Hoặc bạn b ỏ chạy th t nhanh, ánh sáng m t tr ặ ời vẫn đuổi theo kịp cũng vi vn tốc đó, dường như bạn không th trốn nó đưc... cũng bị bin dạng, méo mó, ngn dài không giống nhau..
Trang 1ĐẠ I H C QU C GIA THÀNH PH H CHÍ MINH Ọ Ố Ố Ồ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
⁌…… ⸎…….⁍ .
BÀI T ẬP LỚ N MÔN: V T LÝ 2 Ậ
HỌC LƯNG T
GVHD : NGUY N TH Ễ MINH HƯƠNG
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
PHẦN I: GI I THI U CHUNG 4
PHẦN II : LCH S CƠ HC LƯNG T……… …… 5
1 Tranh lu n gi a Bohr v Einstein ………6
Hoc thuy t EPR v sai l2 ……… m 7 3 Bell đ cu Einstein? V nhng ki m ch ng th c nghi ……m 9 a Bt đng thc Bell b Thc nghi m v sai l m c a ông ……….11
c Hai vn đ g n li n v i bt đng th c Bell ……….15
4 Con m o c a Schrödinger v h c thuy t đa th gii……… 17
PHẦN III : T NG D NG TH C TI N……… 18
1 My tnh lưng t(MTLT) 1.1 MTLT l g 1.2 Đ có ai ch tạo ra máy tính lưng t hay chưa? 19
1.3 m c đch s d ng 21
2 Pin quang đin
PHẦN : IV CHO ĐN DU NH TR……….22 H V
PHẦN : TI VI LIU THAM KH ……… O 26
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm giúp các bạn sinh viên hiu rõ hơn v môn vt lý 2 cũng như nâng cao kh t ng h p môn hả ổ c Cc sinh viên đ đưc tổ chc làm bài t p ln vi rt nhiu đ ti đưc chia cho cc nhóm đ tìm hiu rõ hơn v môn hc
Bản báo cáo này vit v đ tài: Các nghịch l trong cơ hc lưng t
Đ tài này có s tham gia c a t t c các thành viên trong nhóm, t t c ả ả đ cùng h p tác v i nhau đ đưa ra sản phẩm cu i cùng ố
Mặc dù đ cố gng r t nhi u nhưng v kin thc còn h n h p và thi u kạ ẹ inh nghim nên b n báo cáo s không th ả ẽ trnh đưc nh ng thi u sót R t mong th y cô b qua và góp ý thêm cho nhóm ỏ
Nhóm xin đưc gi lời cảm ơn đn th y Lý Anh Tú và cô Nguy ễn Thị Minh Hương đ giúp đỡ chúng em r t nhi u cũng như nhng kin thc b ích ổtrong hc k này ỳ
Trang 5I GI I THI U CHUNG :
Trong th gii này có r t nhi u hi n tưng, nhi u câu h i mà v ỏ t lý không giải thích ht đưc chính vì vy mà các môn khoa hc khc ra đời, cũng giống như th s ra đờ a cơ hc lưi c ng t l đ hoàn thi n thêm s tò
mò ca con ngườ th gii c a chúng ta V t lý hi v c cổ đin đóng vai trò quan tr ng trong v t lý nhưng vt lí h c c ổ đin cho kt qu phù h p vả i thc nghim đối vi các hin tưng vt l m người ta đ bit đn cuối th
kỉ XIX Nhưng cuối th kỉ XIX tr vở sau, người ta thy có nh ng hi n
tưng vt l khơng th ải thch đư gi c b ng các lí thuy t c a vằ t lí h c c ổđin, như tnh bn c a nguyên t , b c x c a vạ t đen.v.v v từ đó đ dẫn đên khi nim mi - bưc đu c a vi c phát tri n cơ hc lưng t
Cơ hc lưng t đ gây nên rt nhiu cuộc tranh lu n gay g t trong l ch s ị
Có người đ vit rằng: cái khó ca cơ lưng t là gì, th c ch t nó mô t cái ả
gì L p lu n k ỹ cng cơ lưng t l i d ạ ẫn đn nh ng ngh ịch lý không g n i ỡ ổVy nhng nghịch lý cơ c lưh ng t là gì?
Trang 6II L CH S CƠ HC LƯ NG T
Nu toán hc trong đời sống là 1 công c h ỗ tr thì v t lý chính là nghiên c u v th gi i v t ch t
Vt lý, môn khoa hc bt đu từ cch đây 2400 năm ở Hy L p, sau ạ
đó l 1 chặng đường dài có thăng có trm, t vừ t lý thô sơ do dòng Aristote(1) đặt nn t ng d a trên cái ả “ các ch t dc c u t o b i các ấ ấ ạ ở
hạt” cho đn thuyt nh t tâm c a Copernicus (2), nối tip theo đó ko lâu là Galileo(3) đặt nn móng cho v t lý th c nghi m, sau Galileo, 1 con ng kh ng l trong ngành vổ ồ t lý cn đại : Newton, c i v t lý ổ c đi n ca ông k o d i 300 năm Cho đ n XIX v trong tk đó ,hàng loạt
nh ng l thuyý t mi đưc phát hi n : đin trường, từ trường, đin từ trường, vn động sóng, dạng “trường” ' c a v t ch t
Qua th k ỉ XX, 2 phát hi n l n trong v t lý m c ó th nói đó l k lạ: thuyt Tương đối ca Einstein và thuyt Lưng t
Vi thuyt Tương đối, Einstein xu t phát t k t qu ừ ả thc nghi m là ánh sáng m t tr i di chuyặ ờ n vi v n t c bt bin Nghĩa l dù cho bạn ốchạy đn phía mặt trời thì ánh sáng vẫn đn vi bạn vi v n t ốc như vy, nh sng dường như l một vt mà b n không bao giạ ờ đn gn đưc nó Hoặc bạn b ỏ chạy th t nhanh, ánh sáng m t tr ặ ời vẫn đuổi theo kịp cũng vi vn tốc đó, dường như bạn không th trốn nó
đưc Bạn đn vi nó cũng không đưc, trốn nó cũng không đưc, không gian và v n t c (t c là th i gian) có m ố ờ ột điu gì k l Einstein ỳ ạđ nghiên cu và khám phá ra r ng mu n tr l i hiằ ố ả ờ n tưng đó th phả ừ ỏi t b tính ch t tuy t đ i c a không gian và thố ời gian Sau đó ông tin ti m t lý thuy t cho r ng n i khộ ằ ộ ối lưng c a m t v ộ t n m trong ằkhông gian cũng đ lm cho không gian v thời gian xung quanh nó
Trang 7cũng bị bin dạng, méo mó, ngn dài không giống nhau Không gian
và thời gian đố i Newton là tuyt đối, nhưng đối vi Einstein thì i vkhông còn tuyt đ i na, nó l tương đối Công th c n i ti ng nhố ổ t ca thuyt tương đối là mối liên h E=mc2, gi a kh ối lưng và năng lưng có một mối liên h h t s c bt ng ờ
1 Tranh lu n gi a Bohr & Einstein
Sau đó 20 năm thôi, cái khám phá c a thuy t Lưng t đ lm ko bit bao nhà vt lý đau đu và v n còn th o luẫ ả n đn hin tại, Tại sao vy ? câu tr lả ời l : đ tìm ra nguồn gốc vạn vt, c a th c tại nơi ta đag sống Liu ci thc tại ta nghe, nhn, cảm nh n, t nh to n c ó tht s l ‘’ THC TI’’ (!?).Vt lý hin đại tưởng chừng như sp mở cánh c a này thì b ng nhiên nó tr ỗ ở nên mơ hồ, khó định nghĩa Đu th kỉ XX, cũng di n ra cu c tranh lu n g t gao giễ ộ a 2 con người tr tu nht thời đó v thuyt Lưng t : Neils Bohr & Albert
Einstein
Lun đim 1 Bohr cho r ng : : ằ trạng th i 1 h t h ạ ạt cơ bản không th bit đưc cho đn khi ta th c hi n ph p đo Quan đim ny ca ông da trên kt quả đo lường, theo đó, mỗi ln đo lại cho ra 1 k t qu ảkhc nhau, ko th tiên đon cho đn khi thc hi n ph p đo Nhưng phải chăng chnh php đo khi n c c h ạt '‘t nguyn'’ cho ta t m th y nó? Phải chăng nó x l c su t, giống như khi tung 1 xúc x c 6 m t, ặ
ta ch bi t m t n o ch khi đo, c n không th coi như không bi t, không t n t i? ạ
Lun đim 2 : Nhưng Einstein th không, tri lại còn phản bin r ng : ằkhông cn đo lường th n c ng t n x ó ũ ó c định 1 c ch kh ch quan
Trang 8'‘Tôi ngh rĩ ằng mặt trăng vẫ ồn t n tại ở đó ù d tôi không nhn n Ông ó'’
ko ph nhn thuyt lưng t, m tin rằng nó chưa đy đ, chưa chc chn, v vy ông n i : ó God don't play dice ( Chúa không chơi xúc
xc) Dù v y, b t ch p c c l p lu n c a Einstein, Bohr v ẫn '‘sc son' ’lun đim ca mnh
2 H c thuy t EPR v sai lm
Năm 1935, Einstein cùng cc cộng s : Boris Podolsky v Nathan Rosen tưởng chừng như '‘Eureka'’ ra ch a kho chng minh ch nh xc lun đim ca m nh '‘Điu k l ạ nhấ t, vô l nhất, điên r nhấ t,
tiên đo n bu n cư i nhất m cơ hc lư ng t lm'’ l ci m gio
sư Walter H.G Lewin(3) cho rằng khi nhc đn '‘ s vưng vu lưng t'’ (VVLT) trong b i ph ng v ỏ n trên NOVA channel ‘’The fabric of
cosmos – Quantum leap’’, còn g i l ngh ch l ị ý EPR :
-
Xt 2 ht liên đi lưng t v tch chng ra xa nhau Khi đo đưc to
đ h t I th s bit đưc to đ h t II Gi th đo xung lưng ht II th
li bit đưc 1 c ch ch nh x c xung l ưng h t I
-
Khó hiu qu , t m l ó ại như ny cho d : ễ
Nu ta có 2 bnh xe đặt gn nhau ( m i b nh xe c 2 m u tr ng vỗ ó đen), hoạt động theo liên đi lưng t th khi đo, c 50% l c ng mó ù u
v 50% khc m Song khi đo, người ta nhn th y r ng, t l luôn l u ằ ỉ 100% khc mu EPR cho r ng, 2 hằ ạt liên đ y không đội n c lp, m
có liên quan đn nhau Điu ny tr i v i nguyên l b t định
Heisenberg, đó l ngh ch l EPR ị ý
Trang 9Nhưng ci m lm nghịch lý EPR nó ‘’t hu’’ l : gi s đem 2 hạt ả
ny cch nhau 600.000km, v th c hi n ph p đo nhỏ hơn 2 giây vn
tốc nh s ng, th khi đó luôn cho k t qu ả như trên Như vy vic
truyn tn hiu trên h m s ng c a 2 h ó ạt nhanh hơn cả vn tốc nh
sng (!?) Điu n y vi ph m nguyên t c c a thuy ạ t tương đối hẹp do
chnh Einstein đ ra Tuy nhiên, ông coi đó ộ l m t liên k t th n k ,
'‘tc đng ma qui'’ ò C n v phn Bohr, d a v o cc phương trnh
ca chlt, ông ch ra c c h t giỉ ạ ống như bnh xe quay có th liên k t
tc th i, b t k kho ng c ch ờ ả
Eistein không tin VVLT hoạt động như ny, v rồi ông đưa ra lp
lun '‘ Đôi găng tay'’ y tưởng tưH ng một đôi găng tay bị tch
rời, đng trong 2 vali, 1 c i g i cho b n v ạ 1 ci đem vt ra ngoi
mặt trăng, bạn mở vali (c 50% xó c su t l găng tri hoặc phải)
Giả s l tr i th chc ch n c i vali mặt trăng kia l phi, cho d ù
không ai m n , n v n lở ó ó ẫ phi Vi th , ông cho r ng, c ằ c hạt đ
đưc xc định ho n to n t giây ph t ch ng t ch nhau Gi thuy ừ ú ú ả t ny ca ông hp l trong gn 30 năm (1935 1964) Nhưng rồ- i có
Hm sng
Trang 10một vn đ l lm sao kim tra spin đ bit l ông đúng? Chc
chn phải đo ồi!! Nhưng chả phải v đồ r y l ng luý n đi m 1 (ca
Bohr) sao? V t ừ đây, không một ai bit giải quyt như no cả
3 Bell đ cu Einstein? V nhng kim chng thc
nghim
a Bt đng thc Bell
Dường như mi th b tc, cho đn 1964, J.S.Bell m t nh vộ ýt l người
Ireland đ xut một th nghim kim ch ng l p lu n c a Einstein Ông
lp ra m t bộ t đng th c toán hc ch a m ối tương quan gia các trạng
thái c a các h t cách xa nhau trong thí nghi ạ m, trong đó thỏa mãn ba
điu kin “hp l” theo quan nim ca các nhà thí nghim EPR, đó l :
-Cc tnh chất ht đang đưc đo l có thực v đã tồn ti trưc,
-Cc tnh chất của ht không phi pht sinh trong tch tắc lc tin
t’’ a cEinstein
?
Trang 11- Tốc đ nh sng l tốc đ gii hn trong vũ trụ
K t qu , ông t ả m đưc phương trnh Bell :
P(Z,X) (P(Z,Q) – – P(Q,X) ≤ 1
Phương trnh ny đưc giải thích bằng ton hc như sau :
Xt l p lu n c a Einstein l h p l , ta l ý m 1 php đo : có 2 hạt liên đi, g i cho A v B m ỗi người 1 hạt Điu m 2 người ny th c hi n l đo spin 2 hạ , nhưng không theo 2 hưt ng, m thêm 1 hưng Q hp 1 góc 45 v0 i 2 tr c
Theo đó, giả d A thc hin php đo spin, thì có 8 bi n c x ố ảy ra :
Trang 12P(Z+,X+) =𝐸3+𝐸4
8 = 14Tương t, xác sut A đo đưc Z+ Q- : P(Z+,Q+) =𝐸2+𝐸4
8 =14Cuối cùng là Q+, X+ : P(Q+,X+)=𝐸3+𝐸78 =14
M : 8 x P(Z+,X+) 8 x [P(Z+,Q+)+P(Q+,Z+)]≤
Bin đổi 1 chút, v hola : P(Z,X) – (P(Z,Q) P(Q,X) 1 – ≤
b.Thc nghi m v sai l m c a ông
, v y c l l ó ẽ Einstein đ hon ton đúng ? Không h n, v đây l chỉ l l lun mang t nh l ý thuy t c a Bell, ch nh v th, ông c ng n i r ng ũ ó ằvn đ có th đưc quyt định n u b n xây d ng m t b m ạ ộ ộ y m so snh đưc nhiu cặp hạt liên kt
Bell v b t đng th c c a ông
10
Trang 13Mi đn 1967, John Clauser, lúc y chỉ l 1 nghiên cu sinh chỉ vừa tốt nghip tại đạ i h c Colombia (M ) ch tỹ ạo đưc c m y c ỗ ó th lm điu n y
Trang 14Chic my c a Clauser c ó th so s nh h ng ng n c p liên k t theo nhi ặ u hưng kh c nhau Tuy nhiên, sau h ng trăm th nghim, k t qu l m ông ả ngạc nhiên xen l n th t vẫ ng, ông t h i : li u m ỏ nh đ lm g sai l m trong vic ch t o chi c m y không? Không lâu sau, nh vạ t lý người Ph p Alain Aspect c ng c c cù ộng s c ng th c hi n 1 th ũ nghi m c n ò phc tạp hơn, sau h c òn Shi và Alley (1988), Ou và Mandel (1988), Kwiat và c ng s ộ (1995), Weihs và c ng s ( 1998) cùng nhi u nhóm nghiên c u ộ khc
nhưng tt cả cho ra c ng mù ột k t qu ả
Theo đó, cũng l A v B ở th nghim trên , nhưng giờ có s thay đổi : ● A đo theo hưng Z
● B không đo theo Z giống A, m đo theo hưng Q
Giả d : A ra Z+ th theo Bell, x c sut B đo đưc Q+ l : P(Z+ Q+)= 1 / 4
Nhưng qua thc nghi m, n ó không như vy, m tuân theo c i g i l đnh
lut Born (4), v như vy P(Z+ Q+) không c n lò 1 / 4 n a, m giờ theo Born,
Trang 15Tại cc đim khoanh tròn dưi, b i s c a 90ộ ố 0, hai đường trùng nhau Điu trùng hp n y l giải cho vic xc su t l 50-50 khi đo theo 1 góc b i s cộ ố a
13
Trang 16Rõ rng, vi thc nghi m l 14,6% v v i Bell, hi n nhiên, l 25%
Tom l i : x c su t s a a a e đươc vi t le ai như sau
P(Z+ Q+) = P(Q+ Z+) = 𝑠𝑖𝑛2(4520) P(Z+ X+) = 𝑠𝑖𝑛 (2 900
2 )Đem vi ại dưi đt l ng thc Bell :
P(Z,X) ≤ (P(Z,Q) + P(Q,X)
Bt đng thc Bell b vi ph m Cị ạ ó nghĩa l Cơ hc lưng t đ đúng v
nhóm EPR sai lm ‘’ Tc đng ma qui’’ l c ó tht
𝑠𝑖𝑛2( 90 2 ) ≤ 𝑠𝑖𝑛0 2 ( 45 2 ) + 𝑠𝑖𝑛0 2( 45 2 )0
0,5 0,146 + 0,146 (vô l ) ≤
14
Trang 17c.Hai vn đ gn lin vi bt đng thc Bell :
► Cho rằng cc kt qu spin tồn tại độc lập với cc phép đo Đó l quan điểm hiện thực
► Việc gi định rằng A khi tin hnh phép đo không nh hưởng gì đn kt qu cc
phép đo do B thực hiện Đó l quan điểm định x
Bt đng thc không nghim đúng vi th c t đo đạc v như vy ít nht một trong hai quan đim nói trên là sai l m vũ trụ không phải hiện thực định xứ
‘’Đây l điu k quc nh t trong cơ hc lư ng t Đ ng hi ti sao! Tt
đ ’ ng ’- G.S Walther H.G Lewin
Mặc dù lp lun c a EPR là sai, vì qu ả tht lưng t có tính bt định x
(nonlocality), một tính ch t m i, làm s p đổ lâu đi vt lý hc cũ, nhưng bi bo đ gi ý cho nhi u nghiên c u đột phá M c dù Einstein sai lặ m nhưng vi EPR ông lại càng n i tiổ ng
15
Trang 184 Con m o c a Schrödinger v h c thuy t đa th gi i
Nhưng nhưng nhưng, điu quan trng phải nhc lại 3 ln, c chăng cc ónh EPR tiên đon đúng ở một chi u không gian kh c N i c ch kh ó c,
có t n t i mồ ạ ột hay t nh t m ột th gii khc m ngh ch l EPR ho n to n ị ý hp lý Quan đim ny đưc đưa ra da trên th nghi giả tưởm ng ca Erwin Schrödinger(5), ng y nay g i l ‘’con m o c a Schrödinger’’
Giả ó s c m t h thống như sau : Trong chic hộp kn c m t con mộ ó ộ o còn s ng, c mố ó ột lưng phóng xạ ( ho c phân r , ho c không phân hu ặ ặ sau 1 giờ) Nu xảy ra phân r th sẽ đưc ghi nh n b i m ở ột my đm Geiger, khi đó đưc n i vi m t cây b a treo trong hố ộ ú ộp đo v m t b nh ỡ ộ thu tinh cha hydrocyanic acid, gi t ch t con m o
Tóm lại, nu phân hu th m o ch t, c n không th m o s ng Tuy v ò ố y, vn đ l : chỉ bit đưc con mo s ng hay ch t khi ta mố ở h p ra xem C n khi ộ òkhông m , cở ó th thy r ng con mằ o đang ở gia ci cht v ố s s ng, n i ócch kh c, n ó đang bị chng chp gia 2 trạng thi ( giống như lưỡng
tnh s ng h t) Vó – ạ khi x y ra 1 tả c động b t k ( giả s ta m ra xem) th ở
Trang 19hm sóng cũ sp đổ, v 1 h m s ng khc đưc d ng trên, m trong đó t c ó nhân gây ra bị liên đi vi con m o, v tuỳ vo liên đi đó ta đi vo m '‘th gii'’ (cn s ng ho c ch t) c a con m o.
Cho t i nay, th nghi m v ẫn c n gây tranh c i, bò ởi sau nhi u th nghim (ở
cả h đơn l hay h h ng trăm, hng ng n h ạt) th vic sp đổ m só h ng đ đư c ch ng minh Cu i c ng, c ố ù ở p độ vi mô, th ta v n c n r ẫ ò t mơ hồv th gii
B ẩn l vy, nhưng nhờ cc th nghim ki m ch ng, m tiên phong l
Clauser, l tin đ cho cc ý tưởng th c ti n v ễ sau
Khc vi my tnh kỹ thut số da trên tranzitor đòi hỏi cn phải m hóa d liu thnh cc ch số nhị phân, mỗi số đưc gn cho 1 trong 2 trạng thi nht định l 0 hoặc 1, tnh ton lưng t s dng cc bit lưng t ở trong trạng thi chồng chp đ tnh ton Điu ny có nghĩa l 1 bit
lưng t (đơn vị cơ bản ca thông tin trong đin ton, vit tt l qubit) có
th có gi trị 0 v 1 ở cùng 1 thời đim