1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TC SO 2-2017 phan II wwwww_01

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 156,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T¹p chÝ y d−îc häc qu©n sù sè 2 2017 81 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ SIÊU ÂM DOPPLER Ở BỆNH NHÂN SUY TĨNH MẠCH HIỂN LỚN MẠN TÍNH CÓ CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ LASER NỘI MẠCH TẠI BỆNH VIỆN LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG Bùi Văn D[.]

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ SIÊU ÂM DOPPLER Ở BỆNH NHÂN

SUY TĨNH MẠCH HIỂN LỚN MẠN TÍNH CÓ CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

LASER NỘI MẠCH TẠI BỆNH VIỆN LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG

Bùi Văn Dũng*; Nguyễn Minh Đức*; Đặng Thị Việt Hà**; Vũ Xuân Nghĩa***

Nguyễn Trung Anh*; Vũ Thị Thanh Huyền*; Phạm Thắng*

TÓM TẮT

Mục tiêu: nhận xét đặc điểm lâm sàng và siêu âm Doppler mạch của bệnh nhân (BN) suy

tĩnh mạch (TM) hiển lớn mạn tính có chỉ định điều trị laser nội mạch Ðối tuợng và phương pháp:

nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 46 chân (38 BN) suy TM hiển lớn mạn tính có chỉ định điều trị

laser nội mạch Kết quả: tuổi trung bình 58,9 ± 8,3 Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất tức

nặng chân (100%), chuột rút (89,1%), đau bắp chân (50%), phù chân (47,8%), ngứa (23,9%), các triệu chứng khác (43,5%) như nóng rát, tê, cảm giác kim châm… Đặc điểm theo phân loại lâm sàng CEAP: phân độ C2 chiếm tỷ lệ cao nhất (43,5%), phân độ C3 30,4%, phân độ C4 26,1%, không có chân nào ở phân độ C5 và C6 Thang điểm độ nặng lâm sàng VCSS trung bình 4,6 ± 1,6 điểm Đặc điểm TM hiển lớn đoạn can thiệp laser trên siêu âm Doppler: đường kính trung

bình 6,9 ± 1,1 mm, thời gian dòng trào ngược (DTN) trung bình 3 giây (1,3 - 5,5 giây) Kết luận:

trên BN suy TM hiển lớn mạn tính có chỉ định điều trị laser nội TM, tức nặng chân là triệu chứng thường gặp nhất (100%); siêu âm Doppler có đường kính TM tăng và xuất hiện DTN TM

* Từ khóa: Suy tĩnh mạch; Laser nội mạch; Đặc điểm lâm sàng

Clinical Characteristics and Doppler Features in Patients with Chronic Great Saphenous Vein Insufficiency Indicated for Endovenous Laser Treatment at the National Geriatric Hospital

Summary

Objectives: To describe characteristics and Doppler features of chronic great saphenous vein

insufficiency with endovenous laser treatment Subjects and methods: A descriptive cross-sectional study on 46 limbs (38 patients) Results: Mean age was 58.9 ± 8.3 The common clinical symptoms were heaviness (100%), cramps (89.1%), pain (50%), swelling (47.8%), itching (23.9%), other symptoms (43.5%) such as burning, numbness, tingling According to CEAP clinical classification: CEAP grade 2 (43.5%), CEAP grade 3 (30.4%), CEAP grade

4 (26.1%), no CEAP grade 5, 6 The mean score of venous clinical severity score (VCSS) was 4.6 ± 1.6 points Features of chronic great saphenous vein on Doppler ultrasound: the mean

diameters was 6.9 ± 1.1 mm, the mean reflux time was 3 seconds (1.3 - 5.5 seconds)

* Bệnh viện Lão khoa TW

** Trường Đại học Y Hà Nội

*** Học viện Quân y

Người phản hồi (Corresponding): Vũ Thị Thanh Huyền (vuthanhhuyen11@yahoo.com)

Ngày nhận bài: 20/10/2016; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 14/12/2016

Ngày bài báo được đăng: 17/01/2017

Trang 2

Conclusion: In chronic great saphenous vein insufficiency patients with endovenous laser

treatment, heaviness was the most common clinical symptom; there was increased in venous diameter and occured reflux time on Doppler ultrasound

* Key words: Chronic venous insufficiency; Endovenous laser treatment; Clinical characteristics

ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy TM mạn tính bao gồm tất cả mọi

thay đổi do hậu quả của giãn TM, hở các

van TM và tăng áp lực TM Nghiên cứu

của Clark và CS (2009) ghi nhận tỷ lệ suy

TM trên cộng đồng người Mỹ trên 69 tuổi

là 71% [4] Hầu hết các nghiên cứu cho

thấy trong tổng số BN bị suy TM chi dưới

mạn tính, suy TM hiển lớn chiếm đa số

[5] Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của

Phạm Thắng và Nguyễn Xuân Mến: tỷ lệ

suy TM chi dưới mạn tính chiếm 14,13%

[1]

Biểu hiện lâm sàng của bệnh rất

phong phú, giai đoạn đầu có thể không có

triệu chứng, chỉ ảnh hưởng về mặt thẩm

mỹ hoặc có thể có các biểu hiện nặng

chân, chuột rút về đêm, đau chân, phù ở

chân, nhiễm sắc tố da, xơ hóa da chân,

eczema… Giai đoạn sau, BN có thể bị

loét da, tắc mạch, điều trị rất khó khăn và

chi phí điều trị cao Nếu không được điều

trị, bệnh sẽ ngày càng nặng lên và gây

ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc

sống của người bệnh Chẩn đoán chủ

yếu dựa vào khám lâm sàng và siêu âm

Doppler tìm DTN TM

Hiện nay trên thế giới đã áp dụng

nhiều biện pháp điều trị khác nhau đối với

suy TM chi dưới mạn tính: đơn độc hoặc

phối hợp, tùy theo mức độ trầm trọng của

bệnh và nhu cầu của người bệnh Laser

nội TM là phương pháp điều trị an toàn và

hiệu quả trong suy TM hiển, mức độ

khuyến cáo/bằng chứng loại I/B theo

khuyến cáo của Hội Tĩnh mạch Hoa Kỳ (2007) [6] Nhiều nghiên cứu trên thế giới

so sánh hiệu quả của phương pháp này

và phẫu thuật, kết quả cho thấy lợi điểm nổi bật của phương pháp này về mặt thẩm mỹ, hồi phục nhanh, chi phí nằm viện ít và tỷ lệ tái phát ít hơn [7] Tại Việt Nam, phương pháp điều trị này còn khá mới mẻ, bắt đầu áp dụng vài năm gần đây ở một số cơ sở y tế lớn và còn ít nghiên cứu về vấn đề này Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm:

Nhận xét đặc điểm lâm sàng và siêu âm Doppler mạch BN suy TM hiển lớn mạn tính có chỉ định điều trị laser nội mạch

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

BN ≥ 50 tuổi được khám, chẩn đoán suy TM hiển lớn mạn tính và điều trị bằng phương pháp laser nội mạch tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương từ tháng 01 -

2014 đến 12 - 2014

* Tiêu chuẩn chọn BN:

BN ≥ 50 tuổi được chẩn đoán suy TM hiển lớn mạn tính với các tiêu chuẩn sau: lâm sàng có một hoặc nhiều triệu chứng

cơ năng của suy TM chi dưới mạn tính (tức nặng chân, đau chân, ngứa chân, chuột rút về đêm, tê chân, cảm giác bỏng rát, kim châm…), triệu chứng thực thể (suy TM chi dưới mạn tính theo phân độ lâm sàng CEAP [Clinical Etiology Anatomical Pathophysiology] từ C2 - C6),

Trang 3

hình ảnh siêu âm Doppler mạch có vị trí

tổn thương là TM hiển lớn có đặc điểm

thời gian DTN tại thân TM > 1 giây,

đường kính thân TM ≥ 5 mm; TM nằm

sâu cách mặt da ≥ 3 mm, TM có đường đi

tương đối thẳng; BN đồng ý tham gia

nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ:

BN đang có huyết khối TM sâu

và/hoặc nông cấp tính; có bệnh lý gây rối

loạn đông máu; bị dị dạng mạch máu bẩm

sinh như rò động TM…; bệnh lý động

mạch ngoại vi; chỉ số cổ chân/cánh tay

(ABI) < 0,8; đang trong tình trạng nhiễm

trùng hay đang sốt; tiền sử dị ứng với

thuốc gây tê hay dị ứng với nhiều loại

thuốc khác; bị suy cả TM khác ở chân

(TM hiển bé, TM sâu, TM xuyên) ngoài

TM hiển lớn

2 Phương pháp nghiên cứu

* Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu can

thiệp không đối chứng, chọn mẫu thuận

tiện

* Phương pháp xử lý số liệu:

Số liệu được xử lý và phân tích bằng

phần mềm thống kê y học SPSS 16.0 Sử

dụng các thuật toán: tính tỷ lệ phần trăm,

tính giá trị trung bình

* Biến số nghiên cứu: thông tin chung

về đối tượng: họ tên, tuổi, giới; triệu

chứng cơ năng trước điều trị (tức nặng

chi dưới, đau chi dưới, phù chân, chuột

rút về đêm, ngứa chân, triệu chứng khác:

nóng rát, tê, kim châm…); phân độ CEAP

(chia thành các mức độ từ C0 - C6 Trong

đó C0: không sờ thấy hoặc không nhìn

thấy các dấu hiệu của bệnh lý TM; C1:

giãn mao mạch hoặc giãn TM dạng lưới,

C2: giãn TM trên bắp chân hoặc trên đùi,

C3: phù; C4: thay đổi màu sắc da do

bệnh lý TM; C5: thay đổi màu sắc da với các vết loét đã lành; C6: thay đổi màu sắc

da với vết loét hoạt động); điểm độ nặng lâm sàng theo thang điểm VCSS (bao gồm đánh giá về đau, giãn TM, phù do

TM, sắc tố da, viêm, cứng, số ổ loét hoạt động, thời gian loét, kích thước ổ loét, điều trị băng ép, tổng điểm 30), hình ảnh búi giãn TM nông; chiều dài đoạn TM điều trị laser, đường kính TM; thời gian DTN

TM

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

1 Đặc điểm chung

Trong nghiên cứu của chúng tôi, 38

BN với 46 chân (tương đương 46 TM hiển lớn) được điều trị laser Tuổi trung bình 58,9 ± 8,3, dao động từ 50 - 86 tuổi Trong đó, nhóm tuổi thường gặp nhất

50 - 60 (65,8%), ít gặp nhất nhóm tuổi

> 80 (2,6%) Đa số BN bị bệnh là nữ

(73,7%), tỷ lệ nữ/nam ~ 2,8/1

2 Đặc điểm lâm sàng, siêu âm Doppler mạch của nhóm BN nghiên cứu

* Các triệu chứng lâm sàng:

Tức nặng chân: 46 BN (100%); đau chân: 23 BN (50%); phù chân: 22 BN (47,8%); chuột rút: 41 BN (89,1%); ngứa:

11 BN (23,9%); khác (nóng rát, tê, kim châm…): 20 BN (43,5%)

Các triệu chứng thường gặp của bệnh đều xuất hiện trong nghiên cứu với tỷ lệ khá cao: nặng tức chân chiếm tỷ lệ cao nhất So sánh với nghiên cứu của Phan Thị Hồng Hà (2004) trên 411 BN tại Thành phố Hồ Chí Minh, triệu chứng gặp nhiều nhất là chuột rút (27,7%); mỏi chân 41,6%; nặng chân 38,4% [2] Như vậy, triệu chứng cơ năng trên đối tượng của chúng tôi xuất hiện nhiều hơn, điều này

Trang 4

được lý giải do nhóm BN đã có chỉ định

điều trị can thiệp laser nội mạch, thường

bị nặng và lâu hơn nhóm BN khảo sát

trên cộng đồng, họ chủ động đi khám vì

khó chịu do suy TM gây ra

* Đặc điểm theo phân độ lâm sàng

CEAP và thang điểm độ nặng lâm sàng

VCSS:

Bảng 1: Đặc điểm theo phân độ lâm

sàng CEAP và điểm trung bình độ nặng

lâm sàng VCSS (n = 46)

Phân độ lâm

sàng CEAP

Trung bình ± độ

lệch (điểm)

4,6 ± 1,6

Thang điểm

độ nặng lâm

sàng VCSS

Chúng tôi sử dụng phân loại CEAP để

đánh giá và phân loại BN, nhưng tập

trung vào phân độ lâm sàng (C - clinical)

từ C0 - C6 Trong đó, nhóm BN từ C0 -

C3 là suy TM mạn tính chưa có biến

chứng, phân độ C4, C5, C6 là nhóm suy

TM mạn tính đã có biến chứng Trong

nghiên cứu, phần lớn BN thuộc nhóm

chưa biến chứng (73,9%) (phân độ C2

chiếm tỷ lệ cao nhất 43,5%, C3 30,4%)

Nhóm suy TM đã có biến chứng, chỉ có

nhóm C4 với tỷ lệ 26,1% Không có chân

nào ở phân độ C5 và C6 Kết quả này

tương tự nghiên cứu của K.A Myers và CS:

phân độ C2 và C3 chiếm 91%, C4 - C6

9% [8]; theo Hồ Khánh Đức và CS: nhóm

BN ở độ C2 và C3 chiếm 89,2% [3] Thang điểm độ nặng suy TM trên lâm sàng (VCSS) ra đời đã khắc phục được các nhược điểm trên của phân độ lâm sàng (C) CEAP Chính vì vậy, theo khuyến cáo của Hội Tĩnh mạch Hoa Kỳ (2011): “Thang điểm VCSS nên sử dụng

để đánh giá hiệu quả điều trị suy TM mạn tính, mức khuyến cáo/bằng chứng loại I/B” [9] Điểm càng cao, bệnh càng nặng Trong nghiên cứu của chúng tôi, điểm VCSS của nhóm BN nghiên cứu trung bình 4,6 điểm (± 1,6), thấp nhất 2 điểm và cao nhất 8 điểm Nghiên cứu tại Tây Ban Nha trên BN suy TM có điểm VCSS

của chúng tôi [10]

* Đặc điểm về sự có mặt búi giãn TM nông:

Bảng 2:

Búi giãn nông

Búi giãn nông là hình ảnh nằm ở phân

độ C2 và đã phân tích trong mục trên, nhưng chúng tôi vẫn đưa hình ảnh này vào để đánh giá riêng, vì nó là một trong những lý do chính khiến BN phàn nàn, quan tâm và đi khám bệnh, quyết định điều trị Đồng thời là thước đo quan trọng trong đánh giá sự hài lòng về điều trị của

BN Trong số 46 chân được điều trị, 29 chân (63%) có tình trạng nhiều nhánh TM nông giãn chằng chịt tạo thành búi lớn 17 chân còn lại (37%) không thấy búi giãn lớn, chỉ nhìn thấy các nhánh TM giãn đơn độc có đường đi ngoằn ngoèo

Trang 5

* Đặc điểm vị trí TM hiển lớn được can thiệp laser:

- Đường kính và thời gian DTN của TM:

Bảng 3:

Đường kính TM (mm)

Đoạn đùi

(laser)

Đoạn cẳng chân

Trong nghiên cứu, chúng tôi đo đường kính TM hiển lớn tại 4 vị trí ở tư thế đứng (đoạn đùi đo tại quai - giữa đùi - ngang gối, đoạn cẳng chân đo tại giữa cẳng chân) Đường kính đoạn đùi (điều trị laser) dao động từ 4,2 - 16 mm, đường kính trung bình tại giữa đùi 6,9 mm Kết quả này cũng tương đồng với nghiên cứu của một số tác giả trên thế giới: nghiên cứu của K.A Myers và CS gặp đường kính trung bình 7 mm (4 -

17 mm) [7] Hồ Khánh Đức và CS: đường kính thân TM hiển lớn 10 mm [3] Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian DTN trung bình của TM hiển lớn đoạn can thiệp laser 3 giây (1,3 - 5,5 giây) Trong bệnh lý TM, thời gian DTN (≥ 1 giây) trên siêu âm là yếu tố quyết định chẩn đoán suy TM [11], nhưng để đánh giá độ nặng cũng như xem xét kế hoạch điều trị, không cần quan tâm đến trị số tuyệt đối của nó là bao nhiêu Nhiều trường hợp có suy TM trên siêu âm, nhưng BN vẫn chưa có triệu chứng cơ năng nào, hay ngược lại, đôi khi các triệu chứng đặc trưng cho suy TM xuất hiện nhưng không thấy DTN trên siêu âm Tuy nhiên, nó là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả của điều trị

KẾT LUẬN

Trên BN suy TM hiển lớn mạn tính có

chỉ định điều trị laser nội TM, tức nặng

chân là triệu chứng thường gặp nhất

(100%); siêu âm Doppler có đường kính

TM tăng (đường kính trung bình 6,9 ±

1,1 mm) và xuất hiện DTN TM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Phan Thị Hồng Hà Khảo sát đặc điểm

bệnh lý suy TM mạn tính ở người trên 50 tuổi

tại Thành phố Hồ Chí Minh Luận văn Thạc sỹ

Y học Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 2004

2 Phạm Thắng, Nguyến Xuân Mến Phát

hiện dòng chảy ngược TM hiển dài và hiển ngắn ở những người trên 50 tuổi bằng phương pháp Doppler continue Công trình những nghiên cứu khoa học Bệnh viện Bạch Mai (1997 - 1998) Tập I Nhà xuất bản Y học

Hà Nội 1998, tr.126-130

3 Hồ Khánh Đức, Nguyễn Văn Việt Thành, Phan Thanh Hải Điều trị suy TM nông

Trang 6

chi dưới bằng phương pháp laser nội TM với

laser diode bước sóng 810 nn Y học TP Hồ

Chí Minh 2008 - 2009 2010, Vol 14, N 0 1,

supplement, tr.168-173

4 Clark A, Harvey I, Fowkes F.J

Epidemiology and risk factors for varicose

veins among older people: cross-sectional

population study in the UK Phlebology 2010,

25 (5), pp.236-240

5 Gillet J.L Side effects and complication

of foam sclerotherapy of the great and small

saphenous veins: a controlled multicentrer

prospective study including 1,025 patients

Phlebology 2009, 24 (3), pp.131-138

6 Robert F, Merchant, Robert L Kistner

Radiofrequency treatment of the incompetent

saphenous vein Handbook of Venous

Disorders 2009, p.415

7 Mark H, Meissner, Pannier F Primary

chronic venous disorders J Vasc Sur 2007,

46, 54s-65s

8 Myers K.A, Jolley D Outcome of

endovenous laser therapy for saphenous reflux and varicose veins: Medium-term results assessed by ultrasound surveillance European Journal of Vascular and Endovascular Surgery 2009, Vol 37, Issue 4, April, p.499

9 Perter Gloviczki et al The care of

patients with varicose veins and associated chronic venous diseases: Clinical practice guidelines of the Society for Vascular Surgery and the American Venous Forum 2011, Vol

53, Issue 5, Supplement, pp.2S-48S

10 Lozano Sánchez, F.S et al. Chronic venous disease in Spain: Doctor-patient correlation European Journal of Vascular and Endovascular Surgery 2012, Vol 44, Issue 6, pp.582-586

11 Coghlan D Chronic venous insufficiency

ASUM Ultrasound Bulletin 2004, 7 (4), pp.14-21

Ngày đăng: 30/04/2022, 00:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w