Vì theo Điều 2 Thông tư 48/2018/TT-NHNN, công ty tài chính X không thuộc tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi tiết kiệm theo quy định này, mà chỉ bao gồm các tổ chức tín dụng sau: Ngân hà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH
BÀI TẬP THẢO LUẬN THỨ TƯ
-Lớp 94-HC43.1
***
NHÓM 3
1 ĐÀNG THỊ SINH CÔ 1853801014016
2 NGUYỄN THỊ QUỲNH DIỆP 1853801014018
3 NGUYỄN THỊ THÙY DUNG 1853801014023
4 LÊ THỊ THU HÀ 1853801014040
5 TRỊNH THU HÀ 1853801014043
6 NGUYỄN MINH HẰNG 1853801014046
7.HUỲNH ĐỨC MỸ HẠNH 1853801014048
8 PHẠM THỊ HỒNG HẠNH 1853801014049
Trang 2Tình huống 2 (Buổi 3): Công ty tài chính X được thành lập năm 2004 theo đúng quy định của pháp luật hiện hành Đến cuối năm 2006, vốn tự có của X là 1.000 tỷ đồng Trong năm
2013, công ty tài chính X có một số hoạt động sau:
1 Nhận tiền gửi tiết kiệm với kỳ hạn 6 tháng với số tiền 50 tỷ.
Hành vi này là SAI Vì theo Điều 2 Thông tư 48/2018/TT-NHNN, công ty tài chính X không thuộc tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi tiết kiệm theo quy định này, mà chỉ bao gồm các tổ chức tín dụng sau: Ngân hàng thương mại, Ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô, Quỹ tín dụng nhân dân, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
2 Phát hành chứng chỉ tiền gửi với kỳ hạn 18 tháng để huy động vốn của dân chúng với tổng giá trị đợt phát hành là 60 tỷ.
Hành vi này SAI Vì theo Điều 3 Thông tư 01/2021/TT-NHNN thì công ty tài chính X thuộc tổ chức tín dụng được phép phát hành chứng chỉ có giá (chứng chỉ tiền gửi) Ngoài ra thời hạn, ngày phát hành giấy tờ có giá, và đến ngày thanh toán chứng chỉ tiền gửi là do tổ chức tín dụng quy định, tức là do công ty tài chính X quy định Cả 2 điều kiện này công ty tài chính X đều thỏa mãn Tuy nhiên, đồng tiền phát hành quy định phải là đồng Việt Nam (Điều 7 Thông tư 01/2021/TT-NHNN) Vì vậy việc công ty tài chính X phát hành chứng chỉ tiền gửi với kỳ hạn
18 tháng để huy động vốn của dân chúng với tổng giá trị đợt phát hành là 60 tỷ USD, hay 60 tỷ yên) thì công ty tài chính X chưa xác định rõ, nên hành vi trên không được coi là hành vi hợp pháp của công ty tài chính X
3 Cho công ty M vay 20 tỷ đồng để đầu tư xây dựng nhà máy chế biến xuất khẩu.
Hành vi này ĐÚNG Vì theo Điểm d, Khoản 1, Điều 108 Luật CTCTD, công ty tài chính được thực hiện hoạt động ngân hàng là cho vay, bao gồm cho vay tiêu dùng và cho vay trả góp Đối với trường hợp này, có thể coi là hoạt động cho vay trả góp nếu công ty tài chính X với khách hàng là công ty M có thỏa thuận về việc trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn (Khoản 3, Điều 3, Thông tư 39/VBHN-NHNN) Sở dĩ, không thể xác định đây là hoạt động cho vay tiêu dùng vì cho vay tiêu dùng chỉ áp dụng đối với khách hàng là cá nhân (Khoản 1, Điều 3 Thông tư 39/VBHN-NHNN)
4 Bảo lãnh phát hành trái phiếu cho công ty cổ phần Hoàng Hà Hành vi công ty tài chính X
là ĐÚNG
Theo quy định tại Khoản 4, Điều 111 Luật CTCTD, thì công ty tài chính được thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành trái phiếu các doanh nghiệp
5 Bảo lãnh phát hành cổ phiếu cho công ty xây dựng Minh Hoàng
Hành vi bảo lãnh phát hành cổ phiếu của công ty xây dựng Minh Hoàng là SAI
Theo quy định tại khoản 4, Điều 111 Luật CTCTD, thì công ty tài chính chỉ được thực hiện hoạt động bảo lãnh đối với trái phiếu của doanh nghiệp, không thực hiện bảo lãnh cổ phiếu đối với doanh nghiệp, mà đối với cổ phiếu thì công ty tài chính chỉ được thực hiện hoạt động thông qua đại lý phát hành cổ phiếu đối với các doanh nghiệp
2
Trang 36 Nhập khẩu máy móc, thiết bị dây chuyền từ nước ngoài để cho các công ty thành viên thuê lại theo phương thức thuê vận hành.
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 13 Nghị định 39/2014/NĐ-CP thì công ty tài chính được thực hiện hoạt động cho thuê tài chính theo quy định về cho thuê tài chính được thực hiện tại chương
3 của nghị định này Theo đó thì Khoản 1, Điều 16 Nghị định 39/2014/NĐ-CP thì công ty được thực hiện hoạt động tại Khoản 6, Điều 112 Luật CTCTD về việc cho thuê vận hành
Trường hợp cho thuê vận hành với tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty thì đó là hành vi ĐÚNG
Ngược lại cho thuê vận hành với tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành vượt quá 30% tổng tài sản của công ty thì đó là hành vi SAI
Trang 4BUỔI 4 Tình huống 1: Công ty cho thuê tài chính Minh An là công ty con của Ngân hàng TMCP Đại An Trong quá trình kinh doanh, của công ty Minh An và Ngân hàng Đại An có các hành vi sau:
1 Bổ nhiệm ông A là thành viên hội đồng quản trị ngân hang Đại An làm tổng giám đốc công ty Minh An
Đây là hoạt động ĐÚNG
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Luật CTCTD thì thành viên Hội đồng quản trị không của TCTD này không được là người quản lý của TCTD khác Mà công ty cho thuê tài chính là một loại hình của TCTD phi ngân hàng Tuy nhiên, Công ty cho thuê tài chính Minh An là công ty con của Ngân hàng TMCP Đại An thuộc trường hợp ngoại lệ tại Khoản 1 Điều 34 nên hoạt động Bổ nhiệm ông A là thành viên hội đồng quản trị ngân hang Đại An làm tổng giám đốc công ty Minh An là phù hợp
2 Bổ nhiệm ông B đang là thành viên ban kiểm soát ngân hàng Đại An làm thành viên ban kiểm soát công ty Minh An
Đây là hoạt động ĐÚNG
Việc bổ nhiệm ông B đang là thành viên ban kiểm soát ngân hàng Đại An làm thành viên ban kiểm soát công ty Minh An không thuộc vào các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ tại Điều 33 và không được cùng đảm nhiệm chức vụ tại Khoản 2 Điều 34 Luật CTCTD
3 Công ty cho thuê tài chính Minh An dùng 20 tỷ vốn tự có để thành lập công ty cho thuê tài sản An An
Đây là hoạt động SAI
Theo Điều 115 Luật CTCTD quy định công ty cho thuê tài chính không được thành lập công ty con dưới mọi hình thức
4 Ngân hàng Đại An cho công ty Minh An vay 10 tỷ để bổ sung vốn lưu động
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật CTCTD 2010 sửa đổi bổ sung 2017 thì ngân hàng thương mại được thực hiện tất cả các hoạt động của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật CTCTD nhằm mục tiêu lợi nhuận
Theo Khoản 3 Kiều 98 Luật CTCTD thì ngân hàng thương mại được thực hiện hoạt động cấp tín dụng theo hình thức cho vay
Chia 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Theo Điểm e Khoản 1 Điều 127 Luật CTCTD thì tổ chức tín dụng sẽ không được
cấp tín dụng không có đảm bảo đối với công ty con của các tổ chức tín dụng Như vậy ở trường hợp này thì hoạt động của ngân hàng Đại An cho công ty Minh An vay là SAI
4
Trang 5Trường hợp 2: Nếu ngân hàng Đại An cho vay có đảm bảo và phù hợp với điều kiện quy định
tại Khoản 4 Điều 127 Luật CTCTD thì đó là hoạt động ĐÚNG
5 Công ty Minh An sử dụng nguồn vốn tự có để kinh doanh bất động sản Đây là hoạt động
SAI
Theo Khoản 4 Điều 116 luật CTCTD thì công ty cho thuê tài chính chỉ có thể thực hiện việc kinh doanh về dịch vụ ngoại hối và ủy thác cho thuê tài chính theo quy định của ngân hàng nhà nước, chứ không được thực hiện hoạt động sử dụng vốn tự có để kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản
6 Ngân hàng TMCP Đại An huy động vốn từ cổ đông để góp vào dự án nhà ở Sala Quận 2
Đây là hoạt động SAI
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, Kinh doanh bất động sản là việc đầu
tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi Thì trường hợp này, việc huy động vốn từ cổ đông để góp vào dự án nhà ở Sala Quận 2 là hoạt động kinh doanh bất động sản
Và đồng thời theo Điều 132 luật CTCTD thì tổ chức tín dụng không được kinh doanh bất động sản, trừ các trường hợp được quy định tại khoản 1, 2, 3 điều này Trong trường hợp này, thì hoạt động kinh doanh bất động sản này không thuộc các trường hợp được cho phép kinh doanh Nên việc ngân hàng TMCP Đại An góp vốn vào dự án nhà ở Sala Quận 2 là sai
CÂU HỎI CHƯƠNG 5:
1 Tại sao nói hoạt động cho vay là một trong các hình thức cấp tín dụng? So sánh hoạt động cho vay với các hình thức cấp tín dụng khác Nêu rõ ưu điểm của phương thức cấp tín dụng này.
Hoạt động cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo hành ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
Theo khoản 16 Điều 4 Luật CTCTD 2017 thì cho vay là một hình thúc cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một số tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi
Vì vậy, nói hoạt động cho vay là hình thức cấp tín dụng vì đây là hình thức mà bên cho vay – la người co tai san chưa dung đên, muôn cho người khac sư dung đê thoa man môṭsô lơi ich cua
Trang 6minh va bên vay – la người đang cân sư dung tai san đo đê thoa man nhu câu cua minh (vê kinh doanh hoăc ̣ vôn) trong một thời gian nhất định với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi Hinh thưc phap ly cua viêc ̣ cho vay đươc thê hiêṇ dươi dang hơp đông tin dung tài sản Thực ra khái niệm cho vay hẹp hơn tín dụng, tín dụng có thể được thực hiện thông qua nhiều hình thức mà cho vay chỉ là một trong các hình thức cấp tín dụng mà thôi
So sánh hoạt động cho vay với các hình thức cấp tín dụng khác:
- Giống nhau
Đều là những hoạt động chứa đựng, tiềm ẩn những rủi ro cao
Hoạt động cấp tín dụng phải chịu sự điều chỉnh chặt chẽ và chi tiết của pháp luật ngân hàng cũng như sự giám sát thường xuyên của Ngân hàng Nhà nước
- Khác nhau
Hình thức cấp Khái niệm Đối tượng Hình thức Loại hình tổ
được phép hoạt động
- Ngân hàng hợp tác xã (chỉ được phép cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là thành viên và khách hàng không là thành viên theo quy định của
Trang 7Cho vay Là hình thức cấp - Vốn tiền tệ - Hợp đồng - Ngân hàng
tín dụng mà theo (tiền đồng Việt tín dụng thương mại và
đó bên cho vay Nam hoặc ngoại chi nhánh ngân giao hoặc cam tệ) hàng nước ngoài
nhất định theo cho vay bổ sung
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc
và lãi 6
Trang 8- Tổ chức tài chính vi mô (chỉ được phép cho vay bằng đồng Việt Nam)
Chiết khấu - Chiết khấu: Các công cụ - Hợp đồng - Ngân hàng
Tái chiết Mua có kỳ hạn chuyển chiết khấu thương mại
khấu hoặc mua có bảo nhượng/giấy tờ - Chi nhánh
lưu quyền truy có giá ngân hàng nước đòi các công cụ ngoài tại Việt
giấy tờ có giá
- Công ty tài khác của người
chính thụ hưởng trước
- Công ty cho khi đến
thanh toán
ngân hàng hợp
Chiết khấu các
Ngân hàng Nhà công cụ chuyển
nước chấp thuận nhượng, giấy tờ
bằng văn bản
có giá khác
đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán
Bảo lãnh Tổ chức tín dụng - Nghĩa vụ tài Thư bảo - Ngân hàng
ngân hàng cam kết với bên chính lãnh; Hợp thương mại
nhận bảo lãnh về đồng bảo - Công ty tài việc tổ chức tín lãnh; Hình chính
dụng sẽ thực thức cam - Các loại hình
hiện nghĩa vụ tài kết khác
tổ chức tín dụng chính thay cho
khác được sự khách hàng khi
chấp thuận bằng khách hàng
văn bản của không thực hiện
Ngân hàng Nhà được hoặc thực
nước
Trang 9hiện nghĩa vụ không đầy đủ như đã cam kết, khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng như 7
Trang 10thỏa thuận.
Cho thuê Thông qua hình - Động sản Hợp đồng - Công ty tài
tài chính thức cho thuê tài cho thuê tài chính
sản bằng hợp chính (Hợp - Ngân hàng đồng cho thuê đồng cho thương mại tài chính Công thuê tài thành lập công
ty cho thuê tài chính là hợp ty độc lập, có tư chính sử dụng đồng không cách pháp nhân vốn của mình để hủy ngang)
mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê và cho bên thuê thuê tài sản
đó để sử dụng
Bên thuê sẽ thanh toán tiền thuê trong thời hạn theo quy định tại hợp đồng
Bao thanh Cho bên bán - Quyền truy đòi Hợp đồng - Ngân hàng
toán hàng hoặc bên các khoản phải bao thanh thương mại
mua hàng thông thu hoặc các toán - Công ty tài qua việc mua lại khoản phải trả chính
có bảo lưu phát sinh từ việc
- Các loại hình quyền truy đòi mua, bán hàng
tổ chức tín dụng các khoản phải hoá, cung ứng
được sự chấp thu hoặc các dịch vụ
thuận bằng văn khoản phải trả
bản của Ngân phát sinh từ việc
hàng Nhà nước mua bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ theo hợp động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Ưu điểm của phương thức cấp tín dụng cho vay:
Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế: Do đặc điểm cho vay là quy mô rộng, khách hàng đa dạng mặt khác nó là hình thức kinh doanh chủ yếu của ngân hàng
Trang 118
Trang 12Với vai trò là trung gian tài chính ngân hàng đóng vai trò là cầu nối vốn cho nền kinh tế, giữa người thừa vốn và người cần vốn để đầu tư
Hoạt động cho vay góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật,…
Linh hoạt và đáp ứng đúng nhu cầu của mọi đối tượng trong nền kinh
tế Thời hạn vay phong phú, có thể là ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn
2 Chứng minh bảo lãnh ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng có điều kiện.
Bảo lãnh ngân hàng được hiểu là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc TCTD sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết, khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD theo thỏa thuận (quy định tại Khoản 18, Điều 3, Luật TCTD 2010)
Ngoài ra, căn cứ tại Khoản 12 Điều 3; Khoản 1,2 Điều 15 Thông tư 07/2015/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng, thì cam kết bảo lãnh là văn bản do bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh phát hành và phải có các nội dung (quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư 07/2015/TT-NHNN) cụ thể như sau:
Các quy định pháp luật áp dụng
Số hiệu, hình thức cam kết bảo lãnh
Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh
Ngày phát hành bảo lãnh, ngày bắt đầu có hiệu lực của bảo lãnh và/ hoặc trường hợp hết hiệu lực bảo lãnh
Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Các hình thức kiểm tra tính xác thực của cam kết bảo lãnh
Các nội dung khác phù hợp với thỏa thuận cấp bảo lãnh, phù hợp với quy định của pháp luật
Sở dị, cho rằng bảo lãnh ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng có điều kiện, dựa trên một số
lý do sau:
- Thứ nhất, bảo lãnh ngân hàng được hiểu theo cách khác là một giao dịch bảo đảm trong dân sự, cụ thể BLDS 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017) quy định 09 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, gồm: Cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh, tín chấp và cầm giữ tài sản Các quy định về giao dịch bảo đảm được quy định tại Phần thứ ba, Chương XV, Mục 3 (từ Điều 292 đến Điều 350) của BLDS 2015 Theo đó giao dịch bảo đảm la hơp đông dân sư do cac bên thỏa thuâṇ hoăc ̣ do phap luâṭquy đinh Giao dich bao đam la giao dich phat sinh giưa tô chưc tin dung vơi ngươi vay hoăc ̣ giưa tô chưc tin dung vơi ngươi vay va ngươi thư ba trong
9
Trang 13trương hơp ngươi thư ba sư dung tai san cua minh đê bao đam nghia vu cho ngươi vay Thỏa thuâṇ vê biêṇ phap bao đam thưc hiêṇ nghia vu du đươc lâp ̣ thanh văn ban riêng hoăc ̣ đươc ghi trong hơp đông tin dung thi no vẫn la môṭthỏa thuâṇ mang tinh đôc ̣ lâp ̣ tương đôi vơi hơp đông tín dụng
- Thứ hai, vì cho rằng bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng có điều kiện, sở dị điều kiện này được quy định cụ thể trong trong cam kết bảo lãnh, cam kết bảo lãnh này có thể thực hiện thông qua thư bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh (Khoản 12 Điều 3 Thông tư 07/2015/TT-NHNN), theo đó cam kết bảo lãnh là văn bản do TCTD, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, TCTD ở nước ngoài phát hành, trong đó cam kết về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, cũng như các nội dung khác được quy định tại cam kết bảo lãnh trên cơ sở phù hợp với thỏa thuận cấp bảo lãnh
- Thứ ba, ngoài ra bảo lãnh ngân hàng còn quy định điều kiện cụ thể bão lãnh đối với khách hàng (Điều 10 Thông tư 07/2015/TT-NHNN) hay bão lãnh đối với khách hàng là người không
cư trú (Điều 11 Thông tư 07/2015/TT-NHNN)
3 Tại sao phải đề ra nguyên tắc cho vay? Phân tích các nguyên tắc này Theo anh/chị nguyên tắc nào quan trọng nhất? Vì sao?
Nguyên tắc cho vay của Ngân hàng thương mại được quy định rõ tại Điều 4 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành như sau: Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với tổ chức tín dụng
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải huớng đến mục tiêu và yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển Đối với các tổ chức kinh tế, tín dụng cũng phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để thúc đẩy các tổ chức này hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình
- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các TCTD tồn tại và hoạt động bình thường Bởi nguồn vốn cho vay của các TCTD chủ yếu là nguồn vốn huy động Đó là một bộ phận tài sản của các sở hữu chủ mà TCTD tạm thời quản lý và sử dụng, TCTD phải có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng mà họ yêu
10