M6 ta mén hoc - Môn học tập trung vào hướng dẫn sinh viên nghiên cứu một số vấn đề lí luận về phát triển chương trình giáo dục mầm non, đồng thời giúp sinh viên ứng dụng những hiểu biết
Trang 1af
DE CUONG MON HOC PHAT TRIEN CHUONG TRINH GIAO DUC MAM NON
1 Thông tin về môn học 1.1 Tên môn học: Phát triển chương trình Giáo dục mầm non
1.2 Mã môn học: GM217
1.3 Môn học bắt buộc/tự chọn: Bắt buộc
1.4 Đơn vị phụ trách môn học: Khoa Giáo dục mam non
1.5 Số lượng tín chỉ: 02
- Lý thuyết: 15
- Thực hành: 30 1.6 Các môn học tiên quyết: Giáo dục học mam non 1.7 M6 ta mén hoc
- Môn học tập trung vào hướng dẫn sinh viên nghiên cứu một số vấn đề lí luận về phát
triển chương trình giáo dục mầm non, đồng thời giúp sinh viên ứng dụng những hiểu biết, kiến thức thu được từ nghiên cứu lí luận vào thực hành phát triển chương trình
giáo dục mâm non
- Môn học có mối quan hệ trực tiếp tới tất cả các thành tố của quá trình giáo dục mầm non, bao gồm: mục tiêu giáo dục mầm non, nội dung giáo dục mầm non, phương pháp giáo dục trẻ mầm non, hình thức giáo dục trẻ mầm non, phương tiện giáo dục trẻ mầm non, đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non
- Môn học có quan hệ chặt chẽ với những môn học:
o_ Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mam non Phương pháp tổ chức cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học Phương pháp hình thành biểu tượng toán cho trẻ mam non Phương pháp giáo dục khoa học cho trẻ mam non
Phuong pháp giáo dục âm nhạc cho trẻ mầm non Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ em
Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non
7 Muc tiéu môn học
7.1 Kiến thức:
Môn học nhằm trang bị cho sinh viên một số kiến thức:
- Lí luận chung về phát triển chương trình giáo dục mam non
- _ Cách thức phat triển chương trình giáo dục mam non
7.2 KTnăng:
Môn học nhằm trang bị cho sinh viên một số kĩ năng:
-_ Khảo sát, phân tích một số chương trình giáo dục mầm non
- Tìm hiểu thực tiễn phát triển chương trình giáo dục mam non
- _ Thực hành phát triển chương trình giáo dục mam non
7.3 Thái độ: nghiêm túc trong nghiên cứu chương trình, tích cực trong hoạt động học tập
7.4 Năng lực (những năng lực chung và năng lực đặc thù)
- _ Năng lực chung: năng lực thực tiễn, năng lực nghiên cứu khoa học
Trang 2af
Năng lực đặc thù: năng lực sáng tạo, năng lực tìm kiếm ý tưởng mới, năng lực
phát triển chương trình
8 Nội dung môn học
PP, PT DH trên lớp
I Lí luận về | Kết thúc chương I, | 1.1 Khái niệm Ki thuat KWL 3 tiết
phát triển | SV can phải : 1.1.1 Chương trình Kĩ thuật động não
chương - Biết một số khái 1.1.2 Phát triển chương | Máy tính kết nối
duc mam sé nguyén tac, cach | 1.2 Kinh nghiệm trong | Hình thức làm việc
non thức và quy trình nước và nước ngoài về | cá nhân
phát triển chương phát triển chương trình | Hình thức làm việc
trình GDMN 1⁄21 Kinh nghiệm | cặp đôi
- Hiểu cách thức trong nước về phát triển | PP thảo luận phát triển chương chương trình giáo dục | PP nghiên cứu tài
trình GDMN Việt | mầm non liệu
- Phân tích được quy |nước ngoài về phát
trình và một số cách | triển chương trình thức phát triển 1.3 Cách thức phát
chương trình triển chương trình giáo GDMN; phan tich duc mam non
kinh nghiém phat 1.3.1 Nguyên tắc phát triển chương trình | triển chương trình giáo
- Đánh giá được mức | 1.3.2 Quy trình phát
độ thực tiễn của triển chương trình
chương trình GDMN | 1.3.3 Cách thức phát 3 tiết
sau phát triển triển chương trình giáo
- Vận dụng được lí dục mầm non 6 tiết
thuyết phát triển 1.3.3.1 Phát triển
chương trình GDMN | chương trình giáo dục
vào thực hành phát | mầm non theo kiểu điều triển chương trình chỉnh
chương trình giáo dục
mầm non theo kiểu bổ
sung
1.3.3.3 Phát triển
chương trình theo kiểu xây dựng mới
II Thực Kết thúc chương II, | 2.1 Phát triên chương | PPDH dự án 10 tiết
hành phát | SV can phdi: trình theo kiểu điều | PP thực hành
Trang 3
t
chương tưởng để phát triển | 2.2 Phát triển chương | ghép 10 tiết
trình Giáo | chương trình trình theo kiểu bé sung | Kĩ thuật 3x3
dụmàm |GDMN,biếtmộtsố | 2.3 Phát triển chương|Kĩ thuật phòng
non cách khai thác thông | trình theo kiểu xây | tranh 10 tiết
tin va tìm hiểu tư dựng mới Kĩ thuật tia chớp
- Phân tích được internet
chương trình GDMN sau khi phát triển
- Đánh giá được mức
độ thực tiễn của
chương trình GDMN
sau phát triển
- Vận dụng kết quả
của việc phát triển
chương trình GDMN vào giáo dục trẻ
mầm non
9 Học liệu
9.1 Bắt buộc
[1] Bộ Giáo dục và Dao tao (2009), Chương trình giáo dục mầm non, NXBGD Việt
Nam
[2] Pham Hồng Quang (2014), Phát triển chương trình Giáo dục phổ thông, NXB Đại học Thái Nguyên
9.2 Tham khảo
[3] Chương trình chăm sóc giáo dục mẫu giáo và hướng dẫn thực hiện : 4 - 5 tuổi /
Trần Thị Trọng, Phạm Thị Sửu (đồng chủ biên), Lý Thu Hiễn - In lần thứ 9 - H :
Giáo dục, 2003 - 188Tr
[4] Phương pháp dạy trẻ mẫu giáo định hướng thời gian / Đỗ Thị Minh Liên - In lần
3.-H : Nxb.Đại học Sư phạm, 2007
[5] Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo / Nguyễn Xuân Khoa - H :
Nxb Đại học Sư phạm, 2004 - 273Tr
[6] Toán và phương pháp hình thành biểu tượng toán học cho trẻ mẫu giáo Quyển
2 / Đinh Thị Nhung - In lần thứ 4 - H : Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006
Trang 410 Kiểm tra, đánh giá
5.1 Kiểm tra, đánh giá thường xuyên (al, trọng số 1/10):
Nội dung kiểm tra, đánh giá thường xuyên bao gồm: chuyên cần; kết quả các bài tập, bài
thực hành, thảo luận nhóm, chuẩn bị bài
5.2 Kiểm tra, đánh giá giữa kì (a2, trọng số 2/10):
Nội dung kiểm tra, đánh giá giữa kì: Sinh viên thực hiện bài tiểu luận: thực hành phát triển
chương trình giáo dục mầm non, sinh viên nộp bài tiểu luận vào tuần thứ 10
5.3 Thi kết thúc học phần (a3, trọng số 7/10):
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học, được thực hiện theo hình thức thi tự luận Đề thi lấy
từ ngân hàng đề của nhà trường, do phòng Khảo thí và Kiểm định CLGD phụ trách
11 Thông tin giảng viên
11.1 Thông tin giảng viên 1:
- _ Họ tên: Phạm Quang Tiệp
- Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ — Giảng viên
- _ Chuyên ngành: Giáo dục học
- Cac hướng nghiên cứu chính
-_ Thời gian làm việc tại trường: 08 năm
- _ Địa điểm làm việc: Khoa Giáo dục Tiểu học
- _ Địa chỉ liên hệ: Khoa Giáo dục Tiểu học — Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- _ Điện thoại: 0982.530.959
- Email: phamquangtiep@hpu2.edu.vn
11.2 Thông tin giảng viên 2
- Họ tên: Nguyễn Thị Hương
- Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ— Giảng viên
- Chuyên ngành: Giáo dục học
- Các hướng nghiên cứu chính: Lí thuyết giáo dục trẻ mầm non, phát triển
chương trình giáo dục mầm non, phương pháp giáo dục trẻ mầm non
- _ Thời gian làm việc tại trường: 10 năm
- Địa điểm làm việc: Khoa Giáo dục Tiểu học
- _ Địa chỉ liên hệ: Khoa Giáo dục Tiểu học — Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Điện thoại: 0983.530.919
- Email: nguyenthihuong82@hpu2.edu.vn
Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2015
143