chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản "Bàn về đọc sách" của Chu Quang Tiềm một nhà mĩ học và lý luận văn học nổi Tiếng của Trung Quốc.Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới 42’ ?Trình bày n
Trang 1Linh nhóm face: TÀI LIỆU HỌC SINHN GIỎI NGỮ VĂN THCS
https://www.facebook.com/groups/800678207060929 (copy linh dán vào trình duyệt web để tham gia nhóm)
THAM GIA NHÓM ĐỂ HỌC HỎI NÂNG NCAO CHUYÊN MÔN VÀ NHẬN
NHIỀU TÀI LIỆU CHẤT LƯỢNG.
Ngày soạn: Ngày dạy :
Tuần 19 - Tiết 91,92 BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
(Trích) Chu Quang Tiềm
-A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Hiểu về tác giả và kiểu bài của VB
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách
- Hiểu được cách chọn khó khăn của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Hiểu thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, linhđộng, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
2 Kĩ năng
- Biết cách đọc - hiểu một văn bản dịch
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm tõ ràng trong một văn bản nghịluận (nghị luận đời sống)
- Rèn kĩ năng làm văn văn bản nghị luận
Giới thiệu bài
Ai cũng biết đọc sách là con đường quan trọng để bổ sung, nâng cao học vấn Ngày nay, có rất nhiều sách, cho nên chúng ta phải biết chọn và đọc như thế nào
Trang 2chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản "Bàn về đọc sách" của Chu Quang Tiềm một nhà mĩ học và lý luận văn học nổi Tiếng của Trung Quốc.
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới (42’)
?Trình bày những hiểu biết của em về
tác giả?
HS trả lời, GV bổ sung
GV giới thiệu văn bản Bàn về đọc sách
? VB được viết theo phương thức biểu
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận
- Phần 1 (từ đầu…đến “ thế giới mới”): Tầm
quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách.
- Phần 2: Tiếp đến “tiêu hao lực lượng”: Các
khó khăn, các thiên hướng sai lệch của việc đọc sách ngày nay
Trang 3? Nếu ta coi thường sách, không
đọc sách dẫn đến hậu quả gì?
?Vậy theo tác giả, chúng ta đọc
sách là để làm gì?
? Em có nhận xét gì về cách vào
đề và lập luận của tác giả?
? Qua cách lập luận của tác giả,
em hãy cho biết đọc sách có vai
của cá nhân hay không?
? Như vậy đọc sách có ý nghĩa
như thế nào đối với mỗi con
người?
?Theo em trong thời đại ngày nay,
để trau dồi học vấn, ngoài con
đường đọc sách còn có những con
đường nào khác?
? Em hãy so sánh (và cho biết)
con đường nghe nhìn và đọc sách
và rút ra kết luận?
- Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinhthần nhân loại
Như vậy sách vô cùng quan trọng, nếu chúng
ta mong tiến lên từ văn hoá, học thuật của giaiđoạn này, thì nhất định phải lấy thành quả củanhân loại trong quá khứ để làm điểm xuất phát
- Không đọc sách xóa bỏ quá khứ, giật lùi,lạc hậu, ngu xuẩn
- Đọc sách là để trả nợ quá khứ, là ôn lại kinhnghiệm loài người, là hưởng thụ kiến thức…
- Đọc sách là để chuẩn bị hành trang, thực lực
về mọi mặt để con người có thể tiếp tục tiến
xa trên con đường học tập phát triển Cách vào đề tự nhiên, lập luận rõ ràng,chặt chẽ, thấu tình đạt lý
=> Đọc sách là con đường quan trọng để tíchluỹ và nâng cao tri thức
- Đọc sách phải đòi hỏi lâu dài, và đọc sách
là nhiệm vụ của toàn nhân loại (không chỉ vớimỗi cá nhân mà toàn nhân loại)
- Đọc sách có ý nghĩa lớn lao và lâu dài
- Con đường nghe nhìn
- Văn hoá nghe nhìn cũng là con đường học tập quan trọng nhưng không bao giờ có thể thay thế được việc đọc sách
Tiết 92
b Cách chọn sách(8’)
* Các khó khăn khi chọn sách
Trang 4? Theo em đọc và chọn sách có
dễ không? Vì sao?HS thảo luận
?Tác giả đã nêu lên những trở
ngại nào thường gặp trong quá
GV yêu cầu học sinh đọc phần 3.
?Tác giả đã nêu lên ý kiến cần
lựa chọn sách khi đọc như thế
nào?
?Vì sao tác giả lại cho rằng chúng
ta phải đọc nhiều loại sách?
? Tác giả đã truyền cho ta những
kinh nghiệm gì về phương pháp
đọc sách?
?Về đọc sách để có kiến thức phổ
thông ta nên đọc như thế nào?
? Để trau dồi học vấn chuyên
môn ta nên đọc như thế nào?
? Từ bài học trên em thu hoạch
được gì về PP đọc sách?
Học sinh: Thảo luận-trả lời
? Việc đọc sách còn có ý nghĩa
- Không
- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu,
dễ sa vào lối “ăn tươi nuốt sống” không kịp tiêuhoá
- Sách nhiều khiến người đọc khó chọn lựa, lãng phí thời gian
* Cách lựa chọn sách
- Chọn những quyển sách thực sự có giá trị, có lợi cho mình
- Cần đọc kĩ những cuốn sách thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu của mình
- Đảm bảo nguyên tắc “vừa chuyên vừa rộng” trong khi đọc tài liệu chuyên sâu, cần chú ý các loại sách
c Phương pháp đọc sách(7’)
- Không ham đọc nhiều, đọc lung tung mà chọncho tinh, đọc cho kĩ
- Cần đọc kĩ các cuốn sách chuyên sâu
-Nên đọc đủ các loại sách chuyên sâu vàthường thức
- Muốn chuyên sâu phải đọc rộng… “Không
mà phải vừa đọc vừa suy ngẫm “ trầm ngâm- tích luỹ- tưởng tượng.”
- Đọc có kế hoạch, có hệ thống, không đọc tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân
* ý nghĩa của việc đọc sách đối với việc rèn
Trang 5ntn đối với việc rèn luyện tính
cách, nhân cách con người?
các nội dung ghi nhớ trongSGK
? Nêu ý nghĩa của văn bản
luyện nhân cách, tính cách con người
- Là 1 công việc rèn luyện, một cuộc chuẩn bị
âm thầm và gian khổ cho tương lai
- Đọc sách không chỉ là tập trung tri thức mà còn là chuyện rèn luyện tính cách, chuyện học làm người
d Nghệ thuật lập luận của tác giả(5’)
- Cách ví von, lập luận chặt chẽ, làm cơ sở tiền
đề lập luận cho phần sau
- Ngoài cách viết giàu hình ảnh, cách ví von, so sánh vừa cụ thể, thú vị vừa sâu sắc, văn bản còn hấp dẫn bạn đọc ở nhiều phương diện:
- Đưa ra ý kiến chính xác đáng sâu sắc đúng đắnthấu tình đạt lí, có lí lẽ xác đáng
- Các ý kiến được dẫn dắt rất tự nhiên, trò chuyện thân tình
Hoạt động 3: Luyện tập (5’) III Luyện tập
? Phát biểu những suy nghĩ của em sau khi học xong văn bản Từ văn bản em rút rađược bài học gì về việc đọc sách?
- HS trình bày- HS khác bổ sung
- Yêu cầu: Những điều thu hoạch thấm thía nhất
+ Hiểu được sách quan trọng ntn
+ Biết cách chọn và đọc sách ntn cho đúng
+ Tránh được những lối đọc sách sai lệch
Hoạt động 4: Vận dụng (8’)
Trang 6Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về những điều SGV Ngữ văn 9 mang lại cho em.
Đọc đoạn văn Macxim Gorki viết về đọc sách
…Nhiều lần tôi khóc khi đọc sách:sách kể chuyện hay biết bao nhiêu về con người,
họ trở lên đáng yêu và gần gũi biết bao nhiêu.Là một thằng bé bị công việc làm chco ngu độn, làm cho kiệt lực,luôn luôn phải hứng lấy những lời chửi mắng đần độn, tôi sẽ giúp đỡ mọi người, hết lòng phục vụ họ.
Như những con chim kì diệu trong truyện cổ tích, sách ca hát về việc cuộc sống đa dạng và phong phú như thế nào,con người táo bạo như thế nào tron g cái khát vọng hướng tới cái thiện và cái đẹp.Và càng đọc trong lòng tôi càng tràn đầy tinh thần lành mạnh, hăng hái.Tôi trở nên điềm tĩnh hơn,làm việc hợp lí hơn và ngày càng ít để ý đến vô số những chuyện bực bọi trong cuộcc sống.Mỗi cuốn sách đều
là một bậc thang nhỏ mà khi bước lên, tôi tách khỏi con thú để vươn tới gần con người, tới gần quan niệm về cuộc sống tốt đẹp nhất, về sự thèm khát cuộc sống ấy….
*HDVN:
- Về nhà đọc bài, nắm chắc nội dung văn bản
- Lập lại hệ thống luận điểm trong toàn bài
- Ôn lại những phương pháp nghị luận đã học
- Soạn bài: "Tiếng nói của văn nghệ "
- Chuẩnbị bài: “Khởi ngữ”
**********************************
Ngày soạn: Ngày dạy :
Tuần 19 - Tiết 93 KHỞI NGỮ
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Đặc điểm của khởi ngữ
- Công dụng của khởi ngữ
Trang 7* Kiểm tra bài cũ
* Giới thiệu bài
Trong tiếng Việt các em đã được học về câu , các thành phần trong câu cũng rất phong phú và đa dạng Ngoài những thành phần phụ câu còn có những bộ phận khác liên quan đến câu và một trong số những bộ phận đó là khởi ngữ chúng
ta cùng tìm hiểu trong giờ học
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới (18’)
?Xác định chủ ngữ trong những
câu chứa từ ngữ in đậm?Nêu nội
dung chính (đề tài) của các câu
nêu lên đề tài được nói đến
trong câu chứa nó, nó thường đi
I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu:
1 Ví dụ Sgk.
2 Nhận xét
+ VD (a):
Còn anh, anh //không ghìm nổi xúc động.
C V
( Nói lên tâm trạng xúc động của ông Sáu trước
thái độ của Thu.)
Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ
chúng ta // có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu
Trang 8kèm với các quan hệ từ “về”,
“đối với ” gọi là khởi ngữ Em
hiểu thế nào là khởi ngữ?
? Qua 2 ví dụ em có nhận xét gì
về các mối quan hệ của khởi
ngữ với câu chứa nó?
? Hãy đặt câu có khởi ngữ ? Và
chỉ rõ mối quan hẹ của khới ngữ
với các phần còn lại của câu
* Chú ý: Khởi ngữ có quan hệ trực tiếp ( VD a)hoặc gián tiếp với phần câu còn lại (VD b,c)
Chuyển câu không có khởi ngữ thành câu có khởi ngữ
a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được.
Hoạt động 4: Vận dụng (8’)
Bài 3: Bài tập bổ sung:
Viết đoạn văn trong đó có câu sử dụng khởi ngữ viết về đề tài học tập
*Gợi ý: - Viết đúng đề tài
Trang 9? Viết một đoạn văn ngắn nói về tầm quan trọng của sách & việc đọc sách trong
đó có khởi ngữ (gạch chân dưới khởi ngữ)
* HDVN:
- Học bài , nắm chắc nội dung
- Hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập
- Chuẩn bị tiếp bài: Các thành phần biệt lập và Tập làm văn: Phép phân
tích và tổng hợp.
******************************
Ngày soạn: Ngày dạy :
Tuần 19 - Tiết 94 PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Đặc điểm của phép lập luận phân tích & tổng hợp
- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích & tổng hợp
- Tác dụng của 2 phép lập luận phân tích & tổng hợp trong các văn bản nghịluận
2 Kĩ năng :
- Nhận diện được phép lập luận phân tích & tổng hợp
- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập & đọc hiểu văn bản nghị luận
Giới thiệu bài
Trong văn nghị luận có các phép lập luận chứng minh, giải thích Để chứng
minh và giải thích được vấn đề người ta phải phân tích đánh giá theo các kiểu lậpluận : phân tích , tổng hợp,
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới (20’)
? Đọc văn bản “Trang phục”
trong sách giáo khoa ?
I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp
1 Ví dụ
(SGK T9)
2 Nhận xét
Trang 10? Văn bản gồm mấy phần? Nêu
giới hạn từng phần?
?Văn bản bàn về vấn đề gì?
? Chú ý: ở phần mở bài tác giả
đưa ra những dẫn chứng nào?
?Thông qua hàng loạt dẫn chứng
ở đoạn mở bài, tác giả đã rút ra
lập luận nào để làm sáng tỏ cho
từng luận điểm?Phép lập luận
đó được thể hiện ở đây ntn?
? Tác giả dẫn chứng bằng giả
thiết, so sánh, hay đối chiếu?
- 3 phần: + Mở bài + Thân bài + Kết bài
- Luận điểm 1: “ăn cho mình, mặc cho người”:
+ Cô gái một mình trong hang sâu+Anh thanh niên đi tát nước
+ Đi đám cưới không thể lôi thôi+ Đi đám ma không được ăn mặc loè loẹt
- Luận điểm 2: “Y phục xứng kì đức”
+Dù ăn mặc đẹp đến đâu
+ Xưa nay cái đẹp bao giờ
Tác giả dùng phép lập luận phân tích
- Tác giả chỉ ra từng khía cạnh các phương diệncủa ăn mặc để đưa ra những dẫn chứng cụ thể
để làm nổi bật phương diện, khía cạnh đó
- Đưa ra dẫn chứng bằng hàng loạt các giả thiết
về ăn mặc
(Ngoài cách nêu giả thiết ta có thể dùng cách
so sánh, đối chiếu và cả phép giải thích, chứng minh
Ví dụ: Văn bản “Trang phục” là nêu nên vấn
đề văn hoá trong trang phục mọi người phải tuân theo để đi đến nhận thức đó tác giả bắt đầu đi từ việc phân tích quy tắc ăn mặc Trước tác giả nêu vấn đề ăn mặc đề ở phần mở bài
“không ai ăn mặc ” Sự thiếu chỉnh tề trông chướng mắt, vì trái với quy tắc ăn mặc (nằm
Trang 11? Em hiểu thế nào là phép phân
tích?
?Theo em câu “ăn mặc sao
cho hay toàn xã hội” là câu
tổng hợp các ý phân tích ở luận
điểm nào?
? Tại sao nằm ở đoạn 2?
? Câu văn đó có thâu tóm được
?Kết luận này nằm ở vị trí nào?
?Theo em lời kết luận này thâu
tóm ý của luận điểm 2 hay toàn
-Phép phân tích: phân tích là chia nhỏ sự vật,
hiện tượng phù hợp với cấu tạo, quy luật của sựvật rồi dùng so sánh, đối chiếu, suy luận để tìm
ra ý nghĩa của các bộ phận ấy, mối quan hệ củacác bộ phận ấy với nhau
=> Rút ra cái chung từ những điều đã phân tích
* Vai trò của phép phân tích và tổng hợp
+ Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau của trang phục đối với từng người, trong từng hoàn cảnh cụ thể
+ Phép lập luận tổng hợp giúp cho ta hiểu ý nghĩa văn hoá và đạo đức của cách ăn mặc, nghĩa là không thể ăn mặc một cách tuỳ tiện, cẩu thả như một số người lầm tưởng rằng đó là
Trang 12? Từ đó em thấy vai trò của
phép phân tích, tổng hợp có vai
trò ntn trong bài văn nghị luận?
? Mối quan hệ của phân tích và
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Chỉ rõ kĩ năng phân tích làm sáng tỏ luận điểm “Học vấn của học vấn”
? Tác giả phân tích theo trình tự nào?
- Theo lập luận lô gíc
- Đọc sách là con đường quan trọng để có học vấn-> học vấn là của nhân loại->học vấn nhân loại-> lưu giữ trong sách vở và lưu truyền lại-> Chính vì vậy sách lakho báu nếu ta không đọc … kẻ lạc hậu
? Tác giả phân tích lí do phải chọn sách để đọc như thế nào?
- Sách nhiều nhưng phải chọn sách tốt để đọc
- Nếu không chọn sẽ lãng phí thời gian “vô thưởng vô phạt”
- Phân sách làm hai loại
? Phân tích cách đọc sách? - Không nên đọc nhiều vì…
- Học thuộc ghi nhớ ; Làm các BT còn lại
- Tiết sau : Luyện tập phân tích và tổng hợp
**********************
Ngày soạn: Ngày dạy :
Tuần 19 - Tiết 95 LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
Trang 13* Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là phép phân tích và tổng hợp ? Mỗi lập luận này thường nằm ở phần nào của văn bản? Mối quan hệ giữa chúng?
* Giới thiệu bài
Từ phần trả lời của HS, GV nhận xét và dẫn vào bài
- Chia đối tượng ra thành các phương diện để phân tích theo trình tự:
+ Cái hay ở các điệu xanh(phối hợp màu xanh
khác nhau): Ao xanh, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh bèo, xen màu vàng của lá cây
+ Hay cái hay ở những cử động(phối hợp các
cử động nhỏ): Thuyền lâu lâu mới nhích, sónggợn tí, lá đưa vèo, tầng mây lơ lửng, ngõ trúc quanh co, chiếc cần buông, con cá động
+ Cái hay ở các vần thơ: Vần hiểm hóc, kết
hợp với từ, với nghĩa, với chữ
Trang 14HS đọc phần (b)
?Trong (b), tác giả đã sử dụng
phép luận nào? Phân tích các bước
lập luận của tác giả
HS thảo luận, trình bày.
-> chữa bài Một vài em khác
chữa, bổ sung.Các học sinh khác
nhận xét, bổ sung.
GV hướng dẫn HS làm bài.
GV gợi ý:
+ Cái hay ở các chữ không non ép, kết hợp
thoải mái, đúng chỗ, cho thấy một nghệ sĩ cao
tay, đặc biệt là các câu 3.4
b: Phép lập luận phân tích:
“ Mấu chốt của sự thành đạt”.
Gồm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: nêu quan niệm mấu chốt của sự
thành đạt gồm: Nguyên nhân khách quan(do
gặp thời, do hoàn cảnh bức bách, do có tài trờiban…) và nguyên nhân chủ quan (con người).+ Đoạn 2: Phân tích từng quan niệm, kết luận
- Phân tích từng quan niệm đúng- sai; cơ hội gặp may; hoàn cảnh khó khăn, không cố gắng,không tận dụng sẽ qua
Chứng minh trong bài tập: có điều kiện thuận lợi nhưng mải chơi, ăn diện, kết quả họctập thấp
+ Tài năng: Chỉ là khả năng tiềm tàng, không phát hiện hoặc bồi dưỡng thì cũng sẽ thui chột
*Kết luận: Mấu chốt của sự thành đạt ở bản thân mỗi người thể hiện ở sự kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi, trau dồi đạo đức tốt đẹp
Bài tập 2(6')
Phân tích thực chất của lối học đối phó:
- Học qua loa là học không đến nơi đến chốn,cái gì cũng biết một tí nhưng không có hệthống sâu sắc…
- Học đối phó là học cốt để thầy cô khôngtrách, cha mẹ không mắng Kiến thức phiếndiện hời hợt
- Bản chất: đầu óc rỗng tuếch, hỏi gì cũngkhông biết, làm gì cũng hỏng
- Tác hại: những người như thế sẽ không cóhứng thú học tập, kết quả học tập ngày càngthấp Trở thành gánh nặng cho xã hội
Trang 15- Sách quan trọng như thế nào?
- Muốn tiến bộ ta phải làm gì?
- Và đọc sách phải đọc như thế
nào?
- Đối với sách chỉ nên đọc sách
chuyên môn hay không?
nhân loại từ xưa đến nay
-Muốn tiến bộ, phải đọc sách để tiếp thu tri thức kinh nghiệm mà người đi trước khó khăn gian khổ tích luỹ được(coi đây là xuất phát điểm tiếp thu cái mới)
- Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kĩ- hiểu sâu đọc quyển nào nắm chắc quyển đó,
có ích
- Đọc kiến thức chuyên sâu phục vụ nghành nghề- cần phải đọc rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn
- Hoạt động 4: Vận dụng (10’) Bài tập 4
(Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong bài)
Gợi ý: Một trong những con đường tiếp thu tri thức khoa học- con đường ngắn
nhất là đọc sách.
- Muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những cuốn sách quan trọng mà đọc kĩ.Không chỉ đọc sách chuyên sâu mà còn đọc mở rộng những liên quan để hỗ trợ
cho việc nghiên cứu chuyên sâu
- Trên cơ sở đã phân tích ở bài tập 3, HS viết phần tổng hợp ra giấy(Phiếu học tập), sau đó một vài em khác nhận xét phần trình bày của bạn
- Ôn tập, nắm chắc các phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Soạn bài: "Tiếng nói của văn nghệ" và "Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
mới" ( theo công thức văn bản nhật dụng )
Trang 16Ngày soạn: Ngày dạy :
Tuần 20 - Tiết 96,97 TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ Nguyễn Đình Thi
- Xác định, phân tích tìm hiểu luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận
- Kĩ năng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận
3 Thái độ :
- Có ý thức trình bày vấn đề có luận điểm, luận cứ rõ ràng
- Học tập cách viết văn nghị luận một cách nghiêm túc
Trang 17? Qua VB “ Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm em đã nhận thức và rút
ra được bài gì ? Nếu chọn 1 câu hay nhất để ghi lên giá sách của mình thì em sẽ chọn câu nào ,vì sao?
*
Giới thiệu bài
Hoài Thanh đã từng nhận xét " văn chương gây cho ta những tình cảm ta chưa có, luyện những tình cảm ta sẵn có" Vì sao văn chương lại có khả năng kì diệu ấy, tiếng nói của văn chương cógì đặc biệt ? Chúng ta cùng đi tìm câu trả lời qua văn bản " Tiếng nói của văn nghệ" của Nguyễn Đình Thi.
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới(72’)
? Trình bày những hiểu biết của
em về tác giả Nguyễn Đình Thi ?
?Sự nghiệp sáng tác của ông có gì
đặc biệt ?
?Văn bản được trích trong tác
phẩm nào? Ra đời vào thời kì
nào?
?Văn bản viết theo phương thức
biểu đạt nào ?Từ đó, em hãy nhận
diện kiểu VB của VB này?
I- Giới thiệu chung(6’)
- Quê : Hà Nội
- Hoạt động văn nghệ của ông khá đa dạng:làm thơ, viết văn , sáng tác nhạc, soạn kịch,viết lí luận phê bình
- Trước cách mạng, Ông là thành viên của tổchức Văn hoá cứu quốc
- Sau cách mạng:
+ Tổng thư kí hội nhà Văn hoá cứu quốc+Từ năm 1958-1989, tổng thư kí Hội nhà văn + 1995, là chủ tịch uỷ ban toàn quốc liên hiệpcác hiệp hội văn học nghệ thuật
- Năm 1996, Ông được nhận giải thưởng HồChí Minh về VH và NT Ông là nhà văn cáchmạng tiêu biểu xuất sắc
2 Văn bản
- Là bài tiểu luận của tác giả viết năm 1948,
được in trong cuốn “Mấy vấn đề văn học” –
Viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiếnchống Pháp - với yêu cầu xây dựng một nềnvăn hóa nghệ thuật mới đậm đà bản sắc dântộc, mang tính đại chúng
- Phương thức biểu đạt: Lập luận
- Kiểu văn bản: Nghị luận
Trang 18- GV giải thớch 1 số từ khó và định
hướng cho HS hiểu văn nghệ trong
VB là: tác phẩm văn chương
?Phát hiện vấn đề nghị luận và hệ
thống luận điểm, giới hạn và nội
dung chính mỗi luận điểm của văn
bản này ?
HS thảo luận, có thể đưa ra quan
điểm khác nhau -> HS trình bày,
- Từ đầu đến “của tâm hồn”: Nội dung củavăn nghệ
- Từ đầu đến “ Tiếng nói của tình cảm” :Nghệ thuật với đời sống tình cảm của conngười
- Còn lại: sức mạnh kì diệu, khả năng cảmhoá của văn nghệ
Cách 2
- Luận điểm 1 (Từ đầu đến văn nghệ là sự
sống): Sức mạnh kì diệu của văn nghệ.
- Luận điểm 2 (Còn lại):
Tiếng nói chính của văn nghệ
3 Phân tích
a Nội dung phản ánh của văn nghệ:(13')
- Tác phẩm nghệ thuật (TPNT) lấy chất liệu
từ đời sống nhưng không phải là sự sao chépđơn giản
- Nội dung của TPNT không chỉ là chuyệncon người, ở ngoài đời mà quan trọng hơn là
tư tưởng, tấm lòng của nghệ sĩ gửi gắm vào
đó.“ Nói một điều mới mẻ, gửi một lá thư,
một lời nhắn nhủ ”
- TPNT không cất lên những lí thuyết khôkhan mà chứa đựng những say sưa , vui buồn,yêu ghét, mơ mộng của nghệ sĩ
- Mang đến cho con người những rung độngtrước những điều tưởng chừng rất quen thuộc
- Nội dung của văn nghệ là sự rung cảm trongnhận thức của từng người tiếp nhận
- Những bộ môn khoa học khác thường khám phá, miêu tả và đúc kết bộ mặt tự nhiên hay
Trang 19với các bộ môn khoa học khác?
-HS trao đổi: So sánh liên hệ
? Tác giả lấy những dẫn chứng nào
để làm rõ cho những nội dung đó?
? Vậy qua đó em thấy nội dung
phản ánh của văn chương là gì?
xã hội, các quy luật khách quan Còn văn nghệ tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số phận con người, thế giới bên trong của con người Nội dung chủ yếu của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể, sinh động, là đời sống tình cảm của con người qua cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của nghệ sĩ.
+ Dẫn chứng 1 : Truyện Kiều: đọc tác phẩm rung động trước cảnh đẹp ngày xuân, bâng khuâng nghe lời gửi của tác giả.
+ Dẫn chứng 2: Anna Carênhina - Tônxtôi nói gì với người đọc
=>Nội dung tiếng nói của văn nghệ là hiện
thực mang tính cụ thể sinh động, là đời sống
tình cảm của con người qua cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của nghệ sĩ.
(- Văn chương phản ánh cuộc sống bằng hìnhtượng, thông qua lăng kính chủ quan của nhàvăn)
HS đọc đoạn tiếp theo
?Tìm câu văn nêu luận điểm trong
phẩn 2 ?
? Ở phần này tác giả đã sử dụng
cách lập luận và phương pháp nghị
luận nào?
?Theo tác giả văn nghệ có vai trò gì
trong cuộc sống của con người ?
Để chứng mình cho điều đó tác giả
đưa ra những lí lẽ nào? Mỗi lí lẽ đó
em hãy lấy thêm một vài ví dụ để
Trang 20? Qua đây giúp em cảm nhận được
vai trò và ý nghĩa gì của văn nghệ?
?Tiếng nói của văn nghệ không đơn
thuần là tình cảm mà còn chứa
đựng những gì?
? Tư tưởng trong nghệ thuật được
thể hiện như thế nào?
? Theo tác giả, văn nghệ đến với
con người bằng cách nào?
? Theo tác giả văn nghệ có sức
mạnh ntn?
? Qua đây giúp chúng ta cảm nhận
được điều gì về sức mạnh của văn
- Ý nghĩa của văn nghệ: Văn nghệ là tiếng nóicủa tình cảm chứa đựng tình cảm yêu ghét,nỗi buồn của chúng ta trong cuộc sống
c. Con đường văn nghệ đến với người đọc
và khả năng kì diệu của nó(20')
- Chứa đựng tư tưởng
- Tư tưởng trong nghệ thuật không khô khan,trừu tượng mà thấm thía sâu những cảm xúcnỗi niềm
- Văn nghệ đến với con người bằng tình cảm
- Tác phẩm văn nghệ nói nhiều nhất với cảmxúc đi vào nhận thức tâm hồn chúng ta qua
con đường tình cảm.
- Sợi dây truyền cho mọi người… trong lòng.
- NT dựa vào đốt lửa… bước trên con đường
ấy NT mở rộng… cho xã hội.
- Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn từ nộidung của nó và con đường đến với người đọc,người nghe
+ Tác phẩm chứa đựng tình yêu, ghét, buồn,vui trong đời sống sinh hoạt
+ Tư tưởng nghệ thuật thấm sâu hoà vào cảmxúc (ví dụ: cảm xúc của Nguyễn Du trướcthân phận nàng Kiều chìm nổi
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
- Văn nghệ góp phần giúp mọi người tự nhậnthức mình, tự xây dựng mình
* Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc :
* Văn nghệ nói nhiều nhất với tư tưởng:
- Văn nghệ là thứ tuyên truyền không tuyêntruyền nhưng có hiệu quả cao (vì tác phẩm
Trang 21?NT nghị luận của Nguyễn Đình
mà bằng cả sự sống con người với nhữngtrạng thái cảm xúc, hiệu quả cao khi lao độngtoàn con tim khối óc , tự nhiên và sâu sắc
- Hãy chọn và giải thích ý nghĩa một số câu văn có tính triết lí trong văn bản
- Soạn văn bản “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
- Ôn lại các thành phần câu, ôn tập phần từ loại : Tình thái từ, thán từ
***************************
Ngày soạn: Ngày dạy :
Tuần 20 - Tiết 98 CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức :
Trang 22- Giúp học sinh hiểu được thành phần biệt lập tình thái và cảm thán, vị trí vàtác dụng của thành phần đó trong câu, đoạn văn.
* Kiểm tra bài cũ
* Giới thiệu bài
Các em đã được tìm hiểu về các thành phần câu nào? Gv dẫn vào bài từ phần trả lời của HS
Các em đã được tìm hiểu các thành phần câu như CN, VN, trạng ngữ…các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp của câu Tiết học này chúng ta sẽ được tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu Đó là các thành phần gì và vai trò của chúng trong câu ra sao ?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Trang 23lẽ” ?
?Tìm các từ tình thái chỉ thái độ ?
? Nếu bỏ các từ in đậm này có
ảnh hưởng gì đến nghĩa sự việc
chính của câu không ?
- Thái độ tin cậy với sự việc
- Ý kiến với người nói
- Thái độ người nói -> người
- Nếu bỏ các bộ phận này, không làm ảnh hưởng
gì đến nội dung chính được nói đến ở trong câu
- Nội dung ý nghĩa của câu không đổi nhưng sắcthái ( thái độ của người nói với thông tin cầngiao tiếp) thay đổi
3 Kết luận
- Thành phần biệt lập là thành phần không thamgia diễn đạt ý nghĩa của sự vật, sự việc chínhtrong câu
- Thành phần tình thái là thành phần biệt lậpcủa câu dùng để thể hiện cái nhìn, cách đánh giácủa người nói, người viết đối với sự vật, sự việcđược nói tới ở trong câu
- HS đọc yêu cầu bài tập.
-“Ồ” (cảm xúc vui sướng), “Trời ơi” (cảm
xúc tiếc rẻ)
- Nhờ những từ ngữ đứng sau đó (Giải thích
Trang 243 Kết luận
Thành phần cảm thán là thành phần biệtlập của câu dùng để bộc lộ tâm lí, cảm xúccủa người nói như: Vui, buồn, mừng, giận,ngạc nhiên, hốt hoảng
Hoạt động 3: Luyện tập (20’)
III.Luyện tập
Bài 1
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập 1.
? Bài tập yêu cầu làm gì?- Phát hiện các thành phần biệt lập của câu trong mỗitrường hợp và cho biết đó là thành phần nào
? Căn cứ vào đâu để em xác định và phân loại các thành phần ấy? - Căn cứ vào vịtrí, nội dung thể hiện của các từ ngữ trong câu
a Có lẽ (Tình thái) b.Chao ôi (Cảm thán)
c.Hình như (Tình thái) d.Chả nhẽ (Tình thái)
Bài 2
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập 2.
?Bài tập yêu cầu điều gì? - Sắp xếp các từ theo trình tự tăng dần độ tin cậy
? Muốn sắp xếp được em càn căn cứ vào đâu ? - Ý nghĩa tình thái của từ
- Dường như- hình như- có vẻ như- có lẽ- chắc là- chắc hẳn- chắc chắn.
Bài 3
Gv hướng dẫn HS làm bài tập tương tự như bài tập 2
a Từ chỉ độ tin cậy thấp: hình như
Từ chỉ độ tin cậy bình thường: chắc
Từ chỉ độ tin cậy cao: chắc chắn
b Tác giả chọn từ “chắc” vì người nói không phải đang diễn tả suy nghĩ của mìnhnên dùng từ mức độ bình thường để không tỏ ra quá sâu và quá thờ ơ
Tìm các ví dụ khác:
- Chao ôi, đối với những người ở quanh ta
- Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc được nên anh đành cười vậy thôi.
Trang 25? Thế nào là thành phần biệt lập? Thành phần tình thái và cảm thán ?
* HDVN
- Học và làm bài
- Chuẩn bị bài " Thành phần phụ chú, thành phẩn gọi - đáp
- Hệ thống môt số hiện tượng " có vấn đề" đang được quan tâm trong cuộc sống hiện nay
Ngày soạn: Ngày dạy :
Tuần 20 - Tiết 99,100 CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
- Cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam
- Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu một văn bản về nghị luân về một vấn đề xã hội
- Trình bày những suy nghĩ nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội
3 Thái độ
- Học sinh tự nhận thức những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách của mình
để khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt
* Kiểm tra bài cũ
* Giới thiệu bài
Lâu nay ta thường nói đến những đức tính tốt, nhưng mỗi con người và dân tộc Việt Nam cũng vậy bên mạnh những điểm mạnh còn có những điểm yếu; nhận thức được những điểm mạnh và đặc biệt thấy rõ được điểm yếu để phát huy hay khắc phục là điều rất quan trọng , hết sức cần thiết để mỗi dân tộc cũng như mỗi con người tiến lên phía trước, vượt qua những thách thức ở mỗi chặng đường lịch
Trang 26sử, Phú thủ tướng Vũ Khoan đó đề cập đến vấn đề này trong 1 VB nghị luận mẫu mực nhưng cú ý nghĩa thời đại lớn, đú là VB : Chuẩn bị…thế kỉ mới.
Hoạt động 2 : Hỡnh thành kiến thức mới (70’)
? Trỡnh bày những hiểu biết của em về
tỏc giả Vũ Khoan ?
? Văn bản vào thời điểm nào? Được
trớch từ tỏc phẩm nào?
? Em hiểu gỡ về hoàn cảnh đất nước vào
thời điểm này?
GV liờn hệ : Thông thờng sau một
thời gian dài để chuẩn bị bớc
vào chặng đờng mới, ngời ta có
nhu cầu kiểm điểm lại mình
trên chặng đờng đã qua và
chuẩn bị hành trang bớc vào
thế kỉ mới Thời điểm chuyển
giao thời gian (giữa 2 TK, 2
thiên niên kỉ) có ý nghĩa vô
cùng to lớn đối với DTVN - Công
cuộc đổi mới bắt đầu từ thế
kỉ trớc đã đạt đợc những kết
quả bớc đầu và chúng ta tiến
sang thế kỉ mới với mục tiêu
mới trở thành nớc CN vào năm
2020
?Xỏc định kiểu văn bản, phương thức
biểu đạt của văn bản này ?
I- Giới thiệu chung(5’)
1 Tỏc giả :
- Sinh ngày 7 thỏng 10 năm 1937, quờ ở huyện Phỳ Xuyờn, Hà Tõy (nay thuộc thành phố Hà Nội)
- Vũ Khoan: Nhà hoạt động chớnh trị, đó từng làm thứ trưởng Bộ Ngoại Giao, Bộ trưởng Bộ Thương Mại, phú thủ tướng chớnh phủ
2 Văn bản
- Xuất xứ: Bài viết đăng trờn tạp chớ TiaSỏng năm 2001, được in vào Một gúc nhỡn trớ thức, NXB Trẻ Thành phố Hồ Chớ Minh, 2002
- Bài viết ra đời trong thời điểm nhữngnăm đầu của thế kỉ XXI, thời điểm quantrọng trờn con đường phỏt triển và hộinhập thế giới
Phương thức biểu đạt : lập luận
Nội dung: Bỡnh luận về một vấn đề tư
tưởng trong đời sống xó hội
Trang 27? Chỉ ra các thông tin của luận
điểm này theo các yêu cầu: Đối
tượng; nội dung; mục đích.?
? Đọc phần in nghiêng
? Ngay mở đầu văn bản tác giả
đã đề cập tới đối tượng nào
trong bài viết của mình?
? Đối với lớp trẻ cần nắm bắt
được điều gì?
? Theo tác giả, lớp trẻ tự luyện
tốt điều đó để làm gì?
? Thực ra hành trang bước vào
thế kỉ mới có phải mỗi lớp trẻ
- Thân bài( Tiếp theo đến “kinh doanh và hội
nhập”): Bình luận và phân tích luận điểm bằng
hệ thống luận cứ ( Ba luận cứ).
- Kết bài( Còn lại) : Khẳng định lại nhiệm vụ
của lớp trẻ Việt Nam.
3 Tóm tắt hệ thống luận điểm
- Nghị luận bình luận về một vấn đề tư tưởngtrong đời sống xã hội
-Luận điểm:
+ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
- Nằm ngay nhan đề và phần đầu văn bản
-Hệ thống luận cứ: 3 luận cứ ở phần thân bài
- Luận cứ 1: Vai trò của con người trong hành
trang bước vào thế kỉ mới
- Luận cứ 2: Nhiệm vụ của con người Việt Nam
trước mục tiêu của đất nước
- Luận cứ 3: Những điểm mạnh, và yếu của con
người Việt Nam cần nhận thức rõ
-Không phải mỗi lớp trẻ mà tất cả mọi người
- Bởi vì lớp trẻ đang trực tiếp nắm giữ tri thức
có sức trẻ nên nắm bắt thời cơ nhanh hơn
Trang 28? Vậy tại sao ngay mở đầu bài
viết tác giả đã đề cập tới đối
tượng này?
? Qua phần đầu em có nhận xét
gì về cách nêu vấn đề của tác
giả?Tác dụng?
? Theo tác giả trong hành trang
bước vào thế kỉ mới chuẩn bị gì
con người có vai trò gì nổi trội
trong thời kì nền tri thức phát
triển?
? Với cách trình bày như vậy
giúp các em cảm nhận được điều
gì về vai trò của con người trong
hành trình đi đến thế kỉ mới?
? Theo tác giả bối cảnh thế giới
hiện nay như thế nào?
- Vấn đề được nêu một cách trực tiếp, rõ ràng vàngắn gọn Cụ thể nêu rõ: đối tượng là lớp trẻ,nội dung là cái mạnh, cái yếu của con người ViệtNam, mục đích: rèn luyện những thói quen tốtkhi bước vào nền kinh tế mới, bước vào giaiđoạn chuyển giao thế kỉ Đó là vấn đề của mọingười, của toàn dân
toàn đất nước Đặc biệt là lớp trẻ
b Vai trò của con người trong hành trang vào
- Trong thời kì… càng nổi trội
- Ngày nay nền kinh tế tri thức phát triển, vai tròcon người càng nổi trội
- Vì không có con người, lịch sử không thể tiếnlên, phát triển được
- Vai trò nổi trội của con người… vì con ngườivới tư duy sáng tạo, với tiềm năng chất xám vôcùng phong phú, sâu rộng đã góp phần quyếtđịnh tạo nên nền kinh tế tri thức đó
-Vấn đề được nêu ra rất có ý nghĩa thực tiễn Trong thế kỉ trước, nước ta đã đạt những thành quả vững vàng Chúng ta đang bước sang thế kỉ mới với nhiệm vụ cơ bản là trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 Việc chuẩn bị hành trang( tri thức, khoa học, công nghệ, tư tưởng, lối sống ) là vô cùng cần thiết
b
Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục
tiêu – nhiệm vụ nặng nề của đất nước
- Sự phát triển như huyền thoại của khoa họccông nghệ
- Sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tếchắc chắn sẽ sâu rộng hơn nhiều
Trang 29? Em hiểu sự giao thoa, hội nhập
này như thế nào?
? Trước bối cảnh đó đòi hỏi
nước ta phải giải quyết những
nhiệm vụ gì?
? Em có nhận xét gì về nhiệm vụ
đất nước ta phải làm?
? Với cách trình bày luận cứ như
vậy giúp em cảm nhận được gì
về bối cảnh và những mục tiêu
nhiệm vụ của con người Việt
Nam?
* Mục tiêu, nhiệm vụ của đất nước.
+ Đẩy mạnh công nghiêp hoá hiện đại hoá đất nước
+ Tiếp nhận nền kinh tế tri thức
+ Thoát khỏi nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu
- Liên hệ:
Vừa là nhiệm vụ nặng nề vừa là mục tiêu chúng
ta phải hoàn thành Để hoàn thành và đạt mục tiêu đó đòi hỏi vai trò trách nhiệm của con
-Để hoàn thành nhiệm vụ, đạt được mục tiêu đó
theo tác giả trước tiên con người Việt Nam phảixác định được điểm mạnh điểm yếu của mình
trước khi bước vào nền kinh tế tri thức người
Việt Nam đặc biệt là lớp trẻ.
Tiết 100
? Tác giả đã đưa ra điểm mạnh –
điểm yếu nào của con người Việt
Nam ? Để chứng minh cho nhận
định của mình, tác giả đã đưa ra
+ Thích ứng nhanh
* Điểm yếu:
+ Thiếu kiến thức cơ bản, kém năng lực thực hành , không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn trương+ Đố kị trong làm ăn, cuộc sống đời thường.+ Hạn chế trong thói quen nếp nghĩ, kì thị trongkinh doanh, quen bao cấp, thói khôn vặt, ít giữ chữ tín
=> Tác giả đã nêu phân tích cụ thể thấu đáo, nêusong song hai mặt và luôn đối chiếu với yêu cầuxây dựng và phát triển của đất nước hiện nay chứ không chỉ nhìn trong lịch sử
Trang 30?Nhận xét về trình tự lập luận
của tác giả khi nêu điểm mạnh,
điểm yếu của con người Việt?
? Tác giả đã kết thúc hệ thống
luận cứ theo cách nào?
HS thảo luận, trình bày ý kiến.
? Tác giả thể hiện thái độ ntn khi
?Qua văn bản này, em nhận thức
được điều gì trong việc chuẩn bị
hành trang vào thế kỉ mới?
* Trình tự lập luận:
- Tính hệ thống chặt chẽ, có tính định hướng củacác luận cứ
* Thái độ của tác giả:
Tôn trọng sự thật, nhìn nhận vấn đề một cách khách quan, toàn diện, không thiên lệch
( Liên hệ: Lâu nay khi nói đến tính cách dân tộc, phẩm chất con người VN nhiều người chỉ thiên về khẳng định những cái hay, cái tốt, cái mạnh Điều này không phải là không có cơ sở
và rất cần thiết, nhất là khi chúng ta phát huy sức mạnh trong cuộc chiến đấu chống quân xâm lược Nhưng mặt khác chỉ nói đến điểm mạnh
mà bỏ qua những hạn chế, nhược điểm sẽ dẫn đến tình trạng tự đề cao mình, không hiểu đúng
về dân tộc, ngộ nhận dẫn đến tâm lí tự thoả mãn, không học người khác Tâm lí ấy có hại và cản trở sự vươn lên của đất nước, nhất là trong bối cảnh thế giới hiện nay.)
- Tác dụng: Giúp mọi người tránh được tâm lí ngộ nhận tự đề cao quá mức, tự thoả mãn, không có ý thức học hỏi cản trở sự có hại đối với sự phát triển của đất nưới trong bối cảnh hiện nay
5 Tổng kết
*Về nội dung:
- Nhận thức vai trò vô cùng to lớn của con người trong hành trang vào thế kỉ mới, những mục tiêu và nhiệm vụ quan trọng của đất nước
ta khi bước vào thế kỉ mới
- Qua bài viết, nhận thức được những mặt mạnh cũng như mặt hạn chế của con người Việt Nam
để từ đó có ý thức rèn luyện, tu dưỡng để trở
Trang 31+ Uống nước nhớ nguồn
+ Miệng nói tay làm
+ Tay làm hàm nhai
Tay quai miệng trễ
*Mặt yếu:
+ Chưa khỏi vòng đã cong đuôi
+ Đủng đỉnh như chĩnh tôi vôi
+ Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo, làm như mèo mửa
Em hãy nêu những dẫn chứng trong thực tế XH, Nhà trường để làm rõ một
số điểm mạnh và điểm yếu của người Việt Nam?
HS thảo luận tìm dẫn chứng trong thực tế.
Củng cố và HDVN (3’)
* Củng cố:
? Em thấy bản thân có những điểm mạnh , yếu nào?
? Em sẽ khắc phục những điểm yếu ra sao
*HDVN:
? Học bài, liên hệ thực tế bản thân về việc chuẩn bị hành trang cho mình trong cuộc sống trên cơ sở nhận ra mặt mạnh và yếu của bản thân
Trang 32Tuần 22
Tiết 106
Ngày soạn:
Ngày bắt đầu dạy:
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN
- Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng xã hội ở địa
phương (môi trường, tệ nạn xh trong học đường )
Trang 33- Chủ động bày tỏ quan điểm, thái độ của cá nhân trước những vấn đề của thực tiễncuộc sống.
3- Thái độ:
- Giáo dục hs thái độ nghiêm túc trong quá trình tìm hiểu một sự việc, hiện tượng
xã hội ở địa phương (môi trường, tệ nạn xh trong học đường )
- Có ý thức quan tâm , tìm hiểu, cập nhật các vấn đề, các sự việc hiện tượng đờisống nảy sinh tại địa bàn sinh sống
4 Những năng lực chủ yếu cần hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học
B- Chuẩn bị:
GV: Soạn bài, đọc tài liệu
HS: đọc trước nội dung bài học
C- Tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1: Khởi động (5’)
1 ổn định lớp(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ( 3 phút)
? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?
3 : Giới thiệu bài ( 1 phút)
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (22’)
? Văn bản nghị luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống thường đề cập đến
những vấn đề gì?
? Ở địa phương Thanh Khê mình sinh
sống có những sự việc, hiện tượng đời
sống nào gây tranh cãi, bức xúc trong dư
luận làm đề tài cho bài nghị luận về một
sự việc hiện tượng đời sống
? GV hướng dẫn hS tìm hiểu từng
vấn đề của địa phương theo hướng: biểu
hiện, nguyên nhân, tác hại
I Tìm hiểu chung
- Vấn đề nổi cộm của cuộc sống đáng khen, đáng chê, đáng suy nghĩ, bàn luận
- Một số vấn đề: tệ nạn xã hội, an toàn giao thông, người tốt việc tốt
- Vấn đề nổi cộm của địa phương Thanh Khê:
*Vấn đề môi trường
* Vấn đề tệ nạn xã hội trong học đường(chủ yếu là chơi điện tử)
* Tấm gương người tốt, việc tốt
II.Giáo viên hướng dẫn học sinh làm công việc chuẩn bị.
a 1 Vấn đề môi trường
- Môi trường có nhiều biểu hiện ô
nhiễm:
+ Bầu không khí bị ô nhiễm
+ Rác thải vất bừa bãi
+ Môi trường đất, nước bị ô nhiễm nặng
Trang 34- Nguyên nhân của những biểu hiện trên.+ Không khí bị ô nhiễm, cây xanh bịchặt phá, khói lò gạch bụi đường
+ Rác thải vất bừa bãi: bao bì, chai lọ ởven đường, sông ngòi
a 2 Vấn đề tệ nạn xã hội trong học đường.
- Biểu hiện:
+ Hút thuốc+ Đánh nhau có vũ khí
+ Chơi điện tử, xem băng hình đồi truỵ+ Lấy trộm tiền của bố mẹ để trốn đihọc, đi chơi
Trang 35GV hướng dẫn yêu cầu về cách
viết
b.Xác định cách viết
b1 Yêu cầu về nội dung
- Sự việc hiện tượng đề cập phải mangtính phổ biến trong xã hội
- Trung thực, có tính xây dựng, khôngcường điệu, không sáo rỗng
- Phân tích nguyên nhân phải đảm bảotính khách quan, có sức thuyết phục
- Nội dung bài viết phải giản dị, chânthật, không dài dòng
? Em có thể đặt một đề bài cho vấn đề a2
Hiện nay vấn đề tệ nạn đang xâm nhập học đường Em hãy viết một bài nghị luận
để khuyên các bạn tránh xa các tệ nạn đó
- Cho học sinh làm và gọi lên bảng trình bày
* Hoạt động 4: Vận dụng (4’)
-Yêu cầu học sinh nhắc lại những vấn đề cần viết
- Lập bảng so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa nghị luận về 1 svht đời sống ởđịa phương với nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống nói chung
( vấn đề nghị luận, phạm vi ảnh hưởng, cách thức nghị luận)
Hoạt động 4: Mở rộng (4’)
GV cung cấp thêm thông tin về ô nhiễm môi trường ở HD qua video clip
Hoạt động 6: Củng cố, hướng dẫn về nhà (2’)
- Lập dàn ý cho các vấn đề còn lại.
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề 3
- Tìm hiểu kĩ về môi trường ở quê hương em
Ngày soạn: Ngày dạy :
Tuần 22 - Tiết 107-108 CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA- PHÔNG-TEN
Trang 36- Nắm được bố cục của văn bản, cách lập luận và mạch nghị luận của tác giả
- Hiểu được hình tượng chó sói và cừu qua cách viết của nhà khoa học và nhà thơ và đặc trưng của sáng tác NT là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả
- Các lập luận của tác giả trong văn bản nghị luận văn chương
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương
- Nhận biết, phân tích các yếu tố lập luận (luận điểm, luận cứ, luận chứng)
* Kiểm tra bài cũ (5’)
? Theo em vì sao tác giả Vũ Khoan lại viết: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới,
sự chuẩn bị con người là quan trọng nhất ?
? Em chuẩn bị hành trang vào tương lai cho mình là những gì?
* Giới thiệu bài (1’)
Văn bản NT và văn bản khoa học có điểm gì khác biệt? Để nắm vững một
VB nghệ thuật ta cần chú ý điều gì?Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu sự khác biệt trên để chauanr bị cho mình sự hiểu biết khi cảm nhận 1 VB nghệ thuật qua văn bản “Chó sói và cừu…”
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới (70’)
2 Văn bản
- VB được trích từ chương II trong công trình
nghiên cứu nổi tiếng của ông: La Phông-ten và
thơ ngụ ngôn của ông (1853).
- Thể loại: nghị luận văn chương
II Đọc - hiểu văn bản(65’)
Trang 37?Nêu yêu cầu đọc?
-GV đọc mẫu,học sinh đọc, nhận
xét.
-Gv kiểm tra việc đọc chú thích
của học sinh.
?Văn bản chia làm mấy phần?
Nêu nội dung từng phần?
? Đối chiếu các phần để tìm ra
biện pháp lập luận giống nhau và
cách triển khai khác nhau không
lặp lại của tác giả?
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
sự khác nhau giữa nhận xét của
nhà khoa học và nhà thơ khi cùng
phản ánh một đối tượng con cừu
qua hệ thống câu hỏi, học sinh
thảo luận và haonf thiện bảng.
?Buy-phông nhìn nhận như thế
nào về Cừu??Từ đó Buy Phông
nêu bật đặc điểm gì của Cừu?
?Đó là những lời nhận xét đánh
giá như thế nào?
? Nhà thơ tỏ thái độ gì đối với con
cừu ? Cách nhìn của
La-Phông-ten như thế nào??Đọc đoạn thơ
*Hình tượng con cừu :(1')
-Dưới ngòi bút của LaPhôngTen-dẫn thơ-Dưới ngòi bút của Buy-phông-dẫn nghiên cứu-Dưới ngòi bút của La Phông Ten-lời nhận xét
*Hình tượng con sói (1')
-Dưới ngòi bút của LaPhôngTen-dẫn thơ-Dưới ngòi bút của Buy-phông-dẫn nghiên cứu-Dưới ngòi bút của La Phông Ten-lời nhận xét
a) Hình tượng con cừu.(20')
Theo Buy-Phông Theo La Phông Ten -Chúng thường hay
tụ tập thành bày, tiếng động nhỏ cũnglàm chúng co cụm, không biết trốn tránh nguy hiểm cứ đứng nguyên tại chỗ phải có con đầu đàn để chúng bắt chước chúng sợ sệt và đần độn
Bằng ngòi bút chínhxác của nhà khoa học, nêu lên những đặc tính cơ bản của chúng: Sợ sệt, nhút nhát, đần độn,thụ động
-Phần trích thơ cừu được nhân hoá như một chú bé ngoan đạo, ngây thơ, đáng thương, nhỏ bé yếu
ớt và hết sức tội nghiệp
-Đặt cừu vào tình huống đặc biệt, đối mặt với chó sói bên dòng suối- có sợ sệt nhưng không đần độn
=> rành mạch, dịu dàng đối đáp với sói
-Không tuỳ tiện,bịa đặt mà căn cứ vào
Trang 38của LaPhông Ten,ta hiểu thêm gì
=> Ông không viết
về một con cụ thể
mà viết về cả một loài nói chung bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học.
những đặc điểm cơ bản vốn có của loài cừu:Hiền lành, nhút nhát kêu rên,van xinrất tội nghiệp
-Phần nhận xét của tác giả:Cừu không phải không ý thức được tình huống bất tiện mà thể hiện tìnhmẫu tử cao đẹp, là
sự chịu đựng tự nguyện, sự hi sinh của cừu mẹ cho cừu con bất chấp nguy hiểm => Nhắc đến tình mẫu tử thân thương, cảm động -Buy-Phông:khoa học
- La-phông-ten:Dựa trên đặc điểm vốn có của loài cừu,vận dụng đặc trưng của thể loại thơ ,La-phông-ten còn nhân cách hóa loài cừu=>từ
đó thể hiện cái nhìn nhân đạo đối với loài cừu=>rút ra bài học ngụ ngôn với con người=>cách nhìn nhận rất riêng của La-phông-ten
Tiết 108
?Em hãy cho biết những ghi
chép của Buy-phông về chó sói ?
+ Là loài vật đáng ghét, lúc sống thì có hại, chết rồi thì vô dụng
=> Ông nói dựa trên sự quan sát, những biểu hiện bản năng xấu của loài vật này
* Nhà khoa học đã dựa trên những biểu hiện bản năng của chó sói để khái quát về loài vật này.
- La phông-ten:chó sói đói meo, gầy giơ xương,
đang đi kiếm mồi, gặp cừu non đang uống nước
Trang 39nhân vật chính để La làm nên hài
kịch về sự ngu ngốc?Ý kiến của
?Nêu nghệ thuật nghị luận của
Ten trong văn bản?
? Mạch lập luận trong văn bản
bị ăn đòn + Xây dựng hình tượng chó sói dựa vào đặc tính chân thực, sinh động, quan sát tinh tế nhạy cảm
-Chó sói độc ác,gian xảo muốn ăn thịt cừu non một cách hợp pháp nhưng lí do đưa ra đều vụng
về, sơ hở, bị cừu vạch trần và dồn vào thế bí.Cuối sói đành cứ ăn thịt cừu non bất chấp lí do.Sói vừa là bi kịch của sự độc ác vừa là hài kịch của sự ngu ngốc
* Chó sói là kẻ mạnh, đáng ghét, tham lam, độc
ác, bắt nạt kẻ yếu tác giả viết về loài chó sói
vừa chân thực vừa giàu cảm xúc.
=>Bài học ngụ ngôn, đạo lí ở đời: đạo lí giữa thiện và ác.
c.Sự sáng tạo của nhà nghệ sĩ: (5')
-Nhà khoa học tả chính xác, khách quan, dựa trên quan sát,nghiên cứu, phân tích để khái quát những đặc tính cơ bản của từng loài vật
-Nhà nghệ sĩ tả với quan sát tinh tế, nhạy cảm vàtrí tưởng tượng phong phú.Đó là đặc trưng của sáng tác nghệ thuật->giúp người đọc hiểu thêm, nghĩ thêm về đạo lí trên đời.(ví dụ:Chỉ trích thóiđời:Kẻ mạnh cái lẽ vẫn già,với chúng không thể nói lí,bày tỏ sự cảm thông, lòng thương yêu con người bị áp bức.)
4 Tổng kết (5')
a.Nghệ thuật+Nghệ thuật, phân tích, so sánh, chứng minh + Mạch nghị luận được triển khai theo trình tự: từng con vật hiện ra dưới ngòi bút của La-
Trang 40? Nêu nội dung ý nghĩa của văn
bản ?
Phông-ten, của Buy-phông, của La-Phông-ten -
- Bố cục chặt chẽ
b.Nội dung ý nghĩa
- Qua phép so sánh hình tượng chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La- phông ten - với những dòng viết về 2 con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông, văn bản đã làm nổi bật đặc trưng của sáng tác NT là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả
Hoạt động 3 : Luyện tập (5’)
III Luyện tập
? Điểm sáng tạo của La-Phông-ten trong việc tả cừu và sói? Quan điểm của Ten có gần gũi với quan điểm của Nguyễn Đình Thi trong ''Tiếng nói của văn nghệ”không? Đó là quan điểm gì?
HS thảo luận -> trình bày
*Gợi ý:
- Hai con vật cụ thể được đặt trong tình huống kịch tính
1 Tính cách được khắc họa, cử chỉ, lời nói
2.Nghệ thuật nhân hóa
3 Có : Nghệ thuật chân chính có khả năng sáng tạo, khơi gợi cảm xúc, cókhả năng thức tỉnh …
- Học bài , nắm chắc nội dung, nghệ thuật nghị luận của văn bản
- Chuẩn bị bài : Phép liên kết