Thông Tin vE TrUOng hOc TAi PrAhA 12 dành chO ngUOi ngOAi qUOc Cuốn sổ tay thông tin này đượC thựC hiện trong phạm vi dự án „hội nhập người ngoại quốC từ CáC quốC gia ngoài khối Châu âu với trọng tâm[.]
Trang 1Thông Tin vE TrUOng hOc
dành chO
ngUOi ngOAi
qUOc
Cuốn sổ tay thông tin này đượC thựC hiện trong phạm
vi dự án „hội nhập người ngoại quốC từ CáC quốC gia
ngoài khối Châu âu với trọng tâm Cụ thể về sự hội
nhập trẻ em và thanh thiếu niên tại bộ phận thành
phố praha 12 năm 2013“ với sự hỗ trợ tài Chính Của bộ
nội vụ Cộng hòa séC.
Trang 3nội dung
1 THÔNG TIN CHUNG VỀ HỆ THÔNG GIÁO DỤC TẠI CH SÉC 4
1 4 CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG (VOŠ) VÀ ĐẠI HỌC (VŠ) 9
2 TRƯỜNG HỌC, CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ CƠ SỞ GIẢI TRÍ TẠI
2 1 CÁC TRƯỜNG MẦM NON ĐƯỢC THÀNH LẬP BỞI QUẬN
2 3 CÁC TRƯỜNG HỌC VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC 13
Trang 5Kính gửi ông, kính gửi bà,
Tài liệu thông tin này được thực hiện bởi bộ phận thành phố Praha 12 như một dụng
cụ hỗ trợ dành cho người ngoại quốc từ các quốc gia ngoài EU, sống, lao động hoặc
cư trú hợp pháp trên lãnh thổ bộ phận thành phố của chúng tôi Ấn phẩm này dành
cho các phụ huynh học sinh - những người nước ngoài muốn tạo điều kiện trong việc
định hướng về hệ thống giáo dục Séc và cung cấp dịch vụ cho các trường học cũng
như cơ sở vật chất trường
mgr Zlatuše rybářová
phó chủ tịch sở giáo dục Khu vực thành phố Praha 12
Tài liệu này có thể được kéo từ trang www.praha12.cz
Trang 61 thông tin chung về hệ thông giáo dục tại Ch séc
Giáo dục tại Cộng hòa Séc được thực hiện theo Luật số 561/2004 Sb về lớp mầm
non, tiểu học, trung học, đào tạo chuyên ngành và giáo dục khác (Luật Giáo dục),
được sửa đổi
n Giáo dục mầm non không bị bắt buộc và trẻ đi học tại trường mẫu giáo
dành cho trẻ em từ 3 đến 6 (7 tuổi)
vòng 9 năm, muộn nhất là năm học cuối học sinh đủ 17 tuổi
a nghĩa vụ đến trường được áp dụng đối với:
a các công dân Cộng hòa Séc
a công dân của một quốc gia Liên minh châu Âu cư trú tại Cộng hòa Séc
hơn 90 ngày
a người nước ngoài khác được phép cư trú tại Cộng hòa Séc vĩnh viễn hoặc
tạm thời trong một thời gian dài hơn 90 ngày
a những người tham gia quá trình bảo vệ quốc tế
n sau khi kết thúc nghĩa vụ đến trường, học sinh có thể đăng ký vào trường
trung học
n sau tốt nghiệp Maturita tại trường trung học, học sinh có thể đăng ký học tại
trường cao đẳng hoặc đại học
1 1 giáo giục mầm non
nội dung và mục đích của giáo dục mầm non
Giáo dục mầm non được đảm bảo bằng nhà trẻ (mẫu giáo) Mẫu giáo được pháp
luật ghi nhận trong hệ thống giáo dục như một loại trường học Theo luật giáo dục,
cung cấp giáo dục mầm non là một trong những dịch vụ công cộng Giáo dục
mầm non tạo thuận lợi cho cuộc sống của trẻ em sau này cũng như cuộc
hành trình giáo dục tiếp theo Nhiệm vụ của nó là phát triển nhân cách của trẻ, hỗ
trợ phát triển thể chất và sức khỏe, sự hài lòng cá nhân và hạnh phúc, giúp trẻ
trong việc tìm hiểu thế giới xung quanh và khuyến khích chúng tiếp tục nhận thức
và học hỏi, cũng như để dạy một trẻ em sống trong xã hội cùng những người khác,
đồng thời giúp trẻ tiếp cận gần hơn với các tiêu chuẩn, giá trị mà xã hội công nhận
Giáo dục mầm non thường được tổ chức cho trẻ em từ 3 đến 6 (7) tuổi
Những trẻ ở độ tuổi năm cuối lớp mầm non được ưu tiên trước khi bắt đầu nghĩa
vụ đến trường
Trường mầm non được tổ chức chia ra thành từng lớp
tổ chức giáo dục mầm non
a trẻ em mẫu giáo đi học theo chế độ hàng ngày và tùy mỗi trường học, thường
là từ 7:00 - 17:00 giờ
a trẻ em mẫu giáo có thể đi học cả ngày hoặc chỉ trong buổi sáng
a trong suốt thời gian ở trường, trẻ em được cung cấp thực phẩm và đồ uống
Trang 7a Trẻ em có thể tham dự các hoạt động giải trí mà mẫu giáo cung cấp với một
loạt các lớp có xu hướng tập trung ví dụ về giáo dục nghệ thuật, thể dục,
âm nhạc, vv Hoạt động giải trí của trẻ thường diễn ra vào buổi chiều tại các
trường mẫu giáo và trẻ được tham gia khi đóng học phí
đăng ký đi học mầm non
n thời gian và địa điểm đăng ký được thông báo bởi hiệu trưởng
n thời gian đăng ký đi học được đăng trên trang web của trường học
n có thể đăng ký cho trẻ đi học kể cả vào giữa năm học
n đăng ký với hình thức đệ đơn tại trường mẫu giáo
n khi đệ đơn cần kèm theo:
a giấy khai sinh
a chứng nhận của bác sĩ đa khoa dành cho trẻ em và thanh thiếu niên, trong
đó cả giấy chứng nhận về tiêm chủng bắt buộc dành cho trẻ em
a giấy tờ hợp lệ của người giám hộ pháp lý(cha mẹ) – chứng minh thư, hoặc
hộ chiếu
a với người ngoại quốc, cần thiết phải có thêm một vài giấy chứng nhận
khác cụ thể – người đại diện cho trẻ có thể đến hỏi hiệu trưởng trường mầm non cụ thể về thông tin này, theo luật § 20 luật số 561/2004 Sb., Luật Giáo dục, trong phiên bản sửa đổi của những điều trên
học phí khi đi học mầm non
a phí học mầm non
a ăn uống
1 2 giáo dục cơ bản
nội dung và mục đích của giáo dục cơ bản
Giáo dục cơ bản có liên quan đến nghĩa vụ đến trường, dựa trên giáo dục mầm
non và giáo dục trong gia đình Giáo dục cơ bản trình độ đầu tiên từ lớp 1 đến
lớp 5 (tiểu học) tạo thuận lợi cho quá trình chuyển đổi của trẻ từ trường mẫu giáo
và sự chăm sóc của gia đình để đến với trường học một cách có nghĩa vụ, thường
xuyên và có hệ thống Mức giáo dục cơ bản thứ 2 từ lớp 6 đến lớp 9 (trung học
cơ sở) giúp học sinh tiếp thu kiến thức, kỹ năng và thói quen giúp cho học sinh tự
học và sự hình thành các giá trị cũng như thái độ dẫn đến hành vi thận trọng, có
văn hóa, quyết định có trách nhiệm cũng như tôn trọng quyền, nghĩa vụ công dân
của nước ta và Liên minh châu Âu Việc chuyển đổi từ tiểu học lên trung học cơ
sở là tự động Theo nghĩa vụ đến trường học sinh cũng có thể theo học các trường
gymnazium
đăng ký đi học lớp 1 trường tiểu học
n đăng ký học lớp một thường được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày
15 tháng Giêng và 15 Tháng Hai hàng năm, ngày chính xác và nơi đăng ký
hiệu trưởng sẽ thông báo
Trang 8n thời gian đăng ký được đăng trên trang web của trường
n khi đăng ký phải kèm theo:
a giấy khai sinh của trẻ
a chứng minh nhân dân của người đại diện hợp pháp – giấy tờ tùy thân, hộ
chiếu
a thông tin về bảo hiểm y tế
n giám hộ hợp pháp có thể đệ đơn xin cho trẻ đi học muộn
n có thể đăng ký vào các lớp cao hơn bất cứ lúc nào trong năm học, cần nộp
bảng kết quả học tập từ năm trước
tổ chức giáo dục cơ bản
và kết thúc vào ngày 31 tháng 8 năm sau, được chia thành các ngày đi học
và những ngày nghỉ hè
tháng 6 năm sau, được chia thành kỳ I và kỳ II Học kỳ I bắt đầu từ ngày 1
tháng 9 và kết thúc vào ngày 31 tháng 1 năm sau Học kỳ II bắt đầu từ ngày 1
tháng 2 và kết thúc vào ngày 30 tháng 6
trưa, tại trường trung học cơ sở các em có lớp học buổi chiều một tiết học
kéo dài 45 phút, sau mỗi tiết học là giờ ra chơi ngắn.
n một phần của các trường tiểu học là câu lạc bộ trường học, nơi mà trẻ em từ
lớp 1 đến lớp 3 thường được dạy những môn học yêu thích Học sinh có thể
tham gia câu lạc bộ trường học sau giờ học chính quy Trong hầu hết các
câu lạc bộ trường học, giờ ra về thường là 17.00 – 18.00 giờ Tại đây, học sinh
có thể tham gia các khóa học ngoại khóa
món ăn chính và đồ uống, đồ ăn nhẹ buổi sáng và đồ uống học sinh tự mang
đi từ nhà, hoặc có thể mua tại các cửa hàng hoặc máy bán hàng tự động
nghỉ hè – thời gian không phải đi học
đến 4 tháng Hai
học, thường vào khoảng tuần đầu tiên của tháng 2 đến tuần cuối của tháng 3
Lễ phục sinh
a Ngoài ra, vì những lý do quan trọng liên quan đến tổ chức, kỹ thuật, hiệu
trưởng có thể thông báo cho học sinh nghỉ, nhiều nhất là 5 ngày trong năm.
a Thời gian cụ thể phụ huynh sẽ được thông báo từ đầu năm học
Trang 9Các môn học
Ngôn ngữ
và ngôn ngữ
giao tiữp
Tiêng Séc và văn học
- trình độ 1.– viết, đọc, văn phạm (ngữ pháp)
- trình độ 2 – văn học, ngữ pháp, viết văn Ngoại ngữ - phần lớn là Tiếng Anh, Đức hoặc Nga, Pháp
Toán hữc
Đếm những con số cụ thể trong hệ thập phân (phép toán
số học +, -, x, :), với các chữ cái - thay vì con số như x vv
và hình học, không chỉ vẽ hình, mà còn những phép tính góc độ, vv…
Con ngữữ
i và thữgiữi
- từ lớp 1- lớp 3 học Prvouka, một giới thiệu toàn diện với thế giới thiên nhiên, con người, trường học, y tế vv…
- từ lớp 4 được phân ra làm môn Přírodovědu (Tự Nhiên học), đây là kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và Vlastivěda (khoa học quốc gia) – kiến thức tự nhiên về lịch
sử và địa lý CH Séc
Con ngữ
i và xã hữi
Lịch sử học – lịch sử CH Séc từ thời tiền sử đến hiện tại trong bối cảnh lịch sử thế giới
Giáo dục công dân - giới thiệu về các quyền dân sự và các vấn đề liên quan
Con ngữ
i và tữnhiên
Vật lý - các định luật vật lý, điện, quang học Dụng cụ thí nhiệm được xác định bởi các giáo viên từ đầu năm học, hoặc trước khi làm việc trong phòng thí nghiệm, vv
Hóa học – nguyên tố hóa học, phản ứng, quy trình, thành phần hóa học của một phần thiết yếu của thiên nhiên Sinh học – thế giới của vi sinh vật, thực vật, động vật và con người
Văn hóa và
nghữthuữt
Nhạc - ca hát, âm nhạc, nhạc cụ, lý thuyết âm nhạc
Mỹ thuật – hội họa, vẽ, làm việc với các vật liệu khác nhau
và các kỹ thuật nghệ thuật
Con ngữ
i và sữc khữe
Giáo dục sức khỏe – chế độ ăn uống lành mạnh, phòng chống hút thuốc lá và lạm dụng ma túy
Thể dục– thể thao, các trò chơi bóng
Con ngữi và thữ
giữi viữc làm
Hoạt động công tác – làm việc với các vật liệu khác nhau,
có thể là nấu ăn, có thể được bao gồm như công nghệ thông tin, - theo ŠVP
Chuẩn bị lựa chọn nghề nghiệp - một số trường học có môn học riêng cho chủ đề này biệt, các em học sinh lớp 8
và 9 xác định rõ ràng thích học trường nào và muốn làm gì sau này…
nguồn: meta, o s.: www.meta-os.cz
Trang 10bảng điểm
a đánh giá kết quả của học sinh được thể hiện bằng điểm từ 1 đến 5, bằng lời
nói, hoặc kết hợp cả hai
thang điểm
a mỗi học kỳ học sinh được cấp kết quả học tập
a bảng điểm là một trong những nội quy của mỗi trường học
bằng chứng của trình độ giáo dục cơ bản là:
n chứng chỉ đã hoàn thành năm thứ chín của hệ giáo dục cấp 2
n chứng chỉ đã hoàn thành năm thứ hai của trường chuyên (gymnazium) hệ sáu
năm, hoặc năm thứ tư của trường gymnazium hệ 8 năm, hoặc đã hoàn thành
khóa học tám năm tại nhạc viện
n chứng chỉ sau khi đã hoàn thành thành công của một quá trình giáo dục cơ bản
n trong các chứng chỉ trên đều được nêu rõ mức độ học vấn của giáo dục cơ bản
Chi phí cho giáo dục cơ bản:
a giáo dục cơ bản được miễn phí trong các trường công lập
a các sách giáo khoa được cung cấp miễn phí, nhưng cuối năm học sinh phải
nộp lại
a Dụng cụ học tập – vở, sách bài tập, bút, thước kẻ, vv học sinh tự mua
a Câu lạc bộ của trường và các khóa học ngoại quá thường phải đóng học phí
a Cần nộp tiền ăn tại nhà ăn của trường
1 3 trung học phổ thông
Các trường trung học nối tiếp sau các trường phổ thông cơ sở và chuẩn bị cho sự
nghiệp tương lai, hoặc một loại hình trường học khác Lựa chọn phụ thuộc vào khả
năng và sở thích của học sinh
thi tuyển sinh
n trường học cụ thể sẽ thông báo tuyển sinh theo yêu cầu của họ Học sinh nộp
đơn xin cho vòng đầu tiên của muộn nhất vào ngày 15 tháng 3, trong trường
hợp đăng ký vào lớp học năng khiếu học sinh phải thi năng khiếu và nộp hồ sơ
đến ngày 30 tháng 11
n đối với người nước ngoài, trường học có thể miễn thi tiếng Séc, thay vào đó họ
sẽ phỏng vấn
Trang 11n phần lớn khi muốn đi học ở trường trung học, trường yêu cầu biết ít nhất kiến
thức tiếng Séc cơ bản
Các loại trường cấp 3
nghiệp Maturita và chủ yếu là để chuẩn bị cho học sinh vào các trường đại học
hoặc cao đẳng Thường hệ này kéo dài 4 năm
thúc bằng kỳ thi tốt nghiệp Maturita ngành kinh tế kinh tế-kỹ thuật, kinh tế, y tế,
giáo dục và các lĩnh vực khác Thời gian học thường kéo dài 4 năm
thuật trong các lĩnh vực âm nhạc, múa, ca hát và phim truyền hình
bằng kỳ thi tốt nghiệp Thời gian học kéo dài 2-3 năm Sinh viên tốt nghiệp có
đủ điều kiện để thực hiện thủ công và nghề nghiệp tương tự Tuy nhiên, họ
cũng có thể tiếp tục học tại các phần mở rộng và thi tốt nghiệp lấy bằng
Maturita
phương thức kết thúc trung học phổ thông
n giáo dục trung học có giấy chứng nhận thi tốt nghiệp đã được hoàn thành, tài
liệu là giấy chứng nhận thi tốt nghiệp và chứng chỉ học nghề
n giáo dục trung học với thành tích của giáo dục trung học phổ thông được kết
thúc bằng kỳ thi maturita, giấy chứng nhận tốt nghiệp maturita
n bằng tốt nghiệp và kết quả thi maturita là giấy tờ quan trọng cần nộp kèm khi
đăng ký lên các lớp cao hơn
Chi phí cho giáo dục trung học phổ thông:
a giáo dục trong các trường công lập được miễn phí, các em học sinh tự nhưng
trả tiền sách giáo khoa và các dụng cụ học tập
a trả tiền ăn ở các nhà ăn của trường
1 4 Các trường cao đẳng (voŠ) và đại học (vŠ)
Đây là hệ giáo dục sau tốt nghiệp maturita, nhằm mục đích nâng cao trình độ
n Hệ cao đẳng kéo dài 3 năm, kết thúc bằng absolutorium và được nhận chức
danh chuyên viên (DiS.)
n Hệ đại học thường có 3 cấp bậc – đại học (3 - 4 năm), cao học (2 – 3 năm), và
tiến sĩ (3 năm)
n trường đại học là loại trường duy nhất có thể cấp các bằng chức danh
thi tuyển sinh
n bắt buộc phải nộp bằng tốt nghiệp Maturita
n trong trường hợp thi tốt nghiệp tại nước ngoài, cần nộp xác nhận bảng báo cáo
học tập
n các bài thi phụ thuộc vào các ngành cụ thể mà thí sinh đã đăng ký
Trang 122 trường học, cơ sở giáo dục và cơ sở giải trí tại praha 12
2 1 Các trường mầm non được thành lập bởi quận praha 12
trường mầm non oáza v praze 12
142 00 Praha 4 – Kamýk
Čechtická 758/6,
msoaza@tiscali.cz
tel.: 241 471 344
bc pavlína matoušková
trường mầm non pohádka v praze 12
143 00 Praha 4 – Kamýk Imrychova 937/15 mspohadka@mspohadka.cz tel.: 241 772 324 / 241 764 096
phdr marková věra trường mầm non Jahůdka v praze 12
143 00 Praha 4 – Modřany
Krouzova 3036/10
mskrouzova@volny.cz
tel.: 244 403 877 / 244 403 880
mgr březinová eva
trường mầm non srdíčko v praze 12
143 00 Praha 4 – Modřany Levského 3203/19 ms_levskeho@centrum.cz tel.: 241 761 204
mgr mikšová radana trường mầm non hvězdička v praze 12
142 00 Praha 4 – Kamýk
Liškova 636/10
msliskova636praha4@seznam.cz
tel.: 241 470 326
mgr michálková ivana
trường mầm non tyršovka v praze 12
143 00 Praha 4 – Modřany Lysinská 184/45 mslysinska@quick.cz tel.: 241 772 799
mgr strašáková martina trường mầm non Zvoneček v praze 12
143 00 Praha 4 – Modřany
Pejevové 3135/34
mszvonecek@seznam.cz
tel.: 244 402 480
Cichoňová barbora
trường mầm non pastelka v praze 12
143 00 Praha 4 – Modřany Platónova 3288/28 ms_pastelka@volny.cz tel.: 244 403 093
bustová margareta trường mầm non podsaďáček v praze 12
143 00 Praha 4 – Modřany
Pod Sady 170/2
mspodsady@seznam.cz
tel.: 241 773 169 / 241 767 279
kitzbergerová anna
trường mầm non montessori v praze 12
143 00 Praha 4 – Modřany Urbánkova 3347/2 urbankovamontessori@volny.cz tel.: 241 766 272
posltová Jaroslava trường mầm non větrníček v praze 12
142 00 Praha 4 – Kamýk
Zárubova 952/10
msvetrnicek@volny.cz
tel.: 241 091 820
paeddr smejkalová Lidmila
Trang 13trường mầm non trong các trường cấp 2 quận praha 12 (một phần)
Các trường mầm non khách trên lãnh thổ thủ đô praha:
http://skoly.praha.eu/Prehled-skolstvi/Predskolni-vzdelavani/
Seznam-materskych-skol-na-uzemi-hl-m-Prahy
trường mầm non
142 00 Praha 4 – Kamýk
Smolkova 579/1
- một phần thuộc Trường cấp 2 và trường
mầm non školy Smolkova quận Praha 12dní školy
a mateřské školy Smolkova v Praze 12
ms-smolkova@volny.cz
tel.: 241 719 396 / 241 715 374
mgr Šafránek pavel
trường mầm non
143 00 Praha 4 – Modřany Hasova 3094/13
- một phần thuộc Trường cấp 2 và trường mầm non školy ANGEL quận Praha 12 vesela@zsangel.cz
tel.: 241 761 197
paeddr Cichoňová iva
trường mầm non
143 00 Praha 4 – Modřany
Urbánkova 3374/18
- một phần thuộc Trường cấp 2 và trường
mầm non Na Beránku quận Praha 12
msurbankova@seznam.cz
tel.: 241 767 354
paeddr Cícha vladimír
trường mầm non
143 00 Praha 4 – Modřany
K Výboru
- một phần thuộc Trường cấp 2 và trường mầm non Na Beránku quận Praha 12 mstocna@volny.cz
tel.: 241 910 508
paeddr Cícha vladimír trường mầm non
143 00 Praha 4 – Modřany
Pertoldova 3373/51
- một phần thuộc Trường cấp 2 và trường
mầm non Na Beránku quận Praha 12
mspertoldova@seznam.cz
tel.: 244 464 578
paeddr Cícha vladimír
trường mầm non
143 00 Praha – Komořany Palmetová 2159/3
- một phần thuộc Trường cấp 2 và trường mầm non K Dolům quận Praha 12
ms_palmetova@seznam.cz tel.: 242 499 176
mgr outratová běla