1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài thảo luận nhóm 10

23 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHÓM 10 Đề tài thảo luận Phân tích cung cầu giá cả thị trường của một mặt hàng tiêu dùng trong môt khoảng thời gian nào đó Lí do chọn đề tài Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây cũng đánh dấu những bước đổi thay của đời sống dân sinh khi nhu cầu sử dụng nguồn dinh dưỡng sạch, đạt chất lượng cao tăng lên Điều này đồng thời cho thấy tiềm năng phát triển cho ngành tiêu dùng thực phẩm, dinh dưỡng như các sản phẩm từ sữa tại Việt Nam là rất lớn Có thể nói rằng sữa có một thị.

Trang 1

NHÓM 10

Đề tài thảo luận:

Phân tích cung cầu giá cả thị trường của một mặt hàng tiêu

dùng trong môt khoảng thời gian nào đó.

Lí do chọn đề tài

Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây cũng đánh dấu những bước đổi thay của đời sống dân sinh khi nhu cầu sử dụng nguồn dinh dưỡng sạch, đạt chất lượng cao tăng lên Điều này đồng thời cho thấy tiềm năng phát triển cho ngành tiêu dùng thực phẩm, dinh dưỡng như các sản phẩm từ sữa tại Việt Nam là rất lớn Có thể nói rằng sữa có một thị trường vô cùng rộng lớn

cả trên phương diện là thức uống cần thiết của con người và ở một nước có dân số đông, cấu trúc dân số trẻ như Việt Nam thì lượng sữa tiêu thụ trung bình trên đầu người càng cao Do đó Việt Nam là một thị trường sữa đầy tiềm năng Trong nhữngnăm gần đây thị trường sữa Việt Nam cũng như trên thế giới có nhiều biến động Với sự xuất hiện của các hãng sản xuất trong và ngoài nước, thị trường sữa Việt Nam mang đầy tính cạnh tranh Có thể kể đến các thương hiệu sữa nổi tiếng ở trong nước: Nutifood, TH truemilk, IDP, Bên cạnh đó, còn có các thương hiệu sữanổi tiếng trên thế giới như: Nestle- thương hiệu sữa lâu đời của Thụy Sỹ, Lactalis- thương hiệu sữa nổi tiếng “đại gia” Pháp… Nhận thấy được sự phát triển tiềm năng và vai trò quan trọng của thị trường sữa, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài: “Phân tích thị trường sản phẩm sữa tại Việt Nam những năm gần đây” để tìm hiểu cũng như phân tích sâu hơn thị trường sữa về nguồn cung cầu cũng như đề xuất ra một số giải pháp để thị trường phát triển mạnh hơn Bài tiểu luận của em gồm :… Do kiến thức còn hạn hẹp nên bài tiểu luận của bọn em sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sẽ nhận được sự góp ý của cô để báo cáo của chúng em được hoàn thiện hơn Em xin trân trọng cảm ơn!

PHẦN 1: LÝ THUYẾT VỀ CUNG CẦU VÀ GIÁ CẢ TRÊN THỊ TRƯỜNG:

CHƯƠNG 1: CẦU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ:

1 Khái niệ m:

Cầu (D) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua muốn mua và

có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất

định, các yếu tố khác không đổi Muốn mua biểu thị nhu cầu của người tiêu

dùng về một hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó Sẵn sàng mua biểu thị có khả năng mua, khả năng thanh toán Thực thế cho thấy, nếu thiếu một trọng hai yếu tố

muốn mua và có khả năng mua thì sẽ không tồn tại cầu

Cầu khác nhu cầu, nhu cầu là những mong muốn, sở thích của người

tiêu dùng, nhưng có thể không có khả năng thanh toán

Trang 2

Lượng cầu (QD) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người mua muốn mua và sẵn sàng mua tại mức giá đã cho trong một khoảng thời giannhất định.

Biểu cầu là bảng chỉ số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định (Ceteris Paribus)

Ví dụ: Cho biểu cầu về cà phê trên thị trường thành phố X trong một tháng nhưsau:

Bảng cầu về cà phê trên thị trường thành phố X trong một tháng

Hầu hết các loại hàng hóa (dịch vụ) trên thị trường đều tuân theo quy luật cầu, chỉ có một số rất ít hàng hóa không tuân theo quy luật cầu, ngược với luật cầu được gọi là hàng hóa giffen Hàng hóa giffen do nhà thống kê và kinh tế học Ser Rober Giffen (1837-1910) người Anh đưa ra Hàng hóa gọi là Giffen khi mà tác động thu nhập đủ lớn để làm lược cầu giảm khi giá giảm Điều này

có nghĩa là đường cầu dốc lên (như đường cung) Trường hợp này hiếm khi xảy

ra và ít được quan tâm trong thực tế Ví dụ: Một khu vực xảy ra lũ lụt và bị cô lập dẫn đến giá lương thực-thực phẩm tăng nhưng cầu về những mặt hàng này không hề giảm mà lại tăng

2 Phương trình và đồ thị đường cầu:

Giả định các yếu tố khác không đổi chỉ có mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu, khi đó chúng ta có thể xây dựng hàm cầu tuyến tính có dạng đơn giản: Qx=f(Px)

-Dạng hàm cầu tuyến tính cơ bản nhất là: QD=a- bP hoặc

-Hàm cầu ngược: P=a/b –(1/b)QD

Trong đó: a và b là hai tham số,a>0 và b≥0 Tham số chặn a cho biết giá trị của

QD khi biến P có giá trị bằng 0 Các tham số b được gọi là hệ số góc: Đo ảnh hưởng đối với lượng cầu khi biến P thay đổi và các yếu tố khác giữ nguyên.Ví

dụ, hệ số góc b đo sự thay đổi trong lượng cầu khi giá thay đổi 1 đơn vị, có nghĩa là b= •Qd/•P Như đã nhấn mạnh ở trên, Qd và P tỉ lệ nghịch, b có giá trị âm vì •Q và •P trái dấu Vậy nếu lượng cầu tăng (giảm) thì •Qd là số dương (âm)

Tương tự như vậy, nếu giá tăng (giảm) thì •P là số dương (âm) Nói chung thương số •Y/•X đo lường sự thay đổi của Y khi X thay đổi 1 đơn vị

Đường cầu: Là đường biểu diễn các mối quan hệ giữa lượng cầu và giá Các điểm nằm trên đường cầu sẽ cho biết lượng cầu của người mua ở các mức giá nhất định

Trang 3

Theo quy ước trục tung biểu thị giá cả, trục hoành biểu thị sản lượng, taxây dựng được đường cầu D( xem hình 1) Với tham số b> 0, đồ thị đường cầu

là đường dốc xuống về phía phải, có độ dốc âm Độ dốc của đường cầu thường được xác định bởi công thức:

ΔPQ ΔPP = - 1b =P’(Q)= 1

Cầu thị trường: Bằng tổng các mức cầu cá nhân(từ cầu cá nhân ta có thể suy ra được cầu thị trường) Đường cầu thị trường được xác đinh bằng cáchcộng theo chiều ngang (trục hoành) các đường cầu cá nhân tương ứng tại mỗi mức giá Do đó, độ dốc của đường cầu thị trường thường thoải hơn đường cầu

cá nhân Hình 2 cho thấy đường cầu thị trường bằng tổng đường cầu A và đường cầu B cộng lại theo chiều ngang

3 Các yếu tố tác động đến cầu:

Tùy thuộc vào từng loại hàng hóa khác nhau mà các yếu tố tác động đến cầu

sẽ khác nhau Sau đây là một số yếu tố tác động đến cầu phổ biến:

- Thu nhập của người tiêu dùng: Thu nhập là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định mau gì và bao nhiêu đối với người tiêu dùng vì thu nhập quyết định khả năng mua của người tiêu dùng Nếu thu nhập tăng khiến cho người tiêu dùng có cầu cao hơn đối với một loại hàng hóa khi tất cả các yếu tố khác là không đổi, ta gọi hàng hóa hóa đó là hàng hóa thông thường Trong hàng hóa thông thường lại có hàng hóa thiết yếu và hàng hóa xa xỉ Hàng hóa thiết yếu hàng hóa được cầu nhiều hơn khi thu nhập tăng lên nhưng

sự tăng cầu là tương đối nhỏ hoặc xấp xỉ như sự tăng của thu nhập Có một số loại hàng hóa và dịch vụ mà khi các yếu tố khác là không đổi, thu nhập tăng sẽ làm giảm cầu tiêu dùng Loại hàng hóa này được gọi là hàng hóa thứ cấp Đối với loại hàng hóa này, thu nhập tăng khiến người tiêu dùng có cầu về hàng hóa này ít đi và thu nhập giảm khiến người tiêu dùng có cầu tăng lên

Khi xét một hàng hóa nào đó là hàng hóa xa xỉ, thông thường hay thứ cấp người ta thường xác định tại một không gian và thời gian cụ thể Một loại hàng hóa có thể vừa là hàng hóa thông thường vừa là hàng hóa thứ cấp Cùng với sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng theo thời gian, một hàng hóa, dịch vụ là hàng bình thường hôm nay có thể trở thành một hàng thứ cấp trong tương lai

Trang 4

- Giá của hàng hóa liên quan trong tiêu dùng: Hàng hóa liên quan gồm hàng hóa thay thế hoặc hàng hóa bổ sung.

Hàng hoa thay thế: Là những loại hàng hóa cùng thỏa mãn một nhu cầu ( nhưng có thể mức độ thỏa mãn là khác nhau) Thông thường, hàng hóa thay thế là những loại hàng hóa cùng công thức và cùng chức năng nên người tiêu dùng có thể chuyển từ mặt hàng này sang mặt hàng khác khi giá của các mặt hàng này là thay đổi Nếu các yếu tố khác là không đổi, cầu đối với một loại hàng hóa nào đó sẽ giảm (tăng) đi khi giá của hàng hóa thay thế của nó giảm (tăng), ví dụ như chè và cà phê, rau muống và rau cải, nước chanh và nước cam,

 Hàng hóa bổ sung: Là những hàng hóa được sử dụng song hành với nhau để

bổ sung cho nhau nhằm thỏa mãn một nhu cầu nhất định nào đó Nếu các yếu

tố khác không đổi, cầu đối với một loại hàng hóa nào đó sẽ giảm (tăng) khi giá của hàng hóa bổ sung của nó tăng (giảm), ví dụ như chè lipton và chanh, giày trái và giày phải, bếp ga và bình ga,

- Số lượng người tiêu dùng (hay quy mô thị trường): là một trong những yếu tố tiêu dùng quyết định lượng tiêu dùng tiềm năng

Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu càng tăng và ngược lại Chẳng hạn, những mặt hàng được tiêu dùng bởi hầu hết người dân là mặt hàng thiết yếu nên số lượng người mua trên thị trường những mặt hàng này rất lớn,

vì vậy, cầu đối với những mặt hàng này rất lớn Ngược lại có những mặt hàng chỉ phục vụ cho một nhóm người tiêu dùng như rượu ngoại, nước hoa, nữ trangcao cấp, kính cận thị, do đó, số lượng người tiêu dùng đối với những mặt hàng này tương đối ít nên cầu đối với mặt hàng này thấp Dân số nơi tồn tại củ thị trường là yếu tố quan trọng quyết định quy mô thị trường Cùng với sự gia tăng dân số, cầu đối với hầu hết các loại hàng hóa đều có thể gia tăng

Các chính sách kinh tế của chính phủ: Đánh thuế vào người tiêu dùng thì cầu sẽgiảm, chính phủ trợ cấp người tiêu dùng thì cầu sẽ tăng

- Kỳ vọng về giá cả và kỳ vọng về thu nhập:

Trang 5

Kỳ vọng của người tiêu dùng về giá cả trong tương lai của một loại hàng hóa

có thể làm thay đổi quyết định mua hàng hóa ở thời điểm hiện tại của họ Nếu người tiêu dùng kỳ vọng giá cả sẽ tăng trong tương lai, cầu ở hiện tại sẽ có thể tăng lên Ngược lại, kỳ vọng về giá giảm trong tương lai sẽ làm sức mua ở hiệntại chững lại, cầu ở hiện tại sẽ giảm xuống Ví dụ về ngành công nghiệp ô tô, vài tháng trước khi tung mẫu xe mưới ra thị trường, các nhà sản xuất thường thông báo giá của mẫu xe năm sau sẽ tăng để kích thích cầu xe của năm nay Bên cạnh đó, nếu ngưới tiêu dùng kỳ vọng thu nhập của họ tăng trong tương lai, cầu ở hiện tại sẽ giảm xuống, người tiêu dùng sẽ giành tiền để đầu tư và tiêu dùng thêm trong tương lai

- Thị hiếu, phong tục, tập quán, mốt, quảng cáo,

Thị hiếu là ý thích của con người Thị hiếu xác định chủng loại hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua Thị hiếu thường rất khó quan sát và các nhà kinh tếthường giả định là thị hiếu không phụ thuộc vào giá của hàng hóa và thu nhập của người tiêu dùng Thị hiếu phụ thuộc vào các nhân tố như tập quán tiêu dùng, tâm lý lứa tuổi, giới tính, tôn giáo, Thị hiếu cũng có thể thay đổi theo thời gian và chịu ảnh hưởng lớn của quảng cáo Người tiêu dùng thường sẵn sàng bỏ nhiều tiền để mua các loại hàng hóa có nhãn mắc nổi tiếng và được quảng cáo nhiều Thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng cũng có thể làm thay đổi cầu đối với hàng hóa hoặc dịch vụ Khi các biến khác không đổi, thị hiếu của người tiêu dùng đối với hàng hóa hoặc dịch vụ tăng sẽ làm cầu tăng và

sở thích người tiêu dùng giảm sẽ dẫn đến giảm cầu Phong tục, tập quán cũng tác động đến cầu đối với một số loại hàng hóa Ví dụ: Đối với người Việt Nam,những ngày giữa tháng hoặc đầu tháng âm lịch, nhiều người dân thường mua hoa quả, bánh trái thắp hương ở bàn thờ tổ tiên hoặc ở các chùa chiền Điều nàylàm cho cầu về các loại hoa quả, bánh trái ở những địa điểm đó tăng lên

Các nhân tố khác: Môi trường tự nhiên, điều kiện thời tiết, khí hậu, chính trị,

Sự thay đổi cầu đối với hàng hóa, dịch vụ còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như các yếu tố thuộc về tự nhiên như thời tiết, khí hậu hay những yếu tố

mà chúng ta không thể dự đoán trước được Thí dụ, cầu đối với dịch vụ đi lại bằng máy bay đột ngột suy giảm sau khi xảy ra sự kiện ngày 11 tháng 9 năm

2001 tại New York (Mỹ) hay cầu về thịt gà giảm mạnh khi xỷ ra dịch cúm gà ởmột số nước châu Á tại thời điểm có dịch Khi thời tiết lạnh và băng giá, cầu vềchăn gối, ga đệm, lò sưởi, chăn điện, tăng còn khi trời nắng nóng cầu về quạt, điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh tăng mạnh

CHƯƠNG II: CUNG VỀ HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ

1 Khái niệm cung và luật cung:

Trang 6

Cung (ký hiệu là S) là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người bán muốn bán và sẵn sàng bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định các yếu tố khác không đổi

Lượng cung (ký hiệu Qs) là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người bán muốn bán và sẵn sàng bán tại mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định

Số lượng cung là số lượng hàng hóa mà người bán sẵn sàng bán tỏng một thời kỳ nhất định Sẵn sàng bán ở đây nghĩa là người bán sẽ sẵn sàng cung cấp số lượng cung nếu có đủ người mua hết số hàng đấy Điều này rất quan trọng để phân biệt số lượng cung và số lượng thực sự bán Cung ứng trong kinh

tế học, chỉ việc chào bán hàng hóa hay dịch vụ nào đó Lượng của một mặt hàng được chào bán với một mức giá cả thị trường hiện hành, ở mức giá nhất định của các yếu tố sản xuất và trình độ kỹ thuật nhất định, với những quy chế nhất định của chính phủ, kỳ vọng về giá, thời tiết gọi là lượng cung ứng, hay lượng cung Tổng tất cả các lượng cung về một mặt hàng bởi tất cả những người bán trong một nền kinh tế gọi là cung thị trường Tổng tất cả các lượng cung của các hàng hóa hoặc dịch vụ bởi các nhà sản xuất trong một nền kinh tế gọi là tổng cung

Biểu cung: Là bàng mô tả số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng bán và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định Biểu cung phản ánh mối quan hệ giữa giá cả và khối lượng hàng hóa cung ứng ( lượng cung), đó là mối quan hệ tỷ lệ thuận.Xem xét ví dụ về cung trứng gà của xã X được mô tả trong bảng 2 sau đây:Bảng 2: Biểu cung của trứng cho xã X

Vậy, giá càng cao lượng cung sẽ càng lớn và ngược lại giá càng thấp lượng cung sẽ càng giảm với giả định các yếu tố khác không đổi Mỗi quan hệ giữa giá và lượng cung được thể hiện thông qua luật cung

Luật cung: Số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian nhất định tănglên khi giá của nó tăng lên và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi

Chúng ta có thể giải thích luật cung thông qua động cơ tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu như giá của các yếu tố đầu vào dùng để sản xuất

Trang 7

ra hàng hóa được cố định, thì giá hàng hóa cao hơn, có nghĩa là lợi nhuận cao hơn đối với nhà sản xuất Họ sẽ sản xuất nhiều hơn và kéo dài thêm nhiều doanh nghiệp vào sản xuất, do đó lượng cung hàng hóa sẽ tăng lên.

Phương trình và đồ thị đường cung

Giả đinh các nhân tố khác không đổi, chỉ có mỗi quan hệ giữa giá cả và lượng cung, khi đó chúng ta có thể xây dựng được hàm cung có dạng đơn giản: Qx= f(Px)

Giả sử hàm cung dạng tuyến tính có dạng: Qs= c+ dP hoặc

Hàm cung ngược: P=-(c/d)+(1/d) Qs

Trong đó: d là tham số dương, c là một tham số bất kỳ

Đồ thị đường cung: là đường gồm tập hợp tất cả các điểm phản ánh mối quan

hệ giữa giá cả và khối lượng hàng hóa và dịch vụ cung ứng trong khi các yếu tốkhác giữ nguyên Đường cung là đường dốc lên về phía phải, có độ dốc dương Giá trị độ dốc của đường cung ∆ Q ∆ P = 1d = P’(Q) =Q' (P)1 Cung thị trường bằng tổng các mức cung của doanh nghiệp trong thị trường đó Nếu xét trên đồ thị, đương cung thị trường được xác đinh bằng cách cộng theo chiều ngang (trục hoành) các lượng của từng doanh nghiệp tương ứng với mỗi mức giá Do đó,

độ dốc của đường cung thị trường thường thoải hơn đường cung của từng doanh nghiệp

Trang 8

Cung là một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó phụ thuộc vào giá cả của chính hàng hóa, dịch vụ đó Ngoài ra, cung còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác Sự thay đổi của các yếu tố này dẫn đến sự dịch chuyển của đường cung Bây giờ, chúng ta sẽ xem chi tiết hơn về các yếu tố này.

- Tiến bộ công nghệ (ứng dụng công nghệ mới làm tăng năng suất): Công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng hàng hóa được sản xuất ra Công nghệ tiên tiến sẽ làm tăng năng suất và do đó nhiều hàng hóa hơn được sản xuất ra Ví dụ: Sự cải tiến trong công nghệ dệt vải, gặt lúa, lắp ráp ô tô,

đã làm cho năng suất vải, lúa gạo, ô tô tăng lên

- Giá cả các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất( chi phí sản xất):

Để tiến hành sản xuất, các nhà sản xuất cần mua các yếu tố đầu vào trên thị trường các yếu tố như tiền công, tiền mua nguyên vật liệu, tiền thuê vốn, tiền thuê đất đai, Giá yếu tố đầu vào tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất và do

đó ảnh hưởng đến lượng hàng hóa mà các doanh nghiệp muốn bán Nếu giá củacác yếu tố đầu vào giảm, chi phí sản xuất sẽ giảm, lợi nhuận sẽ lớn và do đó, doanh nghiệp sẽ muốn cung nhiều hàng hóa hơn Khi giá đầu vào tăng lên, chi phí sản xuất tăng, khả năng lợi nhuận giảm, do đó doanh nghiệp cung ít sản phẩm hơn Khi đó, các nhà sản xuất sẽ cảm thấy kém hấp dẫn hơn khi sản xuất

vì có thể lợi nhuận sẽ thấp hơn và do vậy sẽ cắt giảm sản lượng Ví dụ: khi giá bột mì tăng lên, các nhà sản xuất bánh mì hơn ở mỗi mức giá

- Số lượng nhà sản xuất trong ngành: Số lượng người sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng hàng hóa được bán ra trên thị trường Càng nhiều người sản xuất thì lượng hàng hóa ngày càng nhiều, đường cung dịch chuyển sang bên phải Ngược lai, nếu ít người sản xuất thì đường cung dịch chuyển sang bên trái

- Giá của các hàng hóa liên quan trong sản xuất:

 Hàng hóa thay thế trong sản xuất: Là loại hàng hóa khi tăng giá của loiaj hàng hóa này, lượng cung của hàng hóa này tăng lên, nhưng cung của hàng hóathay thế sẽ giảm, ví dụ, trồng trọt xen canh

 Hàng hóa bổ sung: Là loại hàng hóa khi tăng giá của hàng hóa này, lượng cung của hàng hóa này tăng lên và cung của hàng hóa bổ sung của tăng lên Các chính sách kinh tế của chính phủ: như chính sách thuế, chính sách trợ cấp, Nhà nước sửu dụng thuế như công cụ sản xuất

Đối với các doanh nghiệp, thuế là chi phí nên khi chính phủ giảm thuế, miễn thuế hoặc trợ cấp có thể khuyến khích làm tăng cung Ngược lại, nếu chính phủđánh thuế sẽ hạn chế sản xuất và làm giảm cung

- Lãi suất: Lãi suất tăng , đầu tư có xu hướng giảm xuống, cung sẽ giảm

- Kỳ vọng giá cả: Cũng giống như người tiêu dùng, các nhà sản xuất cũng đưa ra quyết định cung cấp của mình dựa vào các kỳ vọng Ví dụ: Nếu các nhà sản xuất kỳ vọng thời gian tới chính phủ sẽ mở cửa thị trường đối với các nhà sản xuất nước ngoài-các nhà sản xuất có khả năng cạnh tranh mạnh hơn, họ phải cố gắng nâng cao chất lượng và số lượng sản xuất để đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài

Trang 9

- Điều kiện thời tiết khí hậu: Việc sản xuất của các doanh nghiệp có thể gắn liền với các điều kiện tự nhiên như đất, nước, thời tiết, khí hậu, Điều kiện tự nhiên là một yếu tố kìm hãm hoặc thúc đẩy việc sản xuất Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi Đó là những cơ thể sống nênrất dễ bị tác động bởi điều kiện tự nhiên Thời tiết- khí hậu thuận lợi sẽ tạo ra năng suât cao và ngược lại sẽ làm giảm năng suất Một nền sản xuất nông nghiệp càng lạc hậu thì càng dễ bị điều kiện tự nhiên chi phối và ngược lại Môi trường kinh doanh thuận lợi: Khả năng sản xuất tăng lên, cung sẽ tăng,…

PHẦN 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CUNG CẦU, GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

MẶT HÀNG SỮA CỦA CÔNG TY VINAMILK:

1 Giới thiệu về công ty Vinamilk:

Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vietnam Dairy Products Joint Stock Company) là một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như những thiết bị máy móc liên quan Vinamilk ra đời ngày 20 tháng 8 năm 1976 Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á Sau hơn 30 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay

Vinamilk đã xây dựng được 8 nhà máy, 1 xí nghiệp và đang xây dựng thêm 3 nhà máy mới, với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàngsữa tiệt trùng, thanh trùng và các sản phẩm được làm từ sữa.Theo

Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3 năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007 Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm

1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường

Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu“Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006 Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007

Hiện tại Công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng trưởng mạnh tại Việt Nam mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân 7.85% từ năm 1997 đến 2007 Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chín nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để đưa sảnphẩm đến số lượng lớn người tiêu dùng

2 Thực trạng:

Trong những năm trở lại đây, có thể thấy rõ chiến lược của Vinamilk

về xây dựng nền tảng vững vàng tại thị trường trong nước, tạo bước đà để

Trang 10

vươn ra thế giới Sự vững chắc ở nội địa đã giúp Vinamilk không chỉ vượt qua giai đoạn khó khăn do Covid-19 đầu năm 2020, mà còn ghi nhận ghi nhận kết quả kinh doanh quý I/2020 doanh thu tăng trưởng 7,3% so với cùng kỳ 2019, đạt 14.153 tỷ đồng Trong đó, tăng trưởng doanh thu đến từ cả hai mảng: kinh doanh nội địa tăng trưởng 7,9%, ghi nhận doanh thu thuần 12.092 tỷ đồng và xuất khẩu trực tiếp đạt 1.081 tỷ đồng, tăng trưởng 7,5% so với 2019.

Mức tăng trưởng thấp một chữ số là do ảnh hưởng của dịch cúm Covid-19 Theo đó, doanh thu của một số kênh bán hàng đã bị ảnh hưởng lớn Cụ thể, cáctrường học trên cả nước đã đóng cửa từ cuối tháng 1/2020, trong khi các

chuyến bay quốc tế đã bị tạm ngưng và các chuyến bay nội địa cũng bị cắt giảm từ cuối tháng 3/2020 để phòng ngừa sự lây lan của dịch cúm Ở mặt tích cực, các kênh phân phối truyền thống, hiện đại và cửa hàng riêng của Vinamilkvẫn ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu dương, trong đó kênh hiện đại ghi nhận mức tăng trưởng hai chữ số, nhờ hoạt động thị trường hiệu quả và nhu cầuchăm sóc sức khỏe, bổ sung các thực phẩm dinh dưỡng để tăng cường đề khángcủa người dân tăng trong bối cảnh dịch bệnh

Năm 2020, Vinamilk đề ra mục tiêu doanh thu hợp nhất không thấp hơn 62.000 tỷ đồng, tăng 10% Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu không thấp hơn 20%, tương đương 12.400 tỷ đồng (giảm nhẹ so năm trước).Đơn vị: tỷ đồng

Báo cáo của Vinamilk cho hay, doanh thu bán lẻ năm 2019 đạt mức tăng12,7%, các mặt hàng lương thực và thực phẩm có sức tiêu thụ tốt khi tăng13,2%, các sản phẩm sữa cũng ghi nhận mức tăng tốt nhờ ngành hàng sữa chua

và sữa nước (theo Euromonitor)

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu Vinamilk tại Việt Nam:

Trang 11

a) Giá cả của các hàng hoá liên quan :

Giá cả của các loại hàng hoá khác có liên quan là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến cầu về hàng hóa trên thị trường Có hai loại hàng hóa liênquan là hàng hóa thay thế và hàng hoá bổ sung Ở đây, sữa Vinamilk thuộc loạihàng hoá thay thế

Đối với dòng sản phẩm sữa cho trẻ em, khách hàng mục tiêu của

Vinamilk là trẻ em đang trong giai đoạn phát triển với các dòng sản phẩm đã có

uy tín trên thị trường Việt Nam như sữa tươi ,sữa bột ,phô mai Trong môi trường cạnh tranh tự do như hiện nay Vinamilk có rất nhiều đối thủ cạnh tranh cũng chọn cùng khách hàng mục tiêu như Dutch Lady, TH True milk, dòng sản phẩm này khách hàng mục tiêu là trẻ em -thành phần chưa làm chủ về tài chính người tiêu dùng sản phẩm là trẻ em nhưng người quyết định tiêu dùng sản phẩm lại là cha mẹ Trong khi đó tâm lý dùng đồ ngoại đã ăn sâu vào tiềm thức của người Việt Nam vì đơn giản họ nghĩ rằng hàng nước nhập khẩu đã có

uy tín trên thế giới còn Vinamilk là doanh nghiệp trong nước chưa có thương hiệu trên thế giới Dựa vào số liệu khảo sát cho thấy đa số các phụ huynh sẵn sàng chuyển quyết định mua sang các loại sữa khác khi có sự giảm giá của các hãng sữa này Như vậy sẽ tác động trực tiếp tới cầu của Vinamilk ,làm cầu của sản phẩm giảm ảnh hưởng lớn đến doanh thu của doanh nghiệp

b) Thu nhập người tiêu dùng

Thu nhập là yếu tố quyết định khả năng mua của người tiêu dùng.Vì vậy, khi thu nhập thay đổi khả năng mua thay đổi khiến cho cầu về hàng hóa dịch vụ thay đổi Từ ảnh hưởng của thu nhập lên tiêu dùng hàng hóa, nhà thống

kê người Đức đã chứ hàng hóa thành hai nhóm hàng hóa thông thường và hàng hóa thứ cấp Đối với đối tượng là sinh viên những người có thu nhập trung bìnhhàng tháng trong xã hội thu nhập là yếu tố tác động mạnh đến khả năng tiêu dùng sản phẩm sữa của họ Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại, sữa Vinamilk vẫn thuộc vào loại hàng hóa thông thường, vì vậy khi thu nhập tăng, cầu về sữa Vinamilk sẽ tăng

c) Thị hiếu của người tiêu dùng:

Ngày đăng: 25/04/2022, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w