1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT học mác LENIN

38 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Triết Học Mác Lenin
Tác giả Trương Thị Ngọc Mai
Trường học Trường Đại Học
Thể loại đề cương
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 84,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ và tên Trương Thị Ngọc Mai Lớp A2K71VL Mã SV 715103133 ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC MÁC LENIN I Nội dung vấn đề cơ bản của triết học 1, a, Triết học là gì? “Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy” Triết học ra đời do hoạt động nhận thức của con người phục vụ nhu cầu sống; song, với tư cách là hệ thống tri thức lý luận chung nhất, triết học chỉ có thể xuất hiện trong những điều kiện nhất định sau đây + Con ngư.

Trang 1

Họ và tên: Trương Thị Ngọc Mai

Lớp : A2K71VL

Mã SV : 715103133

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC MÁC LENIN

I Nội dung vấn đề cơ bản của triết học

+ Con người đã phải có một vốn hiểu biết nhất định và đạt đến khả năng rút rađược cái chung trong muôn vàn những sự kiện, hiện tượng riêng lẻ

+ Xã hội đã phát triển đến thời kỳ hình thành tầng lớp lao động trí óc Họ đãnghiên cứu, hệ thống hóa các quan điểm, quan niệm rời rạc lại thành học thuyết,thành lý luận và triết học ra đời

- Tất cả những điều trên cho thấy: Triết học ra đời từ thực tiễn, do nhu cầu của thựctiễn; nó có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

- Đối tượng của triết học :

+ triết học Mác Lênin

+ triết học thời kì phục hung : CNDV của Anh và Pháp, CNDT của Canto vàHeghen

+ Tây âu thời trung cổ viết học kinh viện

+ Hy Lạp cổ đại triết học tự nhiên

Vấn đề cơ bản của triết học là gì ?

- Triết học, khác với một số loại hình thức khác, trước khi giải quyết các vấn đề cụthể của mình, nó buộc phải giải quyết một vấn đề có ý nghĩa nền tảng và là điểm

Trang 2

xuất phát để giải quyết những vấn đề còn lại – vấn đề về mối quan hệ giữa vật chấtvới ý thức Đây chính là vấn đề cơ bản của triết học.

- Theo Ăngghen viết : “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triếthọc hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại”

- Khi giải quyết vấn đề cơ bản, mỗi triết học không chỉ xác định nền tảng và điểmxuất phát của mình để giải quyết các vấn đề khác mà thông qua đó, lập trường, thếgiới quan của các học thuyết và của các triết gia cũng được xác định

- Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt, trả lời 2 câu hỏi lớn

+ Mặt thứ nhất : Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái

nào quyết định cái nào?

+ Mặt thứ hai : Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

Trả lời cho hai câu hỏi trên quy định lập trường của nhà triết học và của trườngphái triết học, xác định việc hình thành các trường phái lớn của triết học

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học đã chia các nhà triếthọc thành 2 trường phái lớn

- Trường phái 1 : các nhà duy vật : những người cho rằng vật chất, giới tự nhiên

là cái có trước và quyết định ý thức của con người Học thuyết của họ hợp thànhcác môn phái khác nhau của CNDV, giải thích mọi hiện tượng của thế giới nàybằng các nguyên nhân vật chất – nguyên nhân tận cùng của mọi vận động của thếgiới này là nguyên nhân vật chất

- Trường phái 2 : các nhà duy tâm : những người cho rằng ý thức, tinh thần, ý

niệm, cảm giác là cái có trước giới tự nhiên Học thuyết của họ hợp thành các pháikhác nhau của CNDT, chủ trương giải thích toàn bộ thế giới này bằng các nguyênnhân tư tưởng, tinh thần – nguyên nhân tận cùng của mọi vận động thế giới này lànguyên nhân tinh thần

- chủ nghĩa duy vật : thể hiện dưới 3 hình thức cơ bản

+ CNDV chất phác : Quan niệm về thế giới mang tính trực quan, cảm tính, chấtphác nhưng đã lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích thế giới

+ CNDVSH : Quan niệm thế giới như một cỗ máy khổng lồ, các bộ phận biệt lậptĩnh tại Tuy còn hạn chế về phương pháp luận siêu hình, máy móc nhưng đã chốnglại quan điểm duy tâm tôn giải thích về thế giới

+ CNDVBC : Do C.Mác & Ph.Ănghen sáng lập – V.I.Lênin phát triển: Khắc phụchạn chế của CNDV trước đó => Đạt tới trình độ: DV triệt để trong cả TN & XH;biện chứng trong nhận thức; là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới =>hìnhthức cao nhất của CNDV

- Chủ nghĩa duy tâm : gồm 2 phái

Trang 3

+ CNDT chủ quan : Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người, khẳng định mọi

sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp của nhũng cảm giác

+ CNDT khách quan : thừa nhất tính thứ nhất của ý thức nhưng coi đó là thứ tinhthần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người

Chủ nghĩa duy tâm cho rằng tinh thần có trước, vật chất có sau, thừa nhận sự sángtạo thế giới của các lực lượng siêu nhiên:

+ Là thế giới quan của giai cấp thống trị và các lực lượng xã hội phản động

+ Liên hệ mật thiết với thế giới quan tôn giáo

+ Chống lại CNDV & KHTN

Học thuyết triết học nào chỉ thừa nhận 1 trong 2 thực thể ( vật chất hoặc ý thức ) làbản nguyên của thế giới, quyết định sự vận động của thế giới được gọi là nhấtnguyên luận

- Trường phái nhị nguyên luận : các nhà nhị nguyên: trong lịch sử triết học có

những nhà triết học giải thích thế giới bằng cả 2 bản nguyên vật chất và tinh thần,xem vật chất và tinh thần là 2 bản nguyên có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự

vận động của thế giới Học thuyết triết học như vậy đgl nhị nguyên luận Song,

xét đến cùng nhị nguyên luận thuộc về CNDT

Xưa nay, những quan điểm, học phái triết học rất phong phú và đa dạng Dù đadạng đến mấy, chúng cũng chỉ thuộc về 2 lập trường cơ bản Triết học do vậy đượcchia thành 2 trường phái chính : CNDV và CNDT

a, Thuyết có thể biết ( khả tri luận ) và thuyết không thể biết ( bất khả tri luận )

Đây là kết quả của cách giải quyết mặt thứ 2 vấn đề cơ bản của triết học với câuhỏi “ Con người có thể nhận thức được thế giới hay không ?” Đại đa số các nhàtriết học ( cả duy vật và duy tâm ) trả lời 1 cách khẳng định : thừa nhận khả năngnhận thức được thế giới của con người

+ Thuyết khả tri : Khẳng định con người về nguyên tắc có thể hiểu được bản chất

của sự vật; những cái mà con người biết về nguyên tắc là phù hợp với chính sự vật

+ Thuyết bất khả tri : Con người không thểhiểu được bản chất thật sự của đối

tượng; Các hiểu biết của con người về tính chất, đặc điểm… của đối tượng mà, dù

có tính xác thực, cũng không cho phép con người đồng nhất chúng với đối tượng,

đó không phải là cái tuyệt đối tin cậy Thuyết bất khả tri không đặt vấn để về niềmtin, mà chỉ phủ nhận khả năng vô hạn của nhận thức Đại biểu điển hình chonhững nhà triết học bất khả tri là Hium và Cantơ

+ Hoài nghi luận : Nghi ngờ trong việc đánh giá tri thức đã đạt được và cho rằng

con người không thể đạt đến chân lý khách quan Tuy cực đoan về mặt nhận thứcnhưng Hoài nghi luận thời Phục hung đã giữ vai trò quan trọng trong cuộc đấu

Trang 4

tranh chống hệ tư tưởng và quyền uy của Gi áo hội Trung cổ Hoài nghi luận thừanhận sự hoài nghi đối với cả Kinh thánh và các tín điều tôn giáo

Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của Triết học

Thế giới quan: Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm về thế giới và về vai trò

của con người trong thế giới Nó đóng vai trò là nhân tố định hướng cho quá trìnhhoạt động sống của con người Từ thế giới quan đúng đắn, con người sẽ có khảnăng nhận thức, quan sát, nhìn nhận mọi vấn đề trong thế giới xung quanh Từ đógiúp con người định hướng thái độ và cách thức hoạt động sinh sống của mình

Phương pháp luận: Phương pháp luận (lý luận về phương pháp) là hệ thống

những quan điểm chung nhất đóng vai trò xây dựng, lựa chọn vận dụng cácphương pháp Phương pháp luận chia thành nhiều cấp độ: phương pháp luậnngành, phương pháp luận chung và phương pháp luận chung nhất (phương phápluận triết học) Phương pháp luận triết học đóng vai trò chỉ đạo, định hướng trongquá trình tìm kiếm, lựa chọn và vận dụng các phương pháp hợp lý, có hiệu quả tối

đa để thực hiện hoạt động nhận thức và thực tiễn

Vai trò của Triết học trong giai đoạn toàn cầu hóa hiện nay

Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, bên cạnh giải quyết những vấn đề “muôn thuở”,triết học còn giúp cho con người tìm ra lời giải đối với những vấn đề hoàn toànmới, phát sinh trong quá trình toàn cầu hóa Không chỉ giúp con người nhìn nhậnđúng đắn về thế giới quan, nhờ vào triết học, con người còn có khả năng đánh giánhững biến động đang diễn ra, gợi mở hướng giải quyết, “lối thoát” cho vấn đề màcon người đang gặp phải trong bối cảnh toàn cầu hóa Nói tóm lại, dù là trong quákhứ hay ở kỷ nguyên toàn cầu hóa, triết học vẫn giữ nguyên vị thế của mình ởphạm vi một dân tộc và cả nhân loại

II VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

1, Vật chất

Quan niệm của CNDV về vật chất thời cổ đại

- Tích cực :

+ xuất phát từ chính thế giới vật chất để giải thích thế giới

+ là cơ sở để các nhà TH duy vật về sau phát triển quan điểm về thế giới VC

Trang 5

=> Vật chất được coi là cơ sở đầu tiên của mọi sự vật hiện tượng trong thế giớikhách quan

- Hạn chế :

+ Họ đã đồng nhất vật chất với một dạng vật thể cụ thể, mo

=> Lấy một vật chất cụ thể để giải thích cho toàn bộ thế giới vật chất ấy

+ Những yếu tố khởi nguyên mà các nhà tư tưởng nêu ra đều là các giả định, cònmang tính chất trực quan cảm tính, chưa được chứng minh về mặt khoa học

Quan niệm của CNDV về vật chất thời cận đại

- Chứng minh sự tồn tại thực sự của nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của vật chất vĩ

mô thông qua thực nghiệm của vật lý học cổ điển ( thành công kì diệu của Niuton Đồng nhất vật chất với khối lượng; giải thích sự vận động của TGVC trên nềntảng cơ học; tách rời VC – VĐ, không gian và thời gian

=> Không đưa ra được sự khái quát triết trong quan niệm về thế giới vật chất

=> Hạn chế phương pháp luận siêu hình

Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX , và

sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất

- 1895 : Rơnghen phát hiện ra tia X

- 1896 : Beccoren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ của nguyên tố Urani

- 1897 : Tomxon phát hiện ra điện tử

- 1901 : Kaufman chứng minh được khối lượng của điện tử không phải là bất biến

mà thay đổi theo vận tốc vận động của nguyên tử

- 1982- 1902 : bà Mari Scolodopsca và chồng là Pie Curie khám phá ra chất phóng

xạ mạnh là poloni và radium

- 1905 : Thuyết tương đối hẹp và năm 1916, thuyết tương đối tổng quát cua

Anhxtanh ra đời đã chứng minh không gian, thời gian, khối lượng luôn biến đổicùng với sự vận động của vật chất

=> Thế giới VC không có và không thể có những vật thể không có két cấu, tức là

không thể có đơn vị cuối cùng, tuyệt đối đơn giản và bất biến để đặc trung chungcho vật chất Thế giới ấy còn nhiều điều ‘kỳ lạ’ mà con người đã và đang tiếp tụckhám phá : sự chuyển hoá giữa hạt và trường, sóng và hạt, hạt và phản hạt, “hụt

Trang 6

khối lượng”, quan hệ bất định điều này khẳng định dự đoán thiên tài của Ph.Angghen “Không thể coi nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của vật chất đã biết” vàcủa V.I.Lenin “ Điện tử cũng vô cùng tận như nguyên tử, tự nhiên là vô tận” làhoàn toàn đúng đắn

sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất

- Đứng trước những phát hiện trên đây của KHTN, không ít nhà khoa học, triết họcduy vật tự phát hoài nghi quan niệm vật chất của CNDV trước đó Họ cho rằngnguyên tử không phải là phần tử nhỏ nhất, mà có thể bị phân chia, tan rã, bị “mấtđi”

- CNDT kinh nghiệm tấn công và phủ nhận quan niệm vật chất của CNDV.E.Makhơ phủ nhận tính hiện thực khách quan của điện tử Ốtvan ohur nhân sự tồntại thực tế của nguyên tử và phân tử Piếcsơn định nghĩa “vật chất là cái phi vậtchất đang vận động” => Đây chính là cuộc khủng hoảng vật lí học hiện đại nhưV.I.Lenin đã khẳng định

- Một số nhà KHTN trượt từ CNDV máy móc, siêu hình sang chủ nghĩa tương đối,rồi rơi vào CNDT V.I.Lenin gọi đó là “CNDT vật lý học” , coi đó là “ một bướcngoặt nhất thời” , là “thời kì ốm đau ngắn ngủi” , là “ chứng bệnh của sự trưởngthành”, là “một vài sản phẩm chết, một vài thứ cặn bã nào đó phải vứt vào sọt rác”

V.I.Lenin đã phân tích tình hình phức tạp ấy và chỉ rõ

- Vật lý không bị khủng hoảng, mà đó chính là dấu hiệu của một cuộc cách mạngtrong khoa học tự nhiên

- Cái bị tiêu tan không phải là nguyên tử, không phải “vật chất tiêu tan” mà chỉ cógiới hạn hiểu biết của con người về vật chất là tiêu tan

- Những phát minh có giá trị to lớn của vật lý học cận đại không hề bác bỏ vật chấtmà chỉ làm rõ hơn hiểu biết còn hạn chế của con người về vật chất

Quan niệm triết học Mác – Lenin về vật chất

- Quan niệm của Ph.Angghen :

+ Để có một quan niệm đúng đắn về vật chất, cần phải có sự phân biệt rõ ràng giữa

vật chất với tính cách là một phạm trù của triết học với bản thân các sự vật, hiện

tượng cụ thể của thế giới vật chất , một sáng tạo của tư duy con người trong quátrình phản ánh hiện thực chứ không phải là sản phẩn của tư duy Như vậy, vật chất

Trang 7

với tình các là vật chất, một sáng tạo thuần túy của tư duy, và là một trừu tượngthuần túy, không có sự tồn tại cảm tính

+ Các sự vật, hiện tượng của thế giới, dù rất phong phú, muôn vẻ nhưng chúng vẫn

có một đặc tính chung, thống nhất đó là tính vật chất - tính tồn tại, độc lập không lệ

thuộc vào ý thức

Quan niệm của V.I.Lenin:

- V.I.Lênin đã tiến hành tổng kết toàn diện những thành tựu mới nhất của khoahọc, đấu tranh chống mọi biểu hiện của chủ nghĩa hoài nghi, duy tâm đang nhầmlẫn hoặc xuyên tạc những thành tựu mới trong nhận thức cụ thể của con người vềvật chất, mưu toan bác bỏ CNDV , qua đó bảo vệ và phát triển quan niệm DVBC

về phạm trù vật chất

- Lênin đã tìm kiếm phương pháp định nghĩa mới cho phạm trù vật chất thông qua

đối lập với phạm trù ý thức

Định nghĩa vật chất của V.I.Lenin

Vật chất là 1 phàm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại chocon người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh,và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

Định nghĩa vật chất của V.I.Lenin bao hàm các nội dung cơ bản :

- Thứ nhất, vật chất là thực tại khách quan – cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thứcvà không lệ thuộc vào ý thức

- Thứ 2 , vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lạicho con người cảm giác

- Thứ 3, vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó

Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin

- Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học

- Triệt để khắc phục hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri

- Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong khoa học tự nhiên

- Tạo tiền đề xây dựng quan điểm duy vật về xã hội, và lịch sử loài người

- Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày càng chặt chẽgiữa triết học duy vật biện chứng với khoa học

Trang 8

Phương thức tồn tại của vật chất

Chủ nghĩa DVBC khẳng định: Vận động là cách thức tồn tại, đồng thời là hìnhthức tồn tại của vật chất, không gian , thời gian là hình thức tồn tại của vật chất

Vận động là hiểu theo nghĩa chung nhất - tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi

và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tưduy”

Vận động là 2 phương thức tồn tại của vật chất

- Vật chất chỉ tồn tại bằng cách vận động và chỉ thông qua vận động mà vật chấtbiểu hiện sự tồn tại của mình

- Con người chỉ nhận thức sâu sắc về sự vật thông qua trạng thái vận động của giớivật chất

Vận động là một thuộc tính cố hữu của vật chất

- Vận động của vật chất là vận động tự thân (chống quan điểm DT và siêu hình vềvận động)

- Vận động sinh ra cùng với sự vật và chỉ mất đi khi SV mất đi => chuyển hóathành sự vật và hình thức vận động khác (vận động nói chung là vĩnh viễn)

Các hình thức vận động của vật chất :

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất : sự tồn tại của VC là tồn tại bằng

cách vận động,tức là VC dưới các dạng thức của nó luôn luôn trong quá trình biếnđổi không ngừng => vận động của VC là tự thân vận động và mang tính phổ biến

Những hình thức cơ bản của vận động

+ vận động cơ giới : sự di chuyển vị trí của sự vật trong không gian

+ vận động vật lí : sự vận động của các phân tử, điện tử, các hạt cơ bản, các quá

trình nhiệt, điện

+ vận động hóa học : sự phân giải và hóa hợp của các chất

+ vận động sinh học : sự biến đổi gen, trao đổi chất giữa cơ thể sinh vật mới môi

trường

+ vận động xã hội : sự biến đổi ttrong các lĩnh vực của xã hội, sự thay thế nhau các

hình thái KT-XH

Trang 9

- Các hình thức vận động nói trên khác nhau về chất, từ vận động cơ học đến vậnđộng xã hội là sự khác nhau về trình độ của sư vận động.

- Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấphơn Trong khi các hình thức vận động thấp hơn không có khẳ năng bao hàm cáchình thức vận động ở trình độ cao

- Trong sự tồn tại của mình mỗi một sự vật có thể gắn liền với nhiều hình thức vậnđộng khác nhau Tuy nhiên bản thân sự tồn tại của sự vật bao giờ cũng đặc trưngbởi hình thức vận động cao nhất

Vận động và đứng im

Sự vận động không ngừng của vật chất không những không loại trừ mà trái lại cònbao hàm trong đó sự đứng im tương đối Theo quan điểm của CNDVBC, đứng imlà trạng thái ổn định về chất của sự vật, hiện tượng trong những mối quan hệ vàđiều kiện cụ thể, là hình thức biểu hiện sự tồn tại thực sự của các sự vật, hiện tượngvà là điều kiện cho sự vận động chuyển hóa của VC Như vậy, đứng im chỉ có tínhtạm thời, chỉ xảy ra trong một mối quan hệ nhất định chứ không phải trong 1 mốiquan hệ cùng 1 thời điểm, chỉ xảy ra với 1 hình thức vận động nào đó, ở 1 lúc nào

đó , chứ không phải cùng 1 lúc đối với mọi hình thức vận động Hơn nữa đứng imlà sự biểu hiện của 1 trạng thái vận động – vận động tỏng thăng bằng, tỏng sự ổnđịnh tương đối Nói cách khác, đứng im là 1 dạng của vận động, trong đó sự vậtchưa thay đổi căn bản về chất, nó còn là nó chứ chưa chuyển hóa thành cái khác

Các hình thức tồn tại của VC : không gian và thời gian

- Không gian: là đặc tính kích thước, trật tự phân bố của SVHT

- Thời gian: là đặc tính diễn biến, kế tiếp trước sau của SV

Tính chất của không gian và thời gian :

- Tính khách quan : dựa trên những thành tựu của khoa học và thực tiễn, CNDVBCđã khẳng định tính khách quan của không gian và thời gian Không có không gianvà thời gian thuần túy tách rời VC vận động V.I LENIN viết : “ trong thế giớikhông có gì ngoài vật chất đang vận động và vật chất đang vận động không thể vậnđộng ở đâu ngoài không gian và thời gian”

+ Tính vĩnh cửu và vô tận xét về cả phạm vi lẫn tính chất Khoa học hiện đại đãchứng minh trong thế giới không ở đâu có tận cùng về KG, cũng như không ở đâu

Trang 10

có ngưng đọng, không biến đổi hoặc không có sự tiếp nối của các quá trình KG và

TG của 1 sự vật, hiện tượng cụ thể là có tận cùng và hữu hạn

+ Không gian luôn có 3 chiểu, thời gian chỉ có 1 chiều : KG và TG là 2 thuộc tính ,hai hình thức tồn tại khác nhau của VC vận động, nhưng chúng không tách rờinhau Tính chất của KG và sự biến đổi của nó bao giờ cũng gắn liền với tính chấtvà sự biến đổi của thời gian và ngược lại

Tính thống nhất của thế giới VC : thế giói thống nhất ở tính VC của nó

- Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, có trước, quyết định ý thức conngười

- Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, không tự nhiên sinh ra, không mất đi

- Mọi tồn tại của thế giới vật chất đều là những dạng cụ thể của vật chất, nên chúng

có mối liên hệ qua lại, tác động qua lại lẫn nhau

+ CNDT chủ quan ( G.Béccơli , E.Makhơ) tuyệt đối hóa vai trò của cảm giác, coicảm giác là tồn tại duy nhất, “tiên thiên” sản sinh ra thế giới VC YT của cn người

do cảm giác sinh ra, không phải là sự phản ánh thế giới khách quan mà chỉ là cáivốn có của mỗi cá nhân tồn tại tách rời, biệt lập với thế giới bên ngoài

Trang 11

=> Đó là những quan niệm hết sức phiến diện, sai lầm của CNDT, cơ sở lý luậncủa tôn giáo

- Quan điểm của CNDVSH : Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốccủa ý thức; coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinhra

- Quan điểm của CNDVBC : Ý thức xuất hiện là kết quả của quá trình tiến hoá lâudài của giới tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thựctiễn xã hội - lịch sử của con người

Nguồn gốc của YT :

Nguồn gốc tự nhiên của YT ( yếu tố cần) :

- Não người là sản phẩm quá trình tiến hoá lâu dài của thế giới vật chất, từ vô cơtới hữu cơ, chất sống (thực vật và động vật) rồi đến con người - sinh vật - xã hội.Hoạt động ý thức của con người diễn ra trên cơ sở hoạt động của thần kinh não bộ;

bộ não càng hoàn thiện hoạt động thần kinh càng hiệu quả, ý thức của con ngườicàng phong phú và sâu sắc Tuy nhiên, nếu chỉ có bộ óc không thôi mà không có

sự tác động của thế giới bên ngoài để bộ óc phản ánh lại tác động đó thì cũngkhông thể có ý thức

VD: Khi mới xuất hiện loài người, con người chưa có ý thức sâu sắc vì chưa có

kiến thức về thế giới tự nhiên Trải qua các quá trình từ thời nguyên thủy đến nay,con người dần phát triển nhờ việc quan sát tự nhiên, trong quá trình ấy, não ngườihoàn thiện dần, ghi lại những kiến thức, kinh nghiệm, làm cho ý thức con ngườiphong phú, văn minh Từ đó, con người làm chủ được thiên nhiên, bắt thiên nhiênphục vụ mình

- Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng VC này ở dạng VC khác trongquá trình tác động qua lại lẫn nhau Phản ánh là thuộc tính chung, phổ biến của mọiđối tượng vật chất Phản ánh của vật chất có quá trình phát triển lâu dài và từ hìnhthức thấp lên hình thức cao, tùy thuộc vào kết cấu của tổ chức vật chất

VD: Sự phản ánh của quá trình nỗ lực nghiên cứu, học tập chăm chỉ là kết quả cao

trong các kì thi

Các hình thức phản ánh

- Phản ánh của giới vô cơ (gồm phản ánh vật lý : nước đóng đá) và phản

ánh hoá học (hình thành hố vôi) ) là những phản ánh thụ động, khôngđịnh hướng và không lựa chọn

Trang 12

- Phản ánh của thực vật là tính kích thích (cây cối vươn ra ánh sáng)

- Phản ánh của động vật đã có định hướng, lựa chọn để nhờ đó mà độngvật thích nghi với môi trường sống (ngủ đông, di cư)

=> Như vậy, bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc - đó lànguồn gốc tự nhiên của ý thức

Nguồn gốc xã hội cuả YT ( yếu tố đủ )

- Lao động là hoạt động có mục đích, có tính lịch sử-xã hội của con người nhằm

tạo ra của cải để tồn tại và phát triển Lao động làm cho ý thức không ngừng pháttriển (bằng cách tích lũy kinh nghiệm), tạo cơ sở cho con người nhận thức nhữngtính chất mới (được suy ra từ những kinh nghiệm đã có) của giới tự nhiên; dẫn đếnnăng lực tư duy trừu tượng, khả năng phán đoán, suy luận dần được hình thành vàphát triển

+ Lao động giúp giải phóng 2 chi trước của con người để thực hiện những động táctinh vi hơn, mặt khác cũng giúp con người có khả năng tạo ra công cụ lao động và

sử dụng công cụ ấy phục vụ mục đích sống của con người

+ Việc sử dụng công cụ trong LĐ giúp con người ngày càng tìm được nhiều nguồnthức ăn hơn và có nhiều chất dinh dưỡng hơn Mặt khác, con người đã tìm lửa nấuchin thức ăn khiến cơ thể dễ hấp thu hơn Điều đó đã giúp bộ não con người ngàycàng phát triển, hoàn thiện về mặt sinh học

+ Thông qua LĐ, con người ngày càng tương tác nhiều hơn với thế giới kháchquan, làm biến đổi TG đó và ngược lại làm biến đổi chính bản thân mình, ngàycàng làm sâu sắc và phong phú thêm ý thức của mình

+ LĐ ngay từ đầu đã mang tính XH, từ đó nảy sinh nhu cầu hình thành ngôn ngữ

Trang 13

c, Bản chất của YT

Bản chất của YT là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

- Ý thức là "hình ảnh" về hiện thực khách quan trong óc người nội dung phản ánhlà khách quan, hình thức phản ánh là chủ quan

- Ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo gắn với thực tiễn xã hội được thống nhấtbởi 3 mặt sau :

+ sự trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh

+ xây dựng các học thuyết , lý thuyết khoa học

+ vận dụng để cải tạo hoạt động thực tiễn

Ý thức mang bản chất LS-XH :

d, Kết cấu của YT :

Theo chiều ngang : các lớp cấu trúc của YT

- tri thức: Tri thức là nhân tố cơ bản, cốt lõi nhất toàn bộ những hiểu biết của

con người, là kết quả của quá trình nhận thức, là sự tái tạo lại hình ảnh củađối tượng được nhận thức dưới dạng các loại ngôn ngữ Mọi hoạt động của conngười đều có tri thức, được tri thức định hướng Mọi biểu hiện của ý thứcđều chứa đựng nội dung tri thức Tri thức là phương thức tồn tại của ýthức và là điều kiện để ý thức phát triển Theo Mác: “phương thức màtheo đó ý thức tồn tại và theo đó một cái gì đó tồn tại đối với ý thức là tri thức”.Căn cứ vào lĩnh vực nhận thức, tri thức có thể chia thành nhiều loại nhưtri thức về tự nhiên, tri thức về xã hội, tri thức nhân văn Căn cứ vàotrình độ phát triển của nhận thức, tri thức có thể chia thành tri thức đờithường và tri thức khoa học, tri thức kinh nghiệm và tri thức lý luận, tri thứccảm tính và tri thức lý tính

VD: Các kiến thức về tự nhiên: các loài động vật, thực vật, các hiệntượng tự nhiên,…

Các kiến thức về xã hội: thể chế chính trị, giai cấp,…

Các kiến thức về nhân văn: sự sẻ chia, thương người như thể thương thân,…

- tình cảm : tình cảm là 1 hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại, nó phản ánh

quan hệ giữa người với người và quan hệ giữa người với thế giới khách quan những rung động biểu hiện thái độ con người trong các quan hệ Tìnhcảm là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh hiện thực, được hình thành

Trang 14

từ sự khái quát những cảm xúc cụ thể của con người khi nhận sự tác độngcủa ngoại cảnh Tình cảm biểu hiện và phát triển trong mọi lĩnh vực đờisống của con người; là một yếu tố phát huy sức mạnh, một động lực thúcđẩy hoạt động nhận thức và thực tiễn Lênin cho rằng: không có tình cảmthì “xưa nay không có và không thể có sự tìm tòi chân lý”; không có tìnhcảm thì không có một yếu tố thôi thúc những người vô sản và nửa vôsản, những công nhân và nông dân nghèo đi theo cách mạng Tùy vào từngđối tượng nhận thức và sự rung động của con người về đối tượng đótrong các quan hệ mà hình thành nên các loại tình cảm khác nhau, nhưtình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ, tình cảm tôn giáo,…

VD: lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đoàn kết một lòng giúp nhân dânvà quân đội Việt Nam chiến thắng thực dân Pháp và đế quốc Mĩ

- niềm tin: sự hòa quyện giữa tri thức với tình cảm và trải nghiệm thực tiễn đã tạo

nên tính bền vững của niềm tin thôi thúc con người hoạt động vươn lên trong mọihoàn cảnh

- ý chí : muốn vượt khó khăn để đạt tới mục đích, chủ thể nhận thức phải có ý chí,

quyết tâm cao Ý chí chính là những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềmnăng trong mỗi con người vào hoạt động để vượt qua mọi trở ngại đạt mục đích đề

ra Ý chí được coi là mặt năng động của ý thức, một biểu hiện của ý thứctrong thực tiễn mà ở đó con người tự giác được mục đích của hoạt độngnên tự đấu tranh với mình để thực hiện đến cùng mục đích đã lựa chọn

có thể coi ý chí là quyền lực của con người đối với mình; nó điều khiển,điều chỉnh hành vi để con người hướng đến mục đích một cách tự giác;cho phép con người tự kìm chế, tự làm chủ bản thân và quyết đoán tronghành động theo quan điểm và niềm tin của mình Giá trị chân chính của ýchí không chỉ thể hiện ở cường độ mạnh hay yếu mà chủ yếu thể hiện ởnội dung, ý nghĩa của mục đích mà ý chí hướng đến Lênin cho rằng: ý chílà một trong những yếu tố tạo nên sự nghiệp cách mạng của hàng triệungười trong cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt nhằm giải phóng mình, giảiphóng nhân loại

VD: Dù gặp vô vàn thiếu thốn, khó khăn về vật chất trong suốt giai đoạnkháng chiến nhưng ý chí chiến đấu và chiến thắng đã thôi thúc quân vàdân ta vượt qua trở ngại, tiến đến thắng lợi

=> tất cả các yếu tố tạo thành ý thức có mối quan hệ biện chứng với nhau song trithức là yếu tố quan trọng nhất, là phương thức tồn tại của ý thức, đồng thời là nhân

Trang 15

tố định hướng đối với sự phát triển và quyết định mức độ biểu hiện của các yếu tốkhác.

Theo chiều dọc: các cấp độ của YT

- Tự ý thức : là thành tố rất quan trọng của YT , đánh dấu trình độ của YT Trong

quá trình phản ánh thế giới khách quan, con người cũng tự phân biệt, tác mình, đốilập mình với thế giới đó để đánh giá mình thông qua các mối quan hệ Nhờ vậycon người tự ý thức, tự đánh giá năng lực bản thân, từ đó làm chủ được bản thân

- Tiềm thức : là những hoạt động tâm lý diễn ra bên ngoài sự kiểm soát của YT.

Thực chất, tiềm thức là những tri thức mà chủ thể đã có được từ trước nhưng đãgần như thành bản năng , thành kỹ năng nằm trong tầng sâu YT của chủ thể, là ýthức dưới dạng tiềm tàng Tiềm thức gắn bó chặt chẽ với loại hình tư duy chínhxác, được lặp lại nhiều lần khi tiềm thức hoạt động sẽ góp phần giảm bớt sự quátải của đầu óc, khi công việc lặp lại nhiều lần mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao vàchặt chẽ cần thiết của tư duy khoa học

- Vô thức : là những hiện tượng tâm lí không phải do lí trí điều khiển con người là

1 thực thể xã hội có YT, những không phải mọi hành vi của con người đều do lí tríchỉ đạo vô thức là những trạng thái tâm lí ở tầng sâu điều chỉnh sự suy nghĩ, hành

vi, thái độ ứng xử của con người mà chưa có sự can thiệp của lí trí

Vấn đề trí tuệ nhân tạo :

Ngày nay, KH và CN hiện đại đã sản xuất ra nhiều loại máy móc không những cókhả năng thay thế lao động cơ bắp, mà còn có thể thay thế cho 1 phần lao động trí

óc của con người Song, điều đó không có nghĩa là máy móc cũng có YT như conngười cần phân biệt YT và máy tính điện tử là 2 quá trình khác nhau về bản chất

1 MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

a, Theo quan điểm của CNDT và CNDVSH

CNDT :

Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, có tính quyết định; còn thế giới vật chất chỉ làbản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thầnsinh ra

Trang 16

Phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai trò nhân tố chủ quan, duy ý chí, hànhđộng bất chấp điều kiện, quy luật khách quan.

CNDVSH:

Tuyệt đối hoá yếu tố vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức

Phủ nhận tính độc lập tương đối và tính năng động, sáng tạo của ý thức trong hoạtđộng thực tiễn; rơi vào trạng thái thụ động, ỷ lại, trông chờ không đem lại hiệu quảtrong hoạt động thực tiễn

b, Quan điểm của CNDVBC

Theo quan điểm triết học Mác Lenin , vật chất và ý thức có mối quan hệ biếnchứng, trong đó VC quyết định YT, còn YT tác động tích cực trở lại VC

VC quyết định YT

- VC quyết định nguồn gốc của YT: các thành tựu khoa học tự nhiên hiện đại đã

chứng minh giới tự nhiên có trước con người, VC là cái có trước, YT là cái có sau

VC tồn tại khách quan, độc lập với YT và là nguồn gốc sinh ra YT YT tồn tại phụthuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực kháchquan

VD : Ví dụ: nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của các học thuyết chính

trị, pháp quyền, đạo đức nào đó, thì chúng ta phải căn cứ vào những điều kiện kinh

tế - xã hội tương ứng của nó trên cơ sở quan điểm lịch sử cụ thể Có thực mới vựcđược đạo, Phú quý sinh lễ nghi

- VC quyết định nội dung YT : YT dưới bất kì hình thức nào đều là phản ánh hiện

thức khách quan Mọi sự biến đổi của nhân tố vật chất tất yếu dẫn đến nhân tố tinhthần Trong hoạt động tinh thần của con người nói chung, kể cả ý thức cá nhân hay

ý thức xã hội hoặc đường lối chủ trương chính sách của một nhà nước hay sự pháttriển của khoa học cũng dựa trên cơ sở hiện thực khách quan, thì mới có thể làmcho khả năng khách quan trở thành hiện thực Điều đó, cũng sẽ đúng nếu nhưchúng ta cho rằng đường lối phát triển kinh tế - xã hội của một chính đảng, mộtnhà nước đều phụ thuộc vào điều kiện khách quan nhất định

Trang 17

VD: Nhu cầu phục vụ cuộc sống khiến công nghệ khoa học phát triển: máy hơinước ra đời thay thế sức kéo khi con người không muốn phải xách nước xa vànặng, điện thoại di động ra đời thay thế thư từ truyền thống khi nhu cầu liên lạc củacon người tăng lên,…

- VC quyết định bản chất của YT : Tự thân nó, ý thức tư tưởng của con người

không thể thực hiện được sự biến đổi nào trong hiện thực, nếu nó không thông quacác nhân tố vật chất C.Mác từng nhấn mạnh rằng: chỉ có lực lượng vật chất đánhbại bởi một lực lượng vật chất Vì vậy, mọi sự biến đổi của đời sống xã hội, xétcho cùng đều phụ thuộc vật chất, nhân tố vật chất

VD: Điều kiện sống thay đổi thì ý thức thay đổi: Ngày xưa người con gái phải tamtòng tứ đức, công dung ngôn hạnh, xã hội trọng nam khinh nữ, ngày nay giữa namvà nữ đã có sự bình đẳng

- VC quyết định sự vận động, phát triển của YT :

Trong xã hội, vai trò quyết định của VC đối với YT được biểu hiện ở vai trò củakinh tế đối với chính trị, đời sống VC đối với đời sông tinh thần, tồn tại xã hội đốivói YT xã hội

YT có tính độc lập tương đối và tác động trở lại VC :

Thứ nhất, ý thức tác động trở lại thế giới vật chất, thường thay đổi chậm so với sựbiến đổi của thế giới vật chất

Thứ hai, Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thựctiễn của con người

Thứ ba, vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ nó chỉ đạo hoạt động thực tiễn của conngười

Thứ tư, xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn, nhất là trongthời đại ngày nay

Ý nghĩa phương pháp luận:

- Tôn trọng quy luật khách quan là xuất phát từ tính khách quan của vật chất, có

thái độ tôn trọng hiện thực khách quan mà căn bản là tôn trọng quy luật; nhận thứcvà hành động theo quy luật khách quan Không xuất phát từ ý muốn chủ quan, lấy

ý muốn chủ quan làm cơ sở định ra chính sách, lấy ý chí áp đặt cho thực tế

Trang 18

VD: Khi chỉnh sửa và ban hành các bộ luật, chính sách pháp luật phải dựa trên hiện

thực cuộc sống theo thời đại Sau chiến tranh, cuộc sống còn nhiều khó khăn, thiệthại về người và của vô cùng lớn nên chưa thể bắt người dân xây dựng kinh tế màphải làm lành các vết thương chiến tranh cả về vật chất lần tinh thần cho nhân dântrước

- Đảm bảo nguyên tắc tính thống nhất biện chứng giữa tôn trọng khách quan và

phát huy năng động chủ quan trong hoạt động thực tiễn đòi hỏi phải khắc phụcbệnh chủ quan duy ý chí, chủ nghĩa kinh nghiệm, coi thường tri thức khoahọc trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

- Phát huy tính năng động chủ quan , sáng tạo của ý thức, phát huy nhân tố con

người : giáo dục nâng cao trình độ tri thức khoa học cho nhân dân, cán bộ, đảngviên; bồi dưỡng nhiệt tình cách mạng, rèn luyện phẩm chất đạo đức cho cán bộ,đảng viên; vận dụng đúng đắn các quan hệ lợi ích, động cơ trong sáng, thái độkhách quan khoa học không vụ lợi; chống thụ động, ỷ lại, bảo thủ, trì trệ là pháthuy vai trò tích cực, năng động, sáng tạo của ý thức và nhân tố con người trongviệc vật chất hóa tính tích cực, năng động, sáng tạo ấy

VD: Muốn thay đổi tình hình giao thông, phải xuất phát từ ý thức người dân nênviệc tuyên truyền và nâng cao dân trí về tham gia giao thông là cần thiết

- Khắc phục, ngăn chặn bệnh chủ quan, duy ý chí: khuynh hướng tuyệt đối hoá của

nhân tố chủ quan, của ý chí, xa rời hiện thực, bất chấp quy luật khách quan, lấynhiệt tình thay cho sự yếu kém của tri thức; bệnh chủ quan duy ý chí là lối suy nghĩhành động giản đơn, nóng vội chạy theo nguyện vọng chủ quan; định ra chủ trươngchính sách xa rời hiện thực khách quan; phải đổi mới tư duy lý luận, nâng cao nănglực trí tuệ của toàn Đảng Đại hội VII Đảng ta khảng định: Mọi đường lối củaĐảng phải xuất phát từ thực tế tôn trọng và hành động đúng theo quy luật kháchquan

III HAI NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA PHÉP DVBC

1, Nguyên lí mối liên hệ phổ biến :

Khái niệm :

Trang 19

+ Liên hệ là quan hệ giữa hai đối tượng mà sự thay đổi của một trong số chúngnhất định làm đối tượng kia thay đổi

+ Mối liên hệ: là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy

định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặcgiữa các đối tượng với nhau

Quan điểm siêu hình : mọi sự vật hiện tượng trên thế giới khách quan đều tồn tạibiệt lập, tách rời nhau, không quy định ràng buộc lẫn nhau, nếu có thì chỉ là nhữngquan hệ bề ngoài, ngẫu nhiên

Quan điểm biện chứng : các sự vật , hiện tượng, quá trình khác nhau vừa tồn tạiđộc lập, vừa liên hệ, quy định và chuyển hóa lẫn nhau

Nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến :

Khi nói mối liên hệ chúng ta chủ yếu mới chỉ chủ ý đến sự ràng buộc, tác động lẫnnhau giữa các đối tượng VC – hữu hình , trong khi còn thế giới tinh thần ở đó cácđối tượng không là những sự vật hữu hình mà lại vô hình như các hìn thức của tưduy hay các phạm trù khoa học – hình thức của nhận thức cũng liên hệ chặt chẽ vớinhau và liên hệ với các vật thật – nguyên mẫu hiện thực khách quan, mà các hìnhthức này chỉ là sự phản ánh, tái tạo lại chúng Khi quan niệm về sự liên hệ được

mở rộng sang cho cả giữa các đối tượng tinh thần và giữa chúng vốn thuộc chủ thểvới các đối tượng khách quan thì sẽ có quan niệm về mối liên hệ phổ biến

Các tính chất của mối liên hệ phổ biến:

- Tính khách quan : phép BCDV khẳng định tính khách quan của các mối liên

hệ,tác động trong thế giới Các mối liên hệ thể hiện mình trong sự tác động giữacác sự vật hiện tượng vật chất với nhau, giữa sự vật, hiện tượng với cái tinh thần,giữa những hiện tượng tinh thần với nhau, như mối liên hệ và tác động giữa cáchình thức của quá trình nhận thức Các mối liên hệ, tác động đó đều là sự phản ánhmối liên hệ lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan

=> Mối liên hệ là vốn có của các SV, HT; không phụ thuộc vào ý thức của conngười VD: Mối liên hệ cây xanh – cơ thể sống con người, “Oan gia ngõ hẹp”

- Tính phổ biến : tính phổ biến của các mối liên hệ ở chỗ, bất kỳ nơi đâu, trong tự

nhiên, trong xã hội và trong tư duy đều có vô vàn các mối liên hệ đa dạng, chúnggiữ vai trò, vị trí khác nhau trong sự vận động, chuyển hóa của các sự vật, hiện

Ngày đăng: 23/04/2022, 07:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w