1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ngoân ngöõ laäp trình pascal http violet vnthanhliem24 giaùo aùn pascal 9 tuaàn ngaøy soaïn tieát ngaøy daïy teân baøi giôùi thieäu ngoân ngöõ pascal turbo pascal i muïc tieâu naém khaùi nieäm n

44 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 466,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Moät caâu leänh xaùc ñònh moät coâng vieäc maø chöông trình phaûi thöïc hieän ñeå xöû lyù caùc döõ lieäu ñaõ ñöôïc moâ taû vaø khai baùo.. taùc duïng ngaên caùch gi[r]

Trang 1

Tuần Ngày soạn:

Tên bài: GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ PASCAL & TURBO PASCAL

- Hs: xem trước nội dung bài

III) Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1:Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

Ổn định lớp: Kt sĩ số.

Kiểm tra bài cũ:

Sửa kiểm tra một tiết

Hoạt động 2: Hướng dẫn khái niệm ngôn ngữ lập trình Pascal.

Giáo viên giới thiệu:

1-Ngôn ngữ Pascal

Vào những năm đầu

1970 do nhu cầu học tập

của sinh viên, giáo sư

Niklaus Wirth (Trường Đại

học kỹ thuật Zurich Thụy

sĩ ) đã sáng tác ra ngôn

ngữ lập trình cấp cao dùng

cho công tác giảng dạy

sinh viên Nó được đặt tên

là Pascal để kỉ niệm nhà

Hs lắng nghe 1) khái niệm ngôn ngữ lập trình Pascal:

Vào những năm đầu 1970

do nhu cầu học tập của sinh viên, giáo sư Niklaus Wirth (Trường Đại học kỹ thuật Zurich Thụy sĩ ) đã sáng tác ra ngôn ngữ lập trình cấp cao dùng cho công tác giảng dạy sinh viên Nó được đặt tên là Pascal để kỉ niệm nhà toán

Trang 2

toán học người Pháp

Blaise Pascal

Pascal là ngôn ngữ lập

trình có cấu trúc thể hiện

trên 3 phương diện:

-Về mặt dữ liệu: ngoài

các kiểu dữ liệu đơn giản

còn có các kiểu dữ liệu có

cấu trúc và ta có thể xây

dựng được các kiểu dữ liệu

phức tạp từ các kiểu đã có

-Về mặt câu lệnh: từ

các câu lệnh đơn giản và

lệnh có cấu trúc ta có thể

xây dựng các câu lệnh hợp

thành

-Về mặt chương trình:

một chương trình có thể

được chia làm nhiều

chương trình con

2-Turbo Pascal

Như trên đã trình bày

Pascal lúc mới ra đời chỉ là

ngôn ngữ dùng để giảng

dạy và học tập nhưng dần

dần các ưu điểm của nó

được phát huy và trở thành

1 ngôn ngữ lập trình mạnh

Từ Pascal chuẩn ban đầu

đã được nhiều hãng cải

tiến với nhiều thêm bớt

khác nhau

TURBO PASCAL là

sản phẩm của hãng

Borland được dùng rất phổ

biến trên thế giới vì những

ưu điểm của nó như: tốc độ

dịch nhanh, các cải tiến so

học người Pháp Blaise Pascal

Pascal là ngôn ngữ lậptrình có cấu trúc thể hiệntrên 3 phương diện:

-Về mặt dữ liệu -Về mặt câu lệnh -Về mặt chương trình

2-Turbo Pascal:

Hiện nay đã có Turbo Pascal version 7.0

Trang 3

với Pascal chuẩn đã đáp

ứng được nhiều yêu cầu

của người dùng

TURBO PASCAL 4.0

có 1 cải tiến rất quan trọng

là đưa vào khái niệm Unit

để có thể dịch sẵn các

module trên đĩa làm cho

việc lập trình trở nên ngắn

gọn

TURBO PASCAL 5.5 là

version mới ra đời năm

1989 có 1 kiểu dữ liệu

hoàn toán mới là kiểu

OBJECT cho phép đưa các

mã lệnh xen kẽ với dữ

liệu

Hiện nay đã có Turbo

Pascal version 7.0

Hoạt động 3: Hướng dẫn các bước khởi động và thoát khỏi Pascal, tạo, lưu, mở tập

tin trong môi trường Pascal

Như trên đã trình bày,

người sử dụng MTĐT

thường viết chương trình

bằng một ngôn ngữ cấp

cao Trong tài liệu này ta

dùng Pascal, một ngôn ngữ

cấp cao rất mạnh và được

sử dụng rộng rãi mà phiên

bản mới nhất hiện nay là

Turbo Pascal 7

Để sử dụng Turbo

Pascal ta cần tối thiểu là

Để sử dụng Turbo Pascal

ta cần tối thiểu là hai tệp:

Turbo PASCAL.EXE và

1)Khởi động – và kết

thúc Turbo Pascal:

*Khởi động:

Để khởi động TurboPascal Pascal, ta đưa đĩa cóhai tệp trên vào ổ A rồi

Trang 4

PASCAL.EXE và TURBO

PASCAL.TPL giả sử hai

tệp này được ghi trên một

đĩa mềm 1.44MB và máy

của ta có ổ đĩa A đọc được

loại đĩa này

Để khởi động Turbo

Pascal Pascal, ta đưa đĩa

có hai tệp trên vào ổ A rồi

chọn Turbo tiếp theo là

phím Enter

Khởi động Turbo Pascal

là ta đi vào môi trường

triển khai hợp nhất mà để

cho đơn giản, ta gọi là môi

trường của Turbo Pascal

Muốn thoát khỏi Turbo

Pascal trở về hệ thống ta

làm thế nào

1-Soạn thảo chương

trình mới hoặc đưa một

chương trình đã có sẵn trên

đĩa vào bộ nhớ

Để soạn thảo một chương

trình mới hoặc muốn lưu

chương trình, mở 1 chương

trình đã có sẵn trên đĩa thì

cũng tương tự như các

phần mềm đã biết

(Word,Excel…) do Turbo

Pascal 7.0 có hỗ trợ chuột

Nhưng ta cần chú ý điều

gì ?

TURBO PASCAL.TPL

Nhưng ta cần chú ý:

Khi ta đưa tên file

vào và đánh Enter (chú ý

tên file phải theo đúng quy cách đặt tên của DOS

“phần tên có thể có từ 1 đến 8 ký tự, lớn hoặc nhỏ, không được có khoản trống, các ký tự có thể là:

AZ az 09 @ # $ %

& ( ) _     ) thì có 2

trường hợp xẩy ra

-Nếu file chưa cótrên đĩa thì màn hình được

chọn Turbo tiếp theo làphím Enter

*Kết thúc:

Muốn thoát khỏi TurboPascal trở về hệ thống hãygõ ALT+X (Giữ phím Altrồi đánh phím X)

2)Tạo, mở, lưu FileProgram:

* Tạo tập tin:

Nhấn F10/ File/ New

* Lưu tập tin:

Nhấn F10/ File/Save( hoặc Save as )/đặt tên

* Mở Tập tin:

Nhấn F10/ File/ Open/chọntập tin cần mở

Trang 5

Khi chúng ta đưa vào

một chương trình mới mà

chương trình hiện đang

soạn thảo chưa được ghi

vào đĩa (chưa ghi toàn bộ

tập tin hặc chưa ghi lại

những thay đổi mới nhất)

thì Turbo Pascal sẽ thông

báo:

Nếu chọn Yes sẽ ghi

chương trình hiện hành

xóa sạch để ta soạn thảochương trình mới

-Nếu file đã có trênđĩa (chương trình đã dượcsoạn thảo rồi) thì đưa vàobộ nhớ và trình bày lênmàn hình Lúc này ta cóthể chạy chương trình hoặcsửa chữa nó

-Trong trường hợp tamuốn đưa một chươngtrình đã có trên đĩa vàomàn hình soạn thảo nhưng

ta lại quên mất tên tập tinchương trình đó thì hãynhập *.PAS vào chỗ

“Name” Một danh sáchcác tập tin chương trình sẽđược trình bày để ta lựachọn bằng cách sử dụngcác phím mũi tên để dichuyển con trỏ hoặc có thểdùng chuột để chọn vàEnter để đưa chương trìnhđó vào soạn thảo

Ghi chương trình đang soạn thảo vào đĩa

Một chương trình đãsoạn thảo xong hoặc đangsoạn thảo mà ta muốn lưutrữ trên đĩa thì hãy đánhphím F2 hoặc dùng chuộtchọn File\Save khi chươngtrình chưa có tên hoặcchọn File\Save as… khimuốn đặt lại tên mới

Ghi chương trình đang soạn thảo vào đĩa

Một chương trình đãsoạn thảo xong hoặc đangsoạn thảo mà ta muốn lưutrữ trên đĩa thì hãy đánhphím F2 hoặc dùng chuộtchọn File\Save khi chươngtrình chưa có tên hoặcchọn File\Save as… khimuốn đặt lại tên mới

Trang 6

vào đĩa trước khi soạn thảo

chương trình mới

Nếu chọn No thì

chương trình hiện hành

không được ghi vào đĩa

Trong quá trình soạn

thảo hoặc sửa chữa chương

trình ta có thể sử dụng các

giúp theo ngữ cảnh

Hướng dẫn các phím sử

dụng con trỏ và sử dụng

khối ?

Sử dụng khối

Khối là một đoạn văn

bản chương trình hình chữ nhật

được xác định bởi đầu khối là

góc trên bên trái và cuối khối

là góc dưới bên phải hình chữ

nhật Khi một khối đã được xác

định (trên màn hình thấy khối

có màu khác chỗ bình thường)

thì ta có thể sao chép, di

chuyển, xóa khối… sử dụng

khối cho phép chúng ta soạn

thảo chương trình một cách

nhanh chóng Sau đây là các

thao tác đối với khối:

Ctrl-K-B Đánh dấu đầu

khối

Ctrl-K-K Đánh dấu cuối

khối

Ctrl-K-C Chép khối vào

sau vị trí con trỏ

Ctrl-K-C Di chuyển

khối tới sau vị trí con trỏ

Các phím dịch chuyển con trỏ

Enter Đưa con trỏ xuống dòng

Đưa con trỏ lên hàng trước

Đưa con trỏxuống hàng sau

Đưa con trỏsang phải một ký tự

Đưa con trỏ sang trái một ký tự

End Đưa con trỏ đến cuối dòng

Home Đưa con trỏ đến đầu dòng

PageUp Đưa con trỏ lên trang trên

PageDowwn Đưa con trỏ xuống trang dưới

Các phím xóa ký tự Delete Xóa 1 ký tự tại vị trí con trỏ

BackSpace Xóa 1 ký tự

Trang 7

Ctrl-K-Y Xóa khối hiện

hành

Ctrl-K-W Ghi khối hiện

hành vào đĩa như một tập tin

Ctrl-K-R Đọc khối (tập

tin) từ đĩa vào sau vị trí con trỏ

Ctrl-K-H Tắt mở khối

trước vị trí con trỏ Ctrl-Y Xóa 1 dòng tại vị trí con trỏ

Hoạt động 4: Hướng dẫn dịch chương trình và chạy chương trình trong Turbo Pascal.

Như ta đã biết, MTĐT

hoạt động dựa trên nguyên

tắc làm việc một cách tự

động theo chương trình

Chương trình gồm những

lệnh riêng lẻ sắp xếp theo

một trình tự nào đó

MTĐT chỉ trực tiếp

thực hiện được những

chương trình viết bằng

ngôn ngữ máy, tức là với

từ vựng chỉ cần hai ký tự 0

và 1 Đối với những máy

tính thuộc vài thế hệ ban

đầu, người ta chỉ dùng

ngôn ngữ máy, chương

trình thường rất dài và

cồng kềnh Ngôn ngữ máy

lại phụ thuộc vào từng loại

máy tính Người nào

chuyên sâu, thông thạo

máy nào thì viết được

chương trình cho máy đó,

khi chuyển sang máy khác

có khi đành chịu bó tay

Đối với những máy tính

thuộc thế hệ sau này,

người ta đã sáng tạo ra

*Dịch chương trình

Giả sử chương trìnhhiện hành là chương trìnhchao.PAS Muốn dịchchương trình Pascalnày(gọi là một chươngtrình nguồn) ra mã máy cóthể chạy được ở hệ thống,

-Gõ đồng thời Alt-F9để dịch chương trình

Kết quả dịch là mộtchương trình có đuôi EXE,trong trường hợp này làchao.exe

Gõ Alt-X để trở vềhệ thống, trong hệ thống tamở đĩa chứa Pascal và tìm

3) Dịch chương trình và

chạy chương trình:

* Muốn dịch chương trình gõ đồng thời Alt-F9 để dịch chương trình.

* Muốn chạy một

chương trình đã soạn thảo xong hãy đánh Ctrl- F9 (giữ phím Ctrl rồi nhấn F9).

Trang 8

những ngôn ngữ cấp cao

nhằm làm dễ dàng cho

người sử dụng Những

ngôn ngữ cấp cao thường

dùng hiện nay là

COBOL, C,… các lệnh của

những ngôn ngữ này có

cách diễn đạt gần giống

với ngôn ngữ tự nhiên, nhờ

vậy chương trình trở nên rõ

ràng, dễ hiểu đối với

người Tuy nhiên, MTĐT

không trực tiếp thực hiện

được những chương trình

viết bằng ngôn ngữ cấp

cao mà phải gián tiếp

thông qua chương trình

Hoạt động 5: Dặn dò

Xem bài cấu trúc chương trình Pascal chuẩn bị tiết học

I) Mục tiêu:

- Nắm các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal

- Nắm cấu trúc chương trình và các bước cơ bản để viết chương trình

II) Chuẩn bị:

- Giáo án, sách giáo khoa

- Máy vi tính

Trang 9

- Hs: xem trước nội dung bài.

III) Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

Ổn định lớp: Kt sĩ số.

Kiểm tra bài cũ:

Nêu cách khởi động và

thoát khỏi Pascal ?

Nêu các bước tạo mở lưu

File trong Pascal ?

Hoạt động 2: Giới thiệu các thành phần cơ bản của Pascal.

Giới thiệu kí tự trong

chương trình Pascal ?

Bộ chữ trong ngôn ngữ

Pascal bao gồm:

-26 chữ cái la tinh lớn:

A, B, C,… Z

-26 chữ cái la tinh nhỏ:

a, b, c,… z

-Ký tự gạch nối _ (cần

phân biệt với dấu -)

-Bộ chữ số thập phân: 0,

Các từ khóa là các từ dành

riêng của Pascal mà người

lập trình có thể sử dụng

chúng trong chương trình

Trang 10

tùy theo ý nghĩa của từng

từ và không được dùng từ

khóa để đặt tên của riêng

mình

-Tên hay còn gọi là

danh biểu (identifier) dùng

để đặt cho chương trình,

hằng, kiểu, biến, chương

trình con

-Tên có 2 loại là tên

chuẩn đã được Pascal đặt

trước chẳng hạn các hàm

số SIN, COS…, hằng số PI,

kiểu INTERGER, CHAR…,

và tên do người lập trình tự

đặt

Ví dụ: write(‘nhap so a:’); readln(a);

Program Begin End

Or Var If else

While Whith Type Array Const File

*Bắt đầu bằng chữcái

*Không có khoảngtrống ở giữa tên

*Không đượctrùng với từ khóa

-Độ dài tối đa của tên là

127 ký tự, tuy nhiên cần đặttên sao cho gọn và có ý nghĩa,dễ nhận biết, dễ nhớ

-Pascal không nghiêm cấmviệc đặt tên trùng với tênchuẩn nhưng khi đó ý nghĩacủa tên chuẩn không còn giátrị nữa

d) Dấu chấm phẩy:

Dấu chấm phẩy dùng đểngăn cách các câu lệnh

Hoạt động 3: Giới thiệu cấu trúc chương trình Trong ngôn ngữ Pascal.

Dòng trên cùng gọi là Cấu trúc chương trình Pascal gồm:

Trang 11

phần khai báo

phần khai báo có thể

gồm các mục sau

-Tên chương trình:

PROGRAM<tên chương

trình>

-Khai báo sử dụng

UNIT: USE<tên UNIT> 

-Khai báo kiểu:TYPE

-Khai báo biến:VAR

-Khai báo chương trình con

a) Tiêu đề:

Program tênchươngtrình;

b) Các khai báo:

Phần khai báo có thểgồm các mục sau

-Tên chương trình:PROGRAM<tên chươngtrình>

-Khai báo sử dụngUNIT: USE<tên UNIT> 

<, tên UNIT>

nhãn:LABEL<nhãn> <,nhãn>

hằng:CONST-Khai báo kiểu:TYPE-Khai báo biến:VAR-Khai báo chương trình con

c) Thân chương trình:

Phần thân chương trìnhBắt đầu bằng từ khóa Begin, kết thúc bằng từ khóa End và dấu “.” giữa begin và end là các câu lệnh

Hoạt động 4: Giới thiệu các bước viết chương trình.

Thuật giải là một trong

những khái niệm rất quan

trọng của Toán học và Tin

học

Hàng ngày con người

tiếp xúc với rất nhiều bài

toán từ đơn giản đến phức

tạp Đối với một số bài

toán, tồn tại những quy tắc

Thuật giải theo nghĩatrực giác được hiểu nhưmột quy tắc chính xác vàđơn trị để tiến hành một số

3) Các bước cơ bản viết chương trình:

Phân tích công việc và chọn cách giải:

a) Thuật giải:

Ta đã biết là MTĐT hoạt động dựa trên nguyên tắc làm việc theo chương trình.

Trang 12

xác định mô tả quá trình

giải Từ đó người ta đi đến

khái niệm trực giác về

thuật giải và khái niệm

này đã được dùng từ lâu,

kéo dài suốt mấy nghìn

năm trong Toán học

Trong việc sử dụng

MTĐT, người ta có thể

giao cho chúng giải nhiều

bài toán Để những thiết bị

kĩ thuật có thể làm được

việc này một cách tự động,

người ta cần mô tả chính

xác những hành động và

trình tự thực hiện các

hành động đó để giải bài

toán đặt ra, tức là cần xác

định những thuật giải để

giải nó

Ví dụ: Giải phương

trình bậc nhất ax+b=0 với

Ví dụ: Hãy trình bàythuật giải để giải phươngtrình bậc nhất dạngax+b=0

Còn nếu saithì chuyển sang bước 4;

Bước 3: Kiểm tra điềukiện b=0

Nếu đúng thìkết luận phương trình cóvô số nghiệm, đó là tất cảcác nghiệm thực

Còn nếu saithì kết phương trình vônghiệm;

Chuyển sangbước 5;

Bước 4: Trả lời nghiệmcủa phương trình là –b/a;

Bước 5: Kết thúc

Chương trình bao gồm hai thành phần cơ bản là cấu trúc dữ liệu (tổ chức, sắp xếp thông tin) và thuật giải.

Thuật giải thườngđược biểu diễn bằng nhữnghình thức khác nhau

-Ngôn ngữ tựnhiên

-Sơ đồ khối-Ngôn ngữ phỏngtrình

-Những ngônngữ lập trình

b)Bố cục của thuật giải:

Trong ngôn ngữphỏng trình, một thuật giảiđược trình bày theo bố cụcnhư sau:

Trang 13

bắt đầu

đọc vào a, b với giả

thuyết a khác 0;

y:= “phương trình có

1 nghiệm duy nhất”;

x:=-b/a

in ra y;

in ra x

kết thúc.

Trước hết ta hãy lập

một chương trình Pascal

hết sức đơn giản để tập

làm việc với môi trường

Turbo Pascal Muốn soạn

thảo một chương trình(hay

mở một chương trình có

sẵn), ta gõ F3 để mở tệp

Trên màn hình sẽ hiện

thông báo:

Name

*.PAS

Nó có nghĩa là yêu cầu

ta nạp tên tệp mà ta sẽ ghi

chương trình vào Tên tệp

là một dãy ký tự nên lấy

trong tập hợp các chữ cái

và chữ số Với ý định soạn

một chương trình mang tên

CHAO.PAS ta gõ CHAO

rồi gõ phím ENTER, máy

tự động điền đuôi Pas (có

nghĩa là một tệp chương

trình được soạn thảo bằng

Pascal) vào sau phần chính

của tên tệp

Nếu chương trình cólỗi thì máy sẽ thông báolỗi và con trỏ sẽ xuất hiện

ở vị trí có lỗi để chờ tasửa

Thuật giải tên

Kết thúc.

b)Chương trình Pascal

đơn giản:

Trang 14

Ta hãy nạp qua bàn

phím một chương trình rất

ngắn gọn như sau:

Program chao;

Begin

Write(‘Chàocac ban !’); readln

này(gọi là một chương

trình nguồn) ra mã máy có

thể chạy được ở hệ thống,

ta làm như sau:

-Để chạy chương

trình chao hãy đánh

Ctrl-F9, rồi kiểm tra(học sinh

tự kiểm tra)

-Gõ Alt-X để trở về

hệ thống, trong hệ thống ta

mở đĩa chứa Pascal và tìm

mở chương trình chao.exe

sẽ được thực hiện Như

vậy, những chương trình đã

dịch (mang đuôi EXE nếu

dịch nhờ Turbo Pascal)

chạy được ở hệ thống (học

sinh tự kiểm tra)

-Nếu ở dòngDESTINATION có ghiMEMORY thì gõ D đểchuyển sang DISK (đĩachứa tập tin Turbo.PAS)còn nếu đã ghi sẵn làDISK thì đương nhiênkhông phải gõ D;

c) Dịch chương trình và chạy chương trình:

-Gõ đồng thời Alt-Cđể chọn COMPILE;

-Gõ đồng thời Alt-F9để dịch chương trình

Kết quả dịch là mộtchương trình có đuôi EXE

Ta ghi chương trìnhtrên vào đĩa bằng cáchdùng phím F2 rồi cho thựchiện chương trình bằngcách gõ đồng thời hai phímCtrl+F9

TÓM TẮT

1 Dạng đơn giản của một chương trình Pascal

program tên chương trình ; begin

Những lệnh (ngăn cách nhau bởi dấu chấm phẩy)

end.

Dòng trên cùng gọi là phần tựa đề.

Trang 15

Hoạt động 5: Viết chương trình để máy in lên màn hình thông báo được trang trí như

sau: *********************************

& TRUNG TAM MAY TÍNH &

& CHAO CAC BAN &

*********************************

Ghi chương trình này vào đĩa

cho chạy chương trình đó

Hoạt động 6: Dặn dò.

Xem bài các kiểu dữ liệu chuẩn bị cho tiết học

Tên bài: KIỂU DỮ LIỆU VÀ CÁC KHAI BÁO.

I) Mục tiêu:

- Nắm khái niệm các kiểu dữ liệu ngôn ngữ lập trình Pascal

- Nắm các kiểu dữ liệu cơ sở như: kiểu số nguyên, kiểu số thực, kiểu kí tự, kiểu logic

II) Chuẩn bị:

- Giáo án, sách giáo khoa

- Máy vi tính

- Hs: xem trước nội dung bài

III) Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

Ổn định lớp: Kt sĩ số.

Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các bước cơ bản khi

viết chương trình Pascal ?

- Nêu phương pháp dịch

và chạy chương trình trong

Trang 16

Pascal ?

Hoạt động 2: Hướng dẫn kiểu dữ liệu trong Pascal.

Một cách chung nhất,

mọi thông tin xử lý bởi

máy tính được gọi là dữ

liệu Ơû mức ngôn ngữ

máy, các dữ liệu được biểu

diễn bởi dãy các phần tử

nhị phân, còn gọi là bít

Các ngôn ngữ bậc cao trừu

tượng hóa khái niệm dữ

liệu và bỏ qua chi tiết về

biểu diễn bên trong khi

xây dựng khái niệm dữ

liệu

Một kiểu dữ liệu xác

định tập hợp các giá trị mà

biến thuộc kiểu này có thể

nhận, mỗi biến xuất hiện

trong chương trình dều

phải được gán một kiểu

duy nhất Các kiểu dữ liệu

trong Pascal có thể rất

phức tạp, nhưng đều được

tạo ra từ các kiểu đơn

giản, không cấu trúc Các

kiểu đơn giản hoặc do

người lập trình định nghĩa

và được gọi là kiểu vô

hướng, hoặc là một trong

bốn kiểu chuẩn: nguyên

Một giá trị kiểu nguyênlà 1 phần tử của tập hợpcon các số nguyên có thểbiểu diễn trên một máy cụthể

chú ý: abs và sqr chỉ chokết quả nguyên nếu đối sốthuộc kiểu nguyên

Nếu I là một biến kiểunguyên thì:

Succ(i) cho số nguyêntiếp theo ( i+1)

Pred(i) cho số nguyênđằng trước ( i-1)

Tên chuẩn maxint (phụthuộc vào máy) ký hiệu sốnguyên lớn nhất có thểbiểu diễn được trong máycụ thể Nếu a và b là cácbiểu thức nguyên và op làmột toán tử thì phép toán a

op b chỉ cho kết quả đúngnếu abs(a op b)<= maxint

1) Kiểu dữ liệu cơ sở: a) Kiểu số nguyên:

(interger)

Các phép toán sau ápdụng cho các toán hạngnguyên và cho kết quảnguyên

abs(x) : giá trị tuyệt đốicủa x

sqr(x) : bình phươngcủa x

trunc(x): x là số thực, kếtquả là phần nguyên(phầnthập phân bị bỏ qua), ví dụtrunc(3.7)=3, trunc(-3.7)= -3

round(x): x là số thực;kết quả là số nguyên gầnnhất

Trang 17

Một giá trị kiểu thực là

một phần tử của tập con

các số thực có thể biểu

diễn được trên một máy cụ

thể

Nếu ít nhất một trong

các toán hạng có kiểu

thực,

Chú ý: mặc dù được

định nghĩa như kiểu vô

hướng, kiểu thực không

phải luôn được sử dụng

như các kiểu vô hướng

khác; chẳng hạn các hàm

succ và pred không chấp

nhận tham số thực; các số

và abs(a)<=maxint

abs(b)<=maxint

Một giá trị kiểu ký tự làphần tử của một tập hợphữu hạn và sắp thứ tự cácký tự Mọi máy tính đều cótập các ký tự của mình,trong đó bao gồm

b) Kiểu thực (real)

các phép toán sau chokết quả thực:

* nhân/ chia (kết quả luônthuộc kiểu thực, ngay cảkhi hai toán hạng thuộckiểu nguyên)

+ cộng

- trừnếu tham số là số thựcthì hàm chuẩn sau cho kếtquả thuộc kiểu thực:

abs(x) giá trị tuyệt đốicủa x

sqr(x) bình phương xcòn các hàm sau cho kếtquả thuộc kiểu thực trongmọi trường hợp:

sin(x)cos(x)arctan(x)ln(x) logarit cơ số ecủa x

exp(x) e mũ x

sprt(x) căn bậc 2 của x.

c) Kiểu ký tự: (char) Kiểu kí tự bao gồm:

1 Các chữ cái, bảngchữ cái Latinh xếp thứ tựtừ A->Z:

2 Các chữ số thậpphân xếp thứ tự từ 0->9

3 Các ký tự đặc biệt

Trang 18

thực cũng không thể được

sử dụng làm chỉ số của

mảng, của chu trình hoặc

cơ sở của một tập hợp

Một giá trị logic nhận

các giá trị “đúng” hoặc

“sai”; trong Pascal chúng

được ký hiệu bằng các tên

xác định sẵn là true và

and phép “và” logic

or phép “hoặc” logic

Not phép “không” logic

Ngoài ra còn có các hàmlogic chuẩn, các hàm nàycho kết quả kiểu boolean:odd(x) : true nếu xlẻ, false nếu x chẵn

eold(f) :ký hiệuxuống dòng

eof(f) : ký hiệu kếtthúc tệp

Hoạt động 3: Dặn dò.

Xem phần các khai báo chuẩn bị cho tiết học

Tên bài: KIỂU DỮ LIỆU VÀ CÁC KHAI BÁO ( Tiếp theo )

I) Mục tiêu:

- Nắm khái niệm các kiểu dữ liệu và các khai báo trong ngôn ngữ lập trình Pascal

- Nắm các khai báo nhãn, hằng, biến trong Pascal

Trang 19

III) Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

Ổn định lớp: Kt sĩ số.

Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các kiểu dữ liệu

trong chương trình Pascal ?

Hoạt động 2: Hướng dẫn các khai báo trong Pascal.

Nhãn có thể đặt trước

tất cả các câu lệnh bởi dấu

: , để thực hiện câu lệnh có

nhãn có hai cách : hoặc cứ

để thực hiện theo trật tự tự

nhiên của chương trình

hoặc sử dụng câu lệnh

chuyển điều khiển goto

Tất cả các nhãn đều phải

khai báo trong phần khai

báo nhãn trước khi sử dụng

Nhãn là một số nguyên

không dấu, không nhiều

hơn 4 chữ số

Ví dụ: label 3, 18, 1977;

Hằng là 1 đại lượng

không đổi trong quá trình

thực hiện chương trình

Có 2 loại hằng là hằng

chuẩn và hằng do người

lập trình định nghĩa

*Hằng chuẩn là hằng

Nhãn là một số nguyênkhông dấu, không nhiềuhơn 4 chữ số

Ví dụ: label 3, 18, 1977;

1)Khai báo nhãn: (label)

Có hai cách :

-Thực hiện theo trật tự tựnhiên của chương trình

- sử dụng câu lệnh chuyển điều khiển goto

2)Khai báo hằng (constant);

Cú pháp khai báo là:

CONST<Tên hằng>

= <Giá trị của hằng>;

Tên hằng

Trang 20

do Pascal định sẵn Chẳng

hạn hằng số PI Hằng chỉ

màu Red=4… Người lập

trình không cần định nghĩa

lại nếu không cần thiết

*Hằng do người lập trình

định nghĩa thông qua việc

khai báo hằng.

Biến là một ô nhớ

trong bộ nhớ của máy, giá

trị của biến có thể thay đổi

trong quá trình thực hiện

chương trình và biến sẽ

được giải phóng (bộ nhớ

thu hồi ô nhớ) khi chương

trình kết thúc

Chương trình quản lý

biến thông qua tên biến

và mỗi biến tương ứng

với một chương trình

nhất định.

Như chúng ta đã biết

kiểu có 2 loại kiểu là kiểu

chuẩn và kiểu do người lập

trình tự định nghĩa

Kiểu do người lập trình

định nghĩa thông qua việc

khai báo kiểu.

ví dụ: CONST a=50;

  Giá trị của hằng 

3)Khai báo biến:

(Varible)

Biến trước khi được sửdụng phải được khai báokiểu theo cú pháp sau:VAR < Tên biến>

,Tên biến : <kiểubiến>;

,Tên biến,Tênbiến : <kiểu>

4) Mô tả kiểu dữ liệu mới:

Cú pháp khai báo là:

TYPE <Tên kiểu> =

<kiểu>;

Tên kiểu   kiểu

;

Hoạt động 3: Dặn dò.

Xem bài phép toán biểu, thức, hàm chuẩn bị cho tiết học

Trang 21

Tên bài: PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, HÀM

I) Mục tiêu:

- Nắm khái niệm Phép toán, biểu thức, hàm trong Pascal

- Aùp dụng giải bài tập

II) Chuẩn bị:

- Giáo án, sách giáo khoa

- Máy vi tính

- Hs: xem trước nội dung bài

III) Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

Ổn định lớp: Kt sĩ số.

Kiểm tra bài cũ:

-Nêu cấu trúc của chương

trình Pascal ?

- Nêu các thành phần cơ

bản trong Pascal ?

Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng biểu thức số học và biểu thức logic.

Là một phần của câu lệnh

bao gồm hằng, biến, hàm

được liên kết với nhau bởi

các phép toán, các dấu ( )

Các toán tử logic trên các

kiểu Boolean cho kết quả

kiểu Boolean bao gồm:

Vídụ:

(b+SQRT(d))/(2*a)Là biểu thứcsố học

1) Biểu thức số học:

Là một phần của câu lệnh bao gồmhằng, biến, hàm được liên kết với nhaubởi các phép toán, các dấu ( )

Ví dụ: (b+SQRT(d))/(2*a)

2) Biểu thức logic:

Bảng giá trị của các toán tử logic đượcđịnh nghĩa như sau:

Trang 22

X Y X AND Y X OR Y X XOR Y

AND (và ), OR (hoặc),

XOR và NOT (phủ định)

Bảng giá trị của các toán

tử này được định nghĩa như

sau:

Hoạt động 3: Dặn dò.

Xem biểu thức kí tự và các hàm cơ bản chuẩn bị cho tiết học

Tên bài: PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, HÀM ( Tiếp theo )

I) Mục tiêu:

- Nắm khái niệm Phép toán, biểu thức, hàm trong Pascal

- Aùp dụng giải bài tập

II) Chuẩn bị:

- Giáo án, sách giáo khoa

- Máy vi tính

- Hs: xem trước nội dung bài

III) Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

Ổn định lớp: Kt sĩ số.

Kiểm tra bài cũ:

-Nêu khái niệm biểu thức

số học trong chương trình

Pascal ?

- Nêu khái niệm biểu

thức logic và kết quả

trong chương trình

Pascal ?

Ngày đăng: 17/04/2021, 18:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w