1 MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài Phát triển nông nghiệp hữu cơ (NNHC) là xu hướng tất yếu của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng; đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngành nông ngh[.]
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nông nghiệp hữu cơ (NNHC) là xu hướng tất yếu của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng; đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngành nông nghiệp, đưa ngành hướng tới mục tiêu phát triển xanh, bền vững, thân thiện, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu
Hà Nội có tiềm năng lớn về tự nhiên, kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực, đặc biệt là thị trường rộng lớn với nhu cầu của người tiêu dùng về hàng nông sản chất lượng cao ngày càng gia tăng Trên thực tế, phát triển NNHC ở Hà Nội đã đạt được một số kết quả tích cực
Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đã đạt được, NNHC trên địa bàn Hà Nội vẫn còn một số hạn chế như: quy mô sản xuất NNHC chưa phát triển tương xứng với nhu cầu và tiềm năng của Thành phố; chất lượng các sản phẩm NNHC chưa đồng đều; hiệu quả của các mô hình sản xuất NNHC chưa cao; NNHC chưa trở thành lĩnh vực thu hút đầu tư cả từ phía người nông dân trực tiếp sản xuất và doanh nghiệp trong và ngoài nước Quan trọng hơn là các vấn đề xung đột lợi ích Một là, các ngành công nghiệp, năng lượng, thương mại, dịch vụ chiếm ưu thế, có xu hướng phát triển vượt lên, xung đột lợi ích với ngành nông nghiệp hữu cơ về sử dụng đất đai, đe dọa môi trường, mất cân bằng sinh thái… nếu thiếu điều hòa, phối hợp sẽ trở thành điểm nghẽn Hai là, chủ thể sản xuất NNHC lo lắng
và rụt rè trong đầu tư vào NNHC khi nhiều đất đai nông nghiệp màu mỡ, nhiều lợi thế của khu vực nông thôn biến thành các dự án, nhà máy điện
Ba là, thiếu tư duy đổi mới mang tính chủ động, tiếp cận hệ thống để gắn kết nông nghiệp với các ngành công nghiệp, dịch vụ; thiếu một hệ thống các cơ chế, chính sách đồng bộ, cho nông nghiệp hữu cơ phát triển
Việc Hà Nội chưa nhận thức rõ và giải quyết thỏa đáng quan hệ lợi ích giữa các chủ thể trong sản xuất NNHC, làm cho các chủ thể trực tiếp tham gia sản xuất NNHC chưa tích cực tham gia vào quá trình này Sự xung đột về lợi ích giữa các chủ thể không chỉ tác động xấu đến bản thân các chủ thể trong phát triển NNHC mà còn tác động xấu đến nền sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn Thành phố, làm gia tăng các hạn chế cố hữu của nền NNHC, đồng thời, có thể gây bất ổn về môi trường kinh
Trang 2doanh, chính trị, xã hội, vừa tác động xấu đến môi trường đầu tư cũng như thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào NNHC vừa gây khó khăn cho cơ quan quản lý Nhà nước, gián tiếp ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển nông nghiệp nói riêng và mục tiêu kinh tế - xã hội nói chung trên địa bàn, đồng thời ảnh hưởng xấu và lây lan đến các chủ thể tham gia NNHC ở các tỉnh, thành phố lân cận
Thực tế này đòi hỏi có những nghiên cứu, tổng kết lý giải khoa học, để
từ đó có những giải pháp thích hợp, khả thi để góp phần giải quyết các xung đột và xây dựng mối quan hệ hài hòa các lợi ích giữa các chủ thể tham gia
phát triển NNHC Chính vì vậy, Nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài: “Quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn Thành phố Hà Nội” làm đề tài luận án tiến sĩ Kinh tế, ngành Kinh tế chính trị
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu làm rõ lý luận về quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC, phân tích và đánh giá thực trạng quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020, chỉ ra những kết quả đã đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Từ đó, đề xuất phương hướng, quan điểm và giải pháp hài hòa quan hệ lợi ích để thúc đẩy phát triển NNHC ở Thành phố Hà Nội trong thời gian tới
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích nêu trên, nhiệm vụ của luận án là: (1) Làm rõ lý luận
về quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC Khảo cứu kinh nghiệm về quan
hệ lợi ích trong phát triển NNHC của một số nước và địa phương trong nước để rút ra bài học cho Thành phố Hà Nội; (2) Phân tích, đánh giá thực trạng quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020, chỉ ra được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế của quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC trên địa bàn Thành phố; (3) Đề xuất quan điểm, giải pháp nhằm hài hòa quan
hệ lợi ích thúc đẩy phát triển NNHC trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2030
3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu quan hệ lợi ích giữa các chủ thể trong phát triển NNHC dưới góc độ kinh tế chính trị và đặt trong điều kiện vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Trang 33.2 Phạm vi của luận án
- Phạm vi về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu về quan hệ lợi
ích giữa nhà nước với các chủ thể trong phát triển NNHC (bao gồm: chủ thể cung ứng các yếu tố đầu vào; chủ thể tham gia sản xuất nông nghiệp hữu cơ; chủ thể tham gia chế biến, tiêu thụ hàng nông sản hữu cơ); luận án cũng xác định rõ nội dung của quan hệ lợi ích giữa các chủ thể trong chuỗi giá trị nông nghiệp hữu cơ nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích từ đó tạo động lực cho phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn thành phố Hà Nội tới năm 2030
- Về không gian: Luận án tập trung vào các huyện có mô hình
NNHC phát triển mạnh trên địa bàn Thành phố Hà Nội như: Ba Vì, Sóc Sơn, Long Biên
- Về thời gian: Luận án nghiên cứu quan hệ lợi ích trong phát triển nông
nghiệp hữu cơ giai đoạn 2016 - 2020 và đề xuất giải pháp đến năm 2030
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1 Cách tiếp cận
- Về lý luận: Luận án nghiên cứu lý luận dựa trên nền tảng lý luận của
chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước và những lý thuyết kinh tế tiêu biểu về quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ
- Về thực tiễn: Luận án dựa vào thực tiễn quan hệ lợi ích trong phát
triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh, thành phố để phân tích thực trạng của quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ làm cơ sở đề xuất giải pháp
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học; phương pháp logic kết hợp với lịch sử; phương pháp hệ thống; phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp thu thập thông tin; phương pháp thu thập tài liệu thông qua các kênh thông tin chính thức của địa phương; phương pháp khảo sát; phương pháp dự báo
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
- Làm rõ hơn khái niệm quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC, xây dựng khung phân tích về nội dung mối quan hệ giữa các chủ thể và tiêu chí đánh giá mối quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC
- Luận án phân tích, đánh giá thực trạng quan hệ lợi ích trong phát
Trang 4triển NNHC trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020, chỉ ra được những thành tựu, hạn chế và những nguyên nhân của hạn chế dựa trên các tiêu chí đánh giá quan hệ lợi ích của các chủ thể sản xuất, kinh doanh trong phát triển nông nghiệp hữu cơ và các tiêu chí đánh giá sự tác động của quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ
- Trên cơ sở những hạn chế, luận án dự báo xu thế phát triển NNHC,
đề xuất một số quan điểm, giải pháp hài hòa quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2030
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, hình vẽ, bảng biểu minh họa và phụ lục, luận án được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quan hệ lợi ích trong phát
triển nông nghiệp hữu cơ
Chương 3: Thực trạng quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp
hữu cơ trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hài hòa quan hệ lợi ích trong phát
triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến 2030
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU
1.3.1 Khái quát kết quả nghiên cứu đã công bố có liên quan đến
đề tài luận án
(1) Các công trình nghiên cứu đã xây dựng được hệ thống về lợi ích,
quan hệ lợi ích, bước đầu đề cập khái lược đến quan hệ lợi ích trong phát
Trang 5triển NNHC; (2) Đã phân tích thực trạng của sản xuất NNHC; chỉ ra được một số khó khăn, vướng mắc trong phát triển nông nghiệp hữu cơ trên phạm vi của một tỉnh, thành phố hoặc phạm vi cả nước, đồng thời, khẳng định vai trò quan trọng của hệ thống chính sách đối với giải quyết các quan
hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ; (3) Một số công trình nghiên cứu thông qua phân tích những mô hình có sẵn để từ đó chỉ ra những thành công, thất bại và rút ra bài học kinh nghiệm mang tính vĩ mô cho các chính phủ
1.3.2 Những khoảng trống nghiên cứu và vấn đề đặt ra
Những khoảng trống nghiên cứu:
Cụ thể là chưa xây dựng lý luận về quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố thành một hệ thống toàn diện, nhất
là khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng; chưa có phân tích, đánh giá nào về thực trạng giải quyết quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020, do đó chưa chỉ ra được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của vấn đề nghiên cứu Điều này dẫn đến các giải pháp đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC trên địa bàn Thành phố Hà Nội nói chung và đảm bảo hài hòa quan
hệ lợi ích trong phát triển NNHC trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm
2030 nói riêng còn chưa cụ thể, chưa đầy đủ, vẫn cần những cách tiếp cận vấn đề mới
Những vấn đề đặt ra:
- Luận giải rõ hơn sự cần thiết của vấn đề quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Làm rõ hơn các vấn đề lý luận về quan hệ lợi ích trong phát triển
NNHC như: khái niệm, đặc điểm về quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC; vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC trên địa bàn của địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Làm rõ hơn những bài học kinh nghiệm của một số địa phương
trong và ngoài nước trong việc giải quyết các quan hệ lợi ích cho phát triển NNHC mà thành phố Hà Nội có thể học tập;
- Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết quan hệ lợi ích trong phát
triển NNHC trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020, chỉ ra được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của quan hệ lợi
Trang 6ích trong phát triển NNHC trên địa bàn Thành phố Hà Nội;
- Dự báo về xu hướng vận động và những cơ hội, thách thức về phát triển NNHC thời gian tới Trên cơ sở đó, đề xuất quan điểm và giải pháp đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2030
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN CỦA QUAN
HỆ LỢI ÍCH TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ
2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÕ CỦA QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp hữu cơ và phát triển nông nghiệp hữu cơ
Khái niệm NNHC: NNHC là hệ thống sản xuất dựa vào các quá trình
sinh thái, như tái chế chất thải, phân hữu cơ (như phân chuồng, phân xanh)
và sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc tự nhiên, sử dụng các loài thiên địch (các loài động vật săn mồi) thay cho các đầu vào tổng hợp như phân hóa học và thuốc trừ sâu
Khái niệm phát triển nông nghiệp hữu cơ: Phát triển nông nghiệp hữu
cơ là quá trình thay đổi cả về lượng và chất trong sản xuất nông nghiệp nhằm tận dụng tối đa các chu kỳ sinh thái, đa dạng sinh học thích ứng với điều kiện tự nhiên của cây trồng, vật nuôi, không sử dụng hóa chất và giống biến đổi gen cũng như các yếu tố tác động tiêu cực tới môi trường để đảm bảo công bằng cho các chủ thể tham gia và bảo vệ môi trường sinh thái
2.1.1.2 Khái niệm quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ
Khái niệm lợi ích: Lợi ích là một phạm trù kinh tế khách quan, được
sinh ra từ nhu cầu và phản ánh phần giá trị thỏa mãn nhu cầu của chủ thể, được quy định bởi các quan hệ kinh tế nhất định và hiện thực hóa bằng vị
trí, vai trò và các quyền của các chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất
Khái niệm quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ:
Quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC là sự gắn bó, ràng buộc về lợi ích giữa các chủ thể trong toàn bộ các khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh
Trang 7NNHC nhằm khai thác tối đa lợi ích từ hoạt động sản xuất NNHC
2.1.2 Đặc điểm quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ
(1) Đối tượng phát sinh quan hệ lợi ích là các sản phẩm gắn với sản xuất NNHC; (2) Phạm vi ảnh hưởng của quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC khá rộng, liên quan tới nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội; (3) Mỗi chủ thể trong từng khâu của quá trình sản xuất NNHC (đầu vào - sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng) đều là mắt xích cần thiết trong phát triển NNHC; (4) Quan hệ lợi ích giữa các chủ thể không thể tránh khỏi tình trạng bất cân xứng (5) Trong điều kiện sản xuất NNHC còn chưa phổ biến, hệ thống thể chế chưa đồng bộ, đầy đủ và đủ mạnh thì tính bền vững của quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC thấp hơn các lĩnh vực khác; (6) Các chủ thể tham gia phát triển NNHC đều có thể tham gia giám sát các khâu quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm NNHC để đảm bảo lợi ích của mình được thực hiện minh bạch và đúng đắn
2.1.3 Vai trò của quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ
(1) Là cơ sở, điều kiện đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các chủ thể tham gia nói riêng và nền NNHC nói chung; (2) Tạo động lực cho sản xuất NNHC phát triển bền vững; (3) Tạo sự gắn kết bền vững giữa các chủ thể trong chuỗi giá trị NNHC; (4) Tạo khâu đột phá để nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế; (5) Góp phần củng cố, duy trì các mối quan hệ kinh tế - xã hội giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh, từ đó thực hiện phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất; (6) Góp phần nâng cao chất lượng sống của người dân khu vực nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái góp phần xây dựng nền nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu
2.2 NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ
2.2.1 Nội dung quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ
2.2.1.1 Các chủ thể quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ
(1) Chủ thể Nhà nước; (2) Nhóm chủ thể cung ứng các yếu tố đầu vào, chủ thể trực tiếp sản xuất và chủ thể chế biến và tiêu thụ hàng nông
Trang 8sản hữu cơ (gọi tắt là chủ thể sản xuất, kinh doanh hàng nông sản hữu cơ)
2.2.1.2 Quan hệ lợi ích giữa chủ thể nhà nước với các chủ thể sản xuất, kinh doanh hàng nông sản hữu cơ
Lợi ích của chủ thể Nhà nước và các chủ thể sản xuất, kinh doanh hàng nông sản hữu cơ: (1) Lợi ích mà nhà nước thu về trước hết là các
mục tiêu về phát triển kinh tế nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao động ngành nông nghiệp, thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững Ngoài ra, nhà nước còn thu được thuế từ các chủ thể tham gia hoạt động sản xuất NNHC để bổ sung vào nguồn ngân sách hoạt động của mình; (2) Đối với các chủ thể trong chuỗi giá trị hàng nông sản hữu cơ thì thông qua các hoạt động sản xuất NNHC, các chủ thể này đưa các chiến lược, kế hoạch, chính sách của nhà nước vào đời sống thực tiễn,
hiện thực hóa các mục tiêu của Nhà nước và tìm kiếm lợi nhuận
Phương thức hài hòa lợi ích giữa chủ thể nhà nước và các chủ thể sản xuất, kinh doanh hàng nông sản hữu cơ: (1) Xác định quyền hạn,
nghĩa vụ và trách nhiệm của các chủ thể (Nhà nước, HTX, nông dân, doanh nghiệp ) tham gia phát triển NNHC, đặc biệt là theo chuỗi giá trị Hoàn thiện những thể chế, những nguyên tắc, những thiết chế, chế tài và quy định để chỉ rõ, cụ thể, dễ nhận biết các quyền hạn và nghĩa vụ cơ bản của các chủ thể trong mối liên kết sản xuất - kinh doanh hàng nông sản hữu cơ; (2) Các chủ thể sản xuất kinh doanh NNHC cần thực thi nghiêm túc những chính sách mà Nhà nước đã đề ra Các văn bản pháp lý chính là chế tài, là cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện lợi ích cho các chủ thể sản xuất, kinh doanh hàng nông sản hữu cơ; (3) Hoàn thiện cơ chế, chính sách phân phối lợi ích, thu nhập, chính sách giá cả… Cơ chế, chính sách phân phối cần dựa trên cơ sở các nguồn lực đóng góp trong quá trình sản xuất kinh doanh hàng nông sản hữu cơ, vai trò của các chủ thể trong chuỗi giá trị hàng nông sản hữu cơ Phát huy vai trò của thị trường, tuân thủ các quy luật kinh tế khách quan Đồng thời, phát huy vai trò của Nhà nước trong việc giải quyết hợp lý quan hệ phân phối; (4) Các chủ thể cung ứng các yếu tố đầu vào, các chủ thể sản xuất và các chủ thể chế biến, tiêu thụ hàng nông sản cần làm tốt công tác điều hòa lợi ích để phát triển bền vững, tăng cường liên kết kinh tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, chia sẻ rủi ro Đây
là nhóm chủ thể thường xuyên và dễ xảy ra mâu thuẫn lợi ích nhất Bên nào cũng luôn bán giá cao và mua giá thấp Do đó, tất yếu dẫn đến mâu
Trang 9thuẫn và tranh chấp lợi ích Vì vậy, các bên cần xây dựng một mối quan hệ lợi ích tuân thủ các yêu cầu, các nội dung ký kết trong hợp đồng hay thỏa thuận miệng, xây dựng quan hệ kinh doanh trên cơ sở uy tín
2.2.2 Tiêu chí đánh giá quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ
2.2.2.1 Các tiêu chí đánh giá quan hệ lợi ích của các chủ thể sản xuất, kinh doanh trong phát triển nông nghiệp hữu cơ: (1) Sự đa dạng
quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC; (2) Sự bền vững của các mối quan
hệ lợi ích trong phát triển NNHC; (3) Sự hài hòa của các mối quan hệ lợi
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích trong phát
triển nông nghiệp hữu cơ
(1) Nhu cầu của xã hội về sản phẩm NNHC và các điều kiện công nghệ để phát triển NNHC; (2) Nhận thức của các chủ thể tham gia phát triển NNHC; (3) Năng lực của các chủ thể sản xuất, kinh doanh NNHC; (4) Truyền thống, tập quán sản xuất nông nghiệp của các chủ thể; (5) Trình
độ phát triển của hệ thống thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra của phát triển sản xuất NNHC; (6) Mức độ hoàn thiện, phù hợp của thể chế, chính sách của nhà nước cho phát triển NNHC; (7) Các nhân tố khác
2.3 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HÀI HÕA QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ VÀ BÀI HỌC CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.3.1 Kinh nghiệm quốc tế và 2.3.2 Kinh nghiệm trong nước
Luận án tập trung nghiên cứu kinh nghiệm của Nhật Bản, Philipphin, kinh nghiệm của Lâm Đồng và Hòa Bình về quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC ở các nội dung: Những ưu đãi và hỗ trợ của Nhà nước đối với các chủ thể tham gia sản xuất, kinh doanh hàng nông sản hữu cơ như chính sách khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp; phát triển mô hình hợp tác xã trong nông nghiệp và các hợp tác xã cung ứng dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp và các ưu đãi; kế hợp nông nghiệp với du lịch;… và lợi ích mà các chủ thể tham gia sản xuất, kinh doanh NNHC thu được
Trang 102.3.3 Những bài học cho Thành phố Hà Nội
(1) Cần ban hành khung pháp lý chặt chẽ, đồng bộ kết hợp với chiến lược phát triển dài hạn và có quy hoạch cụ thể về vùng sản xuất NNHC để làm căn cứ cho việc phát triển NNHC ổn định, lâu dài Cùng với đó là việc ban hành đồng bộ các chính sách hỗ trợ cho các chủ thể tham gia sản xuất
NNHC; (2) Cần xây dựng các mô hình HTX phù hợp với điều kiện của từng
vùng và nhu cầu của hộ sản xuất để đảm bảo lợi ích cho các chủ thể tham gia sản xuất NNHC; (3) Cần có sự kết hợp giữa chính quyền với các viện nghiên cứu, các trường đại học để thực hiện các đề án nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học kỹ thuật cho sản xuất NNHC; (4) Cần kết hợp giữa phát triển NNHC với phát triển du lịch sinh thái để nâng cao giá trị gia tăng cho sản xuất NNHC; (5) Cần quy hoạch vùng sản xuất chuyên canh NNHC với quy mô sản xuất đủ lớn để tiết giảm các loại chi phí, tạo thuận lợi cho việc kiểm định, đăng ký cấp chứng nhận hữu cơ; (6) Việc quy hoạch vùng sản xuất NNHC cần cần phát triển các hoạt động dịch vụ phụ trợ
và kết hợp cả chăn nuôi với trồng trọt để tận dụng tối đa nguồn chất thải hữu
cơ của hoạt động chăn nuôi sau khi xử lý đảm bảo an toàn vệ sinh để sử dụng cho trồng trọt; (7) Trong quá trình phát triển vùng sản xuất NNHC cần chú ý tới các trình độ phát triển của mô hình sản xuất từ thấp tới cao
Chương 3 THỰC TRẠNG QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ
Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1.1 Những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển nông nghiệp hữu cơ ở Thành phố Hà Nội
3.1.1.1 Thuận lợi
(1) Hà Nội có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển NNHC như
khí hậu cận nhiệt đới, hệ thống sông, hồ dày đặc; (2) Nhu cầu của xã hội
về sản phẩm NNHC; (3) Các điều kiện kết cấu hạ tầng để phát triển NNHC trên địa bàn Thành phố; (4) Mức độ phát triển của hệ thống thị trường đầu vào, đầu ra của phát triển NNHC khá đồng bộ và đa dạng với nhiều trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ, hệ thống
Trang 11siêu thị, nhà hàng lớn; (5) Mức độ hoàn thiện về thể chế và các chính sách của chính quyền địa phương tạo điền kiện thúc đẩy sản xuất NNHC phát triển; (6) Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng của thành phố Hà Nội là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất NNHC
3.1.1.2 Khó khăn
(1) Năng lực sản xuất NNHC của các chủ thể tham gia sản xuất NNHC trên địa bàn Thành phố còn nhiều hạn chế; (2) Truyền thống, tập quán sản xuất lạc hậu, chậm đổi mới gây khó khăn cho phát triển sản xuất NNHC của Thành phố
3.1.2 Tình hình phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Về tăng trưởng và cơ cấu ngành nông nghiệp nói chung và nông nghiệp hữu cơ nói riêng của Thành phố: Tăng trưởng kinh tế của Thành
phố luôn ở mức cao: 2020 đạt 3,98% (do ảnh hưởng của dịch Covid 19), cao gấp 1,37 lần bình quân cả nước; Giai đoạn 2016-2020, thành phố Hà Nội đều hoàn thành và vượt dự toán thu ngân sách nhà nước được trung ương giao, cơ cấu thu ngân sách nhà nước có nhiều chuyển biến tích cực Đến nay, cơ cấu kinh tế của Thành phố ngày càng chuyển dịch theo hướng tích cực Giá trị tuyệt đối của ngành nông - lâm nghiệp và thủy sản giảm xuống, chiếm 2,24% Ngành dịch vụ, công nghiệp và xây dựng tăng lên, chiếm 86,46% Nhưng Hà Nội là một trong những địa phương phát triển đi đầu của cả nước trong lĩnh vực sản xuất rau hữu cơ với tổng diện tích gieo trồng khoảng 50ha, riêng trang trại Hoa Viên chiếm 10ha, còn lại nằm rải rác tại các huyện ngoại thành của Hà Nội như Sóc Sơn, Long Biên, Mê Linh, Xuân Mai, Thạch Thất
Về quy mô đất canh tác nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn Thành:
Tính đến nay, thành phố Hà Nội có tổng diện tích đất nông nghiệp là 174.429 ha, chiếm 51,29% diện tích đất tự nhiên toàn thành phố Nhìn chung, đất nông nghiệp của Hà Nội có độ màu mỡ cao; trung bình hàng
năm, diện tích canh tác được mở rộng thêm khoảng 5-10 ha
Về thị trường tiêu thụ hàng nông sản hữu cơ trên địa bàn Thành phố rất tiềm năng và rộng lớn: Dự báo tiêu thụ hàng nông sản hữu cơ của
Hà Nội đến năm 2030 cho gần 11 triệu dân khoảng 158 nghìn tấn gạo, 341 nghìn tấn rau các loại, 199,5 nghìn thịt, 21 nghìn tấn thủy sản và 1 triệu quả trứng, dự kiến nguồn cung này đủ nhu cầu cung cấp cho Hà Nội và có
Trang 12thể trao đổi ra các địa phương lân cận hay xuất khẩu trừ mặt hàng rau và thịt Với hệ thống chợ, hiện tại, Hà Nội đã phát triển hệ thống chợ đầu mối nông sản lớn, hiện đại, được quy hoạch và quản lý, còn nhiều tiềm năng để
an toàn, về thực hành nông nghiệp tốt và các quy trình sản xuất rau, củ, quả và chăn nuôi cho các hộ nông dân
3.2 THỰC TRẠNG QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.2.1 Các chủ thể quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ ở thành phố Hà Nội
3.2.1.1 Chủ thể Nhà nước
Thứ nhất, tích cực triển khai công tác tập trung ruộng đất Năm 2019,
thành phố đã hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa (79.454,3ha), quy hoạch lại toàn bộ diện tích đất nông nghiệp và điều chỉnh hệ thống giao thông nội đồng, kênh mương tưới tiêu phù hợp với điều kiện của từng địa phương, tạo điều kiện hình thành quỹ đất cho các hoạt động dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh Sau dồn điền đổi thửa, Thành phố đã tập trung đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân
Thứ hai, triển khai một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp xanh và dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh Quyết
định số 5818/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND Thành phố về Phê duyệt dự án “Chuỗi sản xuất và cung cấp sản phẩm chăn nuôi đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020”, Quy hoạch, bổ sung các quy hoạch khu và vùng nông nghiệp xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội Ban hành Kế hoạch số 196/KH-UBND ngày 18-10-
2018 về nâng cao năng lực chứng nhận sản phẩm NNHC giai đoạn
2019-2020 Theo đó, Hà Nội xây dựng 5 đến 10 mô hình sản xuất NNHC với quy trình kỹ thuật tiên tiến, có sự kiểm soát chặt chẽ và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn 100% số hộ dân trong vùng quy hoạch sản xuất NNHC của thành phố được tập huấn về kỹ thuật, kỹ năng, nhận thức hiểu