1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập lớn đại số TUYẾN TÍNH ỨNG DỤNG của PHÂN TÍCH SVD vào hệ THỐNG gợi ý TRONG MACHINE LEARNING

73 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Mỗi vector cột pi phải là một vector riêng của A ứng với trị riêng dii... • Các là căn bậc hai của các trị riêng của AAT, còn gọi là singular values của A.• Mỗi cột của U là 1 vector r

Trang 1

BÀI TẬP LỚN ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH

GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Mỹ LỚP: L09 - NHÓM: 9

Trang 2

ỨNG DỤNG CỦA PHÂN TÍCH SVD VÀO HỆ THỐNG GỢI Ý TRONG

MACHINE LEARNING

NHÓM: 9

Trang 3

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

STT Họ và tên MSSV

L09 - NHÓM: 9

Trang 4

Ứng dụng trong machine learning

Phương pháp phân tích SVD

NỘI DUNG

Trang 5

MỞ ĐẦU

Trang 7

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trang 8

Ma trận chuyển vị

Chuyển vị của là ma trận cỡ n x m thu được từ A bằng cách chuyển hàng thành cột A    aij mn AT    aij nm

239 3

0 1

4 2

9 0

4

3 1 2

Trang 9

c C

Trang 10

Phép nhân hai ma trận

a A(BC) = (AB)C; b A(B + C) = AB + AC;

e k (AB) = (kA)B = A(kB).

Trang 13

Ma trận đường chéo

Vết của ma trận vuông là tổng tất cả các phần tử trên đường

chéo chính của nó, ký hiệu trace(A)

Chỉ có các thành phần trên đường chéo chính khác 0.

Trang 15

Định thức

Chỉ ma trận vuông mới có định thức Kí hiệu: det(A) hoặc det A.

Giả sử ta có một ma trận vuông A bậc n.

- Với n = 1, det(A) chính là phần tử duy nhất của ma trận đó.

- Với n > 1, ta có cách tính định thức dựa trên khai triển hàng thứ i của ma trận:

Trang 19

Cơ sở của một không gian véc tơ

Một hệ các véc tơ {ܽ◌1, ܽ◌2, …, ܽ◌݊◌} trong không gian véc tơ m chiều V = Rm

được gọi là một cơ sở nếu nó thỏa mãn hai điều kiện sau:

1 ܸ◌≡ ෍෍෍ ݊ ܽݏ (ܽ◌1, ܽ◌2, …, ܽ◌݊◌)

2 {ܽ◌1, ܽ◌2, …, ܽ◌݊◌} là một hệ độc lập tuyến tính

Khi đó, mọi véc tơ b ∈ V đều biểu diễn duy nhất qua cơ sở

Chú ý: số véc tơ trong cơ sở phải bằng số chiều của không gian

Trang 20

2 rank (A) = rank (AT)

3 Với A ∈ R݉◌×݊◌, thì rank(A) ≤ min (m, n)

4 rank (AB) ≤ min (rank (A), rank (B))

5 rank (A + B) ≤ rank (A) + rank (B)

Trang 21

Hệ trực chuẩn, ma trận trực giao

Một hệ cơ sở {ܽ◌1, ܽ◌2, …, ܽ◌݊◌} ∈ R݉◌ được gọi là trực giao (orthogonal) nếu

mỗi véc tơ khác 0 và tích của hai véc tơ khác nhau bất kì bằng 0

ܽ◌݅◌≠ 0; ܽ◌݅◌ܶ◌ܽ◌݆◌= 0, ∀ 1 ≤ ݅◌≠ ݆◌≤ ݉◌

Một hệ cơ sở {ܽ◌1, ܽ◌2, …, ܽ◌݊◌} ∈ R݉◌ được gọi là trực chuẩn (orthonomal)

nếu nó là hệ trực giao và độ dài Euclid của mỗi véc tơ bằng 1

ܽ◌݅◌ܶ◌ܽ◌݆◌= 1, ݅◌= ݆◌ 0, ݅◌≠ ݆◌ (*)

Trang 23

Trị riêng và véc tơ riêng

Cho một ma trận vuông A ∈ Rn×n, một véc tơ x ∈ Rn (x ≠ 0) và một số vô hướng (có thể thực hoặc phức) λ.

Nếu Ax=λx thì ta nói λ và x là một cặp giá trị riêng, véc tơ riêng

(eigenvalue, eigenvector) của ma trận A.

Trang 24

Trị riêng và véc tơ riêng

Cũng có ܣ − ߣ ܫ ݔ = 0, tức là x nằm trong không gian Null của ܣ − ߣ ܫ

Vì x ≠ 0, nên ܣ − ߣ ܫ là ma trận không khả nghịch.

Vậy det ܣ − ߣ ܫ = 0, hay λ là nghiệm của phương trình det ܣ − ߣ ܫ = 0

Định thức này là một đa thức bậc n của t, gọi là đa thức đặc trưng

(characteristic polynomial) của A, ký hiệu là pA(t).

Tập hợp tất cả các giá trị riêng của một ma trận còn gọi là phổ (spectrum)

của ma trận đó.

Trang 25

ܣ = ܺܲܺ◌ ܺ◌−1 ∗Các véc tơ riêng x, thường được chọn sao cho ݔ݅◌ܶ◌ݔ݅◌= 1.

Cách biểu diễn một ma trận như (*) được gọi là eigendecomposition vì nó

Trang 26

Ma trận xác định dương

Một ma trận đối xứng ܣ ∈ ܴ◌݊◌×݊◌ được gọi là xác định dương (positive

definite) nếu

ݔܶ◌෍ܣ > 0, ∀ݔ ∈ ܴ◌݊◌,ݔ ≠ 0Một ma trận đối xứng ෍ ∈ ܴ◌݊◌×݊◌ được gọi là nửa xác định dương

(positive semidefinite) nếu

ݔܶ◌෍෍ ≥ 0, ∀ݔ ∈ ܴ◌݊◌,ݔ ≠ 0

Ma trận xác định âm và nửa xác định âm cũng được định nghĩa tương tự

Ví dụ, ta có ܣ = 1 − 1−1 1 là nửa xác định dương vì với mọi véc tơ ݔ = ݒݑ

Ta có: ݔܶ◌෍ܣ = 1 − 1 ݑ 2 +ݒ2 − 2ݒƒƒݑ = ݑ −ݒ 2 ≥ 0, ∀ݑ,ݒ ∈ ܴ◌

Trang 27

Ma trận xác định dương

TÍNH CHẤT:

1 Mọi trị riêng của ma trận xác định dương đều là số thực dương

2 Mọi ma trận xác định dương là khả nghịch, định thức của nó là một số dương

Trang 28

Chuẩn của véc tơ và ma trận

Định nghĩa: Một hàm số ݂◌: ܴ◌݊◌→ ܴ◌ được gọi là một norm (chuẩn) nếu nó

thỏa mãn các điều kiện sau đây:

1 ݂◌ݔ ≥ 0 ∀ݔ, dấu bằng xảy ra khi x = 0

2 ݂◌ ߙݔ = ߙ݂◌ݔ , ∀ݔ ߳ ܴ◌

3 ݂◌ݔ1 = ݂◌ݔ2 ≥ ݂◌ݔ1 + ݂◌ݔ2 , ∀ݔ1,ݔ2 ߳ ܴ◌

Một số chuẩn thông thường:

- Chuẩn Euclide hay l2 norm:

Trang 29

Dùng máy tính

Khám phá tri thức từ dữ liệu

Machine Learning

Sự học của máy tính Trí tuệ nhân tạo

xây dựng và phát triển chương trình máy tính

có thể học từ

dữ liệu đưa vào

Trang 30

Machine Learning

Phân tích

dữ liệu bán lẻ của siêu thị

Ví dụ 1 Ví dụ 2 Ví dụ 3

Đối sánh vân tay

Tìm đường ngắn nhất cho robot

Trang 31

Chương trình máy tính

thích nghi môi trường thay đổi

Tại sao cần nghiên cứu Machine Learning

nhiệm vụ chưa định rõ

Trang 32

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MA TRẬN

SVD

Trang 33

Mộ t ma trậ n vuô ng ܣ đ ược g ọ i là ch éo h ó a được n ếu tồ n tại ma trậ n đường

ܣ ෍ ݅◌ = ܺܲ◌݀◌ ݅◌ = ݀◌ ݅݅◌ ෍ ݅◌ (***)

Tr ong đ ó ݀◌ ݅݅◌ là phầ n tử th ứ ݅◌c ủa ݀◌ ݅◌

D ấu bằ ng thứ h ai x ả y ra v ì ܦ là ma trậ n đường c h éo , tức ݀◌ ݅◌ c h ỉ c ó th ành phầ n d k há c khô n g Biể u th ức ( *** ) c hỉ r a rằ ng mỗ i ph ần tử ݀◌ ݅݅◌ p hải là mộ t t rị riên g c ủa ܣ và m ỗi ve cto r cộ t ෍݅◌ ph ải là m ột ve ctor ri ên g c ủ a ܣ v à mỗ i

ve c tor cộ t ෍݅◌ ph ải là m ột vec tor ri êng c ủa ܣ ứ ng v ới t rị ri ên g ݀◌ ݅݅◌.

Mộ t ma trậ n vuô ng ܣ đ ược g ọ i là ch éo h ó a được n ếu tồ n tại ma trậ n đường

ܣ෍ ݅◌ = ܺܲ◌݀◌ ݅◌ = ݀◌ ݅݅◌ ෍ ݅◌ (***)

Tr ong đ ó ݀◌ ݅݅◌ là phầ n tử th ứ ݅◌c ủa ݀◌ ݅◌

D ấu bằ ng thứ h ai x ả y ra v ì ܦ là ma trậ n đường c h éo , tức ݀◌ ݅◌ c h ỉ c ó th ành phầ n d k há c khô n g Biể u th ức ( *** ) c hỉ r a rằ ng mỗ i ph ần tử ݀◌ ݅݅◌ p hải là mộ t t rị riên g c ủa ܣ và m ỗi ve cto r cộ t ෍݅◌ ph ải là m ột ve ctor ri ên g c ủ a ܣ v à mỗ i

ve c tor cộ t ෍݅◌ ph ải là m ột vec tor ri êng c ủa ܣ ứ ng v ới t rị ri ên g ݀◌ ݅݅◌.

Một ma trận vuông ܣ được gọi là ch éo hóa được nếu tồn tại ma trận đường chéo ܦ và ma trận khả nghịch ܺܲ◌ sao cho:

ܣ෍ ݅◌ = ܺܲ◌݀◌ ݅◌ = ݀◌ ݅݅◌ ෍ ݅◌ (***)

Trong đó ݀◌ ݅݅◌ là phần tử thứ ݅◌của ݀◌ ݅◌ Dấu bằng thứ ha i xảy ra vì ܦ là ma trận đường ch éo, tức ݀◌ ݅◌ chỉ có thành phần d khác không Biểu th ức (***) chỉ ra rằng mỗi phần tử ݀◌ ݅݅◌ phải là một trị

Trang 34

ܣ෍ ݅◌ = ܺܲ◌݀◌ ݅◌ = ݀◌ ݅݅◌ ෍ ݅◌ (***)

Trong đó ݀◌ ݅݅◌ là phần tử thứ ݅◌của ݀◌ ݅◌

D ấu bằng thứ hai xảy ra vì ܦ là ma trận đường chéo, tức ݀◌ ݅◌ chỉ có th ành phần d khác không Biểu th ức (***) chỉ ra rằng mỗi phần tử ݀◌ ݅݅◌ phải là một trị riêng của ܣ và m ỗi vector cột ෍ ݅◌ phải là m ột vector riêng của ܣ và mỗi vector cột ෍ ݅◌ phải là m ột vector riêng của ܣ ứ ng với trị riêng ݀◌ ݅݅◌

Dấu “=” thứ hai xảy ra vì D là ma trận đường chéo, tức di chỉ có thành phần d khác không

Biểu thức (***) :

• Mỗi di phải là 1 trị riêng của A

• Mỗi vector cột pi phải là một vector riêng của A ứng với trị riêng dii

Trang 35

Cách phân tích 1 ma trận vuông thành nhân tử như (*) còn gọi là phân tích giá trị riêng. Một ma trận vuông ܣ được gọi là chéo hóa được nếu tồn tại ma trận đường

chéo ܦ và ma trận khả nghịch ܺܲ◌ sao cho:

tr ái bằn g vế phải nên ta có:

Phân tích giá trị riêng:

=> không tồn tại ma trận khả nghịch P

một số thực bất kì

Trang 39

• Các là căn bậc hai của các trị riêng của AAT, còn gọi là singular values của A.

• Mỗi cột của U là 1 vector riêng của A => mỗi cột là left-singular vectors của A

Trang 40

1 LÀM MỎNG SVD:

• Trong hầu hết trường hợp, m >> n.

• Tính Umm => tính n cột đầu tiên là Umn

• Số chiều của ma trận đường chéo mn giảm => nn

A được biểu diễn dưới dạng:

• Số lượng các trị riêng cần tìm chỉ còn n và số lượng vector riêng chỉ còn 2n (n cột của ma trận Umn và n cột của ma trận

V ).

Số quan sát thường lớn gấp rất nhiều lần so với số chiều hay ݉◌ ≫ ݊◌ trong hầu hết các TH

Thay vì tính toàn bộ ma trận ܷ◌݉݉◌ => chỉ tính n cột đầu tiên là ܷ◌݊݉◌

Số chiều của ma trận đường chéo Σ݊݉◌ cũng giảm xuống thành Σ݊݊◌ Khi đó ma trận ܣ được biểu diễn dưới dạng: ܣ = ܷ◌݊݉◌ Σ݊݊◌ ܸ◌ ݊݊◌

Số lượng các trị riêng cần tìm chỉ còn ݊◌và số lượng vector riêng chỉ còn 2݊◌(݊◌cột của ma trận ܷ◌ ݊݉◌ và ݊◌cột của ma trận ܸ◌݊݊◌ ).

download by : skknchat@gmail.com

Trang 41

1 LÀM MỎNG SVD:

Trang 42

2 COMPACT SVD:

ܣ ݉◌×݊◌ =ܷ◌ ݉◌×݉◌ Σ ݉◌×݊◌ ܷ◌ ݊◌×݊◌ ܶ◌

Viết lại biểu thức dưới dạng tổng của các ma trận rank 1:

Mỗi , là một ma trận có rank bằng 1

A chỉ phụ thuộc vào r cột đầu tiên của U, V và r giá trị khác 0 trên đường chéo

Ta có cách phân tích gọn hơn: compact SVD:

Biểu diễn ma trận ܣ dưới dạng tổng của các tích vector cột ݑ ݅◌ của ܷ◌ ݉݉◌ và vector dòng ݒ ݅◌ của ܸ◌ ݊݊◌ như sau: ܣ = σ ݅◌ ݊◌ =1 ݑ ݅◌ ߪ ݅◌ ݒ ݅◌

Các vector ݑ ݅◌ và ݒ ݅◌ là các hệ cơ sở độc lập tuyến tính.

Thông thườ ng trong ma trận đường chéo Σ ݊݊◌ chỉ một lượng lớn các trị riêng

có lớn hơn 0 Các trị riêng còn lại đều xấp xỉ 0.

Do đó chỉ tạiݎ vị trí dòng và cột tương ứng với các trị riêng đủ lớn ta mới thực hiện tính toán SVD Biểu diễn ma trận ܣ ݊݉◌ dưới dạng compact SVD:

Trang 43

2 COMPACT SVD:

Biểu diễn ma trận ܣ dưới dạng tổng của các tích vector cột ݑ ݅◌ của ܷ◌ ݉݉◌ và vector dòngݒ ݅◌ của ܸ◌ ݊݊◌ như sau:ܣ = σ ݅◌݊◌=1 ݑ݅◌ߪ݅◌ ݒ݅◌

Các vector ݑ ݅◌ và ݒ ݅◌ là các hệ cơ sở độc lập tuyến tính.

Thông thườ ng trong ma trận đường chéo Σ ݊݊◌ chỉ một lượng lớn các trị riêng

có lớn hơn 0 Các trị riêng còn lại đều xấp xỉ 0.

Do đó chỉ tại ݎ vị trí dòng và cột tươ ng ứng với các trị riêng đủ lớn ta mới thực hiện tính toán SVD Biểu diễn ma trận ܣ ݊݉◌ dướ i dạng compact SVD:

• Ur, Vr lần lượt là ma trận được tạo bởi r cột đầu tiên của U và V.

• r là ma trận con được tạo bởi r hàng đầu tiên và r cột đầu tiên của

• Nếu A có rank nhỏ hơn rất nhiều so với số hàng và số cột r << m, n

=> được lợi nhiều về lưu trữ.

Trang 44

2 COMPACT SVD:

Ví dụ minh hoạ với m = 4, n = 6, r = 2.

Hình: Biểu diễn SVD thu gọn và biểu diễn ma trận dạng tổng các ma trận có rank = 1.

Trang 45

Thu được ma trận xấp xỉ của A:

Hoặc ta có thể biểu diễn dưới dạng tổng của tích vô hướng các vector cột và dòng của U,VT như sau:

ܣ=

ݐ

ݑߪݒ

Trang 46

3 TRUNCATE SVD:

Khi đó ta còn tính được khoảng cách norm Frobenius giữa A^ và A chính bằng tổng bình phương của các trị riêng còn lại từ ߪݐ+1 đến ߪ݊◌ (với giả định ܣ có ݊◌ trị riêng) như sau:

phương các trị riêng còn lại

Tính được khoảng cách norm Frobenius giữa  và A: bằng tổng bình phương các trị riêng còn lại từ đến (với giả định A có n trị riêng) như sau:

Trang 48

Định lý: Với ma trận ܣ݉◌×݊◌bất kỳ thì A+ được gọi là ma trận nghịch đảo suy rộng của A nếu ma trận A thỏa mãn:

1 AA+A = A

2 A+AA+ = A+

3 (A.A+)T = A.A+

4 (A+.A)T = A+.A

Trang 49

Với mọi ma trận A có phân tích SVD là ܣ = ܷ◌σ ܸ◌ ܶ◌thì ma trận ܸ◌∑+ ܷ◌ ܶ◌là ma trận nghịch đảo suy rộng của ma trận A Với ∑+là ma trận nghịch đảo của ∑ và

Trang 50

ỨNG DỤNG CỦA SVD TRONG HỌC MÁY

Trang 51

● Trong nén ảnh

● Trong hệ gợi ý

● Xây dựng và tối ưu hàm mất mát

Trang 52

đoán

Trang 53

Hệ gợi ý dựa trên nội dung

Mục đích của hệ gợi ý:

Dự đoán mức độ quan tâm của một user tới một item nào

Trang 54

Hệ gợi ý dựa trên nội dung

Trang 55

• Mỗi user sẽ có mức độ quan tâm tới từng item khác nhau

• Mức độ quan tâm này, nếu đã biết, được gán cho một giá trị

ứng với mỗi cặp user-item

• Giả sử mức độ quan tâm được đo bằng giá trị user rate cho

item, tạm gọi giá trị này là rating

• Tập hợp tất cả các ratings, bao gồm cả những giá trị chưa biết

Trang 56

VD: Hệ thống gợi ý bài hát 6 user: A tới F

từ đó đưa ra gợi ý cho người dùng.

Trang 57

VD: Hệ thống gợi ý bài hát

Bolero

Nhạc trẻ

Bolero Nhạc trẻ

Trang 58

• Nhiều ô được điền => độ chính xác của hệ thống càng cao.

• Tuy nhiên, có rất nhiều users và items, và mỗi user chỉ đánh giá với số lượng rất nhỏ.

=> Lượng ô màu xám của utility matrix trong các bài toán đó thường rất lớn, và lượng các ô đã được điền là một số rất nhỏ.

• Ưu điểm: Một trong những thuật toán dễ hiểu nhất nhưng lại

mang lại hiểu quả cao nhờ vào tính logic của nó

• Nhược điểm: Cần quá nhiều dữ liệu đánh giá của người dùng.

Trang 59

• Không có Utility matrix, gần như không thể gợi ý được sản phẩm tới

người dùng, ngoài cách luôn luôn gợi ý các sản phẩm phổ biến nhất.

• Có hai hướng tiếp cận phổ biến để xác định giá trị rating cho mỗi cặp

user-item trong Utility Matrix:

1 Nhờ user đánh giá item.

2 Dựa trên hành vi của user.

Trang 60

Content-Based Recommendations

• Xây dựng 1 bộ hồ sơ cho mỗi item => biểu diễn dưới dạng toán học là

feature vector

• TH đơn giản, feature vector được trích xuất từ item.

• VD: các features của 1 bài hát:

- Nhạc sĩ sáng tác: Cùng là nhạc trẻ, có người thích của Phan Mạnh

Quỳnh, người khác lại thích Sơn Tùng MTP.

- Năm sáng tác: Có người sẽ thích những bài nhạc cũ hơn nhạc hiện đại.

- Thể loại nhạc: Có người thích nhạc rock, có người lại thích nhạc điện tử.

Trang 61

Content-Based Recommendations

Xây dựng một feature vector hai chiều cho mỗi bài hát: chiều thứ nhất là mức

độ Bolero, chiều thứ hai là mức độ Thiếu nhi của bài đó

Đặt các feature vector cho mỗi bài hát là x1, x2, x3, x4, x5

Trang 63

Content-Based Recommendations

Xây dựng mô hình cho user không phụ

thuộc vào user khác, phụ thuộc vào hồ

sơ của item

• Tiết kiệm bộ nhớ, thời gian tính toán

• Tận dụng thông tin đặc trưng của

item

• Xây dựng feature vector bao gồm kỹ

thuật Xử lí ngôn ngữ tự nhiên

• Không tận dụng thông tin hữu ích từ các user khác

• Không phải luôn có bản mô tả cho mỗi item

• Các thuật toán NLP cũng phức tạp hơn ở việc phải xử lý các từ gần nghĩa, viết tắt, sai chính tả, hoặc được viết ở các ngôn ngữ khác nhau

Trang 64

Neighborhood-based Collaborative Filtering

Xác định mức độ

quan tâm của một

user tới một item

dựa trên các users

khác gần giống với

user này.

Việc gần giống nhau giữa các users xác định thông qua mức độ quan tâm của users này tới các items khác hệ thống đã

biết.

A, B thích phim Cảnh sát hình sự, tức rate phim này

5 sao Biết A cũng thích Người phán

xử, nhiều khả năng

B cũng thích bộ phim này.

Trang 65

• Xác định sự giống nhau giữa 2 user.

• Dữ liệu duy nhất chúng ta có là Utility matrix Y, vậy nên sự giống nhau này phải được xác định dựa trên các cột tương ứng với hai users trong ma trận này.

Trang 66

ݑ0, ݑ1 thích ݅◌0, ݅◌1, ݅◌2 và không thích ݅◌3, ݅◌4

Điều ngược lại xảy ra ở các users còn lại

Một similiarity function tốt cần đảm bảo:

݉ ݅ݏ(ݑ0,ݑ1) > ݉ ݅ݏ(ݑ0,ݑ݅◌), ∀݅◌>1

Để xác định mức độ quan tâm của u0 lên i2 nên dựa trên hành vi của u1 lên sản

phẩm này

Vì u1 đã thích i2 nên hệ thống cần gợi ý i2 cho u0

Đặt mức độ giống nhau của hai users ݑ݅◌ , ݑ݆◌ là: sim(ݑ݅◌ ݆◌)

Trang 67

• Để đo similarity giữa 2 users, xây dựng feature vector cho mỗi user rồi áp dụng một hàm có khả năng đo similarity giữa hai vectors đó

• Các vectors này được xây dựng trực tiếp dựa trên Utility matrix chứ không dùng dữ liệu ngoài như item profiles

• Với mỗi user, thông tin duy nhất chúng ta biết là các ratings mà user đó đã thực hiện, tức cột tương ứng với user đó trong Utility matrix

• Các cột này thường có rất nhiều mising ratings vì mỗi user thường chỉ rated một số lượng rất nhỏ các items

• Khắc phục: giúp hệ thống điền các giá trị này sao cho việc điền không làm ảnh

hưởng nhiều tới sự giống nhau giữa hai vector

• Việc điền này chỉ phục vụ cho việc tính similarity chứ không phải là suy luận ra giá

Trang 69

Tính toán sự tương đồng giữa các items rồi gợi ý những items gần giống

với item yêu thích của một user.

• Số items < số users

=> Similarity matrix nhỏ hơn, thuận lợi cho việc lưu trữ và tính toán

• Số lượng phần tử đã biết trong Utility matrix là như nhau nhưng số hàng (items) ít hơn số cột (users)

=> Mỗi hàng của ma trận có nhiều phần tử đã biết hơn số phần tử đã biết mỗi cột

=> Giá trị trung bình của mỗi hàng ít bị thay đổi hơn khi có thêm một vài ratings

ƯU ĐIỂM

Trang 70

MATLAB

Trang 72

Câu lệnh Cú pháp Ý nghĩa

Cho i chạy từ 1 tới n cho trước Thực thi lần lượt các phát biểu ứng với các giá trị

của i.

Các hàm được sử dụng

Trang 73

• Cảm ơn thầy cô và các bạn đã theo dõi bài thuyết trình của nhóm 9.

• Chúc cô và các bạn luôn có thật nhiều sức khỏe.

Ngày đăng: 25/04/2022, 07:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình: Biểu diễn SVD thu gọn và biểu diễn ma trận dạng tổng các ma trận có rank = 1. - BÀI tập lớn đại số TUYẾN TÍNH  ỨNG DỤNG của PHÂN TÍCH SVD vào hệ THỐNG gợi ý TRONG MACHINE LEARNING
nh Biểu diễn SVD thu gọn và biểu diễn ma trận dạng tổng các ma trận có rank = 1 (Trang 44)
Xây dựng mô hình cho user không phụ thuộc vào user khác, phụ thuộc vào hồ  sơ của item. - BÀI tập lớn đại số TUYẾN TÍNH  ỨNG DỤNG của PHÂN TÍCH SVD vào hệ THỐNG gợi ý TRONG MACHINE LEARNING
y dựng mô hình cho user không phụ thuộc vào user khác, phụ thuộc vào hồ sơ của item (Trang 63)
Content-Based Recommendations - BÀI tập lớn đại số TUYẾN TÍNH  ỨNG DỤNG của PHÂN TÍCH SVD vào hệ THỐNG gợi ý TRONG MACHINE LEARNING
ontent Based Recommendations (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w