TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN PHÚC TRÌNH THỰC TẬP HÓA LÝ 2 Giáo viên hướng dẫn TS Lê Thị Bạch Buổi thực tập Sáng thứ 5 Nhóm thực hiện Nguyễn Thị Hiền B2011062 Huỳnh Thị Diễm Hồng B2011063 Lê Trung Hào B2011060 Nguyễn Lê Thắng B2011083 Cần Thơ , ngày 22 tháng 4 năm 2022 Phúc trình XÁC ĐỊNH ∆
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Lê Trung Hào B2011060 Nguyễn Lê Thắng B2011083
Cần Thơ , ngày 22 tháng 4 năm 2022
Trang 2(1) Viết công thức cấu tạo của borax, Na2B4O5(OH)4∙ 8H2O
(2) Dựa vào phần thực nghiệm, chứng minh công thức sau:
S = [ B4O5(OH)42−] = 0,5 × VHCƖ đọc trên buret
8
(3) Một sinh viên thực hiện thí nghiệm sau: chuẩn độ 8,50 mL dung dịch borax bão hòa ở một nhiệt độ T xác định với dung chuẩn HCƖ 0,5 M Khi kết thúc chuẩn độ thể tích dung dịch HCƖ đọc trên buret là 12 mL Tính giá trị Ksp của
SP
V C
Trang 4 0
= -9145,8 H0 = 9145,8 x R = 9145,8 x 8,314 = 76038,18 (J)
Trang 52 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ CỦA MỘT CHẤT BẰNG
PHƯƠNG PHÁP NGHIỆM LẠNH
P H Ầ N T Í N H T O Á N T Ừ
K Ế T Q U Ả T H Ự C N G H I Ệ M
Thí nghiệm 1: Xác định nhiệt độ đông đặc của dung môi nước
Vẽ đồ thị hàm số y = f(x), với trục y biểu thị nhiệt độ và trục x biểu thị thời gian tương ứng
Ta có bảng sau số liệu sau :
Nhiệt độ đông đặc của nước suy ra từ đồ thị là -0.3 ºC
Nhiệt độ tại đó xuất hiện những tinh thể đầu tiên là -0.3 ºC
ĐỒ THỊ THỂ HIỆN ĐƯỜNG BIỂU DIỄN NHIỆT ĐỘ
THEO THỜI GIAN CỦA DUNG MÔI NƯỚC
Trang 6Thí nghiệm 2: Xác định nhiệt độ đông đặc của dung dịch sucrose
Vẽ đồ thị hàm số y = f(x), với trục y biểu thị nhiệt độ và trục x biểu thị thời gian tương ứng
t 0 C 0.5 -1.2 -1.8 -2.3 -2.9 -4.1 -4.6 -0.7 -0.4 -0.5 -0.5 -0.5 -0.5
Nhiệt độ đông đặc của dung dịch sucrose -0.5 ºC
Nhiệt độ tại đó xuất hiện những tinh thể đầu tiên là -0.5 ºC
Thí nghiệm 3: Xác định nhiệt độ đông đặc của dung dịch (nước + chất X)
Vẽ đồ thị hàm số y = f(x), với trục y biểu thị nhiệt độ và trục x biểu thị thời gian tương ứng
ĐỒ THỊ THỂ HIỆN ĐƯỜNG BIỂU DIỄN NHIỆT ĐỘ
THEO THỜI GIAN CỦA DUNG DỊCH ĐƯỜNG
SUCROSE
Trang 7Nhiệt độ đông đặc của dung dịch (nước + chất X) -0.6 ºC
Nhiệt độ tại đó xuất hiện những tinh thể đầu tiên là -0.6 ºC
Kết quả Xác định khối lượng phân tử của sucrose
Nồng độ molan của dung dịch m suy ra từ ∆T = Kf∙ m
Kf (hằng số nghiệm đông của nước) = 1,86 °C/m
Kết quả Xác định khối lượng phân tử của chất X
Trang 8Nhiệt độ đông đặc của nước -0,3
Nồng độ molan của dung dịch m suy ra từ ∆T = Kf∙ m
Kf (hằng số nghiệm đông của nước) = 1,86 °C/m
Trang 12(2) Tính hằng số vận tốc phản ứng ở 40℃
y = -0.0088x + 1.7299 R² = 0.9953
Trang 13(3) Tính năng lượng hoạt hóa Ea của phản ứng:
Trang 141 𝑇2) = 8,314×𝑙𝑔
0,0246421 0,0202664 ( 1
Hấp phụ là hiện tượng trong đó một chất ( dưới dạng phân tử, nguyên
tử hay ion) có khuynh hướng tập trung trên bề mặt phân chia pha nào
đó
(2) Khác nhau giữa hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học?
Trang 15độ cao giải hấp, nhiệt độ thấp hấp phụ)
Tuỳ phản ứng
(3) Phân biệt hai khái niệm hấp phụ và hấp thụ? Cho ví dụ minh họa
• Hấp phụ: sự chất chứa hay tích luỹ chất khí hay chất tan trên bề mặt rắn,
(4) Hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir dựa trên bốn giả thiết nào?
➢ Bề mặt hấp thụ là đồng nhất, nghĩa là, tất cả các tâm hấp phụ là tương đương nhau
➢ Các phân tử chất bị hấp phụ không tương tác nhau
➢ Các phân tử bị hấp phụ trên bề mặt theo một cơ chế như nhau
➢ Khi quá trình hấp phụ đạt cực đại, chỉ hình thành đơn lớp hấp phụ
Trang 16Bình x°i C°i xi Ci mi 1
𝐶i
1𝑚i
X°i: thể tích dd NaOH đọc trên buret khi kết thúc chuẩn độ
C°i : nồng độ đầu của dd CH3COOH
Sau khi dd CH3COOH hấp phụ than hoạt tính
Xi: thể tích dd NaOH đọc trên buret khi kết thúc chuẩn độ
Ci: nồng độ sau của dd CH3COOH
Trang 17Phúc trình
ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ VÀ NHIỆT ĐỘ
ĐẾN SỨC ĐIỆN ĐỘNG CỦA PIN
6 lgQ = 2 – 0,059
6 lg10-4 = 2,04 V
Ag(s)│AgCƖ(s)│KCƖ(aq)│Hg2CƖ2(s)│Hg(Ɩ)│Pt(s)
y = 0.0003x - 0.0433 R² = 1
Trang 18Từ các dữ kiện đã tập hợp được, vẽ đồ thị sự phụ thuộc của E° vào T Kết quả cho thấy đồ thị có dạng tuyến tính, với:
(1) Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đến sức điện động
Trang 19Tính x
Từ đồ thị ta có phương trình: y= 0.0128x+0.5124
Với y= 0.512 suy ra x = ln[Cu2+] = 0.013
[Cu2+] = 1.013 M
(2) Khảo sát ảnh hưởng của sức điện động vào nhiệt độ
Từ những giá trị sức điện động đo được tại các nhiệt độ
khác nhau vẽ đồ thị sự phụ thuộc của sức điện động E
Trang 20∆𝐻° = 0.1433 × 𝑛 × 𝐹 = 0.1433 𝐽
𝐶 × 2(𝑚𝑜𝑙) × 96500
𝐶 𝑚𝑜𝑙 = 27656.9 𝐽
Trang 21Ngoại suy đồ thị, ta được hệ số góc tg = -6x10-9
Ngoại suy đồ thị (x/t) theo t đến t = 0 ta sẽ tính được tốc độ đầu, (x/t)0
Ngoại suy đồ thị, ta được hệ số góc tg = -1x10-8
Trang 23Ngoại suy đồ thị, ta được hệ số góc tg = -2x10-8
Trang 24Ngoại suy đồ thị, ta được hệ số góc tg = -4x10-8
Trang 26Ngoại suy đồ thị, ta được hệ số góc tg = -6x10-8
Trang 27Ngoại suy đồ thị, ta được hệ số góc tg = -7x10-7
Trang 28Ngoại suy đồ thị, ta được hệ số góc tg = -1x10-6
Trang 29Ngoại suy đồ thị, ta được hệ số góc tg = -2x10-6