Một số bệnh thường gặp ở cá nước ngọt TS Ngô Nhật Thắng 1 Bệnh xuất huyết (thường xuất hiện ở cá trắm cỏ) * Dấu hiệu bệnh lý Cá kém ăn hoặc bỏ ăn, da nổi màu xẫm hoặc khô ráp, rụng vẩy gốc vây nắp man[.]
Trang 1Một số bệnh thường gặp ở cá nước ngọt
TS Ngô Nhật Thắng
1 Bệnh xuất huyết (thường xuất hiện ở cá trắm cỏ)
* Dấu hiệu bệnh lý:
Cá kém ăn hoặc bỏ ăn, da nổi màu xẫm hoặc khô ráp, rụng vẩy gốc vây nắp mang, xoang miệng xuất huyết, mắt lồi xuất huyết, cơ dưới da xuất huyết cục bộ hoặc xuất huyết toàn phần, cơ quan nội tạng xuất huyết, ruột xuất huyết nhưng không hoại tử.
* Cỡ cá bị bệnh từ 0,1- 0,5kg/con
Bệnh xuất hiện vào mùa xuân, đầu hè và mùa thu, nhiệt độ nước 25-300c, cá bị bệnh từ 3-5 ngày có thể chết, tỷ lệ chết 60-100%
Phòng bệnh: áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Trị bệnh: Dùng vaccine kết hợp bổ sung vitaminC
2 Bệnh xuất huyết ở cá chép (hay còn gọi là viêm bóng hơi)
Trang 2Bệnh thường xuất hiện vào mùa xuân
* Dấu hiệu bệnh lý
Cá ngạt thở, bơi tầng mặt, bơi không định hướng, da màu tối, mang và da xuất huyết, máu loãng chảy ra từ hậu môn, bụng chướng to, xoang bụng xuất huyết và có dấu hiệu tích nước, bóng hơi, gan và thận xuất huyết, xoang bụng có chứa nhiều dịch nhờn, bệnh có thể gây chết đến 90% số cá nuôi trong đàn.
Phòng bệnh: áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp.
3 Bệnh đốm đỏ do vi khuẩn:
Tác nhân gây bệnh: Pseudomonas fluorescens , P anguilliseptica , P
chlororaphis
Đối tượng nhiễm bệnh: Các loài cá nuôi nước ngọt
* Dấu hiệu bệnh lý:
Cá kém ăn hoặc bỏ ăn, xuất hiện các đốm đỏ lở loét trên thân, vẩy rụng, cá mất nhớt, khô ráp, vây xuất huyết, rách nát cụt dần, mang xuất huyết dính bùn, hậu môn viêm đỏ Cơ quan nội tạng xuất huyết ruột có thể chứa đầy hơi xuất huyết và hoại tử, bệnh xuất hiện vào mùa xuân, đầu hè và mùa thu.
+ Xuất huyết từng đốm nhỏ trên da, chung quanh miệng và nắp mang, phía mặt bụng
Trang 3+ Bề mặt cơ thể có thể chảy máu, tuột nhớt nhưng không xuất huyết vây và hậu môn
+ Pseudomonas spp gây nhiễm khuẩn huyết thường liên quan đến các stress, các thương tổn da, vẩy do các tác nhân cơ học, nuôi với mật độ cao, dinh dưỡng kém, hàm lượng ôxy giảm
+ Pseudomonas spp xâm nhập vào cơ thể cá qua các thương tổn ở mang, da Phòng trị:
* Dùng vaccin phòng bệnh
* Giảm mật độ nuôi
* Cung cấp nguồn nước tốt
* Tắm KMnO4 liều dùng là 0,4g/100 lít nước không qui định thời gian
* Có thể dùng các loại kháng sinh để điều khi như trong bệnh nhiễm khuẩn huyết
do Aeromonas
Trị bệnh:
Dùng thuốc tiên đắc 100g/50kg cá ngày liên tục, cung cấp thêm VitaminC
4 Bệnh nấm thuỷ mi:
* Dấu hiệu bệnh lý:
Các vết ăn mòn màu trắng xám, xuất hiện các đám nấm như bông trên vây, thân
và những vết bị thương, trứng cá ung.
Bệnh xuất hiện vào mùa xuân, thu mùa đông2.3 Bệnh nấm thuỷ mi
- Tác nhận gây bệnh
Do hai giống nấm là Saprolegnia và Achlya
- Dấu hiệu bệnh lý
Trang 4Trên da cá xuất hiện những vùng trắng xám, có những sợi nấm nhỏ nhìn trong nước giống như sợi bông trên thân cá
- Phân bố và lan truyền bệnh
Các giai đoạn phát triển của các loài cá nước đều có thể nhiễm nấm
Nhiệt độ nước 18-25 độ C, thích hợp cho nấm phát triển
- Chẩn đoán bệnh:
Nhìn bằng mắt thường có thể thấy các sợi nấm nhỏ như sợi bông, mềm, tua tủa
- Phòng trị bệnh; Áp dụng các giải pháp phòng bệnh tổng hợp Nâng cao nhiệt độ lên 30 hoặc hơn Dùng Potassium dichromate 2g/100 lít nước Nếu cá có vết thương
có thể bôi trực tiếp dung dịch Potassium dichromate 5% hoặc iodine 5%
Muối: 2 lạng /100 lít nước ngâm trong 15 phút hoặc 1 lạng/100 lít ngâm không giới hạn thời gian
Phòng bệnh: áp dụng các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
5 Hội chứng dịch bệnh lở loét:
* Dấu hiệu bệnh lý:
Cá ăn ít hoặc bỏ ăn hoạt động chậm chạp, bơi nhô đầu lên mặt nước, da cá sẫm lại, có vết mòn màu xám, hoặc các đốm đỏ phát triển ở đầu, thân và các vây đuôi, các vết loét lan rộng,vẩy rụng, xuất huyết, cơ quan nội tạng hầu như không biến đổi.
+ Xuất hiện những vết thương nhỏ trên da (phía mặt lưng), đương kính khoảng 3-5mm, những vết thương này sẽ phát triển thành những khối u rỗng bên trong cơ,
da bị mất sắc tố
+ Cá mắc bệnh sẽ mất chức năng vận động do vây đuôi bị tưa rách Có thể xuất
Trang 5hiện những vết thương bên dưới biểu bi, cơ, khi ấn vào sẽ phát ra khí có mùi hôi, các vết thương này sẽ gây hoại tử vùng cơ chung quanh
+ Bệnh thường xảy ra trên cá lớn
+ Bệnh xuất hiện khi chất lượng nước trong môi trường nuôi xấu, nuôi với mật độ dày, nhiệt độ thích hợp để bêệh phát triển khoảng 30 độ Tuy nhiên bệnh cũng xuất hiện khi nhiệt độ nước thấp hơn và dao động bất thường
Phòng trị:
+ Cải tiến chất lượng nước
+ Giảm thấp mật độ nuôi
+ Có thể dùng các loại kháng sinh để điều trị như trong bệnh nhiễm khuẩn huyết
do Aeromonas
6 Bệnh nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Aeromonas
Tác nhân gây bệnh:
Nhóm vi khuẩn gây bệnh chủ yếu thuộc giống Aeromonas: A hydrophila, A
caviae, A sobria
Vi khuẩn hiện diện bình thường trong nước, đặc biệt khi trong nước có nhiều chất hữu cơ Nó cũng có thể không gây bệnh khi khu trú trong ruột cá
Đối tượng nhiễm bệnh: Các loại cá nuôi nước ngọt
Lứa tuổi mắc bệnh:
Cá con dễ mẫn cảm hơn cá trưởng thành, có thể gây chết đến 80%
Dấu hiệu bệnh lý:
* Cá bệnh bị sẫm màu từng vùng ở bụng
* Xuất hiện từng mảng đỏ trên cơ thể
* Hoại tử đuôi, vây, xuất hiện các vết thương trên lưng, các khối u trên bề mặt cơ thể, vảy dễ rơi rụng
* Mắt lồi, mờ đục và phù ra
* Xoang bụng chứa dịch, nội tạng hoại tử
Trang 6Phòng trị:
+ Tránh tạo ra các tác nhân cơ hội như nhiễm ký sinh trùng (Nhóm nguyên sinh động vật), tránh làm xây xát cá, vệ sinh không đúng qui định, nước giàu chất hữu
cơ (môi trường nuôi nhiễm bẩn), mật độ nuôi quá dày, hàm lượng ôxy thấp, ô
nhiễm từ các nguồn nước thải công nghiệp
+ Dùng thuốc tím ( KmnO4) tắm cá, liều dùng là 0,4g/100 lít nước Xử lý lập lại sau
3 ngày, định kỳ tắm cá một tuần, hai tuần hoặc một tháng/lần tuỳ thuộc vào tình trạng sức khỏe cá
Dùng thuốc trộn vào thức ăn:
+ Oxytetracyline: 55-77 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 7-10 ngày (nên hạn chế
sử dụng)
+ Enrofloxacin: 20 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 7-10 ngày
+ Streptomycin: 50-75 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 5-7 ngày
+ Kanamycin: 50 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 7 ngày
+ Nhóm Sulfamid: 100-200 mg/kg, cho ăn 10-20 ngày
1 Bệnh do trùng mỏ neo
- Tác nhân gây bệnh:
Trùng gây bệnh có tên Lernaea, có dạng giống mỏ neo, cơ thể có chiều dài
8-16mm, giống như cái que, đầu có mấu 8-16mm, giống mỏ neo cắm sâu vào cơ thể
cá
- Triệu chứng:
Cá nhiễm bệnh kém ăn, gầy yếu, chung quanh các chỗ trùng bám viên và xuất huyết Nơi trùng mỏ neo bám là điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển
- Tác hại và phân bố bệnh:
Bệnh gây tác hại lớn đối với sự phát triển của cá Đối với cá lớn, trùng mỏ neo làm thành vết thương tạo điều kiện cho các tác nhân khác gây bệnh như: nấm, ký sinh trùng, vi khuẩn, xâm nhập Trùng thường ký sinh ở da, mang, vây, mắt, trên các loài cá
- Phòng trị:
Trang 7Nếu phát hiện có trùng mỏ neo ký sinh dùng thuốc tím 1-2,5g/100 lít nước tắm cá trong một giờ hoặc dùng Dipterex 5 g /100 lít, mỗi tuần 2 lần
2 Bệnh rận cá
Con đực Con cái
- Tác nhân gây bệnh:
Trùng thường gây thuộc giống Argulus, màu trắng ngà, có hình dạng giống con rệp nên còn gọi là rận cá hoặc bọ cá, bọ vè, nhận thấy được bằng mắt thường
- Dấu hiệu bệnh:
Trùng ký sinh bám trên da cá hút máu cá đồng thời phá huỷ da, làm viêm loét tạo điều kiện cho các sinh vật khác tấn công
- Phòng trị:
Áp dụng cách phòng trị giống trùng mỏ neo hoặc dùng thuốc tím KMnO4 với nồng
độ 1 g/100 lít, ngâm trong một giờ
CÁCH PHÒNG BỆNH TỔNG HỢP CHO CÁ NUÔI NƯỚC NGỌT
1 Chuẩn bị ao nuôi:
Sau khi thu hoạch xong tháo cạn nước trong ao nuôi, phát quang bờ xung quanh
ao, vét bỏ lớp bùn trên mặt, bón vôi 7-10kg/100m2, cày phơi đáy 7 đến 10 ngày để loại trừ tác nhân gây bệnh tồn tại dưới đáy ao, cá tạp và thúc đẩy quá trình phân huỷ chất hữu cơ.
2 Lựa chọn con giống:
Tiêu chí lựa chọn con giống: cá bơi nhanh nhẹn, không dị hình, không tuột vẩy, mất nhớt và kích thước đồng đều Dùng muối ăn NaCl với liều lượng 2% để tắm cá
Trang 85-10 phút nhằm loại bỏ ngoại ký sinh trùng và vi khuẩn, không nên thả cá với mật độ quá cao.
3 Quản lý môi trường ao nuôi
Lấy nước vào ao và gây màu nước bằng phân chuồng hoặc phân vô cơ (tốt nhất nên ủ phân chuồng với vôi bột trước khi sử dụng từ 7- 10 ngày) Giữ chất lượng nước trong suốt chu kỳ nuôi bằng cách không cho cá ăn thừa, cá trắm cỏ cần cho ăn trong khung cố định, hàng ngày vớt bỏ thức ăn thừa trong ao nuôi Giữ màu nước ao ổn định bằng cách bón phân vô cơ nếu ao nghèo dinh dưỡng hoặc thay nước nếu ao bị ô nhiễm, định kỳ 15 ngày tẩy trùng ao bằng cách hoà tan 2-3kgvôi 100m3trong nước và té đều khắp mặt ao.
4 Tăng cường sức đề kháng bệnh cho cá bằng con đường dinh dưỡng:
Cho cá ăn đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng, không dùng thức ăn đã bị
ẩm hoặc mốc.
Phải được rửa sạch trước khi cho cá ăn
Thường xuyên kiểm tra khả năng bắt mồi của cá nhằm điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp, nếu có hiện tượng bất thường cần được xử lý hoặc nhờ sự trợ giúp của cơ quan chuyên môn.
Đối với cá trắm cỏ cần bổ sung thức ăn tinh 3 ngày/2 tuần nhằm cung cấp đủ dinh dưỡng cho cá phát triển./.