1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giữa kì 1 lý 11 nhân chính 1920

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 187,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai điểm M, N nằm trên một đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN=d.. Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích đ

Trang 1

TRƯỜNG THPT NHÂN CHÍNH

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề có 3 trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN VẬT LÝ LỚP 11

NĂM HỌC 2020-2021

Thời gian làm bài: 45 phút

Họ và tên học sinh: ………

Lớp: …………

Cho hằng số Cu-lông: k=9.10 9 (N.m 2 /C 2 ); điện tích nguyên tố e=-1,6.10 -19 C

I PHẦN CHUNG: 7 điểm

Câu 1 Thế năng của một điện tích q=2.10-12 C tại điểm M trong điện trường là W=8.10-10 J Điện thế tại điểm M là:

Câu 2 Hai điện tích q1=-3.10-6, q2=12.10-6 đặt tại hai điểm A, B cách nhau 10 cm trong chân không Gọi

M là điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng 0 thì điểm M cách hai điểm A, B lần lượt là:

Câu 3 Hai điện tích q1= -4.10-6C, q2= 2.10-6C đặt trong chân không Khoảng cách giữa hai điện tích trên bằng 30 cm Lực tương tác giữa chúng là

A Lực đẩy có độ lớn là 0,8 N B Lực đẩy có độ lớn là 0,4 N

Câu 4 Hai điểm M, N nằm trên một đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN=d Công thức nào sau đây là không đúng?

Câu 5 Công thức nào dưới đây dùng để tính điện tích của tụ điện?

2

2

=

Câu 6 Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C với AC=8cm, NC=6cm và nằm trong một điện trường đều, vectơ cường độ điện trường song song với AC, hướng từ A đến C và có độ lớn E=5000(V/m) Công của lực điện trường khi một electron di chuyển từ A đến B và hiệu điện thế giữa hai điểm A, B có giá trị là

A A=+6,4.10-17 J, U=400 V B A=-6,4.10-16 J, U=400 V.

Câu 7 Trong trường hợp nào dưới đây ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại có một lớp

Câu 8 Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không

A tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích

B tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

C tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích

D tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

Câu 9 Đơn vị của điện dung là

Câu 10 Đặt một điện tích điểm Q dương tại một điểm O, M và N là hai điểm nằm đối xứng với nhau qua điểm O Di chuyển một điện tích điểm q dương từ M đến N theo một đường cong bất kì Gọi AMN là công

của lực điện trường trong dịch chuyển này Chọn câu khẳng định đúng.

A AMN = 0 và không phụ thuộc vào đường dịch chuyển

B AMN < 0 và không phụ thuộc vào đường dịch chuyển

C AMN > 0 và không phụ thuộc vào đường dịch chuyển

D AMN > 0 và phụ thuộc vào đường dịch chuyển

Mã đề thi 357

Trang 2

Câu 11 Một quả cầu mang điện tích q=+3,2.10-8D Để trở về trạng thái trung hòa điện thì nó phải

A nhận thêm 3,2.10-8 electron B cho đi 2.1010 electron

C nhận thêm 2.1011 electron D cho đi 2.1011 electron

Câu 12 Tìm hiệu điện thế giới hạn của một tụ điện Biết rằng cường độ điện trường lớn nhất mà tụ có thể chịu được 3.105 V/m Khoảng cách giữa hai bản tụ là 2 mm

Câu 13 Hai điểm B và C cách nhau một đoạn 20 cm nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ 5.106 V/m, hướng của đường sức từ B đến C Công của lực điện khi một điện tích

q =-2.10-6 C di chuyển từ B đến C là

Câu 14 Theo thuyết electron, phát biểu nào dưới đây là đúng?

A Vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít

B Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương

C Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, vật nhiễm điện âm là vật thừa electron

D Vật nhiểm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm

Câu 15 Đặt ba điện tích q1=10-6 C, q2=q3=-4.10-6 C, lần lượt tại ba điểm A, B, C trong điện môi có hằng

số điện môi bằng 2 Biết AB = 10 cm, BC = 20 cm, AC = 30 cm Vectơ lực tác dụng lên điện tích q2

A hướng từ B sang C và có độ lớn 1,8 N B hướng từ B sang A và có độ lớn 3,6 N

C hướng từ B sang A và có độ lớn 2,25 N D hướng từ A sang B và có độ lớn 3,6 N

Câu 16 Phát biểu nào sau đây về tính chất của đường sức điện là không đúng?

A các đường sức điện là các đường cong không kín

B các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm

C các đường sức điện là những đường có hướng

D tại một điểm trong điện trường ta chỉ có thể vẽ được một đường sức điện

Câu 17 Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong

một điện trường, thì không thuộc vào

A vị trí của các điểm M, N

B hình dạng của đường đi MN

C độ lớn của điện tích q

D độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi

Câu 18 Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại giống nhau đặt tại hai điểm A, B mang điện tích lần lượt là q1=2.10-6 C, q2=-8.10-6C Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi tách xa và đưa về vị trí cũ A và B Điện tích của hai quả cầu sau khi tách ra là

A q1’=q2’=-4.10-6C B q1’=q2’=3.10-6C C q1’=q2’=-3.10-6C D q1’=q2’=10-5C

Câu 19 Một điện tích q=-4.10-9C, đặt tại điểm A trong chân không, vectơ cường độ điện trường tại M cách

A một khoảng 2 cm

A có hướng từ M vào A và có độ lớn E=9.104 V/m

B có hướng từ M vào A và có độ lớn E=18.104 V/m.

C có hướng từ M ra xa A và có độ lớn E=36.104 V/m

D có hướng từ M vào A và có độ lớn E=9.105 V/m

Câu 20 Tính chất cơ bản của điện trường là nó

A tác dụng lực hút lên điện tích đặt trong nó

B tác dụng lực đẩy lên điện tích đặt trong nó

C tác dụng lực hấp dẫn lên điện tích đặt trong nó

D tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó

Câu 21 Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r trong chân không thì tương tác nhau bởi lực F Nếu giữ nguyên khoảng cách giữa hai điện tích điểm và nhúng chúng vào điện môi có hằng số điện môi là ε thì lực tương tác giữa chúng

Trang 3

PHẨN RIÊNG: 3 điểm (bài tập tự luận)

Học sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần (phần A hoặc phần B theo đúng nhóm lớp)

A Dành cho các lớp: 11A1; 11A2; 11A3; 11A4; 11A5 và 11A6

Bài 1 (1 điểm):

Một tụ điện phẳng không khí có khoảng cách giữa hai bản tụ bằng 1 cm Điện dung của tụ bằng 2 nF

Tụ được nối vào hiệu điện thế 110 V Tính:

a) Cường độ điện trường giữa hai bản tụ

b) Điện tích của tụ điện

Bài 2 (1 điểm):

Cho hai điện tích điểm q1=10-6 C, q2 = 4.10-6 C đặt cách nhau một khoảng r trong chân không thì chúng đẩy nhau một lực là 0,4 N

a) Tìm khoảng cách r giữa hai điện tích

b) Giữ nguyên khoảng cách giữa hai điện tích trên và đặt chúng vào trong dầu thì lực tương tác giữa chúng là 0,2 N Tìm hằng số điện môi của dầu

Bài 3 (1 điểm):

Một quả cầu nhỏ bằng kim loại có bán kính 1 mm đặt trong dầu Hệ thống được đặt vào trong một điện trường đều có đường sức hướng thẳng đứng từ trên xuống và cường độ điện trường có độ lớn E=2.106 V/m Tìm điện tích của quả cầu để nó nằm lơ lửng trong dầu Cho khối lượng riêng của kim loại và dầu là D=2,7.103 kg/m3, D0 = 800 kg/m3, lấy g=10 m/s2

B Dành cho học sinh các lớp: 11A7; 11A8; 11A9 và 11A10

Bài 4 (1 điểm)

Cho một điện tích điểm Q = -4.10-9 C đặt trong chân không Cường độ điện trường tại điểm M cách Q một khoảng r có độ lớn là 3,6.105 V/m Tìm r?

Bài 5 (1 điểm)

Hai điểm M và N cách nhau một đoạn 4 cm nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường là E Biết hiệu điện thế UMN=200 V Tính:

a) Cường độ điện trường E

b) Công của lực điện khi một điện tích q = 2.10-6 C di chuyển từ M đến N

Bài 6 (1 điểm)

Một giọt chất lỏng có dạng hình cầu bán kính là 0,2 mm, nằm lơ lửng trong điện trường của một tụ điện phẳng không khí Khối lượng riêng của chất lỏng là 800 kg/m3 Khoảng cách giữa hai bản tụ điện là 1 cm Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 220V, hai bản tụ điện nằm ngang song song với mặt đất và bản tụ điện nằm trên mang điện tích dương Bỏ qua lực đẩy Acsimet của không khí và lấy g = 10 m/s2 Tính điện tích của giọt chất lỏng đó

HẾT

Ngày đăng: 30/04/2022, 11:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w