- Các hoạt động trong công việc quản lý của thư viện: Quản lý sách: Quản lý sách nhập vào thư viện: Sách nhập phải có mã sách, tên sách, sốlượng, và phải đúng chính xác và không được t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM TÊN BÀI TẬP LỚN: QUẢN LÝ THƯ VIỆN
Sinh viên thực hiện Khóa Lớp Mã sinh viên
Bắc Ninh, tháng 5 năm 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Điểm bằng chữ
Ký tên SV
1 Đào Thu Ngân
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I KHẢO SÁT THỰC TẾ 6
Mục đích: 6
Cơ cấu tổ chức của hệ thống: 6
Nhược điểm của hệ thống cũ 7
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
1 Các công cụ hỗ trợ 8
CHƯƠNG III ĐẶC TẢ YÊU CẦU 10
1 Đặc tả trang thái máy hữu hạn 10
2 Đặc tả trước sau 11
3 Đặc tả Z 17
CHƯƠNG IV THIẾT KẾ HỆ THỐNG 18
1 Yêu cầu hệ thống 18
2 Mô hình thực thể usercase 19
3 Thiết lập cơ sở dữ liệu 23
4 Thiết kế giao diện người dùng 26
Trang 4Sơ đồ hình ảnh
Hình 1.Phiếu quản lý sách 8
Hình 2 Phiếu mượn sách 8
Hình 3 Giấy yêu cầu trả sách 9
Hình 4 Báo cáo tình hình độc giải 9
Hình 5 Báo cáo mượn sách 9
Hình 6 Đặc tả trạng thái máy hữu hạn 11
Hình 7.Đăng nhập 18
Hình 8 Truy cập tài khoản người dùng 18
Hình 9 Thoái khỏi hệ thống 18
Hình 10 Thêm thông tin người dùng 18
Hình 11 Sửa thông tin người dùng 19
Hình 12 Xóa thông tin người dùng 19
Hình 13.tìm kiếm thông tin người dùng 19
Hình 14 Usercase hệ thống 20
Hình 15 Usercase độc giả 21
Hình 16 Usercast độc giả 21
Hình 17 Usercast thủ thư 22
Hình 18.Sơ đồ ERD 24
Hình 19 Giao diện chính 27
Hình 20 Chi tiết mượn sách 28
Hình 21 Chức năng của bảng mượn sách 28
Hình 22 Giao diện cập nhật sách 29
Hình 23 Giao diện độc giả 30
Hình 24 Giao diện tác giải 31
Hình 25 Mượn sách 32
Hình 26 Giao diện trả sách 33
Hình 27 Giao diện tìm kiếm 34
Hình 28 Giao diện in 35
Trang 5Sở đồ bảng
Bảng 1.Đăng nhập 13
Bảng 2 Độc giả 15
Bảng 3 Nhân viên thư viện 16
Bảng 4 Quản lý sách 17
Bảng 5 Danh sách chức năng 20
Bảng 6 Sách 25
Bảng 7 Loại sách 26
Bảng 8 Người mượn 26
Bảng 9 Tác giả 26
Bảng 10 Mượn sách 27
Bảng 11 Biến cố 28
Bảng 12.Chức năng của bảng cập nhật sách 30
Bảng 13 Chức năng của giao diện độc giả 31
Bảng 14 Chức năng của giao diện tác giả 32
Bảng 15 Chức năng của giao diện mượn sách 33
Bảng 16 Chức năng của bảng trả sách 34
Bảng 17 Chức năng của giao diện tìm kiếm 35
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢI VIÊN
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì giáo dục cũng được mở rộng về quy mô
và chất lượng để có thể cung cấp nhân lực có trình độ, chuyên môn…phục vụ cho nềnkinh tế ngày càng vững mạnh Bộ phận thư viện là bộ phận không thể thiếu trong cáctrường đại học cũng như trong các trường phổ thông, trung học…để phục vụ cho việcnghiên cứu, tìm kiếm các tài liệu học tập một cách tốt nhất cho các học sinh, sinh viên
Thư viện trường quản lý khoảng hàng trăm ngàn đầu sách và tạp chí, phục vụ chosinh viên của trường học tập tham khảo Sinh viên có thể mượn sách đọc thông qua thẻđộc giả Để phục vụ độc giả nhanh, gọn và chính xác, thư viện cần tin học hóa công việcquản lý danh mục sách và quản lý độc giả của mình Do đó chương trình quản lí thưviện ra đời sẽ giúp cho các thủ thư đỡ mất công tìm kiếm thủ công trong mớ tài liệu đồ sộ,giúp việc quản lí sách và độc giả dễ dàng, thuận tiện hơn
- Các hoạt động trong công việc quản lý của thư viện:
Quản lý sách:
Quản lý sách nhập vào thư viện: Sách nhập phải có mã sách, tên sách, sốlượng, và phải đúng chính xác và không được trùng lặp
Việc quản lý sách này phải được in báo cáo định kỳ
Quản lý sách cho mượn:
Ghi nhận ngày tháng mượn và trả sáchTính ngày mượn để in ra báo cáo độc giả chưa trả sách
Quản lý danh mục:
Cập nhập danh mục SáchCập nhập danh mục Loại sáchCập nhập danh mục tác giảCập nhạt danh mục độc giả
Xem danh sách các danh mục
Thống kê chi tiêt:
Thống kê các cuốn sách có trong thư việnThống kê độc giả còn thiếu sách
Thống kê độc giả đã trả sách
In báo cáo thống kê
Trang 8CHƯƠNG I KHẢO SÁT THỰC TẾ
Mục đích:
Hiện nay nhu cầu nghiên cứu trong các trung tâm trường học là rất lớn Vì vậycông tác quản lý thư viện là vấn đề trọng điểm trong việc cung cấp tài liệu cho họcsinh, sinh viên Nhưng đa phần hiện nay các thư viện đều áp dụng mô hình tổ chứckhông hợp lý vào việc quản lý thư viện của mình Việc độc giả gặp phải rất nhiềukhó khăn trong các khâu từ việc làm thẻ thư viện, lựa chọn các cuốn sách phù hợpvới nhu cầu và đến việc mượn sách đã làm cho nhiều người không thấy được lợiích từ hoạt động thư viện.Việc thư viện tạo điều kiện để cho các học viên tiếp xúc
dễ dàng các dịch vụ của mình có thể nâng cao hiệu quả học tập của học viên.Xuấtphát từ vấn đế đó chúng ta cần thiết phải xây dựng một mô hình tổ chức thư việnhợp lý (phụ thuộc vào quy mô của trong trường,trong trung tâm) Nhưng trước hếtchúng ta phải đánh giá đúng hiện trạng của trường
Cơ cấu tổ chức của hệ thống:
Hiện nay,hệ thống thư viện của nhiều nơi còn sơ sài trong vấn đề quản lý(xét vềmặt thông tin cập nhật cho người dùng cũng như thuận tiện cho thủ thư trong vấn đề quảnlý) những mặt yếu thể hiện rõ trong công tác cho mượn sách,cũng như công việc của thủthư hiện nay mất thời gian và độ chính xác không được đảm bảo:
Công tác mượn sách diễn ra một cách thủ công Người mượn sách phải tìm tài liệubằng cách tự tìm trong nhiều cuốn sách có tại thư viện.Dẫn đến việc độc giả không chủđộng trong việc mượn sách
Độc giả:
Độc giả chưa nhận được các thông tin cập nhật nhanh nhất từ thư viện
Mặc dù nhu cầu lớn nhưng việc viếtýkiến phản hồi còn hạn chế
Thủ thư:
Thủ thư hiện tại vẫn phải quản lý công việc chủ yếu bằng giấy tờ và như vậy độchính xác không được đảm bảo
Thống kê thông tin rất mất thời gian
Gửi thông tin đến người sử dụng mới chỉ có hình thức bảng thông báo trên thưviện
Điều này chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng
Tóm lại,như vậy vai trò và vị trí của thư viện chưa đứng đúng chỗ của nó,vẫn chưakhuyến khích độc giả trong việc tìm tài liệu tự nghiên cứu.Trong điều kiện hiện tạirấtnhiều trung tâm,nhà trường đang được trang bị cơ sở vật chất về thông tin rất hiện đại,mạng văn phòng được phát triển rộng rãi và chúng nên kết hợp quản lý thư viện với hệthống hiện có.Trong đề tài này tôi chỉ đưa ra một giải pháp hạn chế phần nào những vấnđề trên
Trang 9Nhược điểm của hệ thống cũ.
Trang 10Hình 3 Giấy yêu cầu trả sách
Đối với công tác phòng đọc,ngoài công việc tra cứu tìm kiếm sách theo yêu cầu của độcgiả,còn phải thống kê số độc giả theo thời gian chỉ định,từ đó nắm được số độc giả trong
kỳ và báo cáo các sách đã mượn
Hình 4 Báo cáo tình hình độc giải
Hình 5 Báo cáo mượn sách
Trang 11CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Các công cụ hỗ trợ
a SQL Server
Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ được phát triểnbởi Microsoft Là một máy chủ cơ sở dữ liệu, nó là một sản phẩm phần mềm cóchức năng chính là lưu trữ và truy xuất dữ liệu theo yêu cầu của các ứng dụng phầnmềm khác Có thể chạy trên cùng một máy tính hoặc trên một máy tính khác trênmạng (bao gồm cả Internet)
Microsoft tiếp thị ít nhất một chục phiên bản Microsoft SQL Server khác nhau,nhắm vào các đối tượng khác nhau và cho khối lượng công việc khác nhau, từ cácứng dụng máy đơn nhỏ đến các ứng dụng Internet lớn có nhiều người dùng đồngthời
b C#
- C# (C Sharp, đọc là "xi-sáp") là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng đanăng, mạnh mẽ được phát triển bởi Microsoft, C# là phần khởi đầu cho kếhoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng theo Microsoftnhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường Microsoft phát triển C#dựa trên C++ và Java C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữaC++, Visual Basic, Delphi và Java
- C# được thiết kế chủ yếu bởi Anders Hejlsberg kiến trúc sư phần mềm nổitiếng với các sản phẩm Turbo Pascal, Delphi, J++, WFC Phiên bản gần đâynhất là 9.0, được phát hành vào năm 2020 cùng với Visual Studio 2019 phiênbản 16.8
- Winform là thuật ngữ mô tả một ứng dụng được viết dùng NET FrameWorrk
và có giao diện người dùng Windows Forms
- Mỗi màn hình windows cung cấp một giao diện giúp người dùng giao tiếp vớiứng dụng Giao diện này được gọi là giao diện đồ họa (GUI) của ứng dụng
- Là các ứng dụng windows chạy trên máy tính – mã lệnh thực thi ngay trên máytính: Microsoft, Word, Excel, Access, Calculator, yahoo, Mail… là các ứngdụng Windows Forms
Trang 12CHƯƠNG III ĐẶC TẢ YÊU CẦU
1 Đặc tả trang thái máy hữu hạn
Hình 6 Đặc tả trạng thái máy hữu hạn
Trang 13Actor(s) Admin là người có quyền cao nhất sau khi đăng nhập vào hệ
thống, có thể thêm, xóa, sửa thông tin của các account khác
Pre Tài khoản của người dùng đã được tạo sẵn
- Tài khoản của người dùng đã được phân quyền
- Mạng LAN hoạt động bình thường, kết nối với cơ sở dữ liệuthành công
Post Người dùng đăng nhập ứng dụng thành công
Hệ thống ghi nhận hoạt động đăng nhập thành công
Basic Flow - Hệ thống hiển thị cửa sổ login vào hệ thống và yêu cầu nhập
đầy đủ và chính xác các thông tin:
+ Loại tài khoản: Người dùng có thể là Admin+ Tên đăng nhập: Tên người dùng
Exception Flow Người sử dụng không thể đăng nhập hệ thống: Gọi điện cho
Trang 14- Người quản lí thường xuyên cập nhật (Thêm, sửa, xóa) thôngtin về sinh viện mượn hoặc trả sách Những thay đổi sẽ liênthông với
các chức năng khác để tự động cập nhật
Actor(s) Đăng nhập vào hệ thống để thực hiện các chức năng mượn sách,
trả sách, xem thông tin tài khoản
Pre - Người dùng đã sử dụng được thêm, sửa, xóa, lưu, hủy thông
tin trong hệ thống
- Mạng LAN hoạt động bình thường, kết nối với Database thànhcông
Post Người dùng thêm, sửa, xóa, lưu, hủy thành công
- Database nhận dữ liệu từ việc thêm, sửa, xóa thông tin củangười dùng
- Người dùng thành công lưu lại thông tin cập nhật
Basic Flow - Hệ thống hiển thị giao diện thông tin sinh viên
- Sau khi cập nhật xong các thông tin cần thiết, người sử dụngchọn “Thêm” để thêm thông tin, “Sửa” để thay đổi thông tin và
“Xóa” để loại bỏ thông tin
- Hệ thống kết nối với CSDL và kiểm tra các thông tin vừa nhậptrên Form:
+ Nếu đúng hệ thông hiển thị giao diện gồm các chứcnăng cho phép người dùng quản lý
+ Nếu nhập sai hệ thống hiện thông báo nhập sai yêu cầunhậplại
- Người dùng chọn “Lưu” để lưu vào Database
- Người dùng chọn “Hủy” để reset lại toàn bộ thông tin
Exception Flow Người dùng muốn xóa dữ liệu nào đó, hệ thống sẽ hỏi lại “Bạn
có muốn xóa dữ liệu không?”, nếu đồng ý thì bạn chọn “OK”,còn không thì chọn “Cancel”
- Hê thống sẽ thực hiện việc xóa trong CSDL
- Người sử dụng có thể dùng mã hoặc tên để tìm kiếm
- Chọn”Tìm kiếm” để tra xét thông tinĐiều kiện tiến hành Hệ thống kiểm tra sự trùng lặp dữ iệu
Hệ thống kiểm tra dữ liệu trống
Trang 15Bảng 3 Nhân viên thư viện
Nhân viên thư viện
Description - Người quản trị có thể cấp phát quyền cho từng nhóm người sử
dụng để thuận tiện trong quá trình quản lý
Actor(s) Nhân viên thư viện có thể thực hiện các chức năng như cho phép
độc giả đăng kí mượn sách, quản lí trả sách, xem thông tin độcgiả như tình trạng mượn sách, thời hạn
Pre Tài khoản của người nhân viên đã được tạo sẵn
- Người dùng đã sử dụng được thêm, sửa, xóa, lưu, hủy thông tintrong hệ thống
- Mạng LAN hoạt động bình thường, kết nối với Database thànhcông
Post Người nhân viên quản lý dữ liệu mượn trả được thêm, sửa xóa và
lưu dữ liệu thành công
- Hệ thống ghi nhận hoạt động lưu trữ dữ liệu thành côngBasic Flow - Hệ thống hiển thị giao diện “Quản lý mượn sách” và Quản lý
trả sách” Nhân viên sẽ cập nhập dữ liệu vào hệ thống
- Sau khi cập nhật xong các thông tin cần thiết, người sử dụngchọn “Thêm” để thêm thông tin, “Sửa” để thay đổi thông tin và
“Xóa” để loại bỏ thông tin
- Hệ thống kết nối với CSDL và kiểm tra các thông tin vừa nhậptrên Form:
+ Nếu đúng hệ thông hiển thị giao diện gồm các chức năng chophép người dùng quản lý
+ Nếu nhập sai hệ thống hiện thông báo nhập sai yêu cầu nhậplại
- Người dùng chọn “Lưu” để lưu vào Database
- Người dùng chọn “Hủy” để reset lại toàn bộ thông tin
Exception Flow Người dùng muốn xóa dữ liệu nào đó, hệ thống sẽ hỏi lại “Bạn
có muốn xóa dữ liệu không?”, nếu đồng ý thì bạn chọn “OK”,còn không thì chọn “Cancel”
- Hê thống sẽ thực hiện việc xóa trong CSDL
- Người sử dụng có thể dùng mã hoặc tên để tìm kiếm
- Chọn”Tìm kiếm” để tra xét thông tinĐiều kiện tiến hành Hệ thống kiểm tra sự trùng lặp dữ iệu
Hệ thống kiểm tra dữ liệu trống
Trang 16Bảng 4 Quản lý sách
Quản lý sách
Description - Bao gồm tất cả thông tin sách tên sách, tác giả, mã sách, năm
xuất bản, loại sách, chuyên ngành của sách.Từ đó Người quản lí
có thể biết được tình trạng các sách
- Người quản lí thường xuyên cập nhật (Thêm, sửa, xóa) thôngtin về sách Những thay đổi sẽ liên thông với các chức năng khác
để tự động cập nhật
Actor(s) Nhân viên thư viên đăng nhập vào hệ thống, giao diện làm việc
được hiển thị với các chức năng
Pre - Người dùng đã sử dụng được thêm, sửa, xóa, lưu, hủy thông
tin trong hệ thống
- Mạng LAN hoạt động bình thường, kết nối với Database thànhcông
Post Người nhân viên quản lý dữ liệu : thêm sách, hủy sách và thay
đổi thông tin sách
- Hệ thống ghi nhận hoạt động lưu trữ dữ liệu thành côngBasic Flow - Hệ thống hiển thị giao diện của sách
- Sau khi cập nhật xong các thông tin cần thiết, người sử dụngchọn “Thêm” để thêm thông tin, “Sửa” để thay đổi thông tin và
“Xóa” để loại bỏ thông tin
- Hệ thống kết nối với CSDL và kiểm tra các thông tin vừa nhậptrên Form:
+ Nếu đúng hệ thông hiển thị giao diện gồm các chức năng chophép người dùng quản lý
+ Nếu nhập sai hệ thống hiện thông báo nhập sai yêu cầu nhậplại
- Người dùng chọn “Lưu” để lưu vào Database
- Người dùng chọn “Hủy” để reset lại toàn bộ thông tin
Exception Flow Người dùng muốn xóa dữ liệu nào đó, hệ thống sẽ hỏi lại “Bạn
có muốn xóa dữ liệu không?”, nếu đồng ý thì bạn chọn “OK”,còn không thì chọn “Cancel”
- Hê thống sẽ thực hiện việc xóa trong CSDL
- Người sử dụng có thể dùng mã hoặc tên để tìm kiếm
- Chọn”Tìm kiếm” để tra xét thông tinĐiều kiện tiến hành Hệ thống kiểm tra sự trùng lặp dữ iệu
Hệ thống kiểm tra dữ liệu trống
Trang 173 Đặc tả Z
Hình 8 Truy cập tài khoản người dùng
Hình 10 Thêm thông tin người dùng
Hình 7.Đăng nhập
Hình 9 Thoái khỏi hệ thống
Trang 18Hình 11 Sửa thông tin người dùng
Hình 12 Xóa thông tin người dùng.
Hình 13.tìm kiếm thông tin người dùng
Trang 19CHƯƠNG IV THIẾT KẾ HỆ THỐNG
6 Thay đổi quy định
b Danh sách các yêu cầu phi chức năng
- Yêu cầu hiết bị
+ Sử dụng máy tinh chip core i3, Ram 2 GB, ổ cứng 500 GB trở lên Có càichương trình visual Studio 2010-2012 Có hỗ trợ framework 4.0
- Yêu càu người dùng
+ Người dùng phải có trình độ tin học tương đương chứng chỉ C tin học, cókinh nghiệm cài đặt và sử dụng các phần mềm
2 Mô hình thực thể usercase
Các chức năng của hệ thống được thể hiện chi tiết qua các sơ đồ use-case dưới đây:+ Có ba mô hình use-case cụ thể cho 4 actor là: độc giả, nhân viên thư viện,admin và thủ thư
+ Mỗi actor khi đăng nhập vào hệ thống có thể thực hiện các chức năng khácnhau với quyền hạn khác nhau
+ Admin là người có quyền cao nhất sau khi đăng nhập vào hệ thống, có thểthêm, xóa, sửa thông tin của các account khác
Trang 22- Khi một người muốn thực hiện chức năng của mình, hệ thống yêu cầu người dùngnhập tên đăng nhập và mật khẩu Sau khi người dùng đã nhập đầy đủ, hệ thống sẽkiểm chứng tên và mật khẩu được nhập, nếu nhập đúng tên và mật khẩu thì chophép người dùng đăng nhập vào hệ thống để thực hiện các chức năng Nếu ngườidùng nhập sai tên hoặc mật khẩu, hệ thống sẽ hiện thì một thông báo lỗi, ngườidùng có thể chọn việc hủy bỏ đăng nhập, đăng nhập lại hoặc kết thúc tác vụ
mô hình use-case:
+ Quản lí mượn sách: nhân viên thư viện nhập mã sách mượn vào máy tính, cóthể nhập bằng quét mã vạch hay nhập bằng tay, sau đó xác nhận, hệ thống sẽghi nhận sách mượn vào tài khoản của độc giả đó
+ Quản lí trả sách: tương tự như quản lí mượn sách, nhưng sau khi đã xác nhậnsách, hệ thống sẽ loại sách này ra khỏi sách đã mượn của tài khoản
+ Thêm sách: Sau khi thủ thư kích hoạt chức năng này, sẽ hiện ra một giao diện
để thủ thư thêm các thông tin sách mà độc giả muốn mượn: tên sách, tác giả,
mã sách, năm xuất bản, loại sách, chuyên ngành của sách Sau khi xác nhậnsách sẽ được thêm vào kho sách của thư viện và sẵn sàng cho mượn
+ Hủy sách: Thủ thu kích hoạt chức năng từ giao diện Quản lí sách, sẽ hiện lêngiao diện để nhập mã sách muốn hủy, sau khi thủ thư nhập mã sách, sẽ hiện lênthông tin sách muốn hủy và lí do hủy sách Thủ thư xác nhận để xóa sách rakhỏi thư viện