1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I
GIAO TRINH MON HOC
THI CONG CAU KET CAU
NHIP GIAN DON
TRINH DO CAO DANG NGHE: XAY DUNG CAU DUONG
Ban hanh theo Quyét dinh sé 1955/QD-CDGTVTTWI-DT ngay
21/12/2017 của Hiệu trướng Trường Cao dang GTVT Trung wong I
Hà nội, 2017
Trang 2; BQ GIAO THONG VAN TAI
TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I
GIAO TRINH Môn học: Thi công cầu kết cấu nhịp
giản đơn NGHE: XAY DUNG CAU DUONG
TRINH ĐỘ: CAO DANG
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Thi công cầu kết cấu nhịp giản đơn là môn học bắt buộc trong chương trình dạy nghề dài hạn, nhằm trang bị cho người học nghề một số kiến thức, kỹ năng cơ bản trong công tác máy xây dựng trong thi công công trình
Hiện nay các cơ sở dạy nghề đều đang sử dụng tài liệu giảng dạy theo nội
dung tự biên soạn, chưa được có giáo trình giảng dạy chuẩn ban hành thống nhất,
vì vậy các giáo viên và sinh viên đang thiếu tài liệu để giảng dạy và tham khảo Nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập trong giai đoạn mới của nhà trường, tập thê giáo viên khoa Công trình đã biên soạn giáo trình môn học thi công
cầu kết cấu nhịp giản đơn hệ Cao đẳng
Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã tham khảo các nguồn tài liệu sẵn có
trong nước và với kinh nghiệm giảng dạy thực tế Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, tuy
nhiên không tránh khỏi thiếu sót
Chúng tôi rất trân trọng và cám ơn những ý kiến đóng của đồng nghiệp và các nhà chuyên môn để giáo trình Thi công cầu kết cấu nhịp giản đơn đạt được sự hoàn thiện trong những lần biên soạn sau này
Trân trọng cảm ơn! Nhóm tác giả!
Trang 4MỤC LỤC
Bài 1: Xây dựng kết cấu nhịp bê tông cốt thép toàn khối 6
Bài 2: Lắp ghép hệ dCm giản đơn bằng cân cầu
Bài 3: Lao lắp kết cấu nhịp bằng các thiết bị chuyên dụng - thi công phần xe
chạy tÊN CẲN:zzsxspbssiseggiSti01agiS65g/29010010506g00353E880800840508280)3H0GRHSRG3ng8 34
Bài 4: Lao lắp kết cấu nhịp cầu dầm giản đơn -222++22+2+2++22 38
Bài 5: Lắp ghép kết cấu nhịp cầu dầm liên tục 22 2:c27 40
Bài 6: Khái niệm chung về ph- ơng pháp đúc đẩy - lap đẩy kết cấu nhịp cầu bê
tông cốt thép dự ứng lực -+©2©V22++++22EEEY+2+222223112212212111211221221121 112 42 Bài 7: Thi công tại chỗ kết cấu nhịp bê tông cốt thép trên đà giáo cố dinh 46
Bãi §: Tổ chức công tee ÔNG cacocosbeiigieondidiiingdhdgiittigioitoigtoigtttgtilgin3osnsog8 57
Trang 5Bài 1: Xây dựng kết cấu nhịp bê tông cốt thép toàn khối
Đặc điểm xây dựng kết cấu nhịp bê tông toàn khối
-_ Cầu bê tông cốt thép đúc toàn khối tại chỗ cần khối lượng công tác rất lớn để xây
dựng công trình tạm đề phục vụ thi công: Chế tạo và lắp dựng giàn giáo và ván
khuôn, tốn kém sức lao động, thời gian thi công kéo dài, giá thành đất Vì vậy cầu dầm bê tông cốt thép đồ tại chỗ chỉ dùng trong trường hợp cá biệt, có yêu
cầu riêng hoặc xây dựng ở vùng sẵn vật liệu như: cát, sỏi đá, gỗ Hiện nay trong xây dựng cầu bê tông cốt thép đồ tại chỗ đã áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ
thuật để giảm bớt khối lượng thi công như: Dùng giàn giáo giá vòm chuyên
dụng; giàn giáo di động; giàn giáo treo Thậm chí dùng các biện pháp thi công không cần giàn giáo như sủ dụng kết cấu bán lắp ghép, phương pháp đúc đây
hoặc dùng ván khuân trượt Phương pháp dùng giàn giáo treo đồ bê tông hãng
được ứng dụng rộng rãi ở các nước
-_ Phương pháp thi công dùng giàn giáo treo đồ bê tông hãng có nhiều ưu điểm đối
với cầu mút thừa, cầu liên tục và cầu khung T có nhịp 50m trở lên
- Kết cầu bán lắp ghép chỉ sử dụng một phần là cấu kiện đúc sẵn, còn lại là bê
tông đúc tại chỗ, nên có nhiều hiệu quả kinh tế và kỹ thuật, khắc phục được nhược điểm hai loại kết cấu trên, đồng thời phát huy những ưu điểm sẵn có của
chúng Do đó rất thông dụng trong nghành xây dựng nhiều nước
- _ Phương pháp đúc đầy cũng là một công nghệ xây dựng mới tiết kiệm được kinh phí thi công các công trình phụ tạm là giàn giáo và ván khuôn, đồng thời thu hẹp
được bãi đúc và công trình xây dựng cầu, tập trung được khâu quản lý sản xuất
2 Xây dựng cầu dầm trên giàn giáo
2.1 Cấu tạo giàn giáo cô định
-_ Xây dựng cầu dầm bê tông cốt thép toàn khối trên giàn giáo có định bao gồm các
vật liệu sau: Làm giàn giáo, lắp dựng ván khuôn, đặt cốt thép, đổ và đầm bê
tông, bảo dõng bê tông, tháo dỡ ván khuôn và giàn giáo
Vật liệu làm giàn giáo có thẻ là gỗ, thép
Trang 6-_ Giàn giáo phải đủ cờng độ bảo đảm độ cứng và độ ồn định theo yêu cầu, chẳng
hạn độ võng các thanh trong giàn giáo không lớn quá 1/400 chiều dài nhịp
Cấu tạo giàn giáo phải đơn giản dé tháo lắp và sử dụng đợc nhiều lần Mối nối phải thật khít để giảm biến dạng không đàn hồi, khe nối không hở quá +10mm Sai số
khoảng cách giữa tim giàn không quá +30mm Giàn giáo đợc chọn tuỳ chiều dài
nhịp, chiều cao cầu, vật liệu và thiết bị thi công có sẵn Giàn giáo có nhiều dạng chẳng hạn giàn giáo cố định, giàn giáo di động
-_ Để làm giàn giáo cố định, nhiều nớc đã sử dụng các loại linh kiện thép ống, nối
với nhau bởi những đai "cút" và "rắc co" khác nhau ở nhiều công ty lớn,
còn sử dụng những mảng giàn giáo đã chế tạo sẵn theo mẫu mã nhất định, bảo đảm linh hoạt trong lắp ráp các loại hình giàn giáo không gian một cách nhẹ nhàng và
thuận lợi, liên kết với nhau bởi những chỉ tiết gia công tỉnh bằng kim loại, chịu đợc
những lực trợt tơng đối lớn
Hình 1: cấu tạo giàn giáo cố định
2.2 Cấu tạo giàn giáo di động
- Gian giáo đi động là giàn giáo có thể chạy được để chế tạo từ nhịp này đến nhịp khác Giàn giáo đi dộng thích hợp để xây dựng cầu bê tông cốt thép đúc tại chỗ
bắc qua sông sâu, lòng sông không thể đóng cọc để làm giàn giáo cố định hoặc
7
Trang 7không kinh tế Đặt ván khuôn lắp cốt thép, đúc dầm và bảo dưỡng bê tông đều
thực hiện trên giàn giáo treo Khi bê tông đạt cường độ tháo ván khuôn, lắp cốt
thép, đúc dầm và bảo dưỡng bê tông đều thực hiện trên giàn giáo treo Khi bê
tông đạt cường độ tháo ván khuôn và kéo giàn giáo sang nhịp khác và các công việc sẽ đợc lặp lại như trên
- Giàn giáo di động có thể làm bằng dầm hoặc giàn thép định hình Khi di động
* Các yêu cầu chung
- Ván khuôn (bao gồm cả hệ đà giáo đỡ nó) và bệ căng cốt thép DƯU kéo trước
phải được thiết kế và thi công sao cho đảm bảo được cường độ và độ cứng yêu cầu,
đảm bảo độ chính xác về hình đạng, kích thước và vị trí của kết cấu BTCT
Ván khuôn và bệ căng phải có khả năng sử dụng lại được nhiều lần mà không bị hư
hỏng theo đúng yêu cầu của bản đồ án thiết kế chung
- Ván khuôn phải có cấu tạo hợp lý, dễ đàng lắp dựng, tháo đỡ hoặc điều chỉnh khi cần thiết
- Việc thiết kế và thi công ván khuôn, bệ căng cũng như việc khai thác chúng phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và các thiết bị liên quan
§
Trang 8* Tải trọng
Ván khuôn và bệ căng phải được thiết kế theo các loại tải trọng sau đây:
- Tải trọng thắng đứng bao gồm: trọng lượng của ván khuôn, đà giao, của bê tông
và cốt thép, của người và thiết bị có liên quan (đối với thiết bị cần xét lực xung kích)
- Tải trọng nằm ngang bao gồm : các tải trọng do rung động gây ra, do các lực lúc lắp dựng ván khuôn, đo áp lực gió
- áp lực ngang của hỗn hợp bê tông tươi chưa hoá cứng
- Các tải trọng đặc biệt mà có thể dự đoán xảy ra trong thi công
Tải trọng thắng đứng đợc tính với tỷ trọng bê tông cốt thép là 2,5T/m3, hoạt tải
được coi là rải đều với trị số không nhỏ hơn 250Kg/m2, và được lấy tuỳ tình hình
cụ thể
Tải trọng nằm ngang tác dụng lên ván khuôn thành bên do bê tông tươi lấy như sau:
- Khi tốc độ bê tông đồ không quá 2m/giờ
p=0,8 + 80R/(T + 20) < 10T/m2 hoặc 2,4.H T/m2
- Khi tốc độ bê tông theo chiều cao lớn hơn 2m/giờ
p=0,8 + (120 + 25R)/(T + 20) < I5T/m2 hoặc 2,4.H T/m2 Trong đó:
p - ap luc ngang (T/m2)
R - Tốc độ đỗ bê tông theo chiều cao (m/gid)
T - Nhiệt độ của bê tông trong khuôn (oC)
H - Chiều cao của bê tông tơi bên trên điểm đang xét (m)
- Khi dùng biện pháp rung động bên ngoài ván khuôn dùng bê tông có độ sệt lớn, dùng phụ gia làm chậm hoá cứng hoặc các phụ gia khác, giá trị của p phải tăng lên
thích đáng
* Vật liệu
Vật liệu dùng làm ván khuôn, đà giáo, bệ căng phải được chọn sao cho đảm bảo về
cường độ, độ cứng, độ vững, không gây ảnh hưởng xấu đến bê tông tươi do hut nư-
ớc và cũng không làm hỏng bề mặt ngoài của kết cầu BTCT
Khi chọn vật liệu ván khuôn đà giáo và bệ căng phải xét đầy đủ các vấn đề như loại
kết cấu, số lần sẽ sử dụng lại, vị trí sử dụng Nên dùng thép làm ván khuôn kết cầu BTDUL
2.3.2 Thiết kế
* Thiết kế ván khuôn.
Trang 9-_ Ván khuôn phải được thiết kế với hình dạng và vị trí chính xác Ván khuôn phải
dễ lắp dựng và tháo đỡ Các mối nối phải song song hoặc phải vuông góc với
trục dầm và trám kín đủ chống rò rỉ vữa Ván khuôn phải có vạt cạnh ở chỗ có góc cạnh
* Thiết kế đà giáo
- Vật liệu và kiểu đà giáo đợc lựa chọn sao cho phù hợp các điều kiện của kết cấu
BTCT và điều kiện thi công;
-_ Phải chọn cấu tạo sao cho mọi tải trọng đều được truyền xuống đến móng;
Đà giáo phải được cố định phần trên của nó vào các kết cấu hiện có hoặc nhờ các giằng ngang và giằng kéo Cần đảm bảo cho ván khuôn nghiêng không bị áp lực bê tông làm cho biến dang;
- Đà giáo phải được thiết kế sao cho dé dàng tháo dỡ an toàn, tránh xung kích ảnh
hưởng xấu đến kết cấu B TCT;
- Các mối nối của các đà giáo và ở các liên kết của cột chống thẳng đứng với các dầm cầu phải đảm bảo không bị trượt, lật và vững chắc Các dầm của đà giáo có
chiều cao quá 300mm phải có các liên kết ngang để chống quay hoặc lật đỗ;
- Móng của đà giáo phải được thiết kế tránh bị lún quá mức và tránh hiện tượng
nghiêng lệch;
- Phải có biện pháp hữu hiệu đề bù lại độ lún và biến dạng của đà giáo trong hoặc
sau khi đồ bê tông Độ võng của đà giáo phải được tính toán trước khi thi công và
được điều chỉnh, tính toán lại trong quá trình thi công, đặc biệt là đối với các kết
cấu thi công phân đoạn
* Thiết kế bệ căng
- Bệ căng cô định hoặc bệ căng di động hoặc bệ căng tháo lắp được cần phải được thiết kế sao cho đảm bảo sử dụng thuận tiện, an toàn được nhiều lần, đảm bảo độ
bền, độ cứng và độ ổn định mà không ảnh hưởng xấu đến chất lượng kết cấu
BTDUL kéo trước cũng như tính đồng đều trong sản xuất hàng loạt các kết cầu đó;
- Bệ căng cố định hoặc bệ căng di động làm bằng thép hoặc bê tông đúc tại chỗ nên được ưu tiên;
- Cấu tạo bệ căng phải đảm bảo thuận tiện cho việc đặt cốt thép thường và cốt thép
DUL ding vi tri đảm bảo thuận tiện và đủ không gian cho việc lắp dựng và tháo đỡ ván khuôn, cung cấp bê tông, thi công bê tông và cầu nhấc kết cấu đã chế tạo xong
để đa đi nơi khác;
- Vi tri cua bệ căng phải ở nơi cao ráo, đảm bảo thoát nước tốt để khu vực quanh
Trang 102.3.3 Thủ công
* Thi công ván khuôn
- Các bộ phận ván khuôn phải được liên kết vững chắc với nhau bằng bu lông hoặc
thanh thép Các đầu bu lông và đầu thanh thép đó không được lộ ra trên bề mặt của
bê tông sau khi tháo ván khuôn, tốt nhất nên đặt các thanh thép nói trên trong các ống bằng nhựa Sau khi tháo khuôn thì rút bu lông hoặc thanh thép ra và trám kín ống nhựa;
- Phần chôn vào bê tông của các thanh thép hoặc bê tông dùng làm giằng, nếu ăn
sâu vào bê tông ít hơn 2,5em thì phải tháo bỏ bằng cách đục bê tông ra Các lỗ do
đục đẽo phải được lấp đầy bằng vữa Lỗ phải có chiều sâu ít nhất 2,5cm đề tránh
vữa bị bong ra;
- Phải bôi trơn bề mặt trong ván khuôn bằng hợp chất đã được lựa chọn can than
sao cho dé dàng tháo khuôn, tạo được bề mặt bê tông nhẫn đẹp có màu sắc như
mong muốn và không ăn mòn bê tông
* Thi công đà giáo
- Đà giáo phải được thi công đúng như đồ án, đảm bảo đủ cường độ và ổn định
Trước khi dựng đà giáo trên mặt đất, phải chuẩn bị và tăng cường nên đất một cách
thích đáng để đủ chịu lực và tránh hiện tượng lún không đều Khi lắp dựng đà giáo phải chú ý luôn luôn đến độ nghiêng, chiều cao, sự thắng hàng của các bộ phận và các yêu tố khác để đảm bảo đà giáo vững chắc ồn định suốt thời gian thi công:
- Đà giáo phải được tạo độ vồng đúng theo đồ án Độ vồng này phải được hiệu
chỉnh sau mỗi giai đoạn thi công đúc hay lắp kết cấu BTCT dự ứng lực tuỳ theo thực tế thi công;
- Đối với các thiết bị đà giáo - ván khuôn di động phải tổ chức giám sát về phương
hướng, cao độ và các yếu tô khác để đảm bảo việc lắp dựng thiết bị an toàn chính xác và việc hoạt động của nó là đúng như đồ án quy định
2.4 Công tác cốt thép dam cau
2.4.1 Cốt thép dự ứng lực
- Cốt thép DƯL phải theo đúng quy định của đồ án thiết kế, các chỉ tiêu về giới han
cường độ, uốn nguội, giới hạn chảy, độ giãn dài, hiện trạng mặt ngoài cần phải đ-
ược thí nghiệm kiểm tra theo yêu cầu của các quy định hiện hành Bất kỳ sự thay
đổi nào không đúng với quy định của đồ án thiết kế đều phải được cơ quan thiết kế
và chủ công trình chấp nhận bằng văn bản mới được thực hiện;
Trang 11- Các loại thép cường độ cao dùng làm cốt thép DƯL dù có chứng chỉ chất lượng
của nhà máy sản xuất cũng vẫn phải lấy mẫu gửi đến cơ quan thí nghiệm hợp chuẩn
để làm các thí nghiệm theo quy định của TCVN 4453-87 nói ở Điều 1.1.3
Soi thép cường độ cao, trơn hoặc có gờ dùng để làm cốt thép DƯL hoặc dùng thành bó thép DƯL phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Loại thép: thép Cacbon có cường độ cao;
- Sai số cho phép về đường kính: + 0,05mm ; - 0,04mm;
- Độ ô van của sợi thép không được vợt quá sai số cho phép của đường
kính;
- Cường độ chịu kéo khi đứt ft > 170kg/mm2;
- Giới hạn đàn hồi chảy ứng với độ dan dài 0,2%: f02 > 0,8ft;
- Độ đẻo uốn với r = 10mm, số lần uốn đến khi gãy phải > 4 lần;
- Độ dãn dài khi kéo đứt (mẫu dài 100mm) > 4%;
- Mặt ngoài sợi thép phải sạch, không sây sát, đập, nứt gẫy, không có vây
8b
- Vận chuyền bảo quản thép cờng độ cao làm cốt thép DƯL.Thép sợi cường độ cao
làm cốt thép DƯL phải có bao gói can thận để tránh bi gi va say sat, khong doc dé dính dầu mỡ, muối, acid, phân hoá học và các chất ăn mòn khác Kho chứa thép
phải khô ráo, phải kê cách đất 20cm, cuộn thép không được xếp đứng mà phải xếp
nằm ngang, cao không quá 1,5m Khi xếp dỡ không được quăng ném từ độ cao
xuống Các loại thép, kích thước, từng lô hàng nhận về khác nhau phải xếp riêng biệt nhau, có đánh dấu riêng dé dễ nhận biết
- Việc sử dụng các hệ thống thép DƯL khác như thép thanh bó sợi cáp xoắn, thép dẹt phải tuân theo chỉ dẫn của thiết kế và các tiêu chuẩn, quy trình hiện hành 2.4.2 Cốt thép thường và các chỉ tiết bằng thép chôn sẵn
- Cốt thép thường và các chỉ tiết bằng thép chôn sẵn trong bê tông phải theo đúng
đồ án thiết kế và các quy định của các tiêu chuẩn quy trình quy phạm hiện hành nêu
trong Điều 1.1.3
Trang 12
Hình 3: Cấu tạo cốt thép thường và thép dự ứng lực
2.4.3 Gia công cốt thép thường và cốt thép dự ứng lực
* Yêu cầu chung
- Vật liệu được cung cấp đến công trường phải theo đúng chủng loại đã quy định
trong đồ án thiết kế Tiến độ cung cấp phải phù hợp với tiến độ thi công chung và
được ghi rõ trong kế hoạch thi công cũng như trong hợp đồng giao thầu cung cấp vật liệu
- Cam str dụng trong một công trình các loại cốt thép tròn trơn có cùng đường kính lại có mác khác nhau (có giới hạn đàn hồi khác nhau)
Trước khi gia công hệ khung cốt thép, từng cốt thép phải được chải gỉ và làm sạch
mọi chất ban, dầu mỡ, sơn.Các cốt thép không được có các vét nứt, vết dập gãy, cong veo
*' Gia công cốt thép thường
- Thanh cốt thép được gia công uốn dưỡng trên mặt bằng phù hợp với hình dáng và
kích thước quy định trong đồ án Chỉ được phép gia công uốn nguội, trừ trường hợp đặc biệt được quy định trong đồ án và được chủ đầu tư phê duyệt mới được uốn
nóng
13
Trang 13- Đường kính uốn được đo ở phía trong của thanh cốt thép theo đúng quy định trên
đồ án thiết kế Nếu trên đồ án không quy định thì đường kính uốn tối thiểu phải lấy theo quy định của quy trình thiết kế cầu hiện hành
- Cốt thép được cắt bằng phơưng pháp cơ học Khi uốn cốt thép phải uốn quanh
một lõi với tốc độ chậm sao cho đảm bảo bán kính uốn cong đều và theo đúng bản
vẽ
- Đối với cốt thép tròn trơn đường kính của lõi dùng đề uốn cốt thép phải lấy ít nhất bằng 5 lần đờng kính cốt thép đó, trừ trường hợp các khung các đốt đai (mà đường kính lớn hơn hay bằng 16mm thì lấy đường kính lõi để uốn ít nhất bằng 3 lần đư- ờng kính cốt thép đó)
- Các cốt thép được liên kết với nhau bằng mối buộc hoặc mối hàn sao cho giữ đ-
ược đúng vị trí Dây thép buộc là loại thép mềm Các đầu mẫu vụn của dây thép
buộc phải được dọn sạch trước khi đồ bê tông
- Vị trí kê đệm, hình dạng và kiểu miếng kê đệm phải được ghi rõ trong bản vẽ thi
công đã được phê duyệt
- Miếng kê đệm phải được ổn định và không làm giảm độ bền cơ học của kết cấu
cũng như tuổi thọ của nó (do gỉ gây ra), không làm xấu đi chất lượng bề mặt của kết cầu
- Cấm đặt các miếng kê đệm bằng thép tiếp xúc với bề mặt ván khuôn
- Các miếng kê đệm bằng bê tông hoặc vữa phải có các tính chất tương tự như của
bê tông kết cấu (nhất là tính chất bề mặt)
- Các miếng đệm bằng chất dẻo chỉ được phép dùng khi có tiêu chuẩn chất lượng
và kỹ thuật được cơ quan ban hành tiêu chuẩn cấp Nhà nước hay cấp Ngành phê duyệt
Nếu lới cốt thép được cung cấp theo dạng cuộn tròn thì phải dỡ thành dạng tắm
phẳng
- Các cốt thép thanh nào mà theo bản vẽ được bó lại với nhau thì các mối buộc
ghép chúng phải cách nhau không quá 1,8m
* Nối cốt thép thường
Trang 14- Cốt thép có thể nối bằng mối nối buộc chồng, bằng mối nối hàn tay bằng ống nối
Số lượng mối nói cốt thép phải cố giảm đến mức ít nhất
- Mối nối hàn chỉ được áp dụng cho các cốt thép nào mà trong lý lịch cung cấp đã
xác định là chịu được hàn và bản vẽ đã ghi rõ Cam han bằng đèn xì
- Các mối nối chồng cốt thép chỉ được dùng nếu có ghi trên bản vẽ hoặc được phép
bằng văn bản của cơ quan thiết kế
- Các thanh cốt thép có đường kính khác nhau chỉ được nối với nhau nếu cấp có
thẩm quyền cho phép
- Trừ khi có các quy định khác đã được nêu trong bản vẽ, vị trí và phương pháp nối
các thanh cốt thép phải đợc lấy theo tiêu chuẩn thiết kế cầu hiện hành
* Đặt cốt thép chờ
- Cốt thép chờ đề hàn nối phải theo đúng chủng loại kích thớc và đặt đúng vị trí nh-
ư quy định trong đồ án Trong lúc chờ đợi thực hiện mối nối cốt thép chờ, cần có biện pháp bảo vệ chống gi tam thời cho các cốt thép này
* Bảo vệ tạm thời cho cốt thép dự ứng lực
- Việc bảo vệ tạm thời các cốt thép DƯL và phụ kiện cho chúng do nhà thầu cung
cấp cốt thép đảm nhận sao cho không bị gỉ cho đến khi thực hiện các biện pháp bảo
- Các ống được giữ đúng vi tri bằng các chỉ tiết định vị sao cho trước và trong khi
đỗ bê tông không xảy ra bắt cứ xê dịch hay biến dạng nào quá mức cho phép Cắm
hàn chấm vào ống đề định vị
- Ở mối nối hoặc ở chỗ phân cách các phần được đổ bê tông lần lợt, các ống của
phần đã được đồ bê tông cần phải nhô vào ván khuôn của phần sẽ đồ bê tông tiếp
sau hoặc nhô quá vị trí mối nối một đoạn dài sao cho đủ đảm bảo cách nước cho
ống của phần sắp sửa sẽ được đồ bê tông Mối nối của ống bao phải được làm kín nước đề ngăn vữa xi măng xâm nhập vào trong ống lúc đổ bê tông
* Lap đặt neo và bộ nối neo
- Các mấu neo và các bộ nối neo phải được lắp đặt theo hình dạng và kích thước vị trí chính xác như quy định trong đồ án
Trang 15- Chúng phải liên kết định vị chắc vào ván khuôn sao cho trước và trong khi đồ bê tông không xảy ra hiện tượng xê dịch và biến dạng quá mức cho phép
- Bề mặt chịu lực của neo phải vuông góc với đường trục cốt thép DƯL tương ứng Tâm của mấu neo phải trùng với đường trục đó
- Khi cốt thép DƯL được nối bằng bộ nối thì phải có đủ khoảng trống trong ống
bao trong phạm vi xê dịch của bộ nối để không cản trở sự xê dịch của nộ nối khi
kéo căng cốt thép DƯL
- Sau khi đặt các bộ phận của neo và cốt thép DƯL, phải kiểm tra lại nếu thấy sai
sót phải sửa ngay Nếu thấy bộ phận nào hỏng phải thay thế ngay
* Gia cố cốt thép dự ứng lực
- Cốt thép DƯL phải được chế tạo theo hình đáng và kích thước chính xác như quy
định trong đồ án mà không làm giảm chất lượng của vật liệu
- Cấm dùng các cốt thép nào đã bị uốn quá mức, bi ảnh hưởng của nhiệt độ thay đồi
đột ngột hoặc của nhiệt độ cao
- Khi cắt các đoạn đầu của cốt thép sau khi kéo căng và neo xong, nên dùng ph- ương pháp cắt cơ học Tuyệt đối nghiêm cắm cắt bằng que han
- Riêng đoạn ren của cốt thép thanh DƯL sẽ dùng làm mối nối thì không được cắt
bằng tia lửa mà phải cắt bằng cơ khí
- Bề mặt cốt thép DƯU phải được làm sạch trước khi dùng, tránh để các chất gi,
dầu mỡ, bản và các chất có hại khác có thể gây ăn mòn hoặc làm giảm độ dính bám
cốt thép với bê tông cũng như làm giảm ma sát dầu cốt thép với các chêm chèn nút
neo
2.5 Đỗ bê tông nhịp cầu
2.5.1 Qui tắc chung
- Cường độ giới hạn chịu nén của bê tông phải xác định qua mẫu thử tiêu chuẩn các
quy định hiện hành Mẫu thử lấy 3 mẫu cùng tuổi thành một nhóm, đúc và bảo đư-
Ong theo cing mot điều kiện Cường độ giới hạn chịu nén của mỗi nhóm mẫu được xác định bằng trị số trung bình cộng Nếu có một trị số đo đợc trong nhóm mẫu vợt
quá -15% trị số thiết kế coi như cả nhóm mẫu không đạt
- Khi dùng mẫu thử có kích thước phi tiêu chuẩn để thí nghiệm cường độ giới hạn
chịu nén phải tiến hành tính đổi với hệ số tính đổi được quy định trong các tiêu
chuẩn hiện hành
- Mác bê tông là cường độ giới hạn chịu nén được xác định khi thí nghiệm nén trên mẫu thử có kích thước tiêu chuẩn trong môi trường nhiệt độ 20oC (+ 2oC), độ âm
Trang 16tương đối không thấp hơn 90% và bảo dưỡng 28 ngày, có tần suất đảm bảo không thấp hơn 90%
- Chất lượng của các loại vật liệu sử dụng trộn bê tông đều phải qua kiểm nghiệm, phương pháp thí nghiệm phải phù hợp với những quy định có liên quan
2.5.2 Chọn thành phân bê tông
- Thành phần bê tông phải được tuyển chọn qua tính toán, tỷ lệ theo khối lượng và
phải thông qua thiết kế phối trộn thử Phối trộn thử phải sử dụng vật liệu thực tế
dùng khi thi công Vật liệu phối trộn bê tông phải thoả mãn điều kiện kỹ thuật như
độ nhuyễn, tới độ ninh kết v.v Bê tông trộn xong phải phù hợp yêu cầu chất lư-
ợng như cường độ, độ bền;
- Tỷ lệ pha trộn hỗn hợp bê tông cần phải thí nghiệm chặt chẽ, phải phù hợp với những quy định có liên quan
- Bê tông sau khi xác định tỷ lệ phối trộn qua thiết kế và phối trộn thử phải viết báo
cáo thí nghiệm tỷ lệ cấp phối trình cơ quan hữu quan xét duyệt
2.5.3 Trộn bê tông
- Khi trộn bê tông các loại cân đong phải đảm bảo chuẩn xác Độ âm cát và cốt liệu phải được tiến hành đo kiểm tra thường xuyên để điều chỉnh lượng dùng của cốt liệu và nước;
-_ Bê tông phải trộn bằng máy, thời gian trộn lấy theo quy định
2.5.4 Vận chuyển bê tông
- Năng lực vận chuyền bê tông phải đáp ứng được tốc độ ninh kết bê tông và tốc độ
đỗ bê tông đề công tác đồ bê tông không bị gián đoạn ;
- Khi dùng phương tiện không có máy trộn dé vận chuyên bê tông, phải sử dụng thùng chứa không rò vữa, không thấm nước, có nắp đậy và có thể rót bê tông trực
tiếp vào vị trí đỗ bê tông;
- Khi dùng xe có máy trộn để vận chuyền bê tông đã trộn, trên đường đi phải quay
với tốc độ chậm, mỗi phút từ 2 + 4 vòng đề tiến hành trộn đều;
- Khi bê tông được vận chuyền đến địa điểm đồ bê tông mà bị phân tầng, tách nước nghiêm trọng hoặc độ sụt không phù hợp yêu cầu, thì phải tiến hành trộn lại Khi trộn lại không được tuỳ tiện thêm nước, khi thật sự cần thiết có thể đồng thời thêm
cả nước lẫn xi măng Nếu trộn lần thứ 2 vẫn cha phù hợp yêu cầu, thì không được
sử dụng
2.5.5 Đồ bê tông và đầm bê tông
- Trước khi đỗ bê tông phải tiến hành kiểm tra giá đỡ, ván khuôn, cốt thép và cấu
kiện chôn sẵn, phải dọn sạch rác, chất ban, nước đọng trong ván khuôn và trên cốt
Trang 17thép Nếu ván khuôn có khe hở phải trát bít thật kín, khít Mặt trong ván khuôn phải quét chất róc khuôn Trước khi đồ bê tông, phải kiểm tra tính đồng đều và độ sụt của bê tông;
-_ Khi đồ bê tông từ cao xuống vào ván khuôn, để tránh bê tông bị phân tầng, phải
tuân thủ các quy định sau:
- Độ cao rơi tự do thông thường không vợt quá 2m;
- Khi độ cao này vượt quá 2m, phải thông qua các thiết bị rót như ống vòi voi, ống
dẫn thường, ống dẫn chắn động v.v
- Độ đày mỗi lớp bê tông được đồ từ 15 + 20 cm (Bang 14) (Trờng hợp dùng bơm đây vữa bê tông không theo quy định này)
- Khi đổ bê tông nên dùng các loại đầm như: dam dui, dim cạnh và đầm bàn v.v
để tiến hành đầm Bản đáy, bản bụng dầm hộp và bản đỡ của chỗ nói liền bản đỉnh, chỗ neo cốt thép DƯL và những vị trí có cốt thép dầy đặc khác nên chú ý đặc biệt
về dầm chặt Khi đổ bê tông cấu kiện căng trước phải tránh máy đầm va chạm vào đường ống và các cấu kiện chôn sẵn của thép DƯL Phải thường xuyên chú ý kiểm
tra ván khuôn, đường ống, thép bản, đầu neo và cấu kiện chôn sẵn, bệ đỡ v.v để
đảm bảo vị trí và kích thước theo yêu cầu thiết kế;
- Khi dùng đầm máy phải tuân thủ quy định sau:
- Khi đùng đầm dùi, khoảng cách di động không nên vượt quá 1,5 lần bán kính tác
dụng của đầm Phải giữ khoảng cách với ván khuôn hông từ 5 + 10 em, cắm vào bê
tông tầng dưới 5 + 10cm, mỗi khi đầm xong một chỗ phải vừa đầm vừa rút từ từ
đầm dùi lên, phải tránh đề đầm dùi va chạm vào ván khuôn, cốt thép và các linh kiện chôn sẵn khác;
- Khi dùng đầm bàn, phải đi chuyền sao cho mặt đầm đè lên phần bê tông đã đầm
chặt khoang 10cm;
- Khi dùng đầm cạnh (đầm rung) phải căn cứ, hình dáng của kết cấu và tính năng
của dầm v.v và phải xác định qua thí nghiệm để bố trí cự ly của đầm;
- Phải dầm đủ lèn chặt bê tông ở từng vị trí đầm Biểu hiện của lèn chặt là bê tông
ngừng lún, không sủi bọt khí, bề mặt bằng phẳng và nổi vữa;
- Việc đổ bê tông phải tiến hành liên tục Nếu phải gián đoạn thì thời gian ngắt
quãng phải ít hơn thời gian sơ ninh, hoặc ít hơn thời gian được phép đầm rung lại
đối với lớp bê tông đã đợc đồ trước đó;
- Thời gian gián đoạn cho phép phải thông qua thí nghiệm để xác định, thông thư-
ờng trong quá trình đồ bê tông thời gian gián đoạn không quá 45 phút;
Trang 18- Nếu vượt quá thời gian gián đoạn cho phép phải có biện pháp đảm bảo chất lượng
hoặc xử lý theo kiểu vết thi công
- Vét thi công phải tiến hành xử lý theo yêu cầu sau đây:
- Phần tây bỏ vữa, cát, xi mang và tầng xốp yếu trên mặt bê tông cần xử lý Tầng bê
tông cần xử lý phải có cùng cường độ ở thời điểm xử lý;
- Phải dùng nước sạch rửa mặt bê tông xử lý trước khi đồ bê tông lớp tiếp theo Đối
với vết thi công thắng đứng phải quét 1 lớp vữa xi măng, còn đối với vết thi công
nằm ngang phải rải 1 lớp vữa cát xi măng tỉ lệ 1⁄2 dày từ 1 đến 2cm;
- Sau khi xử lý vết thi công phải chờ bê tông của lớp xử lý đạt cường độ nhất định mới có thể tiếp tục đỗ bê tông:
- Sau khi hoàn thành việc đồ bê tông và bê tông đang trong giai đoạn sơ ninh nếu
bề mặt lộ ra ngoài phải kịp thời sửa sang, miết phẳng Chờ sau khi lắng vữa lại miết
lần thứ hai và làm bóng mặt hoặc tạo mặt nhám;
- Trong thời gian đồ bê tông phải thường xuyên kiểm tra tình trạng vững chắc của
giá đỡ, ván khuôn, cốt thép và linh kiện chôn sẵn v.v Nếu phát hiện lỏng lẻo, biến dạng, xê dịch vị trí phải xử lý kịp thời
- Khi đồ bê tông phải lập biên bản thi công bê tông
2.6 Công tác bê tông với các công nghệ thỉ công
2.6.1 Dầm giản đơn BTDUL với phương pháp căng sau
- Ván khuôn đà giáo phải kiên có, không hố lõm, cự ly giữa các trụ đỡ phải thích
hợp thông thường 1,5m để đảm bảo độ võng ván khuôn đáy không lớn hơn 2mm
- Việc đỗ bê tông thân dầm phải phân thành từng lớp và rải đều một lần cho toàn
2.6.2 Dam BTDUL được đồ trên giá đỡ
- Khi đồ trên giá đỡ phải căn cứ vào tính đàn hồi của bê tông, biến dạng của giá đỡ
để bố trí độ vồng thi công
-Thông thường, khối lượng bê tông toàn dầm cần được đổ xong trước khi mẻ bê
tông đầu tiên đã bắt đầu đông kết Khi khâu độ tương đối lớn, khối lượng bê tông
tương đối nhiều, không thể hoàn thành xong trước khi mẻ bê tông được đồ ban đầu
đã bắt đầu đông kết thì phải bố trí vết thi công hoặc chia đoạn để đỗ theo thứ tự thích hợp
Trang 192.7 Bảo dưỡng bê tông
- Bê tông sau khi đỗ xong, ngay sau khi se vữa phải nhanh chóng phủ đậy và tưới
nước bảo dưỡng Trong suốt thời gian bảo dưỡng cần giữ cho ván khuôn luôn ẩm -
ướt
- Nước đề bảo dưỡng bê tông phải cùng loại với nước để đồ bê tông
- Thời gian bảo dưỡng bê tông thông thường 7 ngày, có thể căn cứ vào tình hình độ
am, nhiét d6 khong khi, tinh nang loai xi mang va chat lượng phụ gia sử dung ma
quyết định kéo dài hoặc rút ngắn
- Khi dùng hơi nước gia nhiệt để bảo dưỡng bê tông phải tuân theo với các quy định sau:
+ Chỉ bảo đưỡng bằng hơi nước đối với bê tông dùng xi măng silicát hoặc xi
măng phổ thông;
+ Sau khi đỗ bê tông xong cần bảo dưỡng với độ giữ nguyên không dưới 10oC trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 giờ rồi mới được gia nhiệt;
+Tốc độ gia nhiệt không quá 10 độ/h;
+Bê tông dùng xi măng sili cát và xi măng phổ thông được bảo dưỡng ở nhiệt độ
không quá 60oC Thời gian duy trì nhiệt độ được xác định qua thí nghiệm Lấy c-
ường độ yêu cầu làm chuẩn đề căn cứ xác định thời gian đó
2.8 Bơm vữa xi măng
* Mục đích bơm vữa xi măng bịt kín lỗ luồn bó thép là để bảo vệ cốt thép dự ứng
lực không bị gỉ và bảo đảm sự dính kết giữa thép và bê tông Vữa phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Chất phụ gia hoá đẻo (không sử dụng phụ gia đông cứng nhanh)
* Thí nghiệm vữa tại phòng thí nghiệm:
- Mẫu 7x7x7cm (nhiệt độ 20oC) R7 ngày > 150daN/cm2, R28 ngày > 250daN/cm2 Rku > 40kg/cm2;
Trang 20- Thí nghiêm độ linh động, độ chảy: dùng phễu hình nón tiêu chuẩn - độ linh động
yêu cầu 13-15 giây;
- Kiểm tra độ lắng: đỗ vữa vào ống nghiệm sau 3 giờ lượng nước ở trên mặt không vượt quá 2% lượng vữa và sau 24 giờ lượng nước này bị vữa hút hết (khi thí
nghiệm phải đậy kín ống nghiệm đề nước không bị bốc hơi);
- Thí nghiệm co ngót: sau 24 giờ thể tích co ngót < 2%;
- Thí nghiệm thời gian đông kết bắt đầu 3 giờ kết thúc 24 giờ
* Thí nghiệm vữa tại hiện trường
- Trước khi bơm vữa 24 giờ phải làm một số thí nghiệm ở hiện trường để kiểm tra
độ chảy và độ lắng, kết quả thí nghiệm độ chảy không vượt quá ở phòng thí nghiệm
+ 3 giây, nhưng phải nằm giữa 13-25 giây, độ lắng vẫn không quá 2% Nếu kết quả
không đạt phải thay đổi lượng nước + (1 + 2) lít cho 100kg xi măng
* Thí nghiệm kiểm tra
- Thí nghiệm kiểm tra độ chảy và độ lắng ở đầu vào (trong thùng chứa) và đầu ra
* Sản xuất vữa
- Cần đảm bảo cân đong đúng, sai số của xi măng, nước hoá đẻo không quá 1% Phải có sàng để lọc xi măng trước khi vào máy trộn và lọc vữa trước khi ra (ô sàng lọc 2mm);
- Vữa phải khuấy trộn liên tục trong máy trộn Không được trộn bằng tay Thời
gian khuấy trộn ít nhất là 4 phút.;
- Vữa trộn xong phải bơm vào lỗ ngay, không đề quá 20 phút;
- Khi trộn vữa vào mùa hè cần có biện pháp hạ thấp nhiệt độ
* Công nghệ bơm vữa
- Tiến hành kiểm tra đầu ống vào, ống ra (lỗ thông hơi 10mm; lỗ thoát vita 15mm)
Việc bơm vữa cần tiến hành sau khi căng kéo cốt thép và không được chậm quá 4
ngày;
- Trước khi bơm cần phun nước vào rãnh rửa sạch ống và cốt thép Phải tiến hành
rửa liên tục cho đến khi nước bắt đầu trong, sau đó dùng hơi ép thổi khô nước;
- Máy bơm vữa có áp lực không quá 10kg/cm2 ở các lỗ bơm vữa phải có van vào
và van ra Sau khi vữa đầy trong lỗ phải giữ máy một thời gian nhất định (tối thiểu
5 phút với áp suất 6kg/cm2) mới mở van (chú ý tháo van xong phải rửa ngay);
- Để tránh vữa lỗ trên chảy xuống lỗ dưới làm tắc ống, khi bơm vữa cần bơm các lỗ phía dưới xong mới bơm các lỗ trên;
- Việc bơm vữa phải thực hiện đều và liên tục, vì vậy cần có thiết bị dự trữ;
Trang 21- Trong khi bơm, nếu bơm bị vón cục hoặc đo một lý do khác làm tắc ống thì phải
bơm nước từ phía ngược chiều để rửa sạch, sau đó phải thử lại và bơm lại Chú ý
nếu thời tiết quá nóng thì vữa sẽ ninh kết nhanh nên phải chú ý tránh nắng Nếu quá
nóng phải chuyên sang bơm vào ban đêm hoặc sáng sớm
2.9 Đồ bê tông bịt đầu dầm
* Sau khi bơm vữa xong cần tiến hành đồ bê tông bit dau dam để bịt kín neo
- Bê tông bịt đầu dầm phải liên kết tốt với BT dầm Phải đánh nhám mặt tiếp xúc
sau khi bơm vữa 24 giờ;
- Tuyệt đối không hàn cốt thép bịt đầu dầm vào neo các yêu cầu;
- Khi bịt đầu đầm phải đảm bảo kích thước đầu dầm và cự ly từ đầu dầm đến tim gối như thiết kế quy định
* Bê tông bịt đầu dầm phải đảm bảo mác > 400
- Sau khi đồ bê tông bịt đầu dầm xong, cần phải tiến hành bảo dưỡng trong 7 ngày
theo đúng yêu cầu kỹ thuật như bảo dưỡng bê tông dầm;
- Ván khuôn bịt đầu dầm được phép tháo dỡ khi cường độ bê tông > 200kg/cm3
* Kỹ thuật viên và giám sát viên cần kiểm tra chặt chẽ quá trình dé BT dau dam đảm bảo kỹ thuật
2.10 Đà giáo, tháo dỡ ván khuân
- Khi bê tông đã đạt đến một cường độ nhất định, có thể tháo ván khuôn Đối với
các loại ván khuôn thành, có thể tháo sớm, khi cường độ đạt trên 25daN/cm2 Sau khi tháo ván khuôn phải kiểm tra kỹ mặt ngoài và làm biên bản nghiệm thu, đánh giá chất lượng bê tông
- Khi cường độ bê tông đạt trên 70% cường độ có thể hạ giàn giáo
Ngựa gỗ và nêm dùng cho kết cấu nhịp có chiều đài nhỏ Hộp cát và kích dùng với
C- Khoảng hở cần thiết giữa giàn giáo và đầm bê tông, thường từ 10-30mm
Chiều cao mỗi lần hạ là h/n ( n là số lần hạ)
- Đối với cầu dầm kiên tục cũng hạ tương tự nhưng phải cân xứng trong toàn bộ
Trang 22- Đối với cầu nút thừa, càn hạ hai bên nút thừa trước
- Bê tông phải đạt 100% cường độ mới cho phép hoạt tải qua cầu
3 Thiết kế ván khuôn
3.1 Thiết kế ván khuôn gỗ
- Chọn gỗ làm ván khuân : gỗ nhóm V có cường độ kháng uốn R„ = 18.5 MPa
- Cấu tạo ván khuân
- Ta dung g6 dé 14 m von khuun theo quy trỡnh vỏn khuụn đứng sẽ chịu tổ hợp tải trọng bao gồm 2 loại tải trọng là ôp lực ngang của bờ tụngvà ỏp lực xung kớch khi đầm bờ tụng
khi tính biến đạng chỉ tính với tải trọng áp lực ngang của bê tông tươi
+ Lực xung kích khi dam bé téng q, = 400KN/m? = 0.4T/m*
+ Áp lực ngang bê tông q; theo tính toán
sử dụng trạm trộn bê tông có công suất 5 mỶ /h và dùng 3 máy để đồ bê tông
Trang 23Trong đó: + q lực xung động do bê tông gay ra.(q = 0.4 T/m’)
+ v trọng lượng của bê tông:( v = 2.4 T/m’)
+R bán kính tác động của đầm ( R= 0.7 m)
+n hệ số vượt tải ( n=1.3)
Prnax = (0.4 + 2.4*0.7)*1.3 = 2.704(T/m’)
Biểu đồ áp lực bê tông
- _ áp lực quy đổi của bê tông
Trang 24- _ Ván khuân nhịp cầu làm bằng thép dạng ván khuân nắp ghép
- _ Thép làm ván khuân M270M cấp 250 có cường độ chịu kéo nhỏ nhất
Trang 25+ sử dụng trạm trộn bê tông có công suất 5 mỶ /h và dùng 3 máy để đồ bê tông -_ Dung tích : 2501
-_ Công suất đồ 5m°/h
-_ Trọng lượng 1.35T
chiều cao bê tông tươi trong 4h sẽ là
H=4h= V/ F = 4x3 x 5/28.67=2.09(m.)
a Tính chiều dày của ván khuân
chọn chiều rộng tính toán của ván khuân là 1
Chiều dày của ván khuân là b
L Pmax +
Biểu đồ áp lực bê tông
Thiên về an toàn lấy Poa = Pmax = 2.704 (T/m?)
Do H =2.09 (m) > l= 0.5(m) nên mô men giữa nhịp được xác định theo công thức:
M = Pyg*1°/10 = 2.704*0.5*0.57/10 = 0.034 (T.m)
26
Trang 26- Mô men kháng uốn của tiết diện
Trang 27Bài 2: Lắp ghép hệ dầm giản đơn bằng cần cẩu
1 Lắp kết cấu nhịp bằng cẫu chạy dưới kết cấu nhịp
1.1 Phạm vỉ áp dụng
- Thường dùng các cần cầu bánh xích, bánh lốp, các cần cầu này có thể di chuyển
dễ dàng trên công trường;
- Dua cần cầu vào vị trí;
- Đưa dầm BTCT vào trong tầm với của cần cầu;
- Cần cầu lấy đầm và đa vào gối;
- Cần câu lùi để lắp dầm tiếp theo;
Hình4: Thi công kết cấu nhịp bằng can cau
28
Trang 282 Lắp kết cấu nhịp bằng cẫu chạy trên kết cấu nhịp
2.1 Pham vi ap dung
- Theo phương pháp này khi lắp nhịp thứ nhất thì cần câu đứng sau mó Lắp nhịp
thứ 2 thì cần câu đứng trên nhịp vừa lắp xong Loại này chỉ áp dụng cho nhịp nhỏ
như cầu bản
2.2.Trình tự lắp
- Chọn can cau;
- Chọn vị trí đứng;
- Đặt cần cầu vào vi tri tính trước;
- Đặt dầm vào tầm với của cần câu;
- Cần câu lấy dầm đặt vào gối
Hình 5: Lắp kết cấu nhịp bang câu chạy trên kết cầu nhịp
3 Thi công cầu trên khu vực ngập nước
- Những nhịp nằm trên sông được lắp đặt bằng một trong hai biện pháp câu ngang
Biện pháp thứ nhất là ding can cau thông dụng đặt trên hệ nổi, biện pháp thứ hai là
sử dụng cần cấu nổi chuyên dụng
- Biện pháp sử dụng cần cầu thông dụng đặt trên hệ nổi phù hợp với những nhịp nhỏ Kết cấu nhịp được chia thành các cụm dầm và lắp đặt từng cụm lên nhịp như phương pháp câu ngang ở trên cạn
- Cần cầu cùng hệ nổi tiến sát vào mũi nhô, sau khi neo ổn định vị trí, cần cầu lấy
dầm và đặt ngang lên trên hệ nỗi ở phía trước dầm
- Hệ nổi phải đảm bảo ổn định trong ba trường hợp:
29
Trang 29+ Chỉ có cần cầu trên hệ nổi và di chuyển chưa cau dam;
+ Có dầm đặt trên hệ nồi cùng với can câu, cả hệ di chuyền đến vị trí
- Khi sử dụng cần câu nổi chuyên dụng có thé đặt nguyên một nhịp bao gồm cả kết
cấu mặt cầu vì sức nâng của loại cần câu này rất lớn Để móc cẩu phải có kết cấu dầm gánh riêng được chế tạo dưới dang dàn Kết cấu nhịp lắp sẵn được đặt trên cầu cảng phía dưới hạ lưu và được hạ thủy xuống một xà lan riêng sau đó dùng tàu kéo
Cần trục sẽ làm việc tốt nhất khi tay với nhỏ, lúc đó khả năng nâng tải của cần trục
sẽ lớn Độ hở giữa khối lắp và cần trục như sau:
C=(h3+ h4) tgơ - “›r]
Trong đó: C_- Độ hở giữa dầm và đường tên cần trục;
[c] - Độ hở cho phép bằng 2 cm;
h3 - Chiều cao buộc dây cáp đề treo dam;
h4 - Khoảng cách từ móc treo đến tâm của rong roc cé dinh trén dinh can; (h4 min phụ thuộc vào cấu tạo cần trục, giới hạn từ 2-5m)
Chiều cao h3 phụ thuộc vào cách treo và dầm gánh
Nếu điều kiện € >[C] không thỏa mãn, khi cần trục làm việc thì phải tăng tay với
hoặc chiều dài cần trục và khoảng cách h4 min
Chiều dài tầm với xác định:
l= (H+a+h3+h4—hly +P
Trong đó:
h1 - Chiều cao từ mặt đường đến khớp chân cần trục( Với đa số cần trục chiều cao này bằng 2m)
Khi chọn cần trục, cần dựa vào đồ thị P=f(L)
Chọn cần trục phải xác định được độ hở d giữa thanh trụ cầu và quỹ đạo di chuyển
xa nhất từ trục của bệ quay cần trục Khoảng cách này không nhỏ hơn 0.5m để đảm
bảo an toàn
Trang 30L= [q1+C1+A+1n/2)? +)
Trong do:
K —Khoang cách giữa tim hai dầm biên;
11- Khoảng cách tâm quay của cần trục tới tâm bánh xe trước;
C1 — Khoảng cách nhỏ nhất từ tim bánh xe trước đến đầu dầm, lấy bằng Im đề an
G1 — Trọng lượng phần quay của cần trục bao gồm cả một nửa trong lượng cần;
G2 —- Trọng lượng hệ múp đầu cần và một nửa trọng lượng cần
e— Khoảng cách trọng tâm phần quay đến trục quay
*4.2 Tính dây cáp treo dầm bê tông
Dây cáp và dầm gánh chịu tải trọng bản thân và trọng lượng vật nâng Ngoài hệ số
vượt tải, trọng lượng bản thân và trọng lượng vật nâng còn kẻ đến hệ số xung kích ( I+u) = 1,1 Hơn nữa cần, cần phải tính lực gió tác dụng vào vật nâng và dầm gánh
Khi tính kiểm tra lại đầm bê tông cốt thép lúc lao lắp, phải kể trọng lượng bản thân
với hệ số vượt tải n và hệ số xung kích ( I+u ) và lực gió ngang W
Khi dùng dây cáp mềm bằng thép, ta tính theo công thức:
Ro Kge P+ p) 2082