1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng Hội chứng kẽ - BS. Nguyễn Tuấn An

56 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 9,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số nội dung kiến thức bài giảng cung cấp hình ảnh hội chứng kẽ, chùm phế nang và tiểu thùy cấp 1, tổ chức kẽ trung tâm tiểu thùy, tổn thương dạng kẽ, chẩn đoán tổn thương dạng kẽ, các nguyên nhân chính của các nốt lan tỏa. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng để nắm chi tiết nội dung.

Trang 1

Hội chứng kẽ

BS Nguyễn Tuấn An

Trang 3

Chùnm phế nang và tiểu thùy cấp 1

1 tiểu PQ tận; 2,3,4 Tiểu PQ hô hấp (BR1, BR2, BR3); 5 Ống phế nang; 6 túi phế nang; 7 phế nang

Có 14 lần phân chia từ khí quản đến phế quản tận

Tiểu thùy: Đơn vị hình th

Trang 4

Tiểu thùy cấp II của Miller

Tiểu thùy cấp II của Miller :

Trang 5

• Các phần khác nhau của

tổ chức kẽ:

– Trung tâm tiểu thùy – Xung quanh tiểu thùy – Dưới màng phổi

– Vùng trục hoặc xung quanh phế quản mạch máu

Tissu Intra-lobulaire

Trang 6

Tissu Intra-lobulaire

• Các vùng khác nhau của tổ chức kẽ:

– Tổ chức trung tâm

tiểu thùy

(d’après Bernadac)

Trang 7

Hình ảnh tổ chức kẽ trung tâm tiểu thùy:

 Đám mờ dạng kính mờ

 Chấm: những nốt nhỏ < 3mm

 Nốt nhỏ: giữa 3 đến 7 mm

Nốt: > 7mm

Trang 8

Hình kính mờ

Cliché normal

Trang 9

Hình kính mờ:

Các nguyên nhân chính

• Suy tim (Giai đoạn khởi đầu trước khi phù nề phế nang)

• Nhiễm trùng virus hoặc vi khuẩn không điển hình

• Bệnh u Lympho, hoặc bệnh máu…

• Nấm phổi

Trang 10

Nấm phổi :Là nhiễm trùng cơ hội chính ở bệnh nhân AIDS

Trang 11

Hình ảnh kính mờ: Bệnh nhân nấm

phổi

Trang 12

G Aviram and coll EMC 32 400 B10

Phim phổi bình thường Nấm phổi

Trang 13

BN nữ VIH +, khó thở nặng, nghe phổi bình thường, SaO2 86 % Đây là 1 trường hợp nấm phổi

Trang 14

Tổn thương dạng kê

(Các nốt < 7mm)

Trang 15

Tổn thương dạng kê: các nốt nhỏ lan tỏa < 3mm

Chẩn đoán đôi khi rõ ràng

Trang 16

Đôi khi không rõ ràng

Phim phổi bình thường

Trang 17

BN nam 25 tuổi, t° 39°C

Ho khan

Khó thở gắng sức AFB đờm –

Tổn thương dạng kê

Tiến triển tốt với

ĐT chống lao

Trang 18

Tổn thương dạng kê thường có hình ảnh mờ

Trang 19

BN nam , 68 tuổi, Người Ga-bông t° 40°C, gầy sút, khó thở, Tổn thương dạng kê chủ yếu bên trái,

AFB đờm (-)

AFB dịch PQ (+) Tổn thương dạng kê đôi khi không đối xứng

Trang 20

BN nam 30 tuổi, khơng hút thuốc, khĩ thở, ho tiến triển 2 tháng.

2 phim phổi cách nhau 2 tháng AFB Đây cĩ thể là trường hợp lao hoặc sarcọdose

Trang 23

BN 60 tuổi, sôt, gầy sút và khó thở, bệnh

tiến triển nặng dần

Tổn thương dạng kê do ung thư không rõ nguồn gốc

Trang 24

Hình ảnh chụp CLVT ngực bình thương

Trang 25

Silicose ở một bệnh nhân TS là thợ mỏ

Trang 26

Chẩn đốn tổn thương dạng kê:

sàng xem phim rất cẩn thận.

dấu hiệu tồn thân (mệt mỏi, sốt, gầy sút) ở các bệnh nhân lao kê

– Sarcọdose (hay gặp ở các nước đang phát triển?).

– Ung thư dạng kê.

– Bụi phổi (hay gặp ở các nước đang phát triển?)

– Bệnh KST, nhiễm virus

– Nhiễm trùng ở bệnh tự miễn, bệnh máu, bệnh phổi miễn dịch dị ứng …

Trang 27

- Chẩn đoán đầu tiên nghĩ đến là lao

- Trong các trường hợp AIDS, các trường hợp không đáp

Trang 28

Nốt (>7mm)

Trang 29

– Ung thư típ tiểu PQ-PN và ung thư phổi nhiều khối

– Viêm mạch, Wegener, bệnh tự miễn, bệnh mô bào…

Các nguyên nhân chính của các nốt lan tỏa:

Trang 32

BN nữ 55 tuổi, ho, khó thở gắng sức , Hút thuốc > 1bao /ngày

Trang 33

Ung thư biểu mô tuyến di căn phổi

Trang 34

Ung thư PQ có các nốt ung thư

Trang 35

Các nốt ung thư

Trang 36

BN nam HIV+ gầy sút

cân, ho khan Có thể có

suy giảm MD nặng

Các nốt lao, có thể có hạch rốn phổi phải và trung thất Trong bối

cảnh khác có thể là các tổn thương ung thư thứ phát

Trang 37

BN Ga bông 30 tuổi, gầy sút cân

Ho, khó thở,

 ĐT lao 2 tháng không đáp ứng

XQ không hướng tới lao

Đây là hình ảnh điển hình “thả bóng“

Trang 38

Hình thả bóng: Di căn phổi (Ung thư gốc: U hắc tố)

Trang 39

Silicose

Trang 41

Silicose ở BN cao tuổi TS là thợ mỏ

Trang 42

Silicose ở Bn cao tuổi TS là thợ mỏ

Trang 43

Tissu

Sous-pleural

• Phần tổ chức kẽ khác:

– Dưới màng phổi (d’après Bernadac)

Trang 44

Bệnh lý tổ chức kẽ dưới MP có đặc điểm là các

dải được gọi là đường Kerley A ou B

Đường Kerley B Đường Kerley A

Trang 45

Các đường Kerley : các nguyên nhân

chính

• Suy tim (Đường Kerley B)

• Nhiễm virus

• Ít gặp hơn:

– Ung thư di căn theo đường bạch mạch

– Xơ phổi, đôi khi do nhiễm độc, bệnh tự miễn,

Trang 46

Trung tâm tiểu thùy

Trang 47

Tăng độ dày của thành tiểu thùy

Và hình mờ lưới nốt do tăng độ dày khoảng kẽ: Hình ảnh “mạng lưới“

nhiễm độc, bệnh tự miễn,

Trang 48

Xơ phổi vô căn

Trang 49

Xơ phổi vô căn

Trang 50

• Thành phần khác của tổ chức kẽ:

– Tổ chức kẽ ở trục

hoặc cạnh PQ mạch

(d’après Bernadac)

Trang 51

Mô bệnh học của tổ chức

kẽ cạnh PQ mạch máu cho

thấy hình ảnh mờ dạng dải

đi từ rốn phổi ra ngoại vi của

phổi hoặc mờ hình lưới nốt

Các nguyên nhân chính bao

Trang 52

BN nam 60 tuổi Khó thở gắng sức, thể trạng kém và vàng da

Trong trường hợp này hình ảnh lưới nốt gợi ý viêm bạch mạch ung thư (Nguồn gốc từ tụy)

Trang 53

Trang 54

Hình ảnh lưới nốt gợi ý một trường hợp viêm bạch mạch do ung thư

BN nam 42 tuổi, khó thở nặng, thể trạng kém TS ung thư thận

Trang 56

Kết luận

• Mô bệnh học viêm phổi kẽ rất phức tạp

• Nhiều nguyên nhân gây ra

• Hình ảnh hay gặp là hình mờ nhằng nhịt và hình phế nang (suy tim, lao, nhiễm trùng )

• Để đọc được phim đòi hỏi chất lượng phim phải rất tốt (đặc biệt dạng kê)

• Chụp CLVT ngực là tốt nhất để đánh giá bệnh học tổn thương kẽ (Xem ở khóa học chuyên

biệt về chủ đề này)

Ngày đăng: 15/01/2020, 20:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w