TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỒ ÁN CUỐI KÌ MÔN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG WEBSITE KINH DOANH RAU CỦ SẠCH CHO CỬA HÀNG[.]
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN CUỐI KÌ MÔN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
XÂY DỰNG WEBSITE KINH
DOANH RAU CỦ SẠCH CHO CỬA
Trang 2KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN CUỐI KÌ MÔN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
XÂY DỰNG WEBSITE KINH
DOANH RAU CỦ SẠCH CHO CỬA
Khóa: 22 - 23
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Học kỳ này trải qua toàn bộ dưới hình thức học online, đó là một sự khó khănrất lớn đối với cả sinh viên và giảng viên trong vấn đề tiếp thu và truyền đạt trithức Vì thế để làm được đồ án cuối kỳ của bộ môn Phát Triển Hệ Thống ThôngTin Doanh Nghiệp này, chúng em đã được giảng viên Dương Hữu Phúc tận tìnhhướng dẫn và được thực hiện bởi những sinh viên như sau: sinh viên Lê HoàngNgọc Thủy, mã số sinh viên 51800243, sinh viên Nguyễn Minh Khánh, mã số sinhviên 51800198, cùng đến từ lớp 18050302, và sinh viên Nguyễn Đức Dũng, mã sốsinh viên 51900732, đến từ lớp 19050302 Tất cả chúng em đều muốn gửi lời cảm
ơn chân thành đến Thầy, vì đã nhiệt tình giúp đỡ chúng em hoàn thành đồ án này
Chúng em kính chúc Thầy luôn có thật nhiều sức khỏe trong thời gian dịch bệnhkhó khăn này, để tiếp tục sự nghiệp dẫn dắt và truyền đạt kiến thức cho các thế
hệ sinh viên chúng em
Trang 4ĐỒ ÁN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
Tôi xin cam đoan đây là sản phẩm đồ án của riêng chúng tôi và được sự hướngdẫn của thầy Dương Hữu Phúc Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này
là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệutrong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tácgiả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong đồ án còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệucủa các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồngốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào chúng tôi xin hoàn toàn chịutrách nhiệm về nội dung đồ án của mình Trường đại học Tôn Đức Thắngkhông liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quátrình thực hiện (nếu có)
TP Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 4 năm 2021
Tác giả(ký tên và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Minh Khánh
Lê Hoàng Ngọc Thủy
Nguyễn Đức Dũng
Trang 5PHẦN NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
Phần xác nhận của GV hướng dẫn
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm (ký tên và ghi rõ họ tên) Phần đánh giá của GV chấm bài
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021
(ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 6TÓM TẮT
Hiện nay công nghệ thông tin thông tin vô cùng phát triển Internet dần trởthành thứ không thể thiếu trong cuộc sống Trước kia thì mất điện mất nước lànhững thứ quan trọng nhất và đến nay vẫn vậy Nhưng cho tới bây giờ thì mấtmạng Internet cũng là vấn đề cũng khá là đáng được quan tâm trong cuộc sốnghàng ngày Càng ngày mọi người dùng mạng nó dần như trở thành công việc mỗingày Việc đăng ký và tìm kiếm thông tin trên mạng dần phổ biến trong nhữngnăm gần đây Đây là một lợi thế cho các doanh nghiệp lớn có thể giúp người quản
lý giao công việc cho từng nhân viên bằng một website để quản lý có thể quản lý
và giao việc thay vì như trước phải đến tận nơi gặp mặt trực tiếp Hay đối với cácdoanh nghiệp nhỏ có thể giúp người bán quản lý việc bán hàng cho khách hàngmột cách gián tiếp và tiện dụng mà không cần khách hàng phải đến cửa hàng chọnlựa vất vả hoặc mất thời gian chờ đợi Từ thực tế đó chúng ta có thể nhìn thấy việcxây dựng hệ thống quản lý doanh nghiệp nền tảng website là rất quan trọng và cầnthiết Vì thế nên nhóm em chọn đề tài: "Phân tích và thiết kế hệ thống websitebán hàng online rau củ sạch" với mục đích là nghiên cứu tìm hiểu và xây dựng một
hệ thống bán hàng online trên giao diện website Giúp cửa hàng 3S có thể tiện lợihơn trong việc bán hàng rau củ sạch trực tuyến, dễ dàng thích ứng hoàn toàn vớithời đại dịch bệnh khó khăn hiện nay
Trang 7MỤC LỤC
1.1 Giới thiệu đề tài 2
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Phạm vi đề tài 3
1.4 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.5 Cấu trúc báo cáo 3
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 5 2.6 Mô tả hệ thống 5
2.7 Các yêu cầu phi chức năng 7
2.8 Xác định các actor và usecase 8
2.8.1 Xác định Actor 8
2.8.2 Xác định Usecase 8
2.9 Sơ đồ Usecase 10
2.10 Đặc tả Usecase 11
2.10.1 Đăng kí - Đăng nhập 11
2.10.2 Quản lý sản phẩm 13
2.10.3 Quản lý khách hàng 14
2.10.4 Quản lý người bán 15
2.10.5 Quản lý khuyến mãi 16
2.10.6 Quản lý đơn hàng 17
2.10.7 Tìm kiếm và xem chi tiết sản phẩm 18
2.10.8 Mua hàng và thanh toán 19
2.10.9 Đánh giá sản phẩm 21
2.10.10 Xem thống kê 22
Trang 82.11 Lược đồ ERD 22
2.12 Sơ đồ lớp (Class Diagram) 24
2.13 Mô hình dữ liệu quan hệ 24
2.14 Lược đồ DFD 25
2.14.1 Context Diagram 25
2.14.2 Level-0 diagram 25
2.14.3 Level-1 diagram 27
CHƯƠNG 3: HIỆN THỰC HỆ THỐNG 28 3.15 Framework lập trình 28
3.15.1 Front-end: BOOTSTRAP 4 28
3.15.2 Back-end: EXPRESS.JS 29
3.15.3 DB engine: MONGODB 31
3.16 Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) 35
3.17 Sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram) 36
3.18 Sơ đồ trạng thái (State Diagram) 42
CHƯƠNG 4: DEMO 44 4.19 Luồng giao diện của hệ thống 44
4.20 Demo hệ thống 45
4.20.1 Đối với khách hàng 47
4.20.2 Đối với người bán 50
4.20.3 Đối với chủ cửa hàng 55
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 58 5.21 Tóm tắt nội dung báo cáo 58
5.22 Những mục tiêu đã đạt được 58
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1 Giới thiệu đề tài
Cửa hàng 3S là một cửa hàng tuy nhỏ nhưng khá có uy tín trong lĩnh vựcchuyên bán rau củ quả sạch với nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, không phun thuốc trừsâu và không có chất bảo quản Trong giai đoạn dịch bệnh, cửa hàng đã phải nghỉkinh doanh một thời gian và phải bắt đầu làm quen với việc bán hàng online 100phần trăm theo chỉ thị phòng chống dịch và hạn chế tiếp xúc tuyệt đối với kháchhàng nhằm bảo vệ khách hàng của 3S Vì vậy, một hệ thống website mua bánhàng online đã ra đời, giúp quản lý việc mua hàng online rau củ sạch của kháchhàng và thuận tiện cho việc quản lý cửa hàng
1.2 Mục tiêu đề tài
Đề tài “Xây dựng website kinh doanh rau củ sạch” của chúng em ra đời nhằmkhắc phục những hạn chế ở những website khác ví dụ như tạo tài khoản qua quánhiều bước phức tạp và phải ghi nhớ dữ liệu tên đăng nhập, bên cạnh đó tiếp tụchướng đến phát triển những mục tiêu như sau:
- Giao diện đơn giản, dễ sử dụng, có tính thẩm mỹ cho hầu hết các đối tượngngười dùng
- Có khả năng co giãn phù hợp với mọi thiết bị điện thoại thông minh và trên mọimàn hình máy tính
- Cung cấp độ bảo mật cao đối với thông tin người dùng
- Thông tin sản phẩm chi tiết, phong phú, đa dạng, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
- Cập nhật nhanh các sản phẩm mới nhất và các sản phẩm không còn đảm bảocung cấp để hạn chế tới mức thấp nhất tình trạng đơn hàng gặp vấn đề sau khi
đã thanh toán
Trang 101.3 Phạm vi đề tài
- Trên mặt lý thuyết: Tìm hiểu quy trình mua – bán hàng online ở các cửa hàngrau củ sạch; Nhìn thấy những khó khăn, hạn chế của việc mua – bán hàng trựctiếp đối với những ưu điểm, tiện lợi của việc mua – bán hàng trực tuyến; Thống
kê các mặt hàng có trong cửa hàng; Xem xét đến việc sử dụng những công nghệmới để giải quyết các vấn đề của đề tài
- Về mặt ứng dụng: Xây dựng được các chức năng cơ bản và cần thiết nhất củamột trang web bán rau củ sạch kết hợp phát triển thêm các chức năng mà nhiềutrang web trước đó chưa có hoặc chưa đạt hiệu quả tối ưu
1.4 Ý nghĩa thực tiễn
Trước tình hình dịch bệnh hoành hành và chưa biết khi nào chấm dứt như hiệnnay, nhất là ở thành phố Hồ Chí Minh - một thành phố đi đầu về nhu cầu trao đổimua bán giữa người với người, việc “đóng cửa” suốt một thời gian quá dài là hoàntoàn không khả quan, gây ra rất nhiều thiệt hại và khó khăn cho cả người cầnmua và người cần bán Vì vậy, việc “mở cửa” trở lại là việc tất yếu phải đến, từ đónảy sinh ra câu hỏi làm sao để bảo đảm an toàn sức khỏe cho tất cả, phòng chốngCovid theo đúng chỉ thị của Thủ Tướng Chính Phủ Câu trả lời nằm ở chính đềtài mà chúng em đang hướng đến Mua – bán hàng online đã và đang là một xuhướng được các doanh nghiệp buôn bán lớn nhỏ và toàn xã hội vô cùng quan tâm
1.5 Cấu trúc báo cáo
Nội dung của báo cáo gồm có 5 chương:
- Chương 1 – Tổng quan đề tài: Giới thiệu đề tài, mục tiêu đề tài, phạm vi đề tài,
ý nghĩa thực tiễn và cấu trúc báo cáo
- Chương 2 – Phân tích và thiết kế hệ thống: Trình bày lược đồ Usecase và đặc tảUsecase, trình bày lược đồ DFD và lược đồ ERD
- Chương 3 – Hiện thực hệ thống: Trình bày framework lập trình được sử dụngtrong đề tài, trình bày kiến trúc hệ thống ứng với từng yêu cầu nghiệp vụ của hệthống
Trang 11- Chương 4 – Demo: Trình bày demo theo từng yêu cầu nghiệp vụ của hệ thống,thể hiện luồng giao diện để thực hiện yêu cầu nghiệp vụ tương ứng.
- Chương 5 – Kết luận: Trình bày tóm tắt đóng góp chính của báo cáo và những
gì báo cáo đã đạt được
Trang 12CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Khách hàng mua hàng sẽ thêm sản phẩm vào giỏ hàng, chọn số lượng sản phẩm,cuối cùng chọn thanh toán đơn hàng và tiến hành thanh toán Sản phẩm chưathanh toán trong giỏ hàng có thể xóa đi hoặc thay đổi số lượng Có thể thanhtoán qua tài khoản ngân hàng hoặc thanh toán bằng tiền mặt sau khi nhận hàng.Khách hàng sau khi sử dụng có thể quay lại đánh giá sản phẩm của cửa hàng
Mỗi người bán có 1 lịch làm việc riêng theo từng tuần tùy theo sự phân côngcủa chủ cửa hàng, cuối tuần người bán có nhiệm vụ xem lịch phân công bán hàngcủa mình Người bán có các chức năng chính như quản lý sản phẩm (thêm, xóa,sửa sản phẩm) và quản lý khách hàng (xóa khách hàng và xem lịch sử mua hàng).Người bán cũng có thể cập nhật tình trạng đơn hàng hoặc xóa đơn hàng nếukhông đáp ứng được nhu cầu sản phẩm
Hàng hóa của cửa hàng chỉ được cung cấp từ một nhà sản xuất duy nhất hợptác độc quyền, người bán chịu trách nhiệm quản lý kho hàng khi nhập vào mộtđợt sản phẩm mới bằng cách nhập các thông tin sản phẩm vào kho hàng, trong
đó thông tin hạn sử dụng (HSD) là quan trọng nhất Mỗi ngày, người bán kiểmtra thông tin HSD của sản phẩm trong kho hàng và xóa bỏ các sản phẩm gần hếtHSD, đồng thời cập nhật số lượng sản phẩm trên website bán hàng
Trang 13Chủ cửa hàng có các chức năng chính như quản lý người bán tương tự quản lýkhuyến mãi (thêm, xóa, sửa thông tin cho các đối tượng, phân công ca làm việccho người bán) Ngoài ra, chủ cửa hàng còn có thể xem thống kê doanh thu tùytheo nhu cầu (theo ngày, tuần, tháng, năm).
Trang 142.7 Các yêu cầu phi chức năng
Hệ thống có các yêu cầu phi chức năng như sau:
Yêu cầu về hoạt
động
Yêu cầu về môi trường kỹ thuật Yêu cầu kết nối mạng tốt dành
cho lượng truy cập lớn trong cùng
Yêu cầu khả năng bảo trì Lên lịch bảo trì cụ thể cho các
kiến trúc của hệ thống.
Yêu cầu về hiệu
suất
Yêu cầu về tốc độ Tốc độ xử lý nhanh và tính toán
nhanh cho lượng truy cập lớn Yêu cầu về sức chứa Sức chứa tối đa cho toàn bộ người
dùng truy cập.
Yêu cầu về tính khả dụng và độ tin cậy
Giao diện dễ sử dụng, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, hệ thống ổn định, không thường xuyên phát sinh lỗi lớn, vận hành cho kết quả chính xác Yêu cầu về bảo
mật
Ước tính giá trị hệ thống Khá lớn.
Yêu cầu kiểm soát truy cập Đảm bảo mỗi số điện thoại chỉ tạo
được duy nhất 1 tài khoản YYêu cầu mã hóa và xác thực Mỗi loại người dùng bắt buộc
đăng nhập để sử dụng hệ thống và chỉ được sử dụng đúng các chức năng của chính loại người dùng đó.
Yêu cầu kiểm soát vi rút Kiểm soát vi rút, hệ thống phải
chịu được các cuộc tấn công và
có thể khắc phục trở lại trạng thái trước khi bị tấn công.
Yêu cầu về văn
hóa và chính trị
Yêu cầu đa ngôn ngữ Chỉ sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt Yêu cầu tùy chỉnh Tùy theo yêu cầu.
Đưa ra các định mức không định nghĩa 1 cách rõ ràng
Tùy theo yêu cầu.
Bảng 1: Các yêu cầu phi chức năng của hệ thống
Trang 15- Thêm sản phẩm vào giỏ hàng.
- Cập nhật số lượng sản phẩm trong giỏ hàng
- Xóa sản phẩm trong giỏ hàng
- Xem sản phẩm khuyến mãi
5 Xem khuyến mãi
- Xem voucher khuyến mãi
- Xem nhóm sản phẩm khuyến mãi
6 Đăng kí tài khoản
7 Quản lý sản phẩm
- Thêm sản phẩm
- Thêm sản phẩm vào nhóm sản phẩm
- Cập nhật số lượng sản phẩm
Trang 1610 Quản lý khuyến mãi.
- Thêm khuyến mãi
- Sửa thông tin khuyến mãi
- Xóa khuyến mãi
11 Quản lý đơn hàng
- Xóa đơn hàng
- Cập nhật tình trạng đơn hàng
12 Quản lý kho hàng
- Thêm sản phẩm vào kho
- Xóa sản phẩm trong kho
13 Xem bảng phân công
14 Thống kê doanh thu
Trang 172.9 Sơ đồ Usecase
Hình 1: Sơ đồ Usecase của hệ thống
Trang 182.10 Đặc tả Usecase
2.10.1 Đăng kí - Đăng nhập
Tên Use case Đăng kí
Mô tả Người muốn dùng đăng kí tài khoản để mua hàng trên hệ thống.
Người dùng Khách hàng mới
Mức độ ưu tiên Cao
Kích hoạt Người dùng bấm nút Đăng kí.
Tiền điều kiện Thiết bị người dùng đang được kết nối Internet.
Luồng hoạt động 1 Người dùng truy cập website của cửa hàng 3S, chọn nút “Đăng kí”.
2 Trang đăng kí tài khoản hiện lên, người dùng điền các thông tin tài khoản như
số điện thoại, họ tên và địa chỉ được sử dụng để giao hàng, chọn nút “Xác nhận thông tin”.
3 Hệ thống kiểm tra số điện thoại của người dùng.
- Nếu số điện thoại đã tồn tại trong CSDL, thông báo cho người dùng “Tài khoản
đã tồn tại”.
- Nếu số điện thoại chưa tồn tại trong CSDL, hệ thống gửi mã xác nhận qua số điện thoại người dùng đã điền và yêu cầu người dùng nhập mã xác nhận, người dùng nhập mã xác nhận đã được nhận qua số điện thoại.
4 Hệ thống kiểm tra mã xác nhận.
- Nếu chưa đúng, hệ thống sẽ thông báo cho người dùng.
• Người dùng yêu cầu gửi lại mã xác nhận, quay lại (3).
• Người dùng hủy bỏ tiến trình Tiến trình thất bại.
- Nếu đúng, hệ thống yêu cầu nhập mật khẩu và nhập xác nhận mật khẩu một lần nữa, người dùng nhập mật khẩu, xác nhận mật khẩu và bấm nút “Hoàn tất đăng kí”.
5 Hệ thống lưu toàn bộ thông tin người dùng mới vào CSDL, thông báo cho người dùng “Đăng kí thành công” đồng thời điều hướng trang chủ website vào thẳng giao diện tài khoản ở trạng thái đã Đăng nhập thành công Tiến trình thành công Kết quả Người dùng đăng kí thành công.
Hệ thống ghi nhận hoạt động Đăng kí thành công.
Ghi chú Mật khẩu của người dùng phải có chiều dài từ 10-30 kí tự, bao gồm bảng chữ cái
in hoa, in thường, số và dấu chấm, không có kí hiệu đặc biệt.
Mật khẩu của người dùng phải được mã hóa.
Bảng 2: Đặc tả Usecase Đăng kí
Trang 19Tên Use case Đăng nhập
Mô tả Người muốn dùng đăng nhập để mua hàng trên hệ thống.
Người dùng Khách hàng, Người bán, Chủ cửa hàng
Mức độ ưu tiên Cao
Kích hoạt Người dùng bấm nút Đăng nhập.
Tiền điều kiện Người dùng đã có tài khoản trước đó.
Thiết bị người dùng đang được kết nối Internet.
Luồng hoạt động 1 Người dùng truy cập website của cửa hàng 3S, chọn nút “Đăng nhập”.
2 Trang đăng nhập hiện lên, người dùng điền số điện thoại và mật khẩu, chọn nút “Đăng nhập”.
3 Hệ thống kiểm tra số điện thoại của người dùng.
- Nếu số điện thoại chưa tồn tại trong CSDL, thông báo cho người dùng “Tài khoản không tồn tại”.
• Người dùng chọn nút “Đăng kí”, tiến hành Đăng kí tài khoản.
• Người dùng thực hiện nhập lại số điện thoại và mật khẩu.
• Người dùng hủy bỏ tiến trình Tiến trình thất bại.
- Nếu số điện thoại đã tồn tại trong CSDL, tiến tới (4).
4 Hệ thống kiểm tra mật khẩu.
- Nếu chưa đúng, hệ thống sẽ thông báo cho người dùng “Mật khẩu sai”.
• Người dùng thực hiện nhập lại mật khẩu.
• Người dùng hủy bỏ tiến trình Tiến trình thất bại.
- Nếu đúng, hệ thống thông báo cho người dùng “Đăng nhập thành công” đồng thời điều hướng trang chủ website vào giao diện tài khoản ở trạng thái đã Đăng nhập thành công Tiến trình thành công.
Kết quả Người dùng đăng nhập thành công
Hệ thống ghi nhận hoạt động Đăng nhập thành công.
Ghi chú Mật khẩu của người dùng phải được mã hóa.
Người dùng nhập sai mật khẩu ở lần thứ 6 sẽ bị khóa tài khoản 3 ngày.
Bảng 3: Đặc tả Usecase Đăng nhập
Trang 202.10.2 Quản lý sản phẩm
Tên Use case Quản lý sản phẩm
Mô tả Người dùng muốn thêm mới sản phẩm, xóa sản phẩm và sửa thông tin sản phẩm.
Người dùng Người bán
Mức độ ưu tiên Cao
Kích hoạt Người dùng chọn mục Quản lý sản phẩm.
Tiền điều kiện Người dùng đã đăng nhập vào trang của Người bán.
Thiết bị người dùng đang được kết nối Internet.
Luồng hoạt động A Thêm sản phẩm:
1 Người dùng truy cập website của cửa hàng 3S, chọn nút “Thêm sản phẩm mới”.
2 Trang thêm sản phẩm hiện lên, người dùng nhập các thông tin như mã sản phẩm, tên sản phẩm, loại sản phẩm, xuất xứ, đơn vị tính, số lượng hiện có, đơn giá và mô tả sản phẩm (nếu có), chọn nút “Lưu sản phẩm”.
3 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các dữ liệu đã nhập.
- Nếu có dữ liệu không hợp lệ, hệ thống thông báo cho người dùng “Yêu cầu nhập lại thông tin” đối với thông tin không hợp lệ cụ thể.
• Người dùng thực hiện nhập lại thông tin chưa hợp lệ.
• Người dùng hủy bỏ tiến trình Tiến trình thất bại.
- Nếu dữ liệu hợp lệ, hệ thống lưu toàn bộ thông tin sản phẩm mới vào CSDL, thông báo cho người dùng “Thêm sản phẩm thành công” đồng thời điều hướng trang chủ website vào giao diện Xem chi tiết sản phẩm của sản phẩm vừa thêm Tiến trình thành công.
B Xóa sản phẩm:
1 Người dùng truy cập website của cửa hàng 3S, chọn nút “Xóa sản phẩm”.
2 Giao diện Danh sách sản phẩm hiện lên, người dùng tìm sản phẩm cần xóa và bấm nút
“Xóa”.
3 Hệ thống hiện hộp thoại yêu cầu xác nhận hành động Xóa sản phẩm.
- Người dùng bấm “Hủy” và tiến hành xóa sản phẩm khác Quay lại (2).
- Người dùng bấm “Hủy” và kết thúc tiến trình Tiến trình thất bại.
- Người dùng bấm “Xác nhận” Hệ thống tiến hành xóa bỏ hoàn toàn mọi thông tin của sản phẩm ra khỏi CSDL và thông báo cho người dùng “Xóa sản phẩm thành công” Tiến trình thành công.
C Sửa thông tin sản phẩm:
1 Người dùng truy cập website của cửa hàng 3S, chọn nút “Sửa thông tin sản phẩm”.
2 Giao diện Danh sách sản phẩm hiện lên, người dùng tìm sản phẩm cần sửa thông tin và bấm nút “Sửa”.
3 Trang sửa sản phẩm hiện lên đã có đầy đủ thông tin hiện tại của sản phẩm như mã sản phẩm, tên sản phẩm, loại sản phẩm, xuất xứ, đơn vị tính, số lượng hiện có, đơn giá và mô
tả sản phẩm (nếu có), người dùng nhập thông tin muốn sửa và chọn nút “Lưu thông tin”.
4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các dữ liệu đã thay đổi.
- Nếu có dữ liệu không hợp lệ, hệ thống thông báo cho người dùng “Yêu cầu nhập lại thông tin” đối với thông tin không hợp lệ cụ thể.
• Người dùng thực hiện nhập lại thông tin chưa hợp lệ.
• Người dùng hủy bỏ tiến trình Tiến trình thất bại.
- Nếu dữ liệu hợp lệ, hệ thống cập nhật thông tin mới của sản phẩm vào CSDL, thông báo cho người dùng “Sửa thông tin sản phẩm thành công” đồng thời điều hướng trang chủ website vào giao diện Xem chi tiết sản phẩm của sản phẩm vừa sửa Tiến trình thành công Kết quả Người dùng thực hiện chức năng Quản lý sản phẩm thành công.
Hệ thống ghi nhận các thay đổi trong hoạt động Quản lý sản phẩm.
Ghi chú Phải có bước xác nhận lần 2 cho mọi yêu cầu để tăng sự chính xác, giảm thiểu sai sót do
nhầm lẫn.
Hỗ trợ thêm chức năng Tìm kiếm sản phẩm để thuận tiện hơn cho người dùng.
Bảng 4: Đặc tả Usecase Quản lý sản phẩm
Trang 212.10.3 Quản lý khách hàng
Tên Use case Quản lý khách hàng
Mô tả Người dùng muốn xóa khách hàng và xem lịch sử mua hàng của khách hàng Người dùng Người bán
Mức độ ưu tiên Bình thường
Kích hoạt Người dùng chọn mục Quản lý khách hàng.
Tiền điều kiện Người dùng đã đăng nhập vào trang của Người bán.
Thiết bị người dùng đang được kết nối Internet.
Luồng hoạt động Người dùng truy cập website của cửa hàng 3S, chọn nút “Quản lý khách hàng”.
A Xóa khách hàng:
1 Giao diện Danh sách khách hàng hiện lên, người dùng tìm khách hàng cần xóa
và bấm nút “Xóa”.
2 Hệ thống hiện hộp thoại yêu cầu xác nhận hành động Xóa khách hàng.
- Người dùng bấm “Hủy” và tiến hành xóa khách hàng khác Quay lại (2).
- Người dùng bấm “Hủy” và kết thúc tiến trình Tiến trình thất bại.
- Người dùng bấm “Xác nhận” Hệ thống tiến hành xóa bỏ hoàn toàn mọi thông tin của khách hàng ra khỏi CSDL và thông báo cho người dùng “Xóa khách hàng thành công” Tiến trình thành công.
B Xem lịch sử mua hàng:
1 Giao diện Danh sách khách hàng hiện lên, người dùng tìm khách hàng cần xem
và bấm nút “Xem lịch sử mua hàng”.
2 Hệ thống điều hướng đến giao diện lịch sử mua hàng của khách hàng Tại đây
sẽ hiện các thông tin của khách hàng ở đầu như số điện thoại, họ tên, địa chỉ và mỗi lần mua hàng gồm các thông tin như mã đơn hàng, tổng tiền, ngày mua, ghi chú.
3 Người dùng nhấn chọn vào mỗi đơn hàng để xem chi tiết đơn hàng gồm các thông tin về sản phẩm, hạn sử dụng của sản phẩm, số lượng mua và thành tiền Tiến trình thành công.
Kết quả Người dùng thực hiện chức năng Quản lý khách hàng thành công.
Hệ thống ghi nhận các thay đổi trong hoạt động Quản lý khách hàng.
Ghi chú Phải có bước xác nhận lần 2 cho yêu cầu Xóa khách hàng để tăng sự chính xác,
giảm thiểu sai sót do nhầm lẫn.
Hỗ trợ thêm chức năng Tìm kiếm khách hàng để thuận tiện hơn cho người dùng.
Bảng 5: Đặc tả Usecase Quản lý khách hàng
Trang 222.10.4 Quản lý người bán
Tên Use case Quản lý người bán
Mô tả Người dùng muốn thêm người bán mới, xóa người bán, sửa thông tin người bán và phân
công lịch làm việc cho người bán.
Người dùng Chủ cửa hàng
Mức độ ưu tiên Cao
Kích hoạt Người dùng chọn mục Quản lý người bán.
Tiền điều kiện Người dùng đã đăng nhập vào trang của Chủ cửa hàng.
Thiết bị người dùng đang được kết nối Internet.
Luồng hoạt động A Thêm người bán:
1 Người dùng truy cập website của cửa hàng 3S, chọn nút “Thêm nhân viên mới”.
2 Trang thêm nhân viên hiện lên, người dùng nhập các thông tin như số điện thoại, họ tên, giới tính, ngày sinh, chức vụ, CMND và địa chỉ nhà, chọn nút “Lưu nhân viên”.
3 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các dữ liệu đã nhập.
- Nếu có dữ liệu không hợp lệ, hệ thống thông báo cho người dùng “Yêu cầu nhập lại thông tin” đối với thông tin không hợp lệ cụ thể.
• Người dùng thực hiện nhập lại thông tin chưa hợp lệ.
• Người dùng hủy bỏ tiến trình Tiến trình thất bại.
- Nếu dữ liệu hợp lệ, hệ thống lưu toàn bộ thông tin người bán mới vào CSDL, thông báo cho người dùng “Thêm nhân viên thành công” đồng thời điều hướng trang chủ website vào giao diện Danh sách nhân viên Tiến trình thành công.
B Xóa người bán:
1 Người dùng truy cập website của cửa hàng 3S, chọn nút “Xóa nhân viên”.
2 Giao diện Danh sách nhân viên hiện lên, người dùng tìm người bán cần xóa và bấm nút
“Xóa”.
3 Hệ thống hiện hộp thoại yêu cầu xác nhận hành động Xóa nhân viên.
- Người dùng bấm “Hủy” và tiến hành xóa người bán khác Quay lại (2).
- Người dùng bấm “Hủy” và kết thúc tiến trình Tiến trình thất bại.
- Người dùng bấm “Xác nhận” Hệ thống tiến hành xóa bỏ hoàn toàn mọi thông tin của người bán ra khỏi CSDL và thông báo cho người dùng “Xóa nhân viên thành công” Tiến trình thành công.
C Sửa thông tin người bán:
1 Người dùng truy cập website của cửa hàng 3S, chọn nút “Sửa thông tin người bán”.
2 Giao diện Danh sáchnhân viên hiện lên, người dùng tìm người bán cần sửa thông tin và bấm nút “Sửa”.
3 Trang sửa nhân viên hiện lên đã có đầy đủ thông tin hiện tại của người bán như số điện thoại, họ tên, giới tính, ngày sinh, chức vụ, CMND và địa chỉ nhà, người dùng nhập thông tin muốn sửa và chọn nút “Lưu thông tin”.
4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các dữ liệu đã thay đổi.
- Nếu có dữ liệu không hợp lệ, hệ thống thông báo cho người dùng “Yêu cầu nhập lại thông tin” đối với thông tin không hợp lệ cụ thể.
• Người dùng thực hiện nhập lại thông tin chưa hợp lệ.
• Người dùng hủy bỏ tiến trình Tiến trình thất bại.
- Nếu dữ liệu hợp lệ, hệ thống cập nhật thông tin mới của người bán vào CSDL, thông báo cho người dùng “Sửa thông tin nhân viên thành công” Tiến trình thành công.
Kết quả Người dùng thực hiện chức năng Quản lý người bán thành công.
Hệ thống ghi nhận các thay đổi trong hoạt động Quản lý người bán.
Ghi chú Phải có bước xác nhận lần 2 cho mọi yêu cầu để tăng sự chính xác, giảm thiểu sai sót do
nhầm lẫn.
Hỗ trợ thêm chức năng Tìm kiếm người bán để thuận tiện hơn cho người dùng.
Bảng 6: Đặc tả Usecase Quản lý người bán
Trang 232.10.5 Quản lý khuyến mãi
Tên Use case Quản lý khuyến mãi
Mô tả Người dùng muốn thêm khuyến mãi mới, xóa khuyến mãi và sửa thông tin khuyến mãi Người dùng Chủ cửa hàng
Mức độ ưu tiên Cao
Kích hoạt Người dùng chọn mục Quản lý khuyến mãi.
Tiền điều kiện Người dùng đã đăng nhập vào trang của Chủ cửa hàng.
Thiết bị người dùng đang được kết nối Internet.
Luồng hoạt động A Thêm khuyến mãi:
1 Người dùng truy cập website của cửa hàng 3S, chọn nút “Thêm khuyến mãi mới”.
2 Trang thêm khuyến mãi hiện lên, người dùng nhập các thông tin như mã khuyến mãi, nội dung, phần trăm khuyến mãi, ngày bắt đầu và ngày kết thúc khuyến mãi, chọn nút “Lưu khuyến mãi”.
3 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các dữ liệu đã nhập.
- Nếu có dữ liệu không hợp lệ, hệ thống thông báo cho người dùng “Yêu cầu nhập lại thông tin” đối với thông tin không hợp lệ cụ thể.
• Người dùng thực hiện nhập lại thông tin chưa hợp lệ.
• Người dùng hủy bỏ tiến trình Tiến trình thất bại.
- Nếu dữ liệu hợp lệ, hệ thống lưu toàn bộ thông tin khuyến mãi mới vào CSDL, thông báo cho người dùng “Thêm khuyến mãi thành công” đồng thời điều hướng trang chủ website vào giao diện Danh sách khuyến mãi Tiến trình thành công.
B Xóa khuyến mãi:
1 Người dùng truy cập website của cửa hàng 3S, chọn nút “Xóa khuyến mãi”.
2 Giao diện Danh sách khuyến mãi hiện lên, người dùng tìm khuyến mãi cần xóa và bấm nút “Xóa”.
3 Hệ thống hiện hộp thoại yêu cầu xác nhận hành động Xóa khuyến mãi.
- Người dùng bấm “Hủy” và tiến hành xóa khuyến mãi khác Quay lại (2).
- Người dùng bấm “Hủy” và kết thúc tiến trình Tiến trình thất bại.
- Người dùng bấm “Xác nhận” Hệ thống tiến hành xóa bỏ hoàn toàn mọi thông tin của khuyến mãi ra khỏi CSDL và thông báo cho người dùng “Xóa khuyến mãi thành công” Tiến trình thành công.
C Sửa thông tin khuyến mãi:
1 Người dùng truy cập website của cửa hàng 3S, chọn nút “Sửa thông tin khuyến mãi”.
2 Giao diện Danh sách khuyến mãi hiện lên, người dùng tìm khuyến mãi cần sửa thông tin
và bấm nút “Sửa”.
3 Trang sửa khuyến mãi hiện lên đã có đầy đủ thông tin hiện tại của khuyến mãi như mã khuyến mãi, nội dung, phần trăm khuyến mãi, ngày bắt đầu và ngày kết thúc khuyến mãi, người dùng nhập thông tin muốn sửa và chọn nút “Lưu thông tin”.
4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các dữ liệu đã thay đổi.
- Nếu có dữ liệu không hợp lệ, hệ thống thông báo cho người dùng “Yêu cầu nhập lại thông tin” đối với thông tin không hợp lệ cụ thể.
• Người dùng thực hiện nhập lại thông tin chưa hợp lệ.
• Người dùng hủy bỏ tiến trình Tiến trình thất bại.
- Nếu dữ liệu hợp lệ, hệ thống cập nhật thông tin mới của khuyến mãi vào CSDL, thông báo cho người dùng “Sửa thông tin khuyến mãi thành công" Tiến trình thành công.
Kết quả Người dùng thực hiện chức năng Quản lý khuyến mãi thành công.
Hệ thống ghi nhận các thay đổi trong hoạt động Quản lý khuyến mãi Ghi chú Phải có bước xác nhận lần 2 cho mọi yêu cầu để tăng sự chính xác, giảm thiểu sai sót do
nhầm lẫn.
Bảng 7: Đặc tả Usecase Quản lý khuyến mãi
Trang 242.10.6 Quản lý đơn hàng
Tên Use case Quản lý đơn hàng
Mô tả Người dùng muốn xóa đơn hàng và cập nhật tình trạng đơn hàng.
Người dùng Người bán
Mức độ ưu tiên Cao
Kích hoạt Người dùng chọn mục Quản lý đơn hàng.
Tiền điều kiện Người dùng đã đăng nhập vào trang của Người bán.
Thiết bị người dùng đang được kết nối Internet.
Luồng hoạt động Người dùng truy cập website của cửa hàng 3S, chọn nút “Quản lý đơn hàng”.
3 Hệ thống hiện hộp thoại yêu cầu xác nhận hành động Xóa đơn hàng.
- Người dùng bấm “Hủy” và tiến hành xóa đơn hàng khác Quay lại (2).
- Người dùng bấm “Hủy” và kết thúc tiến trình Tiến trình thất bại.
- Người dùng bấm “Xác nhận” Hệ thống tiến hành xóa bỏ hoàn toàn mọi thông tin của đơn hàng ra khỏi CSDL và thông báo cho người dùng “Xóa đơn hàng thành công” đồng thời gửi thông báo cho người đặt hàng “Đơn hàng đã bị hủy do không đáp ứng được sản phẩm” Tiến trình thành công.
B Cập nhật tình trạng đơn hàng:
1 Giao diện Danh sách đơn hàng đang chờ giao hiện lên, người dùng chọn đơn hàng để xem chi tiết đơn hàng và bấm nút “Chỉnh sửa” cho đơn hàng muốn cập nhật.
2 Trang sửa đơn hàng hiện lên đã có đầy đủ thông tin về số lượng sản phẩm hiện tại của đơn hàng, người dùng điều chỉnh số lượng sản phẩm và chọn nút “Cập nhật thông tin”.
3 Hệ thống hiện hộp thoại yêu cầu xác nhận hành động Cập nhật đơn hàng.
- Người dùng bấm “Hủy” và tiến hành cập nhật đơn hàng khác Quay lại (2).
- Người dùng bấm “Hủy” và kết thúc tiến trình Tiến trình thất bại.
- Người dùng bấm “Xác nhận” Hệ thống tiến hành cập nhật thông tin mới của đơn hàng trong CSDL và thông báo cho người dùng “Cập nhật đơn hàng thành công” đồng thời gửi thông báo cho người đặt hàng “Đơn hàng đã có sự thay đổi
do không đáp ứng được số lượng sản phẩm” Tiến trình thành công.
Kết quả Người dùng thực hiện chức năng Quản lý đơn hàng thành công.
Hệ thống ghi nhận các thay đổi trong hoạt động Quản lý đơn hàng.
Ghi chú Phải có bước xác nhận lần 2 cho mọi yêu cầu để tăng sự chính xác, giảm thiểu
sai sót do nhầm lẫn.
Bảng 8: Đặc tả Usecase Quản lý đơn hàng
Trang 252.10.7 Tìm kiếm và xem chi tiết sản phẩm
Tên Use case Tìm kiếm sản phẩm
Mô tả Người dùng muốn tìm kiếm sản phẩm của cửa hàng.
Người dùng Khách hàng
Mức độ ưu tiên Cao
Kích hoạt Người dùng nhấp vào thanh Tìm kiếm.
Tiền điều kiện Người dùng đã đăng nhập vào trang của Khách hàng.
Thiết bị người dùng đang được kết nối Internet.
Luồng hoạt động 1 Người dùng truy cập website của cửa hàng 3S, nhấp vào thanh “Tìm kiếm sản
Hệ thống ghi nhận hoạt động Tìm kiếm sản phẩm thành công.
Ghi chú
Bảng 9: Đặc tả Usecase Tìm kiếm sản phẩm
Tên Use case Xem chi tiết sản phẩm
Mô tả Người dùng muốn xem chi tiết sản phẩm của cửa hàng.
Người dùng Khách hàng
Mức độ ưu tiên Cao
Kích hoạt Người dùng bấm vào một sản phẩm.
Tiền điều kiện Người dùng đã đăng nhập vào trang của Khách hàng.
Thiết bị người dùng đang được kết nối Internet.
Luồng hoạt động 1 Người dùng truy cập website của cửa hàng 3S, nhấp vào tên của một sản phẩm
bất kỳ để xem thông tin chi tiết của sản phẩm.
2 Hệ thống điều hướng đến giao diện thông tin chi tiết của sản phẩm Tại đây
sẽ hiện các thông tin của sản phẩm gồm có mã sản phẩm, tên sản phẩm, loại sản phẩm, xuất xứ, đơn vị tính, số lượng hiện có, đơn giá và mô tả sản phẩm (nếu có) Tiến trình thành công.
Kết quả Người dùng thực hiện chức năng Xem chi tiết sản phẩm thành công.
Hệ thống ghi nhận hoạt động Xem chi tiết sản phẩm thành công.
Ghi chú
Bảng 10: Đặc tả Usecase Xem chi tiết sản phẩm
Trang 262.10.8 Mua hàng và thanh toán
Tên Use case Mua hàng
Mô tả Người dùng muốn thêm sản phẩm vào giỏ hàng, xóa sản phẩm và cập nhật số
lượng sản phẩm Người dùng Khách hàng
Mức độ ưu tiên Cao
Kích hoạt Người dùng bấm nút Thêm sản phẩm.
Tiền điều kiện Người dùng đã đăng nhập vào trang của Khách hàng.
Thiết bị người dùng đang được kết nối Internet.
Luồng hoạt động A Thêm sản phẩm vào giỏ hàng:
1 Người dùng truy cập website của cửa hàng 3S, nhấp vào tên của một sản phẩm bất kỳ để xem thông tin chi tiết của sản phẩm, nhấn nút “Thêm vào giỏ hàng”
để thêm sản phẩm vào Giỏ hàng.
2 Hệ thống lưu sản phẩm vào 1 CSDL tạm thời và hiện biểu tượng Giỏ hàng để người dùng có thể nhấn vào xem những sản phẩm đã có trong Giỏ hàng Tiến trình thành công.
B Xóa sản phẩm trong giỏ hàng:
1 Người dùng truy cập vào Giỏ hàng, nhấp vào tên của sản phẩm cần xóa để xem thông tin chi tiết của sản phẩm, nhấn nút “Xóa sản phẩm” để xóa sản phẩm
ra khỏi Giỏ hàng.
2 Hệ thống xóa sản phẩm ra khỏi CSDL tạm thời đã lưu và xóa hình ảnh sản phẩm ra khỏi Giỏ hàng của người dùng Tiến trình thành công.
C Cập nhật số lượng sản phẩm:
1 Người dùng truy cập vào Giỏ hàng, nhấp vào tên của sản phẩm cần cập nhật
số lượng để xem thông tin chi tiết của sản phẩm, nhấn nút “Cập nhật số lượng”
để tăng hoặc giảm số lượng sản phẩm hiện có trong Giỏ hàng.
2 Hệ thống cập nhật số lượng của sản phẩm trong CSDL tạm thời đã lưu Tiến trình thành công.
Kết quả Người dùng thực hiện chức năng Mua hàng thành công.
Hệ thống ghi nhận hoạt động Mua hàng thành công.
Ghi chú Nếu đơn hàng không thành công, không lưu lịch sử giỏ hàng để tiết kiệm CSDL.
Bảng 11: Đặc tả Usecase Mua hàng
Trang 27Tên Use case Thanh toán
Mô tả Người dùng muốn tiến hành thanh toán đơn hàng.
Người dùng Khách hàng
Mức độ ưu tiên Cao
Kích hoạt Người dùng bấm nút Thanh toán.
Tiền điều kiện Người dùng đã đăng nhập vào trang của Khách hàng.
Người dùng đã hoàn thành Usecase Mua hàng.
Thiết bị người dùng đang được kết nối Internet.
Luồng hoạt động 1 Người dùng truy cập vào Giỏ hàng, nhấn nút “Thanh toán” để tiến hành đặt
• Chuyển khoản thành công, đi tới (4).
• Chuyển khoản thất bại, quay lại (2).
- Người dùng chọn Thanh toán trực tiếp, đi tới (4).
4 Hộp thoại xác nhận thông tin mua hàng bao gồm số điện thoại, họ tên và địa chỉ giao hàng hiện lên, người dùng kiểm tra thông tin.
- Người dùng nhấn nút “Hủy” Tiến trình thất bại.
- Người dùng nhấn nút “Xác nhận đặt hàng” Hệ thống lưu thông tin đơn hàng vào CSDL Danh sách đơn hàng đang chờ giao cho người bán xác nhận giao hàng đồng thời gửi thông báo cho người dùng “Đặt hàng thành công, chờ đơn hàng được giao” Tiến trình thành công.
Kết quả Người dùng thực hiện chức năng Thanh toán thành công.
Hệ thống ghi nhận hoạt động Thanh toán thành công.
Ghi chú Phải có bước xác nhận lần 2 cho mọi yêu cầu để tăng sự chính xác, giảm thiểu
sai sót do nhầm lẫn.
Nếu đơn hàng không thành công, không lưu lịch sử giỏ hàng để tiết kiệm CSDL.
Bảng 12: Đặc tả Usecase Thanh toán
Trang 282.10.9 Đánh giá sản phẩm
Tên Use case Đánh giá sản phẩm
Mô tả Người dùng muốn đánh giá sản phẩm của một đơn hàng đã hoàn thành của cửa
hàng.
Người dùng Khách hàng
Mức độ ưu tiên Cao
Kích hoạt Người dùng chọn mục Đánh giá.
Tiền điều kiện Người dùng đã đăng nhập vào trang của Khách hàng.
Người dùng đã từng mua hàng thành công.
Thiết bị người dùng đang được kết nối Internet.
Luồng hoạt động 1 Người dùng truy cập website của cửa hàng 3S, chọn nút “Đánh giá” để đánh
giá đơn hàng đã mua.
2 Giao diện Lịch sử mua hàng hiện lên, người dùng tìm đơn hàng muốn đánh giá
và bấm nút “Đánh giá đơn hàng”.
3 Hộp thoại cho phép ghi đánh giá đơn hàng hiện lên, người dùng nhập đánh giá cho đơn hàng và bấm nút “Gửi”.
4 Hệ thống hiện hộp thoại yêu cầu xác nhận hành động Đánh giá đơn hàng.
- Người dùng bấm “Hủy” và tiến hành đánh giá đơn hàng khác Quay lại (2).
- Người dùng bấm “Hủy” và kết thúc tiến trình Tiến trình thất bại.
- Người dùng bấm “Xác nhận” Hệ thống tiến hành lưu đánh giá và hiển thị nó kèm theo lịch sử mua hàng của người dùng đồng thời thông báo cho người dùng
“Đánh giá đơn hàng thành công” Tiến trình thành công.
Kết quả Người dùng thực hiện chức năng Đánh giá sản phẩm thành công.
Hệ thống ghi nhận hoạt động Đánh giá sản phẩm thành công.
Ghi chú
Bảng 13: Đặc tả Usecase Đánh giá sản phẩm
Trang 292.10.10 Xem thống kê
Tên Use case Xem thống kê
Mô tả Người dùng muốn xem thống kê kinh doanh của cửa hàng.
Người dùng Chủ cửa hàng
Mức độ ưu tiên Bình thường
Kích hoạt Người dùng chọn mục Xem thống kê.
Tiền điều kiện Người dùng đã đăng nhập vào trang của Chủ cửa hàng.
Thiết bị người dùng đang được kết nối Internet.
Luồng hoạt động 1 Người dùng truy cập website của cửa hàng 3S, chọn nút “Xem thống kê” để
xem thống kê và chọn các tùy chọn thống kê “Theo ngày”, “Theo tuần”, “Theo tháng”, “Theo năm” đồng thời chọn số lượng ngày, tuần, tháng, năm muốn thống
kê theo ý muốn.
2 Hệ thống truy vấn và thống kê từ CSDL sau đó trả về kết quả Tại đây sẽ hiện các thông tin gồm có ngày bắt đầu, ngày kết thúc, tổng số sản phẩm đã bán, tổng
số đơn hàng (gồm đơn hàng thành công và không thành công), tổng số khách hàng mới, Tiến trình thành công.
Kết quả Người dùng thực hiện chức năng Xem thống kê thành công.
Hệ thống ghi nhận hoạt động Xem thống kê thành công.
Ghi chú
Bảng 14: Đặc tả Usecase Xem thống kê
2.11 Lược đồ ERD
Lược đồ ERD của hệ thống gồm có 9 thực thể bao gồm: NGƯỜI BÁN,
KHUYẾN MÃI, SẢN PHẨM KHO, SẢN PHẨM BÁN, SẢN PHẨM KHUYẾNMÃI, KHÁCH HÀNG, ĐƠN HÀNG, CHI TIẾT ĐƠN HÀNG
Mỗi thực thể bao gồm các thuộc tính như sau:
- NGƯỜI BÁN: SDT (khóa chính), HOTEN, GIOITINH, NGAYSINH,
- SẢN PHẨM BÁN: MASP (khóa chính), TENSP, LOAISP, XUATXU,
DONVITINH, SOLUONG, DONGIA, MOTA
Trang 30- SẢN PHẨM KHUYẾN MÃI: MASP (vừa là khóa chính vừa là khóa ngoại củathuộc tính SẢN PHẨM), MAKM (vừa là khóa chính vừa là khóa ngoại của thuộctính KHUYẾN MÃI).
- KHÁCH HÀNG: SDT (khóa chính), HOTEN, DIACHI
- ĐƠN HÀNG: MADH (khóa chính), SDT (khóa ngoại của thuộc tính KHÁCHHÀNG), GHICHU, TONGTIEN, NGAYMUA
- CHI TIẾT ĐƠN HÀNG: MADH (vừa là khóa chính vừa là khóa ngoại củathuộc tính ĐƠN HÀNG), MASP (vừa là khóa chính vừa là khóa ngoại của thuộctính SẢN PHẨM), HSD, SOLUONG, THANHTIEN
- ĐÁNH GIÁ: STT (khóa chính – ràng buộc tự đánh số theo thứ tự), DANHGIA,SDT (khóa ngoại của thuộc tính KHÁCH HÀNG), MADH (khóa ngoại của thuộctính ĐƠN HÀNG)
Hình 2: Sơ đồ ERD của hệ thống
Trang 312.12 Sơ đồ lớp (Class Diagram)
Hình 3: Sơ đồ lớp của hệ thống
2.13 Mô hình dữ liệu quan hệ
NGUOIBAN(SDTNB, HOTENNB, GIOITINH, NGAYSINH, CHUCVU,CMND, DIACHINB)
KHACHHANG(SDTKH, HOTENKH, DIACHIKH)
SANPHAMKHO(MASPKHO, TENSP, LOAISP, XUATXU, DONVITINH,SOLUONG, NGAYNHAPKHO, HSD)
SANPHAMBAN(MASP, TENSP, LOAISP, XUATXU, DONVITINH,
SOLUONG, DONGIA, MOTA)
KHUYENMAI(MAKM, NOIDUNG, PHANTRAM, NGAYBATDAU,
NGAYKETTHUC)
SANPHAMKHUYENMAI (MASP, MAKM)
DONHANG(MADH, GHICHU, TONGTIEN, NGAYMUA, SDTKH)
CHITIETDONHANG(MADH, MASP, HSD, SOLUONGMUA, THANHTIEN)
Trang 32DANHGIA(STT, DANHGIA, SDTKH, MADH)
Các kho dữ liệu được sử dụng gồm có Danh sách sản phẩm, Danh sách người bán,Danh sách khách hàng, Danh sách khuyến mãi và Danh sách đơn hàng
Trang 33Hình 5: Lược đồ DFD mức độ 0