệp đều cho rằng phương pháp giá hiện hành là một giải pháp tốt Nó phản ánh sự sáng suốt của tập thể nghành về vấn đề giá cả, đảm bảo đem lại lợi nhuận công bằng và
sự hài hòa của nghành
Trang 40
3.1.3.4 Chính sách giá thâm nhập thị trường
Trong chiến lược này, một mức giá thấp ban đầu sẽ giúp sản phẩm có được thị phần lớn ngay lập tức Tuy nhiên, để áp dụng chính sách này, nên có những điều kiện nhưsản phẩm có mức cầu giãn lớn, giá đơn vị của sản phẩm sẽ phải giảm đi đáng kể khi sản phẩm được sản xuất theo quy mô lớn và doanh nghiệp cần dự tính trước là sản phẩm
đó sẽ phải chịu cạnh tranh mạnh ngay khi nó xuất hiện trên thị trường
Chiết khấu và hoa hồng
Chiết khấu gồm các loại sau chiết khấu số lượng cho các đơn đặt hàng có thể giảm chi phí sản xuất và vận chuyển hàng hóa, chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán Các khoản hoa hồng đó là việc giảm giá để bồi hoàn lại những dịch vụ khuyến mại
mà các đại lý đã thực hiện
3.1.3.5 Định giá phân biệt
Định giá theo khách hàng những khách hàng khác nhau sẽ trả những khoản tiền khác nhau cho cùng một sản phẩm dịch vụ.VD: các công ty thường thay đổi mức giá tùy theo đối tượng mua (trẻ em, thương binh, sinh viên…thường được giảm giá vé xe buýt,
xe lửa, máy bay…); định giá theo địa điểm hàng hóa được bán theo những giá khác nhau tại các địa điểm khác nhau mặc dù chi phí bán hàng ở địa điểm đó là giống nhau; định hóa theo hình thức hàng hóa các kiểu loại khác nhau của chính sản phẩm được định giá khác nhau không tính đến sự chênh lệch về chi phí sản xuất; định giá có lưu ý đến thời
gian giá cả thay đổi theo ngày giờ, mùa vụ…
3.1.3.6 Định giá về khuyến khích tiêu thụ
Định giá khuyến mại là định giá sản phẩm thấp hơn giá niêm yết, giá thành trong một khoảng thời gian ngắn nhằm kích thích tiêu thụ trước mắt Nhằm giảm bớt hàng tồn kho.VD: Định giá thấp một vài sản phẩm với mục đích thu hút khách với hi vọng họ sẽ mua các sản phẩm giá bình thường khác, định giá thấp theo mùa
3.1.3.7 Định giá theo nguyên tắc địa lý
Định giá theo đia dư gồm có:
a Định giá FOB: Định giá FOB là định giá hàng hóa với điều kiện hàng hóa được
giao lên sàn của phương tiện vận chuyển Sau đó khách hàng chịu chi phí vận chuyển