Tron, do, dam be tong01 Tron, do, dam be tong02 Tron, do, dam be tong03 Tron, do, dam be tong04 Tron, do, dam be tong05 Tron, do, dam be tong06 Tron, do, dam be tong07 Tron, do, dam be tong08 Tron, do[.]
Trang 1TRƯÙNG §ñ0-ĐĂNG 6IA0 THÔNG VẬN TẢI TRUNG-ƯỮNG I
2
TRINH DO CAO DANG
NGHE: KY THUAT XAY DUNG
Ban hanh theo Quyét dinh sé 1955/QD-CDGTVTTWI-DT ngay 21/12/2017
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương l
Trang 3TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I
Trang 4TUYEN BO BAN QUYEN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội đã ban hành Quyết định
số 826/QĐÐ-LĐTBXH ngày 7/7/2011 về việc phê duyệt nghề trọng điểm và Trường được lựa chọn nghề trọng điểm để hỗ trợ đầu tư từ dự án ” Đổi mới và
phát triển dạy nghề thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 và giai
doan 2011 - 2015"
Môđun MĐ2I: 'Trộn, đổ, đầm bê tong’ 1a modun bat budc trong chuong
trình dạy nghề trình độ Cao đẳng kỹ thuật xây dựng Giáo trình được biên soạn
từ phân tích nghề theo phương pháp DACUM và chương trình khung chỉ tiết
Hy vọng giáo trình sẽ là tài liệu bô ích cho việc giảng dạy và học tập của hệ TC,
Trang 5MUC LUC
LOI GIOI THIEU
Bài 1: Tính toán liều lượng pha trộn bé tong
2 Tính chất kỹ thuật chủ yếu của bê tông
2.1 Cường độ:của Đề TỔN sssscssosussssvssesnscsusensuscvecsvesnviessreevewsesvtosauveastoareusetsseens 2.2 Tính co nở của bê tông
2.3 Tính chống thấm của bê tông
2.4 Tính công tác
2.5 Quá trình đông cứng của vữa bê tông và biện pháp bảo quản
3 Liều lượng vật liệu pha trộn bê tông
3.1 Khái niệm
3.2 Tính toán liều lượng bê tông cho một cối trộn bê tông theo bảng tính sẵn 20
oid
S, AUTOR TAG COUD varnrnarsnnersnsncessoassensnasnrsrsneneceansnsnensenmnnnndbenanenesandeatnnesnenetetn 29
Bài 3: Trộn bê tông bằng máy de .30
1 Cấu tạo, tính năng, tác dụng một số loại máy trộn bê tông 30
- 2Ú sod
wl sod
4 Bao quản Và aTi tOÀHiissscsxspesssggi618014014185G315G00033815405840838)586838454810384806038Đ 32
1 Dung cụ, phương tiện vận chuyển ngang . -c:¿+cc2cccvccccce+ 34
35 3Ó 36
38
2 Dụng cụ, phương tiện vận chuyển lên cao
3 Vệ sinh công nghiệp
4 An toàn lao động trong khi vận chuyền bê tông
Bài 5: ĐẦm bê tông bằng thủ công, bằng máy
Trang 6
Bài 6: Đồ bê tông móng
1 Yêu cầu kỹ thuật
Š,.Ấn toàn lao ỘNE ozzsssgrcbssissst30113543618585153586010030G8138063815804E35135359114330035868385
Bai 7: Do bê tông cột is
Ï: Yếu cầu kỹ HƯẾEnooetroasdibgiditoiytttiottttiSttglSS-SLS0DUlNGSSSSI3GanES8
2 Chuẩn bị
3 Kỹ thuật trộn, đổ, đầm
4 Bảo dưỡng bê tông
5 An toàn lao động
Bài 8: Đồ bê tông dầm, sàn liền khối
1 Yêu cầu kỹ thuật
2 Chuẩn bị
3 Kỹ thuật trộn, 46, dam
4 Mạch ngừng trong thi công dầm, sàn toàn khối
5 Bảo dưỡng bê tông
6 An toàn lao động
Bài 9: Đỗ bê tông pa nel hộp
1.Yêu cầu kỹ thuật
2 Chuan bi
3 Trình tự, kỹ thuật trộn, đồ, dam
4 Tháo dỡ ván khuôn panel
5 Bảo dưỡng bê tông
Trang 73 Kỹ thuật bảo dưỡng bê tông (biện pháp tưới nước)
2.2 Nội dung định mức dự toán xây dựng cơ bản
2.3 Giới thiệu định mức dự toán trong công tác bê tông
3 Phương pháp tính
4 Ví dụ tính toán
4.1 Tính khối lượng bê tông sàn mái cho một công trình có mặt băng và mặt cat mhur hin V6 4.2 Tính toán vật liệu, nhân công
5 Các biểu mẫu
5.1 Mẫu bảng phân tích vật liệu, nhân công, máy ‘a 5.2 Bang tổng hợp vật liệu, nhân công . -5222vcceecicrrrrrrrree Bài thi thực hành
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8
MO DUN TRON, DO, DAM BE TONG
Mã mô đun: MĐ22
Vị trí, tính chất, ý nghĩa, vai trò mô đun
- Mô đun MĐ22 được giảng dạy sau khi người học đã học xong các môn học chung và các môn học kỹ thuật cơ sở
- Là mô đun học chuyên môn quan trọng của nghề Thời gian học bao gồm
Mục tiêu của mô đun
- Trình bày được vật liêu thành phần trong vữa bê tông
- Nêu được tính chất kỹ thuật của bê tông
- Nhận biết được liều lượng vật liệu cho cối trộn bằng tay, bằng máy
- Trình bày được phương pháp trộn bằng tay, trộn bằng máy
- Nêu được kỹ thuật đầm bê tông bằng thủ công, bằng máy đầm dung
- Nêu được một số quy định trong quá trình đồ bê tông cho một số cấu
kiện
~ Nêu được kỹ thuật bảo dưỡng bê tông
- Trộn được hỗn hợp vữa bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Sử dụng hiệu quả, an toàn các loại dụng cụ của nghề trong công tác bê tông
Trang 9- Thực hiện được các công việc như đổ, đầm, bảo dưỡng các cấu liện bê
tông, đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỷ chính xác, gọn gàng , tiết kiệm trong quá
1 |Tính toán liều lượng, vật liệu trộn bê tông 21 9 12
2 _ | Trộn bê tông bằng thủ công 1 4
3 | Trộn bê tông bằng máy 3 +
4_ | Vận chuyên bê tông 1 1
5| Đầm bê tông bằng thủ công, máy 14 2 9 3
7 | Dé bé tông cột 6 2 4
8 |Đốbê tông dầm, sàn 10 3 7
11 | Tính khối lượng vật liệu, nhân công 15 4 8 3
Trang 10BAI1
Tính toán liều lượng pha trộn bê tông
Mã bài M22-01 Mục tiêu của bài
- Trình bày được tính chất kỹ thuật chủ yếu của bê tông
- Trình bày phương pháp tính liều lượng vật liệu cho 1 cối trộn
- Tinh toán được liều lượng vật liệu cho cối trộn bằng tay, bằng máy
+ Xi măng Poóc lăng ( xi măng silicát )
+ Xi măng poóc lăng puzơlan)
- Thành phần chính của xi măng poóc lăng và xi măng poóc lăng puzơlan là
sản phẩm nghiên mịn của clanhke Tính chât của xi măng do chât lượng clanhke
quyết định Clanhke được sản xuât băng cách nung hôn hợp chứa cácbonnát
canxi (đá vôi) và alumosilicat (đât sét, xỉ lò cao, đá macma ) ở nhiệt độ khoảng
1450°C, sản phân clanhke ở dạng hạt đường kính từ 10 + 40 mm
+ Xi măng poóc lăng là sản phẩm nghiền mịn của clanhke với 2 + 5% thạch cao khoảng 10% phụ gia trơ đê giảm giá thành
+ Xi măng poóc lăng puzolan là sản phẩm nghiềm mịn của clanhke với
20 + 50% phụ gia puzơlan và 3% thạch cao
Cỡ hạt của xi măng càng nhỏ càng tốt, lượng cỡ hạt còn sót trên sàn 4900
lỗ trên 1cm” phải < 10%
- Tinh chất cơ bản của xi măng poóc lăng
+ Xi măng poóc lăng ở dạng bột, có màu xám xanh hoặc xám tro
+ Dung trọng ( trong lượng trên 1 don vi thể tích ) từ 1100 + 1700 kg/m’
Trang 11_+ Qua trình ran của xi măng poóc lăng diễn ra hai giai đoạn: giai đoạn ninh kết và giai đoạn răn chăc
Giai đoạn ninh kết là khoảng thời gian từ khi trộn xi măng với nước đến khi
vừa xi măng mât tính dẻo, nhưng chưa có khả năng chịu lực Giai đoạn ninh kêt
gôm hai thời kỳ:
Thời kỳ sơ ninh ( bắt đầu ninh kết), diễn ra trong vòng 60 phút kế từ khi xỉ
măng trộn với nước
Thời kỳ chung ninh ( bắt đầu cứng ), diễn ra trong vòng 12 giờ kẻ từ khi xi
măng trộn với nước Ở thời kỳ này vữa xi măng toả nhiệt, mác xi măng càng cao lượng nhiệt toả ra càng nhiêu
Giai đoạn rắn chắc: là khoảng thời gian từ khi vữa xi măng bắt đầu có khả
năng chịu lực đên khi đạt độ chịu lực theo yêu câu Giai đoạn này có khoảng
thời gian là 28 ngày Quá trình rắn chắc của vữa xi măng diễn ra nhanh trong 7 ngày đâu, sau đó chậm lại
Nhiệt độ và độ ẩm của môi trường càng cao thì quá trình ninh kết và rắn chắc của vữa xi măng diễn ra càng nhanh Ở nhiệt độ < 4°C thì vữa xi măng không ninh kết
+ Độ chịu lực của xi măng được biểu thị bằng mac xi mang Độ chịu lực của xi mang phu thuộc vào thành phan của xi măng, độ mịn của hạt xi măng, lượng nước dé trộn vữa xi măng và điều kiện bảo dưỡng
~ Tính chất cơ bản của xi măng poóc lăng puzolan:
+ Xi măng poóc lăng puzơlan ở dạng bột, màu nâu nhạt
+ Xi măng poóc lăng puzơlan dễ hút nước và cũng dễ mat nước khi chưa đông cứng hăn Khi bị mât nước dính kêt giảm, do đó cân phải trộn đủ nước và bảo dưỡng tôt mới đảm bảo chât lượng
+ Thời gian ninh kết đến khi bắt đầu rắn chắc diễn ra trong vòng l2 giờ Quá trình rắn chắc của xi măng poóc lang puzolan diễn ra trong 28 ngày như xỉ mang poóc lăng
+ Xi măng poóc lăng puzơlan có thể chịu được tác dụng của môi trường nước có a xít nhẹ, nơi có thuỷ triều Vì vậy nó được sử dụng ở những công trình dưới mặt đất, không nên dùng xi măng poóc lăng puzơlan ở nơi khô ẩm thất thường
- Sử dụng xi măng
+ Xi măng poóc lăng được sử dụng rộng rãi nhất trong xây dựng so với các loại xi măng khác vì cường độ phát triên tương đôi nhanh, rắn chắc ở các môi trường trên khô và dưới nước Không dùng xi măng poóc lăng cho những
công trình chịu nhiệt, chịu a xít, nơi có nước mặn, nước ngâm lưu động
„ _+ Xi măng poóc lăng puzơlan được sử dụng cho những công trình kết câu khôi lớn, công trình trong nước và dưới mặt đât
Trang 12+ Không dự trữ xi măng quá nhiều vì chất lượng xi măng giảm dần theo thời gian do xi măng có độ hút âm rât cao Kê từ khi sản xuât đên khi sử dụng không được quá 6 tháng
1.3 Đá dăm hoặc sói (cốt liệu lớn)
- Cường độ của bê tông chủ yếu do cốt liệu lớn quyết định Cốt liệu lớn
thường dùng gôm có sỏi hoặc đá dăm
- Sỏi: sỏi do đá thiên nhiên vỡ ra và bị các dòng nước cuốn đi, từ miền núi
qua sông roi ra bién Soi có 3 loại: Sỏi núi, soi song, sỏi biên Sỏi núi có góc
cạnh và lần nhiêu tap chat Soi biên lần nhiêu vỏ sò Sỏi sông tròn nhắn và sạch Sỏi sông dùng rộng rãi hơn trong sản xuất bê tông Sỏi thường có màu vàng nhạt, trăng xám hoặc đen Sỏi tốt có màu vàng nhạt hoặc trắng, vì nó thuộc gôc
đá cứng Sỏi đen không cứng, mà lại giòn, hay tách lớp nên không tốt Về hình dáng sỏi tròn nhãn như quả trứng không tôt, vì khi trộn bê tông tính dính kết với
nhau kém hơn soi không tròn nhãn Sỏi có hình thoi, dẹt ( có kích thước chiêu
rộng hoặc chiêu dây nhỏ hơn 1/3 chiêu dài ) cũng không tot, vi loai nay gion, dé gãy chúng thường có màu đen hoặc xám
- Đá dăm:
+ Đá dăm được nghiền bằng máy hay đập bằng búa thủ công từ các táng
đá to thành các viên đá nhỏ Đá dăm tốt được sản xuất từ đá gốc tốt, ta thường dùng đá xanh (đá rải đường)
Đá tốt là loại đá chưa bị phong hoá, khi đập ra đá vỡ thành từng viên vuông vắn, có góc cạnh Đá bị phong hoá, khi đập thường bở và vỡ vụn ra Loại đá có lớp hoặc thớ rõ ràng cũng không tốt, vì giòn dễ gãy vỡ
Trang 13- Độ chịu lực của bê tông đá dăm cao hơn so với khi dùng sỏi cuội
- Quy phạm quy định:
_ + Ham luong hat thoi det trong đá dăm, sỏi không vượt quá 35% theo
khôi lượng
+ Hàm lượng hạt mềm, yếu và phong hoá trong đá dăm và sỏi không
vượt quá 10% theo khôi lượng
+ Hàm lượng tạp chất sunfat va sunfit ( tinh theo SO3) trong soi va da dam khéng vugt qua 1% theo khdi lugng
+ Hàm lượng hạt sét, bùn, bụi trong đá dăm, sỏi không quá 2% trong đó cục sét không quá 0,25%
- Độ rỗng của khối sỏi đá đăm:
Tỷ lệ khe hở trong một đơn vị thể tích sỏi, đá dăm gọi là độ rỗng
Trong một đơn vị thể tích sỏi, đá dăm có độ rong cang nho thi cang tốt, vì
đỡ tôn xi măng
Độ rộng của khối sỏi, đá đăm nên dưới 45%
- Thành phần hạt ( cấp phối): phản ánh chất lượng của sỏi, đá dăm, sỏi, đá
dăm có thành phân hạt hợp lý là loại có độ rồng trong một đơn vị thê tích là nhỏ nhat
Thanh phan hạt của sỏi, đá dăm được xác định thông qua thí nghiệm sàng
3 kg đá dăm hoặc sỏi trên bộ sàng tiêu chuân có kích thước lỗ sàng 70, 40, 20,
10 và 5mm
Sau khi thí nghiệm người ta xác định đường kính lớn nhất D„„„ và đường kính nhỏ nhât D„„„ của côt liệu D„;„ tương ứng với cỡ sàng có lượng sót tích luy nhỏ hơn và gan 5% nhật D„¡ạ tương ứng với cỡ sàng có lượng lọt sàng nhỏ hơn
Binh 22-1 Biểu đô thànÌbhẩn hạt của sỏi, đá dăm
Dạ„¿„ của cốt liệu lớn cũng phải phù hợp với kết cấu bê tông:
+ D„„¿„ < 1⁄3 kích thước nhỏ nhất của kết cấu.
Trang 14+ Dinax < 3/4 khoang cach giita hai thanh thép dọc chịu lực
+ Dmax < 1/2 bề dày của ban ( san, panel)
- Cỡ hạt: Tuỳ theo độ lớn của hạt, đá dăm, sỏi được phân ra các cỡ hạt sau:
Dùng sỏi (đá ) to để trộn bê tông có lợi hơn đá, sỏi nhỏ vì đỡ tốn xi măng
hơn Vì vậy trong thi công cô găng dùng sỏi hoặc đá dăm to, như thi công móng
lớn, dâm, cột lớn Tât nhiên phải tuân theo quy định vê kích thước lớn nhât của
sỏi, đá như đã nói ở trên
1.4 Nước
Nước để chế tạo bê tông ( rửa cốt liệu, nhào trộn, bảo dưỡng bê tông) phải
có đủ phâm chât đề không ảnh hưởng xâu đên thời gian ninh kết và răn chắc của
xi măng và không ăn mòn côt thép
Các công trường xây dựng có thể 6 gần hoặc xa thành phó, vi vậy có thê có những nguôn nước khác nhau Tôt nhât là dùng nước máy, nơi không có nước máy thì dùng nước sông, nước giếng nhưng phải xác định nước có dùng để trộn bê tông được không Thông thường, nước trông được thì có thể dùng cho bê tông được, theo quy định kỹ thuật, nước phải đạt các điều kiện sau đây:
- Độ pH không được nhỏ hơn 4: độ pH là mức độ a xít có chứa trong nước Nếu nước có độ pH lớn hơn 4, tức là lượng a xít vượt quá quy định, sẽ ảnh hưởng đến độ đông cứng của xi măng và sự liên kết giữa xi măng với các cốt liệu Muốn xác định độ pH của nước, ta dùng giấy thử màu, khi thử màu nhúng vào nước, trên giấy sẽ xuất hiện màu, đem so với bảng màu tiêu chuẩn thì biết
được độ pH
- Lượng SO¿ của các hợp chất sunfát không được quá 2,7 gam trong một lít nước (được xác định trong phòng thí nghiệm)
Trong khối lượng các chất muối không quá 5 gam trong một lít nước Nếu
lượng SO¿ và các chất muối nhiều hơn quy định thì bê tông có thể bị ăn mòn và
dần dần bị phá hoại Tác dụng ăn mòn của chúng tương đối chậm không thể thấy
được trong l hoặc 2 năm mà lâu dài, có thể hàng chục năm Như vậy, sẽ làm
giảm tuổi thọ của công trình
~ Trong nước không được lẫn các chất dầu, mỡ, các chất đường, a xít
Trang 15- Nước sông có nhiều phù sa cũng không dùng đề trộn bê tông được, vì khi trộn, các hạt phù sa sẽ bọc bên ngoài hạt sỏi, đá và cát làm ảnh hưởng đên sự
liên kêt giữa các hạt côt liệu
- Nước biển có nhiều muối, nói chung không dùng để trộn bê tông được Tuy nhiên đối với ,những công trình khó tiep xúc với nước biển, thì có thể dùng nước biển trong kết cấu bê tông cốt thép, miễn là lượng muối trong một lít nước không quá 35 gam
Nói chung trước khi thi công phải xác định nước có dùng được không Bình thường nước máy, nước giêng ăn được thì không phải thí nghiệm Trường hợp nghi ngờ nước có những chât có hại thì phải đưa đi thí nghiệm
1.5 Chất phụ gia và vật liệu hỗn hợp
Để cải thiện độ dẻo của bê tông, tăng độ bèn lâu và tiết kiện xi măng, có
trường hợp người ta cho thêm vào bê tông vật liệu hon hợp và chat phụ gia, như các chât khoáng, chât tăng nhanh hoặc làm chậm quá trình đông cứng của bê
tông, chât hoá dẻo, chât gia khí
- Vật liệu hỗn hợp: Cho thêm một số vật liệu hỗn hợp của các chất khoáng
vào bê tông chủ yêu đề cải thiện độ dẻo của bê tông, giảm hiện tượng phân tâng
và tách nước, đông thời tiệt kiệm xi măng Chât khoáng này có 2 loại: hoạt tính
và không hoạt tính
+ Chất hoạt tính: khi thuỷ hoá sẽ có chất sinh ra tính dính kết như xỉ
quặng lò cao hoặc có chât bản thân không có tính dính ket nhung ket hợp với vôi
sẽ sinh ra tính dính kết như tro núi lửa, đât sét nung, đât xôp silic Độ mịn của hoạt chât (ở dạng hạt ) được quy định như sau: Lượng hạt còn lại trên sàng 900
lỗ/cm” không quá 2%, lượng qua sàng 4000 lỗ/cm” không nhỏ hơn 85%
+ Chất không hoạt tính: Khi thuỷ hoá hầu như không có phản ứng hoá
học Dùng chât này đê thay thê một phân xi măng, đảm bảo độ nhuyên, độ đồng nhât và độ mịn chặt của bê tông Ví dụ như khi dùng xi măng mac cao de lam bé
tông mác thâp, nêu chỉ dùng ít xi măng không thêm các chât này sẽ rât khó thi
công Các chât hoạt tính thường dùng là: bột cát thạch anh, bột đá vôi, dat sét,
tro xỉ than của nhà máy điện thải ra độ mịn chất phụ gia qua sàn 4900 lỗ/cm” không ít hơn 65% Cường độ bê tông không cho phép giảm quá 20% khi dùng chât phụ gia không hoạt tính
- Chất phụ gia:
+ Chất tăng nhanh đông cứng: để bê tông đông cứng nhanh thường dùng nhất can xi clorua ( CaC];), ngoài ra còn dùng natri clorua ở dạng muôi ăn hoặc muối kỹ thuật, a xít clohydric, vôi sống nghiền hoặc bồ tạt ( KạCO;)
Sau khi trộn cần cố gắng rút ngắn thời gian vận chuyển và dé đầm, vì thời gian đông kêt ban đầu của bê tông sẽ tăng nhanh
+ Chất làm chậm đông cứng: chất làm chậm đông cứng cho vào hỗn hợp
bê tông chủ yêu là đề kéo dài thời gian đông cứng của bê tông ( ví dụ khi vận
chuyên quá dài, nhiệt độ thi công rât cao ) hoặc làm giảm hiện tượng toả nhiệt
Trang 16khi xảy ra phản ứng thuỷ hoá Chất làm chậm đông cứng thường dùng là a xít phôtphoric hoặc các hợp chât của muôi phôt phát, ngoài ra còn dùng thạch cao, a xít sunfuaric loãng Lượng a xít phốtphoric thường bằng 0,1 + 1% lượng xi măng Khi cho chât làm chậm đông cứng thì cường độ của bê tông có thâp hơn một ít so với bình thường, vì vậy phải tăng một ít xi măng
2 Tính chất kỹ thuật chủ yếu của bê tông
Mục tiêu: Trình bày được các tính chất kỹ thuật chủ yếu của bê tông
2.1 Cường độ của bê tông
Cường độ của bê tông là độ cứng rắn của bê tông chống lại các lực từ ngoài
mà không bị phá hoại
Cường độ của bê tông phản ánh khả năng chịu lực của nó Cường độ của bê
tông phụ thuộc vào tính chât của xi măng, tỷ lệ giữa nước và xi măng ( Ñ/X), phương pháp đồ bê tông và điều kiện đông cứng Để biểu thị chất lượng của bê tông về một tính chất nào đó người ta dùng khái niệm mác hoặc cấp độ bên
2.1.1 Mác theo cường độ chịu nén
Đây là khái niệm theo tiêu chuẩn cũ TCVN 5574-1991 Mác bê tông ký
hiệu chữa M, là con sô lây băng cường độ trung bình của mẫu thử chuẩn tính theo đơn vị kg/cm” Mẫu thử chuẩn là hình khối lập phương kích thước cạnh 15cm, tuôi 28 ngày, được dưỡng hộ và thí nghiệm theo điêu kiện tiêu chuân (nhiệt độ 20 + 2°C), độ âm không khí ('W = 90 + 100% )
Mác ( M) là chỉ tiêu cơ bản nhất đối với mọi loại bê tông và mọi kết cấu
Tiêu chuân Nhà nước quy định bê tông có mác thiệt kê sau:
Bê tông nhẹ có khối lượng riêng trong khoảng 800 + 1800 kg/mỶ, cốt liệu là
các loại đá có lỗ rong, keramzit, xi quang
Trong kết cấu bê tông cốt thép chịu lực phải dùng mác không thấp hơn
MI50
2.1.2 Cấp độ bên chịu nén (B)
Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCXDVN 356-2005 cũng như
tiêu chuân Nhà nước TCVN 6025-1995 quy định phân biệt chât lượng bê tông
theo câp độ bên chịu nén, ký hiệu B
Xi măng poóc lăng gồm các mác PC30, PC40, PC50, trong đó:
- PC là ký hiệu quy ước cho xi măng poóc lăng
Trang 17- Cac tri số 30; 40; 50 là cường độ nén tối thiểu của mẫu vữa chuẩn sau 28 ngày đóng răn, tính băng MPa, xác định theo TCVN 6016 : 1995.Theo
TCXDVN 356-2005 bê tông có các câp độ bên B3,5; B5; B7,5; B10; B12,5;
B15; B20; B25; B30; B35; B40; B45; B50; B55; B60
._ Như vậy tương quan giữa mác M và độ bền B của cùng một loại bê tông thê hiện băng biêu thức :
B=ơ.Ð.M Trong đó: œ - hệ số đổi đơn vị từ kg/cm” sang Mpa ; có thể lấy œ = 0,1
Với công nghệ ổn định, có kiểm tra chặt chẽ về thành phần của bê tông và
chật lượng thi công có thê lây v = 0,135 (vi v = 0,135 thi B = (1 - Su) = 0,778 Điều kiện thi công bình thường mà thiếu số liệu thống kê có thể lấy = 0,15 2.2 Tính co nở của bê tông
Trong quá trình rắn chắc, bê tông thường phát sinh biến dạng thể tích: nở ra trong nước và co lại trong không khí Vệ giá trị tuyệt đôi độ co lớn hơn nở 10 lân Ở một giới hạn nào đó độ nở có thê làm tot hơn câu trúc của bê tông Còn hiện tượng co ngót luôn kéo theo hậu qủa xâu
Bê tông bị co ngót do nhiều nguyên nhân: trước hết là sự mất nước trong
xi măng Quá trình cacbonat hoá hyđrôxit trong đá xi măng Hiện tượng giảm thê tích tuyệt đôi của hệ xi măng - nước
Co ngót là nguyên nhân gây ra nứt, giảm cường độ, chống thấm và độ ổn định của bê tông và bê tông cốt thép trong môi trường xâm thực Vì vậy, đối với những công trình có chiều dài lớn, để tránh nứt người ta đã phân loại để tạo thành các khe co giãn
2.3 Tính chống thấm của bê tông
_ Tinh chống thấm của bê tông đặc trưng bởi mức độ thâm thấu của nước qua kêt câu bê tông
Độ chặt của bê tông ảnh hưởng quyết định đến tính chống thấm của nó Để tăng cường tính chống thắm phải nâng cao độ chặt của bê tông bằng cách đầm
kỹ, lựa chọn tốt thành phần cấp phối hạt của cốt liệu, giảm tỷ lệ nước/xi măng ( N/X) 6 vị trí số tôi thiêu
Ngoài ra để tăng tính chống thấm người ta còn trộn vào bê tông một số chất
phụ gia
2.4 Tính công tác
Trang 18- Tính công tác là một tính chất kỹ thuật tổng hợp, bao gồm tính lưu động, tính dính kết và tính giữ nước của hôn hợp bê tông
+ Tính lưu động là chỉ tiêu tính chat quan trong nhất của hỗn hợp bê tông, nó đánh giá khả năng dê chảy của hôn hợp bê tông dưới tác dụng của trọng lượng bản thân hoặc rung động Vữa bê tông có tính lưu động thích hợp thi de
trộn đêu, dê đô khuôn, dê đâm chặt, độ đặc chắc của bê tông được nâng cao, tiệt
kiệm xi măng
+ Tính dính kết làm cho hỗn hợp bê tông khi vận chuyên và đỗ khuôn
không bị phân tâng và rời rạc, mà giữ được một khôi chặt chẽ và đông đêu
+ Tính giữ nước biểu thị bằng khả năng tách nước của hỗn hợp bê tông
sau khi vận chuyên và đầm chặt
_ Khi thi công bê tông để đảm bảo chất lượng cần chú ý đầy đủ đến ba tính
chât đó Có nhiêu phương pháp xác định tính công tác, trong thí nghiệm và thi công thường dùng phương pháp thử độ sụt và phương pháp xác định “chỉ sô độ cứng”
- Phương pháp thử độ sụt:
Dụng cụ thử độ sụt chủ yếu gồm có ống thử độ sụt hình côn, que xâm, thước do Ong thử độ sụt có hình nón cụt làm băng thép lá, nón cao 300mm, miệng trên có đường kính 100mm, miệng dưới có đường kính 200mm Mặt trong ống rất tròn nhẵn, miệng và môi nối đều không được cong vénh ( hình 22-2)
Cách thử độ sụt như sau:
_ + Trước hết rửa sạch làm ướt ống thử, rồi đặt ống thử trên một bàn thép
phăng ( nêu dùng ván thì phải ngâm nước đê cho gô không hút nước của bê tông)
1 Côn hình nón cụt ; 2 Quai xách ; 3 Bàn đạp
Trang 19+ Lấy khoảng 6 lít bê tông mới trộn chia làm ba phần bằng nhau lần lượt
đỗ vào ống Khi dé vào, hai chân phải đạp giữ bàn đạp để ống không xê dịch
Mỗi lần đỗ bê tông phải san bằng rồi dùng que sắt tròn ÿ16 dai 600mm xâm 25 nhát, xâm dần từ xung quanh vào giữa Xâm xong lớp thứ nhất thì đỗ lớp thứ hai ( mỗi lớp dầy khoảng 100mm) xâm xong lớp thứ hai thì đồ lớp trên cùng
Khi xâm lớp thứ nhất phải thọc que xâm xuống tận đáy, khi xâm hai lớp trên thì chỉ thọc que xâm xuống mặt lớp dưới, phải giữ cho que xâm thẳng đứng
và làm nhẹ nhàng
+ Xâm xong ba lớp, gạt số bê tông còn thừa cho bằng phẳng theo miệng ống sau đó nhấc ống thử lên theo đường thắng đứng, bê tông sẽ sụt xuống một đoạn Đặt ống thử bên cạnh đồng bê tông dùng một thước thắng đặt năm ngang một đầu lên miệng ống, đầu kia nằm ngang ở phía trên đống bê tông đã sụt xuống Sau đó lấy thước đo khoảng cách từ đỉnh đống bê tông tới thước ngang (
hình 22-3) Trị sô đo được là độ sụt của bê tông, độ chính xác là 0,5mm
Tuy theo độ sụt khác nhau chia làm 3 loại:
+ Bê tông khô (độ sụt bằng không)
+ Bê tông dẻo (độ sụt 3 + 15cm)
+ Bê tông nhão (độ sụt > 15cm) OQ
nghiệm tỷ lệ phôi hợp vật liệu của bê ic
tông cân làm 2 lượt, mỗi lượt đêu lây bê ®
tông trộn mới ( khác côi) Trị sô bình
quân ( số học) là kêt quả thử độ sụt Nêu
trị sô 2 lượt thử chênh nhau trên 2cm thì
phải thử thêm lượt nữa
Hình 22 - 3 : Cách ảo độ sụt
Khi thi công nêu phải theo dõi độ a -
sụt, thì không cần phải thử nhiều lượt bn jÿ Š4Huớ hiểu
như thế 2 Bê tông ; 4 Thước
ngang Khi thử độ sụt cần kết hợp xem xét các đặc điểm khác nhau như nước, cát,
độ nhuyền và hiện tượng nhả nước đê đánh giá bê tông được đây đủ
Độ sụt của bê tông dùng cho các bộ phận của công trình giới thiệu trong
bảng 22-1
Bảng 22-1 Độ sụt của bê tông dùng cho một số loại kết cầu đồ tại chỗ
Đâm máy Dam tay
1 Móng và thâm mố trụ cầu cống, tường và đáy
hâm, tường chăn đât, những khôi bê tông lớn dê 1-2 2-4
Trang 20đổ, dễ đầm
2 Mố trụ cầu, vỏ hầm khó thi công, vòm cầu 2-3 3-5
3 Kết cấu bê tông cốt thép thường ( bản, đầm, cột) 3-5 5-7
4 Kết cấu bê tông cốt thép có mặt cắt tương đối
nhỏ, côt thép tương đôi dày ( dâm, cột, tường ) 5-7 7-10
5 BO phan két cấu nhỏ, hẹp, cốt thép rất dày, rất 7-10 10-11
: + Trình tự thí nghiệm: Cho nón cụt 2 vào khuôn hình lập phương 1 đã
đặt cô định trên bàn rung 3 Đồ bê tông vào ông nón cụt ( như cách đô ở phương pháp đo độ sụt) Sau đó nhấc nón cụt ra khỏi hộp, bật máy rung Thời gian tính
từ khi bắt đầu rung cho đến khi vữa bê tông giàn phẳng trong hộp gọi là chỉ số
độ cứng (tính bằng giây)
Trang 21Thời gian lớn hơn 30 giây là bê tông cứng, thời gian nhỏ hơn 30 giây và độ sụt nhỏ hơn lem là bê tông nửa cứng
Các chỉ tiêu của tính công tác được lựa chọn theo loại kết cấu, kích thước
của nó, mật độ côt thép và phương pháp chê tạo ( xem bảng 22-1a)
Bảng 22-1a Tính công tác của hỗn hợp bê tông cho một số kết cầu
2 Tắm phủ đứng ô tô đường băng 10-6 1-2
3 Bê tông toàn khối ít cốt thép 6-4 2-4
4 _ Cột, dầm, tắm bằng bê tông cốt thép <4 4-8
5 _ Bêtông nhiều cốt thép <2 8-10
6 Các chỉ tiết lắp ghép nhà š 12-18
7 Bêtông dày cốt thép 8 18-24
2.5 Quá trình đông cứng của vữa bê tông và biện pháp bảo quản
Quá trình đông cứng của bê tông phụ thuộc vào quá trình đông cứng của xi măng, thời gian đông kết bắt đầu không sớm hơn 45 phút Vì vậy sau khi trộn bê tông xong cân phải đỗ ngay để tránh hiện tượng vữa bê tông bị đông cứng trước khi đổ Thời gian từ lúc bê tông ra khỏi máy trộn đến lúc đồ xong một lớp bê tông ( không có phụ gia) không quá 90 phút khi dùng xi măng poóclăng; không quá 120 phút khi dùng xi măng poóclăng xỉ, tro núi lửa, xi măng puzơlan Thời
gian vận chuyển bê tông ( kể từ lúc đổ bê tông ra khỏi máy trộn đến lúc đỗ vào
khuôn) không nên lâu quá làm cho bê tông bị phân tầng ( xem bảng 22-2)
Bảng 22-2 Thời gian vận chuyển cho phép của bê tông
3 Liều lượng vật liệu pha trộn bê tông
Mục tiéu: Tinh toán được liều lượng pha trn cho 1 khối bê tông trộn bằng tay
và trộn băng máy theo thê tích và theo khôi lượng
Trang 223.1 Khái niệm
- Liều lượng pha trộn bê tông chính là tỷ lệ xi măng, cát, đá ( hoặc sỏi),
nước trong Im? bé tông ( hoặc trong một côi trộn băng máy, băng tay) trong đó lượng xi măng được dùng làm cơ sở, tính băng 1, tỷ lệ giữa nước và xi măng
(Ñ#) được ghi rõ
- Nếu thay đổi tỷ lệ pha trộn vật liệu ( xi măng, cát, đá ) và tỷ lệ N/X thì
cường độ và độ sụt (độ dẻo) của bê tông sẽ thay đôi, vì vậy khi thi công phải
tuyệt đôi đảm bảo tỷ lệ pha trộn vật liệu thành phân hôn hợp bê tông
,_ Quy phạm thi công có quy định rõ mức độ chính xác khi cân đong vật liệu
đề chọn bê tông như sau:
+ Lượng cát, đá không sai quá 5%
+ Lượng xi măng không sai quá 2%
+ Tỷ lệ N/X phải đảm bảo
3.2 Tính toán liều lượng bê tông cho một cối trộn bê tông theo bang tinh sẵn
Dựa vào mác bê tong, loai xi mang, mac xi mang, loai cốt liệu (đá, cát),
hình dáng, kích thước kết cấu, mật độ cốt thép người ta dùng công thức để tính
ra liều lượng vật liệu pha trộn cho ImẺ bê tông
„ Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác Khi tính người ta giả
thiết răng 1m” bê tông là hoàn toàn dặc chắc bởi các vật liệu xi măng (X), cat
(C), dá (Ð), nước (N) Vì thế phương pháp này còn gọi là phương pháp thẻ tích tuyệt đối Khi khối lượng bê tông lớn, công trình quan trọng thì áp dụng phương pháp này
Những công trình có khối lượng bê tông ít hoặc những chỗ kết cấu không
quan trọng người ta dùng bảng tính săn đê tính liêu lượng pha trộn vật liệu bê tông và thường tính toán liêu lượng cho một côi trộn đề thi công Phương pháp này có độ chính xác thâp hơn nhưng thuận tiện Dưới đây chúng ta sẽ nghiên cứu cách thứ hai này
- Liều lượng vật liệu cho một cối trộn bê tông có thể tính theo khối lượng
hoặc thê tích Nêu đong vật liệu thì tính theo thê tích, nêu cân thì tính theo khôi
lượng Hiện nay phân lớn các công trường đêu tính theo thê tích Sau đây trình bày các trường hợp tính toán
Trình tự gồm các bước sau:
Bước 1: Tinh ty lệ pha trộn vật liệu
Dựa vào mác bê tông, mác xi măng, kích thước đá dăm, độ sụt; tra bảng định mức cấp phối vật liệu cho ImẺ vữa bê tông (định mức dự toán xây dựng cơ bản quyết định số 1242/1998/QĐ-BXD ngày 25-11-1998) bảng 22-3
Trang 23Bảng 22-3 Định mức dự toán cấp phối vật liệu
(bê tông thường, xi măng PC30)
1.1.1.1 Định mức cấp phối vật liệu cho ImẺ vữa bê tông
Trang 241 2 3 4 5
- Tra bang 21-4 sé xac dinh duge:
+ Luong xi mang ( X) don vi kg
+ Lượng cát vang (C) don vi m?
+ Lượng đá dăm (Ð) đơn vị mẺ
Yox khéi long thẻ tích của xi măng
Xi măng Poóc lăng Yox = 1300kg/m”
Xi mang Pudolan yx = 1100kg/m?
Yor khéi luong thé tich ctia c&t vàng yạ = 1500kg/m”
+1600kg/m?
Ta khối lượng thể tích của dé dim ya = 1460kg/m?
Cựu khối lượng cát
D.Yoa khéi lượng đá
Bước 2: Xác định độ sụt ( dẻo) ( SN) của bê tông
Dựa vào điều kiện thi công (đầm tay hay máy) loại kết cầu công trình tra
bảng 22-4 xác định độ sụt của bê tông
Bảng 22-4: Độ sụt của một số loại bê tông đồ tại chỗ
Độ sụt ( cm) Loại kết cấu công trình S `
Dam may Dam tay
Trang 251 Móng và thân mố trụ, cầu cống, tường và đấy
hằm, tường chắn đất, những khối bê tông lớn đễ đúc, = _ 2-4
dé dam
2 Mấu trụ, cầu, vỏ hầm khó thi céng, vom ham 2-3 3-5
3 Kết cấu bê tông cốt thép thường ( bản, dầm, cột) 3-5 5-7
4 Kết cấu bê tông cốt thép có mặt cắt tương đối nhỏ,
cốt thép tương đôi dầy ( dầm, cột, tường, ống, cống) 5-1 7-10
5 Bộ phận kết cầu nhỏ, hẹp, cốt thép rất dầy, rất khó
6 Kết cầu khối lớn có cốt thép, bản dầm, cột có mặt
7 Bê tông đồ dưới nước 15-20
Bước 3 Xác định tỷ lệ nước, xi măng
Dựa vào định mức cấp phối vật liệu tính tỷ lệ nước, xi măng ( Ñ/X)
Bước 4 Tính lượng vật liệu cho một cối trộn
a) Cối trộn bằng tay
Lượng XM được cho trước dưới dạng: 1 bao (50 kg), 1/2 bao ký hiệu X¡
- Dựa vào tỷ lệ pha trộn tính được ở bước 2 để tính các vật liệu thành phần
cát, đá ( C¡, Ð))
+Nếu cân C=X, kg) ¡ B= x, PLM cee)
Trong đó: Oe , P#% 4 tinh & bude 2
b) Céi tron bang may cé dung tich vj,
Dung tích của máy là khả năng dưới tối đa các vật liệu thành phần ở điều
kiện khô của máy trộn Thường có các loại dung tích máy trộn sau: 100 lít; 125;
145; 150; 180; 250 lít
Trang 26Thể tích đặc chắc của bê tông ( ký hiệu V„›) do một cối trộn tạo nên:
Vạ= h.V„
Trong đó: h- Hệ số sản lượng ( hệ số ra) bê tông
1000
=————=(06+07)
Vox + Voa + Voc
Vox: Voo 3 Woe thé tich tự nhiên của xi măng, cát, đá dùng cho 1000 lít
Bước 5 Điều chỉnh vật liệu theo độ ẩm
Tỷ lệ của thành phần hỗn hợp bê tông ở trên được xác định với vật liệu
khô Nhưng trong thực tê, sỏi và cát ở công trường bao giờ cũng âm, nhật là sau khi mưa trong sỏi (đá) và cát có lượng nước nhât định Vì vậy phải điêu chỉnh
lượng vật liệu cho phù hợp với tỷ lệ đã cho
- Trường hợp cân vật liệu: Điều chỉnh theo công thức:
+X (xi mang) không thay đổi
+ Cy = C(I+W,)
+ Dy = ĐÐ(1+ ©¿)
+ Ni =N-(CW.t+ DWg )
Trong do:
C,Đ,N là lượng cát, đá, nước khi chưa điều chỉnh
Cụ, Đụ, Nụ là lượng cát, đá, nước sau khi đã điều chỉnh độ 4m
W., We 1a độ ẩm của cát, đá.
Trang 27Nhu vay, khi cat va đá bị ẩm thì phải tăng lượng cát, đá và giảm lượng nước Lượng nước giảm băng lượng nước có trong cát đá
- Trường hợp đong vật liệu thì điều chỉnh như sau:
+ Lượng xỉ măng vẫn giữ nguyên
+ Thể tích đá không thay đổi
+ Thể tích cát thay đồi theo độ âm C„ = C ö (8 là độ đôi của cát)
+ Lượng nước trong cát, đá Ñ„ = N— (CW + DWa)
3.3 Bài tập áp dụng
Dùng bảng tra xác định liều lượng vật liệu thành phần và tỷ lệ pha trộn theo khối lượng và theo thể tích cho 1 mỶ bê tông Cho biết:
Bê tông để đổ bản, dầm sàn nhà ở, mác 200, cát vàng, đá đăm cỡ 1x2 cm
(Dmox = 2cm) Thi công đầm máy Xi măng poóc lăng, độ ẩm theo thê tích của cát là 4%, của đá là 2%; Độ đôi của cát = 1,3
- Hãy tính liều lượng vật liệu cho một cối trộn bằng tay ( theo khối lượng
và theo thê tích) dùng xi măng 50 kg (1 bao)
- Tính liều lượng cho 1 cối trộn bằng máy có dung tích V„ = 400 lít, vật
liệu nhào trộn được đong theo thê tích
Bài giải:
Bước 1: Tính tỷ lệ pha trộn vật liệu
- Dựa vào mác bê tông M200, mác xi măng PC30, Đá Ix2 cm tra bảng 21-4
( bảng định mức dự toán câp phôi vật liệu bê tông) ta có:
+XimăngPC 342 kg tính cho 1m? bé tong
+ Cát vàng 0,469m”
+ Dé dim 0,878m?
+ Nước 185 lít
+ Tỷ lệ pha trộn ( tỷ lệ phối hợp vật liệu) X : C : Ð
Theo thể tích ( đong vật liệu) Lấy yo„ = 1,3 kg/lít
Trang 28Tỷ lệ này có nghĩa là nếu khối lượng xi măng bằng 1 thì khối lượng cát băng 2,06 ; khôi lượng đá băng 3,59
Bước 2: Xác định độ sụt SN của bê tông
Đồ bê tông dam, ban sàn nhà ở, điều kiện thi công đầm máy, tra bảng 21-1
Tỷ lệ này có nghĩa là lượng nước bằng 0,54 lần lượng xi măng theo khối
lượng, băng 0,7 lân theo thê tích
Bước 4: Tính lượng vật liệu cho I cối trộn
a) Cối trộn bằng tay: Luong xi mang X, =50kg
- Tinh theo khối lượng ( cân vật liệu)
Trang 30BAI2
Tron bé tông bằng thủ công
Mã bài: M 22-02 Mục tiêu của bài
- Mô tả được cấu tạo, tác dụng của từng loại dụng cụ
- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật trộn bê tông bằng thủ công
- Trình bày được trình tự, kỹ thuật trộn
- Sử dụng thành thạo dụng cụ trộn
- Trộn được vữa bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Nghiêm túc trong công việc, có ý thức tổ chức kỷ luật
- Có tác phong công nghiệp, có tính cần thận, chịu khó
- Hop tác tốt với nhóm, tô để thực hiện công việc
- Tuân thủ mọi quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Nội dung
1 Dụng cụ
- - Sân trộn: phải đủ cứng, sạch và không hút nước Trước khi trộn cần tưới
âm đê chông hút nước từ hỗn hợp bê tông
- Xéng, cao 3 + 7 răng, thùng tưới nước hoa sen, xô
2 Yêu cầu kỹ thuật
Mục tiêu: Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật trộn bê tông
- Hỗn hợp bê tông sau khi trộn phải đều không còn phân biệt được màu đá
và cát trong hôn hợp, không có chô khô, chô ướt
~ Thời gian trộn một cối bê tông kể từ lúc trộn ướt không được quá 10 phút.
Trang 313 Kỹ thuật trộn
Mục tiêu: Thực hiện được các thao tác trộn bê tông
- Trộn khô cát với xi măng: Cát đã đong đổ thành lớp mỏng tring 6 gitta, xi mang dai đều lên đống cát Khi trộn đỗ nghiêng xẻng để cát và xỉ măng chảy xuông trộn lẫn vào nhau, trộn như vậy ít nhất 3 lần, khi xi măng và cát trộn đều màu là được
- Trộn hỗn hợp cát + xi măng với đá: Đã đã đong đổ thành lớp 10 + 15 cm
trên sân trộn, đải hỗn hợp cát xi măng lên trên, trộn khô 2 lân như cách trộn cát
voi xi mang
- Dùng thùng tưới hoa sen tưới nước lên hỗn hợp, miệng hoa sen không cao
quá 30cm, vừa tưới vừa trộn Thường trộn 5 lân được, khi trộn ướt kêt hợp dùng cào sắt đề trộn cho đêu
._ Lượng nước cho vào bê tông phải đong trước rồi tưới dần vào không được lây áng chừng
- Tron xong, bê tông được vun gọn thành đồng, khi xúc bê tông chuyển đi
phải trộn lại cho đẻo
4 Vệ sinh công nghiệp
- Sau mỗi buổi làm việc phải cạo rửa sân trộn, dụng cụ trộn và phương tiện
vận chuyên bê tông
- Vật liệu (cát, đá) phải gom gọn
5 An toàn lao động
„ - Khi trộn bê tông phải có đầy đủ trang bị bảo hộ như: quần áo, giày mũ, khâu trang
- Dụng cụ phải đảm bảo chắc chắn
Trang 32BAI3
Trộn bê tông bằng máy
Mã bài M 22-03 Mục tiêu của bài
- Mô tả được cấu tạo, tính năng tác dụng của máy trộn
- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật trộn bê tông bằng máy
- Trình bày được trình tự, kỹ thuật trộn
- Sử dụng được máy trộn, đảm bảo an toàn
- Trộn được vữa bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Nghiêm túc trong công việc, có ý thức tổ chức kỷ luật
- Có tác phong công nghiệp, có tính can thận, chịu khó
- Tuân thủ liều lượng pha trộn đã tính toán cho cối trộn bằng máy Nội dung
1 Cấu tạo, tính năng, tác dụng một số loại máy trộn bê tông
Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo, tính năng tác dụng một số loậimý trộn bê tông
1.1 Cấu tạo
Trang 33Hình 22-5: May tron bé tong BTL 250
1 Banh xe di chuyển ; 2 Tủ điều khiển ; 3 Khung máy
4 Thùng đổ liệu(ben) ; 5 Hộp giảm toc ; 6 Động cơ kéo thùng (ben)
7 Noi trộn bê tông ; 8 Vô lăng điều khiển quay nồi
9 Hộp giảm tốc quay nội ; 10 Động cơ quay ni
Hinh 22-6: Sơ do vj tri làm việc của nỗi trộn
a,b,c Máy trộn có thùng đồ nghiêng được
d Máy trộn có thùng trộn không đồ nghiêng được 1.2 Tính năng
Máy trộn bê tông thường có dung tích nổi trộn: 100 lít, 125, 145, 150, 180,
225, 250, 400
2 Yêu cầu kỹ thuật
Mục tiêu: Trinh bày được yêu cầu kỹ thuật đối với vữa bê tông khi trộn bằng
máy
- Đúng liều lượng, tỷ lệ pha trộn.
Trang 34_ 7 Vita bé téng sau khi trộn xong phải đảm bảo độ sụt phù hợp với cấu kiện cân đô
- Thời gian trộn thực hiện khoảng 20 vòng quay là đủ hoặc ít nhất từ 1 + 2 phút
3 Trình tự vận hành, kỹ thuật trộn
Mục tiêu: Vận hành được máy trộn bê tông đúng trình tự
Bước 1: Kiểm tra máy
- Kiểm tra hộp giảm tốc, tra dầu mỡ
- Kiểm tra dây tiếp đất
- Kiểm tra hộp điều khiển, đầu mối của dây điện vào hộp điều khiển và vào
mô tơ đêu phải kín
Bước 2: Nôi đầu dây điện 3 pha vào hộp điều khiển
Bước 3: Vận hành máy không tải để chạy thử ( kiểm tra chiều quay của nồi
trộn, tiêng động cơ, khả năng lên xuông của gâu liệu)
Bước 4: Đỗ vật liệu khô vào thùng liệu ( ben) theo thứ tự:
- Đỗ đá dăm ( khoảng 2/3 lượng đá của côi trộn)
- Đỗ cát
- Đồ xi măng
- Đồ nốt đá dăm (để xi măng khỏi bay đi và dính vào ben, nồi trộn )
Bước 5: Đỗ nước vào nồi trộn (đồ 15 % + 20 % lượng nước)
._ Bước 6: Bam nút điện điều khiển quay nồi và quay vô lăng điều khiển đề
điêu khiên nôi ở vị trí như hình a
Bước 7: Bắm nút điện “ lên gầu liệu” để đồ nguyên liệu vào nồi trộn
Bước 8: Quay vô lăng điều khiển đề nồi trộn ở vị trí trộn như hình b, đồ nốt
lượng nước còn lại
Bước 9: Quay vô lăng điều khiển để nồi trộn ở vị trí như hình c, để đỏ vật
liệu ra Sau khi đô hêt bê tông khỏi nôi trộn tiêp tục trở lại quy trình từ bước 4
trở đi
* Chú ý:
- Cho nôi trộn chạy trước khi đồ vật liệu vào, không được ngừng máy trước khi đô bê tông ra
- Trong quá trình trộn đề tránh hỗn hợp bê tông bám dính vào thùng trộn,
cứ sau khoảng 2 giờ làm việc cân đô vào thùng trộn cốt liệu lớn và nước của một
mẻ trộn và quay máy trộn khoảng 5 phút, sau đó cho cát và xi măng vào trộn tiệp, theo thời gian đã quy định
4 Bảo quản và an toàn
Trang 35Mục tiêu: Thực hiện an toàn trong quá trình trộn bê tông và bảo quản máy
- Không sử dụng máy quá dung lượng đã quy định
- Chỉ cho máy làm việc khi các hộp giảm tốc có đủ lượng dầu bôi trơn và
máy đảm bảo an toàn
- Định kỳ bôi trơn bằng mỡ các ô bi và các gối đỡ
- Thường xuyên kiểm tra Sự chắc chắn của các bu lông, đai ốc, đặc biệt là ê
cu đề hãm nôi với trục giảm tôc
- Khi đổ liệu vào nồi trộn phải cho nồi trộn quay để tránh mô men khởi
động lớn quá
- Khi đặt máy ngoài trời bộ phận điện cần được che mưa
- Khi kết thúc ca làm việc phải rửa sạch vữa xi măng dính vào nồi trộn bê
tông và các bộ phận khác của máy
Trang 36BAI4
Vận chuyến bê tông
Mã bài: M 22-04 Mục tiêu của bài
- Trình bày được cấu tạo, tác dụng của dụng cụ, phương tiện vận chuyển
ngang
- Trình bày được cấu tạo, tác dụng của dụng cụ phương tiện vận chuyển lên
cao
- Sử dụng, vận hành được phương tiện vận chuyển có hiệu quả
- Đảm bảo thời gian và an toàn trong khi vận chuyên bê tông
- Nghiêm túc trong công việc, có ý thức tổ chức kỷ luật
- Có tác phong công nghiệp, có tính cần thận, chịu khó
- Hợp tác tốt với nhóm, tổ dé thực hiện công việc
- Tuân thủ mọi quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường
1 Dụng cụ, phương tiện vận chuyền ngang
Mục tiêu: Trình bày được các loại vận chuyển ngang
1.1.Vận chuyễn bằng xô, quang gánh
Phương tiện này có nhược điểm là chậm và nặng nhọc, do đó chỉ dùng khi
đường vận chuyên ngăn, địa điêm thi công hẹp, khôi lượng ít, không dùng được phương tiện khác
1.2 Vận chuyễn bằng xe đấy tay
Phương tiện này dùng cho đường vận chuyền có chiều đài từ 100 + 150m
Loại xe 1 bánh mỗi lần có thể vận chuyên được từ 40 + 75 lít, loại 2 bánh được
130 + 150 lít Nêu dùng phương tiện này cân phải có đường vận chuyên tôt, có đường đi đường về đê vận chuyên được liên tục
1.3 Vận chuyễn bằng băng chuyền
Khi vận chuyên bằng băng chuyền phải chú ý ngăn ngừa hiện tượng bê tông bị phân tầng và rơi vãi ở dọc đường, đồng thời phải tuân theo các quy định dưới đây:
Trang 37+ Phải dùng loại băng bằng cao su, mặt làm việc của băng có dang long máng, bằng phẳng chỉ đựơc dùng khi chiều dài của đường vận chuyển dưới 20m
+ Góc nghiêng dọc theo băng chuyền tuỳ thuộc và độ sụt của bê tông và
hướng vận chuyền lên cao, thông thường tir 10° + 18°, toc d6 van chuyên của
băng chuyên không được quá lm/giây
+ Phải đồ bê tông lên băng chuyền bằng phễu hay máng qua bộ phận Tải
để bê tông được rải đều và liên tục trên băng thành lớp Để giảm bớt roi vai, nhánh dưới của băng phải có bộ phận gạt vữa đặt ở dưới cuôi băng Băng chuyền phải được che mưa, nắng
1100 1100 |
Hình 22-7: Vận chuyển vữa bê tông bằng băng chuyển
1 Lớp vữa bê tông ; 2 Băng chuyên ; Ông lăn ; Phêu đón bê tông
1.4 Vận chuyển bằng ô tô
Phương tiện này thường dùng ở những nơi sản xuất có quy mô lớn, cần vận chuyên từ nơi sản xuất tập trung đến mỗi một công trình xây dựng, đường vận
chuyển xa từ 0,5 + 3 km
Nếu dùng ô tô ben, ô tô có máy trộn tự hành có thê dỗ bê tông ra trong một
thời gian rât ngắn
Hình 22-8: Xe ô tô chở thùng trộn
2 Dụng cụ, phương tiện vận chuyền lên cao
Mục tiêu: Trình bày được các loại vận chuyển lên cao.
Trang 38Để vận chuyển lên cao có thể dùng ròng rọc, tời lên xuống 2 chiều Dùng máy thì có các loại vận thăng, cân trục bánh xích, đường ông máy bơm bê tông lên cao từ xe chở máy trộn bê tông tự hành
2.1 Ròng rọc:
Là phương tiện đơn giản nhất, chỉ nâng được trọng lượng dưới 30 kg, thường chỉ dùng đê kéo được một xô bê tông lên cao
2.2.Tời lên xuống hai chiều
Là một loại phương tiện cải tiến, nếu chạy bằng mô tơ điện thì có thể nâng
được 350 kg, trên bàn của máy tời có thê đặt chiêu xô hoặc đặt cả một xe cút kít chở bê tông lên Tời quay tay thì sức nâng kém hơn
2.3 Ê-lêva-tơ
Là loại vận thăng bằng sắt, chạy bằng mô tơ điện nâng được 300 kg, có bàn
dé đặt các xô hoặc xe cút kít, xe cải tiến
2.4 Cần trục bánh xích, cần trục tháp
Các loại cần trục này có trọng tải từ 5 tấn trở lên thường dùng ở những công trường lớn, khối lượng bê tông nhiều Khi dùng phải có thùng chứa chuyên dụng và nên kết hợp với ô tô thì mới tận dụng được công suất của máy
2.5 Van chuyén bê tông bằng đường Ống
Vận chuyển bằng đường ống thường dùng khí nén để đẩy bê tông đi Thiết
bị vận chuyên là máy bơm bê tông Có hai loại: loại bơm bê tông cô định và máy bơm bê tông đặt trên xe
` + Loại máy bơm bê tông cố định được dùng ở công trình rất lớn (đập,
câu, công trình thuỷ lợi, đường ngâm)
+ Loại máy bơm bê tông đặt trên xe được sử dụng rộng rãi ở các công
trình, rât cơ động, có thê bơm bê tông theo đường ông lên cao
+ Khi vận chuyển bê tông bằng đường ống độ sụt của bê tông từ 6 + 9
cm
3 Vệ sinh công nghiệp
- Các dụng cụ, phương tiện sau khi vận chuyền bê tông phải vệ sinh sạch sẽ
vữa bê tông bám dính, sửa chữa, bảo dưỡng
~ Thu đọn bê tông rơi vãi trên đường vận chuyền
4 An toàn lao động trong khi vận chuyển bê tông
Mục tiêu: Trình bày được công tác an toàn trong khi vận chuyền bê tông
Các đường vận chuyển bê tông trên cao, các xe thô sơ đều phải có che chắn can thận Khi vận chuyên bằng băng tải thì lớp bệ tông trên băng phải có độ dày
ít nhất là 10 cm, việc làm sạch những ống làm bằng cao su và các bộ phận khác chỉ được tiến hành khi máy ngừng làm việc
Trang 39Chi van chuyén vita bé tong bang băng tải từ đưới lên trên, hết sức hạn chế vận chuyên ngược chiều từ trên xuống
Vận chuyên vữa lên cao thường dùng thùng có đáy đóng mở, đựng bê tông rồi dùng cần trục đưa lên cao, thùng vận chuyển phải bền chắc, không dò nước,
dễ đóng mở Khi đưa thùng đến phễu đồ, không được đưa qua đầu công nhân đồ
bê tông Tốc độ quay ngang và đưa lên cao phải chậm vừa phải sao cho lúc nào dây treo thùng cũng gần như thắng đứng Chỉ khi nào thùng bê tông ở trong tư thê ôn định và cách miệng phêu một khoảng Im mới được mở đáy thùng Nêu dùng cần trục hay vận thăng để vận chuyền vữa bê tông lên cao thì khu vực làm việc phải rào lại trong phạm vi 3m”, có bảng cấm không cho người không có nhiệm vụ qua lại, ban đêm phải có đèn báo ở ngay trên bảng cam
Trang 40BÀI 5
Đầm bê tông bằng thủ công, bằng máy
Mã bài: M 22-05 Mục tiêu của bài
- Mô tả được cấu tạo, tính năng tác dụng của các loại dụng cụ, phương tiện
- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật đầm bê tông bằng thủ công, bằng máy
- Nêu được phương pháp đầm
- Sử dụng thành thạo dụng cụ, phương tiện đầm thủ công, đầm máy
- Đầm được bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Nghiêm túc trong công việc, có ý thức tô chức kỷ luật
- Có tác phong công nghiệp, có tính cần thận, chịu khó
- Hop tác tốt với nhóm, tô để thực hiện công việc
Nội dung của bài
Hinh 22-9: Dung cu dam tay
a) Dam gang b) Que xoc
2 Phương pháp đầm
Mục tiêu: Trình bày được phương pháp đầm bằng thủ công
_ - Những kết cầu có bề mặt rộng (nền nhà, sàn ) dùng đầm gang Khi đầm, nhâc cao đâm 10 + 15 cm và đâm nhanh (nhiêu lân trong 1 phút) Đâm như vậy
sé tot hon nhac cao mà đầm chậm
- Khi đầm xong lớp mặt ngoài trên cùng dùng bàn xoa vỗ và xoa cho nhẫn mặt bê tông Dâu hiệu đê nhận biết bê tông đã được đầm kỹ là vữa xi măng nôi lên bê mặt, nỗi nước trong và bọt khí không còn nữa Chiêu dày một lớp đô bê tông không được vượt quá trị sô ghi trong bảng