1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Unit-8-Grade-10-Ly-thuyet

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 259,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng Nguồn Giáo viên bộ môn Tiếng Anh 1 Lời ngỏ Các em làm bài tập này cẩn thận để lấy điểm kiểm tra hệ số 1 1 Làm bài xong, nhớ gửi kết quả (lưu file dưới dạng đuôi pdf) hoặc[.]

Trang 1

Lời ngỏ: Các em làm bài tập này cẩn thận để lấy điểm kiểm tra hệ số 1

1 Làm bài xong, nhớ gửi kết quả (lưu file dưới dạng đuôi pdf) hoặc chụp lại và gửi tới hòm thư: tienganhHTK2020@gmail.com Tiêu đề bài gửi: NguyenVanA-10A1 Nhớ bài làm phải có chữ ký xác nhận của phụ huynh nhé

2 Nội dung bài làm cần được tra từ cẩn thận: Phần phonics cần tra dấu trọng âm và phiên âm Phần câu đồng nghĩa và trái nghĩa các em cũng phải viết rõ nghĩa ra nhé Bài làm không tra từ là bài làm không hợp lệ

3 Thông tin bài kiểm tra cần ghi rõ:

- Đáp án bài kiểm tra:

Ví dụ: 1- A; 2 – A; 20 – B

UNIT 8 NEW WAYS TO LEARN

I OBJECTIVES: MỤC TIÊU

- Stress in three-syllable adjectives and verbs

- Words and phrases related to electronic devices that can help us learn and using the Internet to learn English

- Relative clauses: defining and non-defining clauses

II CONTENT: NỘI DUNG

1 Phonetics

Trọng âm trong tính từ và động từ có ba âm tiết:

- hầu hết các động từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Stand → Under’stand Line → Under’line

Take → Under’take Act → Inte’ract

- các tiền tố (en/ dis) không làm thay đổi trọng âm cũ của từ

‘Lighten → En’lighten ‘Able → Dis’able

- các hậu tố (ing/ full/ ous) không làm thay đổi trọng âm cũ của từ

A’nnoy → A’nnoying ‘Meaning → ‘Meaningfull

Trang 2

Su’ccess → Su’ccessful ‘Color → ‘Colorful

‘Poison → ‘Poisonous ‘Danger → ‘Dangerous

2 Vocabulary

Words and phrases related to electronic devices that can help us learn and using the Internet to learn English

1 access /ˈækses/(v): truy cập

2 application /ˌæplɪˈkeɪʃn/(n): ứng dụng

3 concentrate/ˈkɒnsntreɪt/ (v): tập trung

4 device /dɪˈvaɪs/(n): thiết bị

5 digital /ˈdɪdʒɪtl/(adj): kỹ thuật số

6 disadvantage/ˌdɪsədˈvɑːntɪdʒ/ (n): nhược/ khuyết điểm

7 educate /ˈedʒukeɪt/(v) : giáo dục

+ education /ˌedʒuˈkeɪʃn/(n): nền giáo dục

+ educational /ˌedʒuˈkeɪʃənl/(adj): có tính/thuộc giáo dục

8 fingertip /ˈfɪŋɡətɪp/ (n): đầu ngón tay

9 identify /aɪˈdentɪfaɪ/(v): nhận dạng

10 improve /ɪmˈpruːv/ (v): cải thiện/tiến

11 instruction /ɪnˈstrʌkʃn/(n): hướng/chỉ dẫn

12 native /ˈneɪtɪv/(adj): bản ngữ

13 portable /ˈpɔːtəbl/(adj): xách tay

14 software /ˈsɒftweə(r)/(n): phần mềm

15 syllable/ˈsɪləbl/ (n): âm tiết

3 Grammar: MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

- Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ thuộc được dùng để xác định hoặc bổ sung thêm thông tin cho danh

từ đứng trước nó Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng đại từ/ trạng từ quan hệ

Who/ whom/ whose: thay cho người

Which: thay cho vật/ mênh đề

Trang 3

1 Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clause)

Mệnh đề quan hệ xác định được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đi trước nó, tức là làm chức năng định ngữ (không thể bỏ được) Chúng xác định người, vật, sự việc đang được nói đến là ai, cái nào, điều nào…Mệnh đề quan hệ luôn đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa

Mệnh đề quan hệ xác định chỉ cho người đọc biết chính xác về đối tượng (người, vật…) mà chúng

ta đang nói đến trong câu Nếu mệnh đề xác định bị lược bỏ khỏi câu thì ý nghĩa của toàn bộ câu sẽ

thay đổi một cách đáng kể

Ví dụ:

– He gave me the letter which was in a blue envelope (Có nhiều lá thư với nhiều màu khác nhau và

anh ta đã đưa cho tôi lá thư có phong bì màu xanh.)

– The umbrella that I bought last week is already broken (Tôi có nhiều ô nhưng cái ô mua tuần trước

mới là cái hỏng)

2 Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining Relative Clause)

Mệnh đề quan hệ không xác định được dùng để bổ nghĩa cho 1 danh từ hoặc mệnh đề được đề cập đến

ở trước trong câu Nó bổ sung thêm thông tin thêm về người, về sự vật, một hiện tượng đang được nói đến Mệnh đề quan hệ luôn đứng ngay sau danh từ, mệnh đề mà nó bổ nghĩa

Mệnh đề quan hệ không xác định không phải là thành phần cốt yếu của câu và có thể loại bỏ mà không ảnh hưởng gì đến câu

Ví dụ:

– The author, who graduated from the same university I did, gave a wonderful presentation (Tuy

biết tác giả này tốt nghiệp cùng trường với nhân vật tôi nhưng ta chưa thể biết rõ tác giả này là người

cụ thể nào.)

Phân biệt

Mệnh đề quan hệ xác định Mệnh đề quan hệ không xác định

- Là loại mệnh đề bắt buộc phải có mặt trong câu

(nếu không, câu sẽ mất hẳn ý nghĩa ban đầu)

- Là loại mệnh đề mang thông tin phụ trong câu (nếu bỏ đi, câu vẫn không mất đi ý nghĩa)

- Phải dùng “THAT”, không được dùng

“WHICH” làm chủ ngữ của câu phụ

- Bắt buộc dùng “WHICH” làm chủ ngữ,

không chấp nhận dùng “THAT”

Trang 4

- Câu phụ đứng giữa câu chính và không tách

khỏi nó bằng bất cứ dấu phẩy nào

e.g.: Hurricanes that are born off the coast of

Africa often prove to be the most deadly

- Câu phụ đứng giữa câu chính và tách khỏi

mệnh đề chính bằng hai dấu phẩy

e.g.: This rum, which I brought from Virgin Island, is very smooth

Note: 5 TRƯỜNG HỢP: Mệnh đề không hạn định (non-defining), tách danh từ bằng dấu phẩy

1 Tên riêng:

e.g.: Mr Smith, who lives next to my door, is a doctor

2 Người/ vật duy nhất:

e.g.: The Great Wall, which was built in the 7th century BC, is one of the world’s wonders

3 Có tính từ sở hữu:

e.g.: My laptop, which I bought yesterday, is black

4 Có đại từ chỉ định this/ that:

e.g.: That girl, whom Tom is talking to, works as a banker

5 Which thay thế cho cả mệnh đề đứng trước nó

e.g.: He passed the exam, which made his parents happy

SUPPLEMENTARY EXERCISES

Combine these sentences using: That, which, who, whom or whose

1 A woman answered the phone She told me you were busy

2 The bus is always crowded I take it to school every morning

3 They are singing a song I don’t know the song

4 A man spoke to me He was very helpful

5 A midwife is a woman She assists other women in childbirth

Trang 5

7 The house is for sale It has the green shutters

8 My farther bought a motor bike The motorbike costs thousand dollars

9 They are the postcards I sent them from Australia

10 The house has been built in the forest It doesn’t have electricity

Ngày đăng: 29/04/2022, 23:05

w