1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DH khái niệm củng cố qua Pascal

17 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 184,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Đề xuất phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học phù hợp “Dạy học hoạt động củng cố khi dạy học khái niệm tin học ở phổ thông thông qua dạy học ngôn ngữ lập trình Pascal” ST loại KT Mẫu

Trang 2

Chủ đề 6:

Cho yêu cầu cần đạt sau: “Dạy học hoạt động củng cố khi dạy học khái niệm tin học ở phổ thông thông qua dạy học ngôn ngữ lập trình Pascal”.

A Đề xuất phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học phù hợp Giải thích lựa chọn đó.

B Trình bày khái niệm, ưu, nhược điểm, cách thức thực hiện PPDH, KTDH đã đề xuất, thiết kế hoạt động dạy và học nhằm đạt mục tiêu dạy học trên

Bài làm

A ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC PHÙ HỢP GIẢI

THÍCH LỰA CHỌN ĐÓ.

1 Đề xuất phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học phù hợp Giải thích lựa

chọn

1.1 Đề xuất phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học phù hợp

“Dạy học hoạt động củng cố khi dạy học khái niệm tin học ở phổ thông thông qua

dạy học ngôn ngữ lập trình Pascal”

ST

loại KT

Mẫu dạy học PP và KT dạy

học

1. Dạy học hoạt

động củng cố

khi dạy học

khái niệm tin

học ở phổ

thông thông

qua dạy học

ngôn ngữ lập

trình Pascal

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Giao tiếp hợp tác

- Giải quyết vấn đề với sự

hỗ trợ của CNTT&TT

CS:

Khái niệm

- Hoạt động nhận dạng và thể hiện

- Hoạt động ngôn ngữ

- Hệ thống hóa

- PP DH Trò chơi

- Dạy học hợp tác

- Kĩ thuật công đoạn

- Kĩ thuật dạy học đặt câu hỏi

2 GIẢI THÍCH LỰA CHỌN

Dựa vào các yêu cầu sau:

2.1 Mục tiêu và yêu cầu cần đạt: Dạy học hoạt động củng cố khi dạy học khái niệm tin học ở phổ thông thông qua dạy học ngôn ngữ lập trình Pascal

Quá trình tiếp cận khái niệm chưa kết thúc khi phát biểu được định nghĩa khái niệm

đó Một khâu rất quan trọng là củng cố khái niệm, khâu này thường được thực hiện

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HÌNH THỨC THI: BÀI TẬP LỚN

CHỦ ĐỀ 6 Cho yêu cầu cần đạt sau: “Dạy học hoạt động củng cố khi dạy học khái niệm tin học ở phổ thông thông qua dạy học ngôn ngữ lập

trình Pascal”.

Tên học phần: Phương pháp dạy học Tin học 2 Khóa học: Sư phạm Tin học K11A

Giảng viên hướng dẫn: Chu Vĩnh Quyên Học viên: Nguyễn Thị Hương

Hà Nội, tháng 12 năm 2021

Trang 3

bằng các hoạt động:

+ Nhận dạng và thể hiện khái niệm

+ Hoạt động ngôn ngữ

+ Khái quát hóa, đặc biệt hóa, và hệ thống hóa những khái niệm đã học

2.2 Xác định mục tiêu dạy học khái niệm trong Ngôn ngữ LT Pascal phải căn

cứ đặc điểm các đặc điểm:

+ Đặc điểm thứ nhất là tính trừu tượng cao độ và tính thực tiễn phổ dụng

+ Tính trừu tượng: Những khái niệm trong Tin học là kết quả của sự trừu tượng hóa những đối tượng vật chất cụ thể, chẳng hạn khái niệm biến, khái niệm về mảng, bản ghi,… Nhưng cũng có nhiều khái niệm là kết quả của sự trừu tượng hóa những cái trừu tượng đã đạt trước đó, chẳng hạn những khái niệm tham biến hình thức, mảng có phần tử là mảng, bản ghi,…

+ Tính logic và tính thực nghiệm: khi xây dựng phần mềm hay ngôn ngữ lập trình,

ta dùng suy diễn logic xuất phát từ những dữ liệu chuẩn người ta xây dựng lên các

dữ liệu có cấu trúc

2.3 Dựa vào yêu cầu PC, NL chung

- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Giao tiếp hợp tác

2.4 Dựa vào yêu cầu Năng lực Tin học

- Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của CNTT&TT

Trang 4

B TRÌNH BÀY KHÁI NIỆM, ƯU, NHƯỢC ĐIỂM, CÁCH THỨC THỰC HIỆN PPDH, KTDH ĐÃ ĐỀ XUẤT, THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NHẰM

ĐẠT MỤC TIÊU DẠY HỌC TRÊN.

1 TRÌNH BÀY KHÁI NIỆM, ƯU, NHƯỢC ĐIỂM, CÁCH THỨC THỰC HIỆN PPDH, KTDH ĐÃ ĐỀ XUẤT

1.1 Phương pháp Trò chơi

* Khái niệm

Phương pháp giáo viên thông qua việc tổ chức các trò chơi liên quan đến nội dung bài học, có tác dụng phát huy tính tích cực nhân thức, gây hứng thú học tập cho học sinh Qua trò chơi, học sinh tiếp thu kiến thức một cách nhẹ nhàng, tự nhiên, đồng thời qua trò chơi phát triển sự tự giác, tự chủ của học sinh

* Ưu điểm:

- Phát triển các giác quan

- Tạo điều kiện để phát triển kiến thức mới

- Tăng khả năng ghi nhớ

- Tạo tâm thế chủ động cho học sinh: Một trong những ưu điểm của phương pháp dạy tích cực trò chơi đó là luôn tạo tâm thế chủ động cho học sinh Giáo viên chỉ là người đưa ra nhiệm vụ, hướng dẫn học sinh cách thực tham gia, còn học sinh sẽ là người tham gia, chủ động tìm tòi kiến thức và giải quyết vấn đề Từ đó, luyện tập cho học sinh sự tự tin và sự sẵn sàng, tích cực khi đón nhận những kiến thức mới

* Nhược điểm:

- Học sinh có thể dễ bị sa đà vào trò chơi, ít tập trung vào mục đích học tập

- Giáo viên có thể gặp khó khăn trong việc kiểm soát thời gian và nội dung kiến thức cần được truyền tải

* Quy trình thực hiện phương pháp dạy tích cực cùng trò chơi

Để tổ chức một giờ học theo phương pháp dạy học tích cực cùng trò chơi, giáo viên cần thực hiện theo quy trình 4 bước như sau:

+

Bước 1: Giới thiệu tên và mục đích của trò chơi

Tên trò chơi phải hấp dẫn, dễ hiểu và lôi cuốn

Mục đích trò chơi là sẽ giúp học sinh định hình được mình tham gia trò chơi để làm

gì, mình sẽ tìm thấy kiến thức gì qua trò chơi,… Từ đó, học sinh xác định được nhiệm vụ, vai trò của mình trong trò chơi này

Trang 5

+

Bước 2: Hướng dẫn học sinh tham gia trò chơi

Xác định: Số người tham gia, số đội tham gia, trọng tài, quản trò trong trò chơi Các dụng cụ dùng để chơi là gì?

Cách chơi: Từng việc làm cụ thể của người chơi, đội chơi, thời gian trò chơi, những việc không được làm trong trò chơi

Cách tính kết quả và cách tính điểm chơi, các giải thưởng

+

Bước 3: Thực hiện trò chơi

Khi học sinh đã hiểu rõ mục đích, luật chơi và cách chơi, học sinh sẽ chủ động tham gia vào trò chơi Ở bước này, học sinh sẽ là người quyết định cho kết quả của trò chơi, do vậy giáo viên nên tương tác với học sinh để giúp học sinh tham gia tích vào trò chơi

Giáo viên sẽ là người quan sát, nhắc nhở, giúp đỡ học sinh nếu học sinh còn lúng túng

+

Bước 4: Nhận xét sau trò chơi

Giáo viên hoặc trọng tài sẽ nhận xét thái độ tham gia trò chơi của từng đội, những việc làm chưa tốt của các đội để rút kinh nghiệm

Trọng tài công bố kết quả chơi của tùng đối, cá nhân và trao giải thưởng cho đội, cá nhân đoạt giải

1.2 Dạy học hợp tác

* Khái niệm: Phương pháp dạy học hợp tác là cách dạy học mang tính tập

thể gồm nhiều cá nhân khác nhau Trong đó, mọi người hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau dể đạt mục tiêu chung Dạy học hợp tác giúp người học tiếp thu kiến thức qua các hoạt động tương tác đa dạng như giữa người học với người học, giữa người dạy với người học, giữa người học và môi trường

u điểm:

- Từng học sinh được làm việc, học tập cùng với các bạn khác nên sẽ học được các

kỹ năng hợp tác, cộng tác tốt với nhau trên nhiều phương diện

- Từng học sinh có thể nêu lên quan điểm, ý tưởng riêng của mình đóng góp vào công việc chung của cả nhóm cũng như có thể lắng nghe những quan điểm, ý kiến riêng của từng bạn trong nhóm, trong lớp để tham khảo, để lựa chọn Đồng thời, mỗi em học sinh được bàn bạc, trao đổi các ý kiến khác nhau, có thể là trái ngược,

Trang 6

sau đó lựa chọn giải pháp, ý kiến tối ưu sao cho phục vụ tốt nhất nhiệm vụ mà nhóm được giao hoàn thành

- Các bạn học sinh có cơ hội chia sẻ những suy nghĩ, thắc mắc cũng như kiến thức, hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân một cách tự do, bình đẳng để cùng nhau xây dựng nhận thức và học hỏi những ưu điểm, khắc phục những nhược điểm từ những bạn khác tốt hơn

- Tạo cơ hội tốt cho những học sinh nhút nhát, ít nói trở nên bạo dạn hơn, học hỏi được kỹ năng giao tiếp với các bạn, học được cách trình bày ý kiến từ các bạn khác nên sẽ giúp những học sinh này hòa nhập với nhóm, có hứng thú trong học tập và sinh hoạt nhóm trên lớp cũng như tự tin vào bản thân hơn

- Giúp các học sinh nâng cao hơn kiến thức, sự hiểu biết và kinh nghiệm xã hội cho mình từ nhiều ý kiến đóng góp khác nhau của các thành viên khác Các em cũng rèn luyện được kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác với những bạn khác để cùng nhau phát triển

* N hược điểm:

- Vì dạy học theo nhóm nhiều học sinh nên có những em vì nhút nhát hay lý do nào khác không muốn tham gia vào hoạt động chung của nhóm Do đó, vai trò của giáo viên phân công rất quan trọng vì nếu phân công không hợp lý có thể khiến một vài học sinh khá, nhanh nhẹn được tham gia còn đa số các học sinh khác không được hoạt động hay tương tác, bày tỏ ý kiến của mình rất thiệt thòi cho các em

- Ý kiến đóng góp của mỗi học sinh trong nhóm có thể có sự trái ngược, phân tán thậm chí là gay gắt với nhau Đặc biệt trong thảo luận về các môn khoa học xã hội, mỗi người một ý kiến thường hay gặp phải

- Thời gian học tập có thể phải kéo dài hơn

- Gây bất tiện nếu lớp đông học sinh hoặc khó di chuyển bàn ghế, không gian lớp học hạn chế sẽ khó tổ chức hoạt động nhóm Bởi khi các em tranh luận, lớp học rất

ồn ào, ảnh hưởng tới các lớp học bên cạnh

* Cách thức thực hiện:

+ B1: Tiến hành làm việc chung cho cả lớp

 Thầy cô giới thiệu chủ đề bài học và xác định nhiệm vụ cần đạt được

Trang 7

 Tổ chức các nhóm, quy định thời gian cụ thể, giao nhiệm vụ cho từng nhóm

và phân công vị trí cụ thể cho mỗi nhóm

 Có thể hướng dẫn các nhóm cách làm việc, thảo luận ra sao

+ B2: Tiến hành làm việc theo từng nhóm riêng

 Xây dựng kế hoạch làm việc

 Đưa ra quy tắc làm việc

 Phân công công việc cho từng bạn trong nhóm với nhiệm vụ riêng

 Thảo luận, trao đổi ý kiến trong nhóm

 Cử bạn học sinh đại diện trình bày kết quả làm việc nhóm

+ B3: Thảo luận, trình bày kết quả trước cả lớp

 Trình bày kết quả thảo luận nhóm do đại diện nhóm đứng ra

 Các nhóm khác lắng nghe, quan sát cũng như bình luận, chất vấn và bổ sung

ý kiến với nhóm đang trình bày

 Giáo viên nhận xét, tổng kết và đưa ra chủ đề cho bài tiếp theo cho học sinh

1.4 Kĩ thuật Dạy học công đoạn

* Khái niệm: HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết

một nhiệm vụ khác nhau Kĩ thuật công đoạn thường có 02 yêu cầu HĐ được phát

ra cho các cặp nhóm HS

* Ưu điểm:

- Kĩ thuật công đoạn có thể áp dụng trong DH Tin học Một cặp nhóm thường là các HS ngồi cùng bàn Nếu bàn có một số lẻ HS thì điều chuyển chỗ ngồi cho các

em (nếu thuận lợi) để mỗi bàn có chẵn HS Nếu mỗi bàn chỉ có hai HS thì chuyển thành HĐ theo cặp hoặc coi hai bàn liền kề là một cặp nhóm, khi đó HS hai bàn cuối mỗi dãy dọc nếu dư ra thì được di chuyển lên các bàn trên

- Kĩ thuật công đoạn được áp dụng cho hầu hết các HĐ có thể phân ra thành hai yêu cầu (hoặc hai nhóm yêu cầu) độc lập và tương đương nhau về độ khó và thời gian hoàn thành

* Nhược điểm:

- Kĩ thuật công đoạn không áp dụng cho các HĐ học mà yêu cầu sau chỉ có thể thực hiện khi giải quyết xong yêu cầu trước đó (chúng không có tính độc lập) hoặc

Trang 8

thời gian hay độ khó của các yêu cầu cách biệt quá nhiều (chúng không có tính tương đương)

* Cách thực hiện:

– HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết một nhiệm vụ khác nhau Ví dụ: nhóm 1- thảo luận câu A, nhóm 2- thảo luận câu B, nhóm 3- thảo luận câu C, nhóm 4- thảo luận câu D,…

– Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 xong, các nhóm

sẽ luân chuyển giáy AO ghi kết quả thảo luận cho nhau Cụ thể là: Nhóm 1 chuyển cho nhóm 2, Nhóm 2 chuyển cho nhóm 3, Nhóm 3 chuyển cho nhóm 4, Nhóm 4 chuyển cho nhóm 1

– Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý

– Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình cùng với các ý kiến góp ý của các nhóm khác Từng nhóm sẽ xem và xử lí các ý kiến của các bạn để hoàn thiện lại kết quả thảo luận của nhóm Sau khi hoàn thiện xong, nhóm sẽ treo kết quả thảo luận lên tường lớp học

1.4 Kĩ thuật Đặt câu hỏi

* Khái niệm: Kỹ thuật đặt câu hỏi là một yêu tố quan trọng, là linh hồn và là

trung tâm của dạy học phát triển năng lực Điều quan trọng là phải lựa chọn được loại câu hỏi thích hợp để kích thích tư duy của học sinh và thu hút họ vào các cuộc thảo luận hiệu quả.

* Ưu điểm :

- Tạo điều kiện và kích thích học sinh tham gia vào quá trình dạy học

- Dẫn dắt, gợi mở và kích thích học sinh tư duy, tìm tòi và khám phá tri thức mới

- Kiểm tra, đánh giá mức độ làm chủ kiến thức và kỹ năng cũng như sự quan tâm, hứng thú của học sinh đối với nội dung học tập

- Định hướng, thu thập, mở rộng thông tin, kiến thức cho học sinh

Nhược điểm:

- Tốn thời gian và công sức của GV khi lựa chọn câu hỏi phù hợp

- Năng lực sư phạm của GV phải tốt để điều chỉnh câu hỏi cho phù hợp trong tiết học

Cách thức thực hiện:

Trang 9

+

Bước 1 Chuẩn bị câu hỏi: xác định nội dung & ý chính của nội dung học tập, hỏi về những gì, hỏi để làm gì

Bước 2 Đối chiếu và thích ứng các câu hỏi với đặc điểm và trình độ khác nhau của học sinh Câu hỏi cần đáp ứng các yếu tố sau:

 Tính minh bạch, rõ ràng

 Tính thách thức

 Tính định hướng

 Tính vừa sức

 Tính linh hoạt Câu hỏi đưa ra càng ngắn gọn, ít từ, ít mệnh đề, ít cấu trúc, ít thuật ngữ mới lạ càng tốt

Bước 4 Khích lệ học sinh tư duy để trả lời câu hỏi

Bước 5 Duy trì tiến trình hỏi – đáp bằng câu hỏi bổ trợ, mở rộng

Bước 6 Đánh giá và thu thập thông tin phản hồi về quá trình học tập

2 Thiết kế hoạt động dạy học

Bài 11: KIỂU MẢNG

1 Kiến thức

- Biết vận dụng kiến thức kiểu mảng vào làm bài tập

- Trình bày được cú pháp khai báo kiểu mảng ở hai dạng

- Hiểu được ý nghĩa của chức năngcủa kiểu dữ liệu có cấu trúc

- Hiểu khái niệm mảng một chiều

2 Kỹ năng

- Thực hiện được cách khai báo kiểu mảng

-Thực hiện được khai báo mảng, truy cập, tính toán các phần tử của mảng.

- Có thể lập danh sách các bài sử dụng được kiểu mảng

3 Thái độ

- Phát huy tính tự giác, tư duy và sáng tạo của học sinh

- Giúp học sinh hứng thú và ngày càng yêu thích môn học

4 Định hướng năng lực hình thành

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

- Năng lực tính toán

- Năng lực tư duy, sáng tạo

Trang 10

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Thầy: Máy tính, máy chiếu, slide bài giảng, bảng, phấn, sách giáo khoa Tin học,

giáo án, sách tham khảo về Tin học

2 Trò: Sách giáo khoa, vở ghi, tìm hiểu bài theo SGK.

3 Các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin

- Phần mềm ngôn ngữ lập trình Pascal

- Phần mềm Microsoft Power Point 2010

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Trò chơi, hợp tác

- Quan sát + đàm thoại, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

- Thuyết trình

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

2 Nội dung bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm

GV: Cho học sinh làm ví dụ trong sgk:

Nhập vào nhiệt độ trung bình của mỗi ngày

trong tuần tính và in ra màn hình nhiệt độ

trung bình của 1 tuần và số lượng ngày trong

tuần có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trung bình

tính được

- GV: Hãy cho biết input và output của bài

toán

- GV: Gợi ý để học sinh viết chương trình

Var t2, t3, t4, t5, t6, t7, cn,tb: real;

Dem: byte;

Begin

Write(‘nhap vào nhiet do cua 7 ngay’);

Readln(t2, t3, t4, t5, t6, t7, cn);

Tb:=(t2+t3+t4+t5+t6+ t7+ cn)/7;

Dem:=0;

If t2>tb then dem:=dem+1;

If t3>tb then dem:=dem+1;

If t4>tb then dem:=dem+1;

- HS: Input: t2, t3, t4, t5, t6, t7, cn, Output: tb và giá trị đếm

Ngày đăng: 19/04/2022, 13:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w