1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bc-syt-quy-1-2022

18 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 4,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH HẬU GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM UBND TỈNH HẬU GIANG SỞ Y TẾ CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số Hậu Giang, ngày tháng năm BÁO CÁO Hoạt[.]

Trang 1

SỞ Y TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO Hoạt động y tế tháng 3/2022 và 3 tháng năm 2022 Nhiệm vụ trọng tâm tháng 4/2022 và quý II/2022

PHẦN I KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG Y TẾ THÁNG 3/2022 VÀ 3 THÁNG NĂM 2022

A CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH

1 Bệnh sốt xuất huyết: Trong tháng không có ca mắc mới, cộng dồn: 01

ca, giảm 25 ca so với cùng kỳ

2 Bệnh tay chân miệng: Trong tháng có 01 ca mắc mới, cộng dồn: 03,

giảm 157 ca so với cùng kỳ

3 Bệnh sởi: Trong tháng 00 ca mắc mới, cộng dồn: 00 ca, tương đương

với cùng kỳ

4 Bệnh dịch lạ: Trong kỳ chưa phát hiện các bệnh dịch lạ như EBOLI,

H5N1, Zika

5 Bệnh viêm gan do vi rút: Trong tháng có 00 ca mắc, cộng dồn 00 ca,

tương đương với cùng kỳ

6 Quai bị: Trong tháng có 00 ca mắc, cộng dồn 00 ca mắc, tương đương

với cùng kỳ

7 Covid-19:

- Số nhiễm trong tháng là 6.414 người, số tử vong trong tháng là 141 người Tính từ đầu đợt dịch (ngày 08/7/2021)đến 18 giờ ngày 14/3/2022 tỉnh Hậu Giang

có 34.127 người mắc, điều trị khỏi 29.897, chuyển viện 03, số người tử vong 287, hiện đang điều trị là 3.941 người (điều trị tại nhà 3.530 người) Hiện tại tỉnh triển khai các cơ sở điều trị người nhiễm Covid-19 tại: Bệnh viện Phổi, TTYT huyện

Vị Thủy, TTYT huyện Châu Thành A, TTYT huyện Phụng Hiệp, Khu điều trị Bệnh viện Sản Nhi); ngoài ra, tùy theo tình hình thực tế các huyện/thị xã/thành phố đã triển khai các khu điều trị người nhiễm Covid-19 tại địa bàn Đã triển khai

75 Trạm y tế lưu động tại các xã/phường/thị trấn quản lý, điều trị F0 tại nhà

- Tính đến ngày 14/3/2022 tổng số liều vắc xin đã được tiêm vắc xin 1.575.068 (trong đó có 379.153 người tiêm mũi 3, đạt 71,06% người từ 18 tuổi trở lên nằm trong độ tuổi tiêm chủng; 517.280 người đã tiêm đủ 2 mũi, đạt 96,95%

Trang 2

người từ 18 tuổi trở lên nằm trong độ tuổi tiêm chủng; 533.539 người người từ 18 tuổi trở tiêm mũi 1, đạt tỷ lệ 100% trên tổng dân số tỉnh Hậu Giang từ 18 tuổi trở lên nằm trong độ tuổi tiêm chủng; 73.483 trẻ em từ 12-17 tuổi tiêm vắc xin mũi

1, đạt 104,35%; 71.613 trẻ em từ 12-17 tuổi được tiêm mũi 2, đạt 97,46%)

8 Các bệnh truyền nhiễm khác: Các bệnh truyền nhiễm khác chưa ghi

nhận ca mắc

B THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ KHÁC

1 Chương trình tiêm chủng mở rộng: Số trẻ <1 tuổi được miễn dịch đầy

đủ trong tháng là 961, cộng dồn là 2.697 trẻ, đạt 24,9%; Tiêm sởi mũi 2 trong tháng là 959, cộng dồn là 2.754 trẻ, đạt 24,2%; Tiêm ngừa uốn ván trên thai phụ (VAT2 (+)TP) trong tháng là 853, cộng dồn là 2.583, đạt 23,8%

2 Chương trình phòng chống HIV/AIDS: Số nhiễm HIV mới phát hiện

trong tháng 02, cộng dồn: 13 ca (giảm 01 ca so với cùng kỳ), lũy kế từ 2004 đến

nay là 1.882 ca (người còn sống 1.267 người); số bệnh nhân AIDS phát hiện

trong tháng 00, cộng dồn: 00 ca (giảm 01 ca so với cùng kỳ), lũy kế từ 2004 đến

nay là 1.051 ca; Số bệnh nhân tử vong do AIDS trong tháng 00, cộng dồn: 00 ca

(giảm 01 ca so với cùng kỳ), lũy kế từ 2004 đến nay là 615 Số người hiện đang

điều trị Methadone 55, tổng số bệnh nhân điều trị ARV 985

3 Chương trình phòng chống Sốt rét (SR):

hiện/KQ

Cộng dồn/KQ

Tỷ lệ đạt

%

Giám sát dịch tễ, điều tra côn

Quản lý ca sốt rét (+) (nếu có) Không có ca SR (+)

4 Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ)

4.1 Cơ cấu dân số:

- Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15 - 49 tuổi) chung: 202.284 người, chiếm tỷ lệ: 25,65%

- Số phụ nữ từ 15 - 49 tuổi có chồng: 121.677 người, chiếm tỷ lệ: 15,43%

- Số người từ 60 tuổi trở lên: 126.171 người, chiếm tỷ lệ 16,00%

- Số người từ 80 tuổi trở lên: 18.509 người, chiếm tỷ lệ 2,35%

4.2 Kết quả thực hiện các biện pháp tránh thai mới theo chỉ tiêu năm:

Toàn tỉnh có 45.892/50.697 người áp dụng các BPTT hiện đại, đạt 90,52%

KH năm:

Trang 3

Các BPTT

Quản lý BPTT hiện đại BPTT

hiện đang quản lý đến tháng 2/2022

So với cùng

kỳ

2021

Thực hiện trong tháng

Lũy kế/chỉ tiêu năm

Thực hiện Tỷ lệ

(%)

So với cùng

kỳ

2021

Vòng tránh

Thuốc tiêm

TT

(tiêm nhắc 52) 1.909/1.188 160,69 ↓4,88 1.909 ↓51

Thuốc uống

34.175/33.2

Bao cao su 9.297 9.297/8.972 103,62 ↓8,56 9.297 ↑35

Tổng: 45.892 45.892/50.6

97 90,52 ↓1,03 85.299 ↑1.132

- Tỷ lệ hiện đang áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại là 70,10%, tương đương 85.299/121.677 người, tăng 2,23% so với cùng kỳ

- Tỷ lệ hiện đang áp dụng biện pháp tránh thai khác là 3,93%, tương đương 4.785/121.677 người, giảm 1,15% so với cùng kỳ

- Tổng biện pháp tránh thai chung hiện đang quản lý là 74,04%, tương đương 90.084/121.677 người, tăng 1,09% so với cùng kỳ

4.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu nâng cao chất lượng dân số:

- Sàng lọc trước sinh, sàng loc sơ sinh:

Nội

dung

Thực hiện trong tháng

Lũy kế/Trẻ sinh

sống Đạt chỉ tiêu năm (%)

So cùng

kỳ 2021 (%) Lũy kế Tỷ lệ

(%)

SLTS SLSS

SLTS 00 785/2.343 33,50 67,00 - ↑4,71

SLSS 00 1.044/2.343 44,56 - 63,66 ↓18,29

Trang 4

Đối tượng nguy cơ cao:

Huyện, thị xã,

thành phố

Tổng số nguy cơ cao (05 ca)

Tham gia chẩn đoán (1 ca)

Chẩn đoán bệnh (0 cas bất thường; 1 ca bình thường)

Đã tham gia sàng lọc chẩn đoán bệnh đang đợi kết quả

Chưa tham gia sàng lọc chẩn đoán bệnh

G6PD TNTG TSTTT G6PD TNTG TSTTT G6PD TNTG TSTTT G6PD G6PD

Châu Thành

A

TX Long

Mỹ

Tổng số trẻ nguy cơ cao là 5 ca (giảm 01 ca so với cùng kỳ) Tham gia chẩn đoán là 01 ca (giảm 04 ca so với cùng kỳ), 04 ca đã vận động nhưng chưa tham gia chẩn đoán bệnh

- Khám sức khỏe tiền hôn nhân, khám sức khỏe người cao tuổi:

Nội dung

Thực hiện trong tháng

Lũy kế/Tổng đăng

ký, quản lý Đạt chỉ tiêu năm

So cùng

kỳ

2021

Lũy kế Tỷ lệ

(%)

KSK THN

KSK NCT

≥50% ≥91%

Khám sức

khỏe THN

(cặp)

%

Trang 5

Khám sức

khỏe NCT

(người)

5 Chương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP)

* Tổng số đoàn kiểm tra, thanh tra trong tháng : 239 (tuyến tỉnh: 02, tuyến

huyện và xã: 237)

* Kết quả kiểm tra:

- Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm: 24, đạt 23 (đạt 95,83%)

- Cơ sở kinh doanh thực phẩm: 145, đạt 145 (đạt 100%)

- Cơ sở dịch vụ ăn uống: 323, đạt 323 (đạt 100%)

- Kinh doanh thức ăn đường phố: 160, số cơ sở đạt 160 (đạt 100%)

- Số cơ sở vi phạm: 01, số tiền xử phát: 4.000.000 đ

- Ngộ độc thực phẩm:Trong kỳ không xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm

6 Chương trình phòng chống Lao:

Nội dung Thực hiện Cộng dồn KHN(%) So cùng kỳ

Tổng số tiêu bản đàm 480 1,227 13,3% -68,2%

* Kết quả điều trị :

7 Chương trình sức khỏe tâm thần

Nội dung

Thực hiện/

tháng

03

Cộng dồn Tỷ lệ

So với cùng kỳ năm trước

Trang 6

Phát hiện bệnh mới 7 12 6.45% 1.08%

Bệnh nhân chữa khỏi ổn định (Tâm thần) 1421 1421 107.49% 1.44% Bệnh nhân chữa khỏi ổn định (Động kinh) 1398 1398 108.54% 1.09% Bệnh nhân giảm nguy hại, gây rối mãn tính <1% <1% <1% <1%

8 Chương trình Phòng chống Phong - Da liễu

Nội dung

Thực hiện/

tháng

03

Cộng dồn Tỷ lệ

So với cùng kỳ năm trước

Bệnh nhân hoàn thành ĐHTL trong

Khám người tiếp xúc với BN Phong

Số lượt chăm sóc tàn tật(mỗi BN

Số BN cần phẫu thuật phục hồi chức

CT.PC Bệnh Lây truyền qua đường

9 Chương trình Chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS)

* Chăm sóc sức khỏe bà mẹ

- Tổng số phụ nữ đẻ: 8329, cộng dồn: 2.595

- Phụ nữ đẻ được khám thai > 4 lần : 825, cộng dồn: 2.451, đạt: 94,5%, tăng 5,7% so với cùng kỳ;

- 100% sản phụ sanh tại cơ sở y tế và được cán bộ y tế đỡ;

Trang 7

- Chăm sóc sau sanh tại nhà 2 tuần đầu: 96,4%, giảm 2,1% so với cùng kỳ

- Tổng số khám phụ khoa: 14.203, tăng 6,5% so cùng kỳ; điều trị phụ khoa 4.877, tăng 5,4% so với cùng kỳ

10 Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng (SDD)

- Số trẻ < 5 tuổi bị SDD cân nặng/ tuổi: 5.979, chiếm tỷ lệ 10,69; giảm 0,21% so với cùng kỳ

- Số trẻ <5 tuổi bị SDD chiều cao/ tuổi: 12.799, chiếm tỷ lệ 23%; giảm 0,1% so với cùng kỳ

- Số trẻ < 5 tuổi được phát hiện thừa cân, béo phì: 285, chiếm tỷ lệ 0,5%

- Số trẻ < 2 tuổi bị SDD cân nặng/ tuổi: 1.322, chiếm tỷ lệ 6,4%

11 Chương trình Quân – Dân Y kết hợp: Tiếp tục triển khai công tác

quân dân y kết hợp năm 2022 Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức khám tuyển NVQS năm 2022

12 Chương trình ĐTĐ, THA, COPD, Hen phế quản, Ung thư

* Chương trình đái tháo đường:

hiện

Cộng dồn

Tỷ lệ đạt

%

Quản lý, tư vấn 60 % BN tiền ĐTĐ đã được

Quản lý, tư vấn bệnh nhân ĐTĐ đã được

* Chương trình Phòng chống tăng huyết áp:

hiện Cộng dồn

Tỷ lệ đạt

%

Quản lý, tư vấn, điều trị bệnh nhân THA

đã được phát hiện tại các xã, phường, thị

trấn

* Chương trình Phòng chống phổi tắt nghẽn mãn tính:

hiện

Cộng dồn

Tỷ lệ đạt %

Trang 8

Số BN quản lý, tư vấn BN COPD đã được

* Chương trình Phòng chống hen phế quản:

hiện Cộng dồn

Tỷ lệ đạt

%

* Chương trình Phòng chống ung thư:

hiện Cộng dồn Tỷ lệ đạt %

C CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

1 Kết quả thực hiện khám chữa bệnh đến tháng 03/2022:

- Tổng số lần khám 89.572, cộng dồn: 240.935, đạt 19,97% KH, giảm

46,75% so với cùng kỳ (Trong đó: tuyến tỉnh đạt 16,19%, TTYT tuyến huyện: 20,43%, PKĐKKV: 18% và TYT đạt 20,71%)

- Tổng số BN điều trị nội trú: 6.893, cộng dồn: 19.968 lượt, đạt 14,10%

KH, giảm 31,62% so với cùng kỳ.( Trong đó: tuyến tỉnh đạt 15,90%; tuyến huyện: 13,27%)

- Ngày điều trị trung bình là 7,77 ngày, tăng 0,38 ngày so với cùng kỳ

- Công suất sử dụng giường bệnh: 68%, giảm 0,11% so với cùng kỳ.(Trong đó: BV tuyến tỉnh: 49%, BV huyện: 79%)

- Bệnh nhân điều trị nội trú tuyến tỉnh chuyển tuyến: 421, giảm 78 trường hợp so với cùng kỳ; tuyến huyện chuyển tuyến: 928, giảm 26 ca so cùng kỳ

- Tỷ lệ tử vong: 1,51%, tăng 1,48% so với cùng kỳ

- Tổng số phẫu thuật: 943, cộng dồn: 2.587, tăng 549 trường hợp so với cùng kỳ Trong đó phẫu thuật bắt con: 1.125, tăng 485 trường hợp so với cùng kỳ

- Số tiêu bản xét nghiệm: 209.385, giảm 69.631 so với cùng kỳ; số lần chụp Xquang: 19.416, giảm 31.387 so với cùng kỳ; số lượt siêu âm: 18.647, giảm 12.188 lượt so với cùng kỳ; số lượt điện tim: 14.342, giảm 7.528 lượt so với cùng kỳ; số lượt nội soi chẩn đoán 336, giảm 668 lượt so với cùng kỳ, số lượt chụp CT.Scaner: 1.355, giảm 1.269 lượt so với cùng kỳ; số lượt chụp MRI: 53, giảm

52 lượt với cùng kỳ

- Tổng số tai nạn ngộ độc, chấn thương: 498, giảm 1.182 trường hợp so với cùng kỳ

Trang 9

2 Chữa bệnh bằng Y học dân tộc: Tổng số khám bệnh: 10.672, cộng dồn:

33.197 lượt, chiếm tỷ lệ 13,78% tổng số lượt khám chữa bệnh chung, tăng 0,52%

so với cùng kỳ; Số BN mới điều trị nội trú YHCT tại BV: 148, cộng dồn: 336 trường hợp, chiếm tỷ lệ 5,2% tổng lượt điều trị nội trú, tăng 0,23% so với cùng

kỳ

3 Công tác cải tiến chất lượng bệnh viện: Xây dựng và triển khai

kế hoạch thực hiện công tác cải tiến chất lượng bệnh viện theo quy định của

Bộ Y tế Tổ chức kiểm tra thực hiện Bộ tiêu chí cải tiến chất lượng bệnh viện, Bộ tiêu chí xanh-sạch-đẹp; Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh tại các cơ sở y tế có giường bệnh trực thuộc

4 Y tế cơ sở: 75/75 Trạm y tế đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã

D CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC

1 Công tác Dược – trang thiết bị y tế:

1.1 Công tác dược:

- Tiếp tục rà soát danh mục thuốc dự kiến sử dụng trong năm 2022-2023 tại các đơn vị trực thuộc chuẩn bị cho công tác đấu thầu tập trung

1.2 Trang thiết bị y tế: Tiếp tục thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu của

các gói thầu mua sắm trang thiết bị, vật tư tiêu hao phòng chống dịch Covid-19 tại các đơn vị trực thuộc

2 Công tác Nghiệp vụ Y:

- Triển khai các văn bản về lĩnh vực phòng bệnh, khám chữa bệnh do cấp

có thẩm quyền ban hành

- Tiếp tục tham mưu Ban Giám đốc triển khai kế hoạch phòng chống dịch bệnh viêm đường hô hấp do chủng vi rút Covid-19 Triển khai đầy đủ, kịp thời tất

cả các văn bản chỉ đạo của Thủ tưởng Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh và các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế về giám sát và phòng, chống bệnh Covid-19 gây ra đến các đơn vị trực thuộc Sở để tổ chức thực hiện

- Tiếp tục chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh chuẩn bị sẵn sàng cơ số thuốc, khu vực cách ly, giường bệnh; sẵn sàng tổ chức tốt việc thu dung, cách ly, điều trị bệnh nhân Thiết lập các phòng cách ly ban đầu để tiếp nhận các trường hợp nghi ngờ tại các cơ sở y tế Chỉ đạo các cơ sở y tế thực hiện nghiêm túc việc phân luồng, cách ly các trường hợp khám bệnh viêm đường hô hấp cấp tính; bố trí cán

bộ trực 24/24; xử lý ngay các trường hợp bệnh tại các cơ sở y tế của địa phương

3 Công tác Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm: mẫu

kiểm nghiệm: 00, cộng dồn: 04 mẫu, đạt 0,8% KHN (trong đó: tân dược 04 mẫu, đông dược 00 mẫu, mỹ phẩm 00 mẫu) Số lượt cơ sở kiểm tra 00, số cơ sở vi

Trang 10

phạm 00, lập biên bản: 00 trường hợp, nhắc nhở: 00 và chuyển thanh tra ngành

xử lý: 00 trường hợp

4 Công tác Giám định y khoa – Pháp y:

Công tác giám định Y khoa: 32, cộng dồn 76, giảm 35 trường hợp so với cùng kỳ Công tác Pháp y: 06 cộng dồn: 91, giảm 34 trường hợp so với cùng kỳ)

5 Công tác TTGDSK:

hiện

Cộng dồn

Tỷ lệ đạt

%

Ghi chú

1

Chuyên mục Sức khỏe cho mọi nhà

phát sóng trên Đài PTTH Hậu Giang

(Kỳ)

2 Phát sóng thông điệp phát thanh trên

3 Chuyên mục trò chuyện cùng Bác sĩ

4 Chuyên mục Vì sức khỏe mọi người

7 Sản xuất, nhân bản tài liệu truyền

thông

+ Tờ rơi tuyên truyền PC bệnh (10

+ Áp phích tuyên truyền PC bệnh (05

8

Phối hợp lồng ghép truyền

thông-GDSK với các ban, ngành, đoàn thể,

trường học (Cuộc)

Trang 11

9

Hội nghị, tập huấn và đào tạo chuyên

môn (lớp báo chí; kỹ năng tư vấn,

truyền thông giáo dục sức khỏe): Lớp

10 Xây dựng mô hình truyền thông thay đổi hành vi năm 2021 0 0 0,00

11

Mittinh, diễu hành ngày ASEAN PC

SXH, ngày vệ sinh yêu nước và phòng

chống dịch bệnh ở người (Cuộc)

kiến

6 Công tác hành chính và quản lý hành nghề Y Dược:

- Thực hiện tốt công tác tham mưu giúp Lãnh đạo Sở trong công tác điều

hành hoạt động của Sở Y tế

- Tham mưu tổng hợp công tác thông tin, tuyên truyền, báo cáo, tiếp nhận

và xử lý thông tin, văn bản hành chính phục vụ công tác phòng, chống dịch Covid -19 (các báo cáo định kỳ, đột xuất; bản tin tình hình dịch; thông cáo báo chí, chuẩn

bị các thông tin, số liệu về công tác phòng, chống dịch cho Lãnh đạo Sở Y tế, Sở Chỉ huy và Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch Covid -19 tỉnh; cập nhật bản đồ

Covid-19 Hậu Giang, thông tin tình hình dịch bệnh trên Cổng thông tin điện tử Sở Y tế, các tham luận, bài phát biểu có liên quan về tình hình dịch bệnh…)

- Duy trì hoạt động phần mềm quản lý văn bản qua mạng, đã triển khai phần mềm QLVB của UBND tỉnh do VNPT cung cấp mở rộng đến các cơ quan, đơn

vị trực thuộc Sở Trong tháng đã phát hành 743 văn bản đi; tiếp nhận 1.849 văn bản đến; tất cả văn bản đến đều trình Lãnh đạo Sở duyệt và chuyển đến phòng chuyên môn xử lý

- Triển khai Kế hoạch CCHC, xây dựng Kế hoạch kiểm soát TTHC, ban hành hướng dẫn và thông báo thực hiện quy trình TTHC "4 tại chỗ” tại Trung tâm PVHCC tỉnh Trong tháng bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC đã tiếp nhận:

198 hồ sơ, kỳ trước chuyển sang: 113 hồ sơ, trả kết quả 165 hồ sơ; đang giải quyết

33 hồ sơ, không có hồ sơ trễ hạn

- Thực hiện tốt công tác quản trị văn phòng, kịp thời điều xe đi công tác, sắp xếp lịch công tác của cơ quan và BGĐ Sở; phục vụ chu đáo các cuộc họp của Sở; Đảm bảo công tác vệ sinh cơ quan, PCCC; Xếp lịch thường trực phòng, chống dịch Covid-19 của Ban Chỉ đạo, Sở Chỉ huy, các Tiểu ban và Tổ phục vụ của Sở

Y tế nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ công tác phòng, chống dịch Covid-19

- Thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo công tác y tế phục vụ các cuộc họp, sự kiện lớn của tỉnh theo quy định về phòng, chống dịch Covid-19, …

7 Công tác thanh kiểm tra:

Ngày đăng: 30/04/2022, 20:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Công tác Giám định y khoa – Pháp y: - bc-syt-quy-1-2022
4. Công tác Giám định y khoa – Pháp y: (Trang 10)
10 Xây dựng mô hình truyền thông thay đổi hành vi năm 2021 00 0,00 - bc-syt-quy-1-2022
10 Xây dựng mô hình truyền thông thay đổi hành vi năm 2021 00 0,00 (Trang 11)
w