Dạy học hoạt động nhận dạng và thể hiện thông qua dạy học ngôn ngữ lập trình Pascal” a. Đề xuất phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học phù hợp. Giải thích lựa chọn đó. b. Trình bày khái niệm, ưu, nhược điểm, các thức thực hiện PPDH, KTDH đã đề xuất, thiết kế các hoạt động dạy và học nhằm đạt mục tiêu dạy học trên.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TẬP LỚN
MÔN: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIN HỌC 2
TÊN CHỦ ĐỀ: CHỦ ĐỀ 01
Lớp: Sư phạm Tin K11A
Giảng viên hướng dẫn: Chu Vĩnh Quyên
Khóa học: 2019 - 2021
Hà Nội 2021
Trang 2ĐỀ BÀI Chủ đề 01:
Cho yêu cầu cần đạt sau: “Dạy học hoạt động nhận dạng và thể hiện
thông qua dạy học ngôn ngữ lập trình Pascal”
a Đề xuất phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học phù hợp Giải thích lựa chọn đó
b Trình bày khái niệm, ưu, nhược điểm, các thức thực hiện PPDH, KTDH
đã đề xuất, thiết kế các hoạt động dạy và học nhằm đạt mục tiêu dạy học trên
Trang 3I TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG NHẬN DẠNG VÀ THỂ HIỆN KHÁI NIỆM
Định nghĩa: Nhận dạng và thể hiện khái niệm là hai dạng hoạt động theo chiều
hướng trái ngược nhau, có tác dụng củng cố khái niệm, tạo tiền đề cho việc vận dụng khái niệm
* Nhận dạng một khái niệm là phát hiện xem một đối tượng cho trước có thỏa
mãn định nghĩa đó hay không
Ví dụ sau khi ta đã dạy cho học sinh quy tắc đặt tên các đối tượng do người lập trình tự đặt cho đối tượng, ta cho học sinh nhận dạng các tên đặt sau đây những tên nào đúng, những tên nào sai
* Thể hiện một khái niệm là tạo một đối tượng thỏa mãn định nghĩa đó Khi tập
dượt cho học sinh nhận dạng và thể hiện một khái niệm cần lưu ý:
Thứ nhất, cần sử dụng cả những đối tượng thuộc ngoại diên lẫn những đối tượng không thuộc ngoại diên khái niệm đó
Thứ hai, đối với những đối tượng thuộc ngoại diên của khái niệm đang xét thì cần đưa ra cả những trường hợp đặc biệt của khái niệm đó Việc đưa ra những trường hợp đặc biệt, trong đó một đối tượng mang những đặc tính nổi bật nhưng không phải là thuộc tính bản chất đối với khái niệm đang xét vừa giúp học sinh hiểu biết sâu sắc về đặc trưng của khái niệm lại vừa rèn luyện cho các em khả năng trìu tượng hóa thể hiện ở chỗ biết phân biệt và tách đặc điểm bản chất khỏi những đặc điểm không bản chất
Thứ ba, đối với những đối tượng không thuộc ngoại diên của khái niệm đang xem xét, trong trường hợp đặc trưng của khái niệm có cấu trúc hội, các phản ví dụ thường được xây dựng sao cho chỉ trừ một thành phần trong cấu trúc hội, còn các thuộc tính thành phần khác đều được thỏa mãn
Thứ tư, trường hợp tính chất đặc trưng của khái niệm có cấu trúc hội của hai điều kiện, cần làm rõ cấu trúc này và hướng dẫn học sinh vận dụng thuật giải để nhận dạng khái niệm đó
Trang 4II Nội dung: Dạy học hoạt động nhận dạng và thể hiện thông qua dạy học ngôn ngữ lập trình Pascal trong Bài 11: Kiểu mảng.
A ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KỸ THUẬT DẠY HỌC PHÙ HỢP GIẢI THÍCH LỰA CHỌN ĐÓ
1 Đề xuất phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học phù hợp Giải thích lựa chọn
Bảng xác định YCCĐ, thành phần năng lực, phân loại kiến thức, mẫu dạy học
và phương pháp, kĩ thuật, hình thức dạy học
ST
T YCCĐ
NL Phân
loại KT Mẫu dạy học PP và KT dạy học
1. - Trình bày được
cú pháp khai báo
kiểu mảng ở hai
dạng
- Thực hiện được
cách khai báo
kiểu mảng
- Ham học
và tự lực
- Có trách nhiệm trong HĐ tập thể.
CS:
Khái niệm
Hoạt động nhận dạng và thể hiện
- DH theo phương pháp vấn đáp – gợi mở.
- Dạy học hợp tác theo Kĩ thuật DH nhanh (Công não, Tia chớp)
2. - Biết vận dụng
kiến thức kiểu
mảng vào làm bài
tập
- Biết truy cập,
tính toán các
phần tử của
mảng
- Ham học
và tự lực
- Xác định trách nhiệm và
HĐ của bản thân
CS:
Khái niệm
Hoạt động nhận dạng và thể hiện
- Dạy học hợp tác
- Hoạt động nhóm
- Dạy học hợp tác theo Kĩ thuật công đoạn, kĩ thuật động não
2 Giải thích lựa chọn:
Căn cứ vào Yêu cầu cần đạt của chủ đề, của bài học và Yêu cầu về Năng lực, Phẩm chất cần đạt của Học sinh sau khi học nội dung này Căn cứ vào đặc thù cấp học và tâm lí lứa tuổi học sinh (học sinh lớp 11)
B TRÌNH BÀY KHÁI NIỆM, ƯU, NHƯỢC ĐIỂM, CÁCH THỨC THỰC HIỆN PPDH, KTDH ĐÃ ĐỀ XUẤT, THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NHẰM ĐẠT MỤC TIÊU DẠY HỌC TRÊN.
1 Khái niệm, ưu, nhược điểm, cách thức thực hiện PPDH, KTDH đã đề
Trang 51.1 Dạy học theo phương pháp vấn đáp – gợi mở
* Khái niệm: Vấn đáp là cách thức tốt để kích thích tư duy độc lập của HS, dạy HS cách tự suy nghĩ đúng đắn Bằng cách này HS hiểu nội dung học tập hơn là học vẹt, thuộc lòng
* Ưu điểm:
- Là cách thức tốt để kích thích tư duy độc lập của HS, dạy HS cách tự suy nghĩ đúng đắn
- Lôi cuốn HS tham gia vào bài học, làm cho không khí lớp học sôi nổi, kích thích hứng thú học tập và lòng tự tin của HS, rèn luyện cho HS năng lực diễn đạt
- Tạo môi trường để HS giúp đỡ nhau trong học tập
- Duy trì sự chú ý của HS; giúp kiểm soát hành vi của HS và quản lí lớp học
* Nhược điểm
- Khó soạn thảo và sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở và dẫn dắt HS theo một chủ đề nhất quán
- GV phải có sự chuẩn bị rất công phu, nếu không, kiến thức mà HS thu nhận thiếu tính hệ thống, tản mạn, thậm chí vụn vặt
* Cách thức thực hiện:
+ Trước giờ học:
- Bước 1: Xác định mục tiêu bài học và đối tượng dạy học Xác định các đơn vị kiến thức kĩ năng cơ bản trong bài học và tìm cách diễn đạt các nội dung này dưới dạng câu hỏi gợi ý, dẫn dắt HS
- Bước 2: Dự kiến nội dung các câu hỏi, hình thức hỏi, thời điểm đặt câu hỏi , trình tự của các câu hỏi Dự kiến nội dung các câu trả lời của HS, các câu nhận xét hoặc trả lời của GV đối với HS
- Bước 3: Dự kiến những câu hỏi phụ để tuỳ tình hình từng đối tượng cụ thể mà tiếp tục gợi ý, dẫn dắt HS
+ Trong giờ học
Bước 4: GV sử dụng hệ thống câu hỏi dự kiến (phù hợp với trình độ nhận thức của từng loại đối tượng HS) trong tiến trình bài dạy và chú ý thu thập thông tin phản hồi từ phía HS
+ Sau giờ học
GV chú ý rút kinh nghiệm về tính rõ ràng, chính xác và trật tự logic của hệ
Trang 6thống câu hỏi đã được sử dụng trong giờ dạy.
1.2 Dạy học hợp tác
* Khái niệm: Phương pháp dạy học hợp tác là cách dạy học mang tính tập thể gồm nhiều cá nhân khác nhau Trong đó, mọi người hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau dể đạt mục tiêu chung Dạy học hợp tác giúp người học tiếp thu kiến thức qua các hoạt động tương tác đa dạng như giữa người học với người học, giữa người dạy với người học, giữa người học và môi trường
*Ưu điểm:
- Từng học sinh được làm việc, học tập cùng với các bạn khác nên sẽ học được các
kỹ năng hợp tác, cộng tác tốt với nhau trên nhiều phương diện
- Từng học sinh có thể nêu lên quan điểm, ý tưởng riêng của mình đóng góp vào công việc chung của cả nhóm cũng như có thể lắng nghe những quan điểm, ý kiến riêng của từng bạn trong nhóm, trong lớp để tham khảo, để lựa chọn Đồng thời, mỗi em học sinh được bàn bạc, trao đổi các ý kiến khác nhau, có thể là trái ngược, sau đó lựa chọn giải pháp, ý kiến tối ưu sao cho phục vụ tốt nhất nhiệm vụ mà nhóm được giao hoàn thành
- Các bạn học sinh có cơ hội chia sẻ những suy nghĩ, thắc mắc cũng như kiến thức, hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân một cách tự do, bình đẳng để cùng nhau xây dựng nhận thức và học hỏi những ưu điểm, khắc phục những nhược điểm từ những bạn khác tốt hơn
- Tạo cơ hội tốt cho những học sinh nhút nhát, ít nói trở nên bạo dạn hơn, học hỏi được kỹ năng giao tiếp với các bạn, học được cách trình bày ý kiến từ các bạn khác nên sẽ giúp những học sinh này hòa nhập với nhóm, có hứng thú trong học tập và sinh hoạt nhóm trên lớp cũng như tự tin vào bản thân hơn
- Giúp các học sinh nâng cao hơn kiến thức, sự hiểu biết và kinh nghiệm xã hội cho mình từ nhiều ý kiến đóng góp khác nhau của các thành viên khác Các em cũng rèn luyện được kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác với những bạn khác để cùng nhau phát triển
* Nhược điểm:
- Vì dạy học theo nhóm nhiều học sinh nên có những em vì nhút nhát hay lý do nào khác không muốn tham gia vào hoạt động chung của nhóm Do đó, vai trò của giáo viên phân công rất quan trọng vì nếu phân công không hợp lý có thể khiến một vài học sinh khá, nhanh nhẹn được tham gia còn đa số các học sinh khác không được hoạt động hay tương tác, bày tỏ ý kiến của mình rất thiệt thòi cho các em
- Ý kiến đóng góp của mỗi học sinh trong nhóm có thể có sự trái ngược, phân tán
Trang 7thậm chí là gay gắt với nhau Đặc biệt trong thảo luận về các môn khoa học xã hội, mỗi người một ý kiến thường hay gặp phải
- Thời gian học tập có thể phải kéo dài hơn
- Gây bất tiện nếu lớp đông học sinh hoặc khó di chuyển bàn ghế, không gian lớp học hạn chế sẽ khó tổ chức hoạt động nhóm Bởi khi các em tranh luận, lớp học rất
ồn ào, ảnh hưởng tới các lớp học bên cạnh
* Cách thức thực hiện:
+ B1: Tiến hành làm việc chung cho cả lớp
• Thầy cô giới thiệu chủ đề bài học và xác định nhiệm vụ cần đạt được
• Tổ chức các nhóm, quy định thời gian cụ thể, giao nhiệm vụ cho từng nhóm và phân công vị trí cụ thể cho mỗi nhóm
• Có thể hướng dẫn các nhóm cách làm việc, thảo luận ra sao
+ B2: Tiến hành làm việc theo từng nhóm riêng
• Xây dựng kế hoạch làm việc
• Đưa ra quy tắc làm việc
• Phân công công việc cho từng bạn trong nhóm với nhiệm vụ riêng
• Thảo luận, trao đổi ý kiến trong nhóm
• Cử bạn học sinh đại diện trình bày kết quả làm việc nhóm
+ B3: Thảo luận, trình bày kết quả trước cả lớp
• Trình bày kết quả thảo luận nhóm do đại diện nhóm đứng ra
• Các nhóm khác lắng nghe, quan sát cũng như bình luận, chất vấn và bổ sung ý kiến với nhóm đang trình bày
• Giáo viên nhận xét, tổng kết và đưa ra chủ đề cho bài tiếp theo cho học sinh
1.3 Phương pháp hoạt động nhóm
Trang 8* Cách thức thực hiện
- Số lượng thành viên mỗi nhóm khoảng từ 2-6 HS
- Nhóm hình thành trên sự cộng tác kết hợp của tất cả các thành viên trong nhóm
- Sau khi đã tập hợp đủ số thành viên, GV có thể chỉ định nhóm trưởng (nhóm trưởng nên luân phiên để tạo cho các em mạnh dạn trước tập thể)
- Nhóm trưởng có trách nhiệm nhận nhiệm vụ GV giao, sau đó làm rõ yêu cầu, nhiệm vụ của nhóm, phân việc, điều khiển nhóm thảo luận, làm đại diện chính thức cho nhóm
Tuy nhiên, mỗi kiểu nhóm đều có những ưu và nhược điểm sau:
* Nhóm cố định:
Là cách chia nhóm HS không phải di chuyển mà có thể 2-3 HS trong bàn tạo thành nhóm hoặc HS bàn trên quay xuống bàn dưới tạo thành nhóm học tâp
+ Ưu điểm:
Mất ít thời gian, có thể áp dụng cho lớp có sỹ số HS đông và bàn ghế chưa phù hợp để có thể sắp xếp chỗ ngồi theo nhóm
+ Nhược điểm:
- HS ít có cơ hội giao lưu, chia sẻ với các bạn trong lớp
- Một số học sinh ỷ lại, dựa dẫm vào các bạn cùng nhóm
* Nhóm theo ngẫu nhiên: nhóm theo biểu tượng, nhóm theo mã màu, nhóm theo kiểu ghép hình, nhóm theo điểm số…
+ Ưu điểm:
Tạo hứng thú học tập cho HS, không khí lớp học vui vẻ, HS có cơ hội học hỏi, giao lưu với nhiều bạn trong lớp
+ Nhược điểm:
Mất thời gian trong việc di chuyển nhóm, khó khăn đối với những lớp có sỹ
số đông hoặc bàn ghế chưa phù hợp cho việc học nhóm
* Nhóm theo trình độ:
+ Ưu điểm:
- Phát huy được tính sáng tạo, khả năng vốn có cho HS ( đối với học sinh có trình
độ khá và giỏi)
- GV dễ dàng lựa chọn nội dung phù hợp với đối tượng, trình độ HS
- GV dễ theo dõi, nắm rõ tình hình học tập của từng đối tượng HS
Trang 9+ Nhược điểm:
- HS ít có tương trợ nhau trong học tập
- Nhóm HS có trình độ thấp ít hoạt động, các em hay mặc cảm dẫn đến tự ti, nhút nhát trong học tập
* Nhóm tương trợ:
+ Ưu điểm:
HS luôn có sự tương trợ, giúp đỡ nhau trong học tập, những em yếu dần mạnh dạn hơn, những em khá giỏi có cơ hội chia sẻ, trình bày ý kiến của mình với các bạn trong nhóm
+ Nhược điểm:
Một số HS còn ỷ lại, dựa dẫm vào các bạn cùng nhóm
1.4 Kĩ thuật Dạy học công đoạn
* Khái niệm: HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết một nhiệm vụ khác nhau Kĩ thuật công đoạn thường có 02 yêu cầu HĐ được phát ra cho các cặp nhóm HS
* Ưu điểm:
- Kĩ thuật công đoạn có thể áp dụng trong DH Tin học ở cấp tiểu học Một cặp nhóm thường là các HS ngồi cùng bàn Nếu bàn có một số lẻ HS thì điều chuyển chỗ ngồi cho các em (nếu thuận lợi) để mỗi bàn có chẵn HS Nếu mỗi bàn chỉ có hai HS thì chuyển thành HĐ theo cặp hoặc coi hai bàn liền kề là một cặp nhóm, khi
đó HS hai bàn cuối mỗi dãy dọc nếu dư ra thì được di chuyển lên các bàn trên
- Kĩ thuật công đoạn được áp dụng cho hầu hết các HĐ có thể phân ra thành hai yêu cầu (hoặc hai nhóm yêu cầu) độc lập và tương đương nhau về độ khó và thời gian hoàn thành
* Nhược điểm:
- Kĩ thuật công đoạn không áp dụng cho các HĐ học mà yêu cầu sau chỉ có thể thực hiện khi giải quyết xong yêu cầu trước đó (chúng không có tính độc lập) hoặc thời gian hay độ khó của các yêu cầu cách biệt quá nhiều (chúng không có tính tương đương)
* Cách thực hiện:
Trang 10– HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết một nhiệm vụ khác nhau Ví dụ: nhóm 1- thảo luận câu A, nhóm 2- thảo luận câu B, nhóm 3- thảo luận câu C, nhóm 4- thảo luận câu D,…
– Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 xong, các nhóm
sẽ luân chuyển giáy AO ghi kết quả thảo luận cho nhau Cụ thể là: Nhóm 1 chuyển cho nhóm 2, Nhóm 2 chuyển cho nhóm 3, Nhóm 3 chuyển cho nhóm 4, Nhóm 4 chuyển cho nhóm 1
– Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý
– Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình cùng với các ý kiến góp ý của các nhóm khác Từng nhóm sẽ xem và xử lí các ý kiến của các bạn để hoàn thiện lại kết quả thảo luận của nhóm Sau khi hoàn thiện xong, nhóm sẽ treo kết quả thảo luận lên tường lớp học
1.5 Kĩ thuật Động não
Động não là một kỹ thuật nhằm huy động những tư tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề của các thành viên trong thảo luận nhóm Các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng (nhằm tạo ra “cơn lốc” các
ý tưởng) Kỹ thuật động não do Alex Osborn (Mỹ) phát triển, dựa trên một kỹ thuật truyền thống từ Ấn độ
* Quy tắc của động não:
- Không đánh giá và phê phán trong quá trình thu thập ý tưởng của các thành viên;
- Liên hệ với các ý tưởng đã được trình bày;
- Khuyến khích số lượng các ý tưởng;
- Cho phép sự tưởng tượng và liên tưởng
* Động não thường được:
- Dùng trong giai đoạn giới thiệu vào một chủ đề
- Sử dụng để tìm các phương án giải quyết vấn đề
- Dùng để thu thập các khả năng lựa chọn và suy nghĩ khác nhau
Trang 11* Ưu điểm
- Dễ thực hiện;
- Không tốn kém;
- Sử dụng được hiệu ứng cộng hưởng, huy động tối đa trí tuệ của tập thể;
- Huy động được nhiều ý kiến;
- Tạo cơ hội cho tất cả thành viên tham gia
* Nhược điểm
- Có thể đi lạc đề, tản mạn;
- Có thể mất thời gian nhiều trong việc chọn các ý kiến thích hợp;
- Có thể có một số HS "quá tích cực", số khác thụ động Kỹ thuật động não được áp dụng phổ biến và nguời ta xây dựng nhiều kỹ thuật khác dựa trên kỹ thuật này, có thể coi là các dạng khác nhau của kỹ thuật động não
* Cách thức thực hiện
- Giáo viên nêu câu hỏi, vấn đề cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm
- Khích lệ học sinh phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt
- Liệt kê tất cả các ý kiến phát biểu đưa lên bảng hoặc giấy khổ to
- Phân loại ý kiến
- Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng và thảo luận sâu từng ý
- Tổng hợp ý kiến của HS và rút ra kết luận
2 Thiết kế hoạt động dạy và học nhằm đạt mục tiêu dạy học trên
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẬN DẠNG VÀ THỂ HIỆN
Bài 11: KIỂU MẢNG
A MỤC TIÊU, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Biết vận dụng kiến thức kiểu mảng vào làm bài tập