1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN: XÂY DỰNG VÀ PHÂN TÍCH SỰ LỰA CHỌN TIÊU DÙNG TỐI ƯU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG VIỆC LỰA CHỌN CÁC HÀNG HÓA TẠI MỖI THỜI ĐIỂM NHẤT ĐỊNH

78 53 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Và Phân Tích Sự Lựa Chọn Tiêu Dùng Tối Ưu Của Người Tiêu Dùng Trong Việc Lựa Chọn Các Hàng Hóa Tại Mỗi Thời Điểm Nhất Định
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 7,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu dùng là một hành vi vô cùng quan trọng nhằm thỏa mãn nhu cầu và sở thích của con người, nhưng thu nhập hiện có luôn là vấn đề quyết định chi tiêu của mỗi người tiêu dùng. Cùng với sự phát triển của xã hội, nền kinh tế nhiều thành phần hàng hóa cũng ngày một phát triển hơn. Đồng nghĩa với sự lựa chọn tiêu dùng của con người ngày một tăng lên. Tuy nhiên nó lại trở thành một vấn đề đáng được quan tâm và lưu ý.

Trang 1

NGUYÊN LÝ CỦA MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VẬN DUNG Ý NGHĨA

PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NGUYÊN LÝ VÀO THỰC TIỄN

Trang 3

NHÓM 3

Trang 8

CHƯƠNG 1 NGUYÊN LÝ VỀ MỐI QUAN HỆ

PHỔ BIẾN

Trang 9

CHƯƠNG 2 TÂN SINH VIÊN VÀ CÁC MÔN

HỌC Ở ĐẠI HỌC

Trang 11

PHẦN

MỞ ĐẦU

Trang 12

PHẦN

NỘI DUNG

Trang 15

CHƯƠNG 1: NGUYÊN LÝ VỀ MỐI QUAN HỆ PHỔ BIẾN

Trang 16

NỘI DUNG 1

Trang 17

Khái niệm liên hệ

Khái niệm mối liên hệ

Khái niệm mối liên hệ

phổ biến

Kết luận

KHÁI NIỆM

LIÊN HỆ

Trang 18

Khái niệm liên hệ

Khái niệm mối liên hệ

Khái niệm mối liên hệ

phổ biến

Kết luận

KHÁI NIỆM MỐI

LIÊN HỆ

Trang 19

Khái niệm liên hệ

Khái niệm mối liên hệ

Khái niệm mối liên hệ

phổ biến

Kết luận

KHÁI NIỆM MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

Trang 20

Khái niệm liên hệ

Khái niệm mối liên hệ

Khái niệm mối liên hệ

phổ biến

Kết luận

KẾT LUẬN

Trang 21

Khái Niệm

Liên hệ là quan hệ giữa hai đối tượng, nếu sự thay đổi của một trong số chúng làm đối tượng kia thay đổi

Ví dụ: Sự liên hệ giữa con người với không khí Nếu như

nguồn oxi bị thiếu thì con người sẽ không có đủ oxi để cung cấp cho quá trình hô hấp của mình

Trang 22

• Mối liên hệ dùng để chỉ sự quy

định, sự tác động và chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện

tượng, hay giữa các mặt, các yếu

tố của mỗi sự vật, hiện tượng

trong thế giới

Trang 23

• Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các

mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới, trong

đó những mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng của thế giới, nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật

Ví dụ: Thực vật, nước và không khí có mối liên hệ phổ biến

Nước và không khí là điều kiện sinh tồn của thực vật Thực vật

có tác dụng làm sạch đối với nước và không khí

Trang 24

Kết luận 1

Kết luận 2

Mọi sự vật hiện tượng bao giờ cũng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến quy định, ràng buộc lẫn nhau, không có

sự vật, hiện tượng nào tồn tại cô lập, riêng lẻ

KẾT LUẬN

Trang 25

Kết luận 1

Kết luận 2

Giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới vừa tồn tại những mối liên hệ đặc thù, vừa tồn tại những mối liên hệ phổ biến ở những phạm vi nhất định Đồng thời, cũng tồn tại những mối liên hệ phổ biến nhất Toàn bộ những mối liên hệ đặc thù và phổ biến đó tạo nên tính thống nhất trong tính đa dạng

và ngược lại của các mối liên

hệ trong giơi tự nhiên, xã hội

và tư duy

KẾT LUẬN

Trang 26

NỘI DUNG 2

Trang 31

KIỆN

Trang 32

TÍNH CHẤT 1

Mối liên hệ phổ biến có tính khách quan

• Tính khách quan thể hiện sự cố hữu

của bản thân sự vật, không thể thay đổi bởi ý chí con người

Trang 33

MỐI LIÊN

HỆ PHỔ BIẾN CÓ TÍNH PHỔ

BIẾN

Các bộ phận, yếu tố và các khâu khác nhau bên trong tất cả các sự vật có mối liên hệ lẫn nhau

Trang 34

bộ hay trong những lĩnh vực rộng lớn của thế giới

Mối liên hệ riêng chỉ tác động trong từng lĩnh vực, từng sự vật và hiện tượng cụ thể

Mối liên hệ trực tiếp

hoặc gián tiếp giữa nhiều sự vật, hiện tượng

Mối liên

hệ tất nhiên và mối liên

hệ ngẫu nhiên

Mối liên hệ bản chất và mối liên hệ không bản chất chỉ đóng vai trò phụ thuộc

Trang 35

Mối liên hệ trực tiếp

hoặc gián tiếp giữa nhiều sự vật, hiện tượng

Mối liên

hệ tất nhiên và mối liên

hệ ngẫu nhiên

Mối liên hệ bản chất và mối liên hệ không bản chất chỉ đóng vai trò phụ thuộc

Mối liên hệ chủ yếu và mối liên hệ thứ yếu

Trang 36

NỘI DUNG 3

Trang 37

Nguyên lý mối liên

hệ phổ biến

Quan điểm siêu hình

Quan điểm duy tâm về

sự liên hệ

Quan điểm duy vật

biện chứng

NGUYÊN LÝ MỐI LIÊN HỆ

PHỔ BIẾN

Trang 38

Nguyên lý về mối liên

hệ phổ biến

Quan điểm siêu hình

Quan điểm duy tâm về

sự liên hệ

Quan điểm duy vật biện

chứng

QUAN ĐIỂM SIÊU HÌNH

Trang 39

Nguyên lý về mối liên hệ

phổ biến

Quan điểm siêu hình

Quan điểm duy tâm về

sự liên hệ

Quan điểm duy vật

biện chứng

QUAN ĐIỂM DUY TÂM VỀ

SỰ LIÊN HỆ

Trang 40

Nguyên lý về mối liên hệ

phổ biến

Quan điểm siêu hình

Quan điểm duy tâm về

Trang 41

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là nguyên tắc lý luận xem xét

sự vật, hiện tượng khách quan tồn tại trong mối liên hệ, ràng buộc lẫn nhau tác động, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, của một hiện tượng trong thế giới

Theo chủ nghĩa Mác-Lênin thì các sự vật hiện tượng trong thế giới chỉ biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua sự vận động, sự tác động qua lại lẫn nhau

Trang 42

Quan điểm siêu hình:

Các sự vật hiện tượng tồn tại tách rời cô lập nhau,

cái này bên cạnh cái kia, giữa chúng không có sự phụ thuộc liên hệ lẫn

nhau Nếu có liên hệ thì chỉ là sự hời hợt bề ngoài

Trang 43

Quan điểm duy tâm về sự liên hệ:

Cho rằng cơ sở của sự liên hệ tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là ở lực lượng siêu tự nhiên hay là ở ý thức cảm giác con người

Trang 44

Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng thế giới này

là một chỉnh thể thống nhất, các sự vật hiện tượng trên thế giới này liên hệ tác động, chuyển hoá nhau

Theo quan niệm duy vật biện chứng, liên hệ là khái

niệm chỉ sự phụ thuộc lẫn nhau, sự ảnh hưởng tương tác và chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng Liên hệ phổ biến, quan niệm duy vật biện chứng cho

rằng: Mọi sự vật hiện tượng trên thế giới đều nằm

trong mối liên hệ phổ biến.Cụ thể là giữa các sự vật

hiện tượng liên hệ nhau

Trang 45

NỘI DUNG 4

Trang 47

a) Quan điểm toàn diện

Trang 48

 Tuyệt đối tránh quan điểm phiến diện khi

xem xét sự vật hiện tượng

Trang 49

 Trong hoạt động thực tiễn

 Dùng hoạt động thực tiễn để biến đổi những mối

liên hệ nội tại của sự vật và những mối liên hệ qua lại giữa sự vật đó với những sự vật khác

 Kết hợp chặt chẽ giữa “chính sách dàn đều” và

“chính sách có trọng điểm”

Trang 50

a) Quan điểm toàn diện

b) Quan điểm lịch sử - cụ thể

Trang 51

Mọi sự vật, hiện tượng đều tồn

tại trong không – thời gian nhất

định và mang dấu ấn của

không gian – thời gian

Chúng ta phải chú ý đúng mức đến hoàn cảnh lịch sử – cụ thể đã làm phát sinh vấn đề đó, tới bối cảnh hiện thực, cả khách quan và chủ quan, của sự ra đời và

phát triển của vấn đề

Nếu không quán triệt quan điểm lịch sử – cụ thể, cái mà chúng ta coi là chân lý

sẽ trở nên sai lầm Vì chân lý cũng phải

có giới hạn tồn tại, có không – thời gian

của nó

Trang 54

CHƯƠNG 2: TÂN SINH VIÊN VÀ CÁC MÔN HỌC Ở ĐẠI HỌC

Trang 55

I NHỮNG ĐIỀU MÀ TÂN SINH VIÊN SẼ CẢM THẤY KHÓ KHĂN KHI BẮT ĐẦU HỌC NHỮNG

MÔN HỌC MỚI:

Trang 56

Đại học

Không có bố mẹ bên cạnh

Môi trường mới

Các môn học mới đòi hỏi tư duy rộng hơn

Trang 57

 Lợi ích của các môn ở đại học

- Là nền tảng cho những kiến thức chúng ta sẽ ứng dụng vào trong chính công việc của mình và trong đời sống xã hội

- Giúp tăng tư duy, khả năng quan sát học hỏi

- Học và cải thiện những kĩ năng mềm mà còn

giúp chúng ta biết cách sắp xếp công việc của

mình một cách hợp lý và khoa học

Trang 58

- Thầy cô thường giảng rất nhanh

- Học trực tuyến -> mải chơi

- Cảm thấy chọn sai ngành học -> chán nản và không cố động lực ra trường

 HẠN CHẾ

Trang 59

II.PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ

CẢI THIỆN BẢN THÂN:

Trang 60

1 PHƯƠNG HƯỚNG ĐỂ KHẮC PHỤC HẠN CHẾ VÀ TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN BẢN THÂN TRONG THỜI GIAN TỚI :

Trang 61

2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ GIẢI QUYẾT KHÓ KHĂN

VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP CHO

BẢN THÂN

Trang 63

 ĐỐI VỚI TÂN SINH VIÊN

- Lập thời gian biểu cụ thể

- Hăng hái phát biểu, xây dựng bài

- Tham gia vào các buổi học nhóm

- Luyện tập và thực hành phần mình vừa được học

- Phải tích đủ lượng tới giới hạn điểm nút Không được nôn nóng đốt cháy giai đoạn

Trang 64

 ĐỐI VỚI TÂN SINH VIÊN

- Lập thời gian biểu cụ thể

- Hăng hái phát biểu, xây dựng bài

- Tham gia vào các buổi học nhóm

- Luyện tập và thực hành phần mình vừa được học

- Phải tích đủ lượng tới giới hạn điểm nút Không được nôn nóng đốt cháy giai đoạn

Trang 65

 ĐỐI VỚI THẦY CÔ VÀ XÃ HỘI

- Đối với thầy cô: tận tâm giúp đỡ các bạn sinh viên gặp vướng mắc trong tiết dạy và ngoai giờ

- Đối với gia đinh: động viên và dành thời gian cho con

- Đối với địa phương: có phong trao để học sinh cũng như sinh viên học tập tại nhà hiệu quả và bổ ích nhất

Trang 67

PHẦN KẾT

Trang 68

GAME

Trang 70

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?

A Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

B Nguyên lý về sự phát triển

C Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới

D Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất

Trang 71

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?

A Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

B Nguyên lý về sự phát triển

C Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới

D Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất

Trang 73

Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

A Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục

B Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng phong phú

C Tính phổ biến đa dạng, tính ngẫu nhiên

D Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng

Trang 74

Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

A Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục

B Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng phong phú

C Tính phổ biến đa dạng, tính ngẫu nhiên

D Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng

Trang 76

Nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu ?

A Do lực lượng siêu nhiên (Thượng đế, ý niệm) quy định

B Do tính thống nhất vật chất của thế giới

C Do tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất

D Do tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội

Trang 77

Nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu ?

A Do lực lượng siêu nhiên (Thượng đế, ý niệm) quy định

B Do tính thống nhất vật chất của thế giới

C Do tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất

D Do tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội

Ngày đăng: 11/02/2022, 22:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w