TONG LIEN ĐOÀN LAO DONG VIETNAM CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRUONG CAO DANG DONG KHOI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 487/QĐ-TCĐĐK Bến Tre, ngày 2 tháng d7năm 2017 QUYÉT ĐỊNH B
Trang 1TONG LIEN ĐOÀN LAO DONG VIETNAM CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRUONG CAO DANG DONG KHOI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 487/QĐ-TCĐĐK Bến Tre, ngày 2 tháng d7năm 2017
QUYÉT ĐỊNH
Ban hành chương trình đào tạo trình độ trung cấp
Nghề Cắt gọt kim loại
HIEU TRUONG TRUONG CAO DANG DONG KHOI Căn cứ Thông tư số 03/2017/TT- BLĐTBXH, ngày 01 tháng 03 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy định về quy
trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình, tổ chức biên soạn, lựa
chọn, thầm định giáo trình đảo tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Căn cứ Thông tư số 09/2017/TT- BLĐTBXH, ngày 13 tháng 03 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy định việc tổ
chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo
niên chế hoặc theo phương thức tích lãy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra,
thi, xét công nhận tốt nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 928/QĐÐ- LDTBXH ngày 20 tháng 6 năm 2017 cua
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc đổi tên Trường Cao đẳng nghề
Đồng Khởi thành Trường Cao đẳng Đồng Khởi;
Căn cứ Công văn số 106/TCDN- DNCQ ngay 19 thang 01 nam 2017 cua Téng Cuc day nghé vé Hướng dẫn xây dựng, chuyển đổi chương trình đào tạo
theo Luật giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Đồng
Khởi;
Căn cứ Biên bản kết quả họp Hội đồng thâm định chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng vào ngày 23 tháng 06 năm 2017;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo quyết định này Chương trình đào tạo trình độ Trung cấp, nghề Cắt gọt kim loại (có chương trình kèm theo)
Điều 2 Chương trình này được áp dụng trong tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, nghề Cắt gọt kim loại của Trường Cao đăng Đồng Khởi, bắt đầu áp
dụng từ niên khóa tuyển sinh năm học 2017-2018 trở về sau
Trang 2Điều 3 Phòng Đào tạo, các phòng, khoa, trung tâm có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyêt định này
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./
G4
Nơi nhận:
- Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (báo cáo);
- Tổng Liên đoàn LĐVN (báo cáo);
- Sở LĐTBXH tỉnh Bến Tre (báo cáo);
- Liên đoàn Lao động tỉnh Bến Tre (báo cáo);
- Ban giám hiệu;
- Như điều 3;
Trang 3TONG LIEN DOAN LAO ĐỘNG VIỆT NAM CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRUONG CAO DANG DONG KHOI Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CÁP
NGHE CAT GỌT KIM LOẠI Ban hành theo Quyết định số 4 /QĐ-TCĐĐK ngày - tháng Ý năm 2017
của Hiệu trưởng Trường Cao đắng Đồng Khởi Tên nghề: Cắt gọt kim loại
Mã nghề: 5520121 ;
Trinh d6 dao tao: Trung cap
Hinh thire dao tao: Chinh quy
Đối tượng tuyễn sinh:
- Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;
- Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì phải học thêm phần văn hóa phổ thông
và thi tốt nghiệp các môn văn hóa theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thời gian đào tạo:
- Thời gian khóa học theo niên chế:
+ 2 năm đối với học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông
+ 3 năm đối với học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thời gian khóa học theo tích lũy mô đun hoặc tín chỉ: là thời gian người
học tích lũy đủ số lượng mô đun hoặc tín chỉ quy định cho từng chương trình
đào tạo cụ thê
1 Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo nghề Cat gọt kim loại trình độ trung cấp đào tạo kỹ
thuật viên có phẩm chất chính trị tốt, tuyệt đối trung thành với Đảng và Tổ quốc,
nắm vững và thực hiện tốt đường lối chính sách của Đảng và pháp luật Nhà
nước, có kiến thức, kỹ năng cơ bản về cơ khí cắt gọt kim loại, có kỹ năng giao
tiếp và làm việc nhóm, có thái độ nghề nghiệp phù hợp đáp ứng được các yêu
cầu phát triển của nghề và của xã hội
1.2 Mục tiêu cụ thể
- Kiến thức:
+ Phân tích được bản vẽ chỉ tiết gia công và bản vẽ lắp;
+ Trình bày được tính chất cơ lý của các loại vật liệu thông dụng dùng trong
ngành cơ khí và các phương pháp xử lý nhiệt;
+ Giải thích được hệ thông dung sai lắp ghép theo TCVN 2244 - 2245;
+ Phân tích được độ chính xác gia công và phương pháp đạt độ chính xác gia
công;
Trang 4+ Giải thích được cấu tạo, nguyên lý làm việc, phương pháp đo, đọc, hiệu chỉnh, bảo quản các loại dụng cụ đo cần thiết của nghề;
+ Trình bày được nguyên lý hoạt động, công dụng của động cơ điện không đồng bộ ba pha, phương pháp sử dụng một số loại khí cụ điện đơn giản dùng trong máy cắt kim loại;
+ Trình bày được nguyên tắc, trình tự chuẩn bị phục vụ cho quá trình sản xuât;
+ Phân tích được quy trình vận hành, thao tác, bảo dưỡng, vệ sinh công
nghiệp các máy gia công cắt gọt của ngành;
+ Trình bày được phương pháp gia công cắt gọt theo từng công nghệ, các dạng sai hỏng, nguyên nhân, biện pháp khắc phục;
+ Phân tích được quy trình vận hành, điêu chỉnh khi gia công trên các máy công cụ điều khiển số (tiện phay CNC);
+ Giải thích được ý nghĩa, trách nhiệm, quyền lợi của người lao động đối với công tác phòng chống tai nạn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chéng chay
nỗ, sơ cứu thương nhằm tránh gây những tôn thất cho con người và cho sản xuất
và các biện pháp nhằm giảm cường độ lao động, tăng năng suất;
+ Có khả năng tiếp tục học tập lên cao
- Kỹ năng:
+ Vẽ được bản vẽ chỉ tiết gia công và bản vẽ lắp;
+ Thực hiện được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp;
+ Sử dụng thành thạo các trang thiết bị, dụng cụ cắt cầm tay;
+ Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo thông dụng và phô biến của nghề, + Sử dụng thành thạo các loại máy công cụ dé gia công các loại chỉ tiết máy thông dụng và cơ bản đạt cấp chính xác từ cấp 8 đến cấp 10, độ nhám từ Rz20
đến Ra5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian đã định, bảo đảm an toàn tuyệt đối
cho người và máy
+ Phát hiện và sửa chữa được các sai hỏng thông thường của máy, đồ gá và vật gia công;
+ Chế tạo và mài được các dụng cụ cắt đơn giản;
+ Vận hành và điều chỉnh được các máy công cụ điều khiển số (tiện phay CNC) để gia công các loại chỉ tiết máy đạt cấp chính xác và đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian đã định, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người và máy + Đạt trình độ tiếng Anh Bậc 1, trình độ tin học tương đương đáp ứng nhu cầu cầu công việc
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Khả năng làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
+ Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc theo kế
hoạch
+ Có khả năng đánh giá hoạt động và kết quả thực hiện của nhóm
Chính trị và đạo đức:
+ Có kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh
về mục tiêu và đường lối cách mạng của Đảng và Nhà nước;
Trang 5+ Nắm được cơ bản quyền, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân
+ Có ý thức nghề nghiệp, kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc công
nghiệp; có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống
văn hóa dân tộc;
+ Có trách nhiệm, thái độ ứng xử tốt, giải quyết các vấn đề về nghiệp vụ một
cách hợp lý;
+ Thể hiện ý thức tích cực học tập rèn luyện để không ngừng nâng cao trình
độ, đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của sản xuất
Thể chất và quốc phòng:
+ Có kiến thức, kỹ năng về thể dục, thể thao cần thiết;
+ Nắm được phương pháp tập luyện nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe,
nâng cao thé luc dé học tập và lao động sản xuất;
+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng - An ninh, sẵn sàng thực
hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
1.3 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sau khi tôt nghiệp, học sinh có thê làm việc ở các vị trí sau:
+ Làm việc tại các cơ sở sản xuất cơ khí, các nhà máy sản xuất, kinh doanh
trong lĩnh vực cơ khí
+ Kỹ thuật viên bảo trì, trực tiếp đứng máy, dây chuyền sản xuất hoặc có khả
năng mở cơ sở sản xuất riêng
or Tiép tục học tập ở bậc học cao hơn (liên thông lên Cao đẳng tại trường
hoặc tại các trường Cao đẳng, Đại học khác)
2 Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
- Số lượng môn học/môđun: 28
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 95 tín chỉ
- Khối lượng các môn học chung: 300 giờ
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1995 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 622 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1673 giờ
3 Nội dung chương trình:
cố Thời gian học tập (giờ)
chỉ | số Lý | Thực | Kiêm
thuyét | hành tra
MH 03 | Gido dục thé chất 1 | 30 3 24 | 3
MH 04 | Gido duc quéc phéng — An ninh 5 | 120 47 6S 8
Trang 6
Il Cac mon hoc, m6 dun chuyén mon | 81 | 1995 | 487 | 1445 | 63
ITI Các môn học, mô đun cơ sở 25 | 435 262 146 27
MH 10 | Dung sai - Do lường kỹ thuật 3 45 34 8 3
MH 13 Ky thuat an toàn - Môi trường công 2 30 28 0 5
nghiệp
H2 | Các môn học, mô đụn chuyên môn | 48 | 1365 | 180 | 1155 | 30
MĐ 22 | Tiện ren truyền động 4 | 105 | lã 88 2
MD 23 | Phay banh rang try rang thang 3 | 75 15 58 2
qed | DƠ S4nh ông By teen tong, 3 | 75 | 15 | 58 | 2
rãnh xoắn
Các môn học, mô đun tự chọn
1.3 | (chọn các học phân sao cho số tín 8 | 195 45 144 06
chỉ là 8)
MD 33 | Tổ chức quản lý sản xuất 2 | 30 | 20 8 2
* Ghi chú:
- Đối với các môn học, mô đun tự chọn học sinh sinh viên (HSSY) phải
chon so 2 lượng các môn học mô đun bằng số tín chỉ đã quy định
- Nếu HSSV không đủ điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp, HSSV sẽ phải
chọn các môn học, mô ẩun tự chọn còn lại (5 tín chỉ) để học thay thế khóa luận
tốt nghiệp
Trang 74 Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1 Hướng dẫn môn học chung bắt buộc
Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động — Thưnng binh và Xã hội
phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành dé ap dụng thực hiện
- Số giờ của học phần là bội số của 15: 1 tín chỉ = 15 tiết giảng dạy lý
thuyết hoặc thảo luận trên lớp; 30 giờ thí nghiệm, thực hành; 45 giờ thực tập tại
cơ sở, thực tập tốt nghiệp, thực hiện đồ án
- Trình tự triển khai giảng dạy các học phần phải đảm bảo tính lôgic của
việc truyền đạt và tiếp thu các kiến thức Các cơ sở đào tạo cần quy định các học
phần tiên quyết của học phần kế tiếp trong chương trình đào tạo
- Về nội dung: nội dung trong đề cương là nội dung cốt lõi của học phan
- Về số tiết học của học phần: ngoài thời lượng giảng dạy trên lớp theo kế
hoạch giảng dạy cho các học phần, trường quy định thêm sô tiết tự học để học
sinh củng cố kiến thức đã học của học phần
- Về yêu cầu thực hiện số lượng và hình thức bài tập của các học phần do
giáo viên quy định nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức lý thuyết, rèn luyện
các kỹ năng thiết yếu
- Tất cả các học phần đều phải có giáo trình hoặc bài giảng, tài liệu tham
khảo, bài hướng dẫn đã in sẵn cung cấp cho học sinh Tuỳ theo điều kiện thực tế
của trường, giáo viên xác định các phương pháp truyền thụ: giáo viên thuyết
trình tại lớp, giáo viên hướng dẫn thảo luận giải quyết vấn đề tại lớp, tại xưởng,
tại phòng thí nghiệm, thảo luận và làm việc theo nhóm, giáo viên đặt vấn đề
khi xem phim video ở phòng chuyên đề và học sinh về KT ele thu hoach
4.2 Hoạt động giáo dục ngoại khoá (Thời gian và nội dung cho các hoạt động
giáo đục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu
giáo dục toàn điện:
- Học tập nội quy quy chế và giới thiệu nghề nghiệp cho học sinh
- Tổ chức tham quan, thực nghiệm tại các cơ sở sản xuất
- Tham gia các hoạt động bồ trợ khác đề rèn luyện học sinh
- Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bồ trí ngoài
thời gian đào tạo chính khoá như sau:
£
à Nội dung Thời gian
1 | Thé duc, thé thao 5 gid dén 6 gid; 17 gid dén 18 gid
hang ngay Van hoa, van nghé: Ngoài giờ học hàng ngày từ 19
2_ |- Qua các phương tiện thông tin đại | giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)
chúng
- Sinh hoạt tập thể
Hoạt động thư viện Tât cả các ngày làm việc trong
3 | Ngoài giờ học, học sinh có thể đến tuần
thư viện đọc sách và tham khảo tài
liệu
Đoàn thanh niên tô chức các buổi
Trang 8
4_ | Vui chơi, giải trí và các hoạt động giao lưu, các buổi sinh hoạt vào
5_ | Thăm quan, dã ngoại Mỗi học kỳ I lân
Cần căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tô chức đào tạo đã xác định
trong chương trình đào tạo và công bô theo từng ngành, nghê đề xác định nội dung
và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định
KIEM TRA
HỌC | THUCHOC | THUC ae GIANG | TET ayn n CONG
*Lựu ý: đơn vị tính là tuân
4.3 Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học⁄mô đun
- Căn cứ theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH, ngày 13 tháng 03 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, quy định việc tổ
chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo
niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra,
thi, xét công nhận tốt nghiệp
- Căn cứ quy chế đào tạo của Trường Cao đẳng Đồng Khởi
- Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun được thực hiện sau khi
kết thúc môn học, mô đun
- Thời gian tổ chức kiểm tra lại môn học, mô đun được thực hiện ở nghỉ hè
- Hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá môn học, mô đun được xác định cụ thể và có hướng dẫn trong chương trình từng môn học, mô đun
4.4 Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp:
- Đào tạo theo phương thức tích lãy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ cao đẳng theo từng ngành, nghề và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong
chương trình đào tạo
+ Học sinh phải làm chuyên đề, khóa luận (4 tín chỉ) hoặc học thêm 2 mô đun (4 tín chỉ) để làm điều kiện xét tốt nghiệp Các môn học thay thế khóa luận
sẽ được thông báo cụ thê tại thời điểm chuẩn bị xét tốt nghiệp
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp theo quy định của trường