1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA

37 1,2K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuỗi Cung Ứng Công Ty Cổ Phần Bibica
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 287,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUỖI CUNG ỨNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUỖI CUNG ỨNG 5 1.1. Khái quát về chuỗi cung ứng 5 1.1.1. Chuỗi cung ứng 5 1.1.2. Vai trò của chuỗi cung ứng 5 1.1.3. Lý do phát triển chuỗi cung ứng 6 1.1.4. Cấu trúc của chuỗi cung ứng 6 1.1.5. Thiết kế chuỗi cung ứng 6 CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP CHƯƠNG 3: LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUỖI CUNG ỨNG

1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng

1.1.1 Chuỗi cung ứng

- Ngày nay, để thành công trong bất kỳ môi trường kinh doanh nào, các doanh nghiệpkhông chỉ tập trung vào hoạt động của riêng mình mà phải tham gia vào công việckinh doanh của nhà cung cấp cũng như khách hàng Khi doanh nghiệp muốn đáp ứngsản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng, họ buộc phải quan tâm sâu sắc hơn tới dòngdịch chuyển của nguyên vật liệu, cách thức thiết kế, đóng gói sản phẩm, và dịch vụcủa nhà cung cấp, cách thức vận chuyển, bảo quản sản phẩm mới ngày càng ngắn hơn,mức độ kỳ vọng của khách hàng ngày càng cao hơn, đã thúc ép các doanh nghiệp phảiđầu tư và tập trung nhiều hơn vào chuỗi cung ứng của mình Thêm vào đó, những tiến

bộ liên tục và đổi mới trong công nghệ truyền thông và vận tải, đã thúc đẩy sự pháttriển không ngừng của chuỗi cung ứng và những kỹ thuật để quản lý chuỗi cung ứng.Chuỗi cung ứng là gì?

“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thựchiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán sản phẩm,thành phẩm và phân phối chúng cho khách hàng.” (Ganesham, Ran and TerryP.Harrison, 1995)

“Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việcđáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhàcung cấp, mà còn gồm nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng.”(Sunil Chopra, Pete Meindl, 2007)

Tóm lại, “Chuỗi cung ứng là sử dụng một cách hiệu quả và tích hợp các nhà cung cấp,nhà sản xuất, nguyên liệu, kho bãi, nhà phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùngđúng sản phẩm, đúng giá, đúng cửa hàng, đúng số lượng, đúng chất lượng, đúng nhucầu khách hàng, đúng lúc, đồng thời giảm thiểu hóa các chi phí trên toàn chuỗi mà vẫnthỏa mãn yêu cầu và mức độ phục vụ.”

1.1.2 Vai trò của chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng giúp trả lời hầu hết những câu hỏi liên quan đến một sản phẩm:

- Mua nguyên liệu sản xuất ở đâu?

- Phải sản xuất bao nhiêu đơn vị sản phẩm?

Trang 4

- Vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện nào để giảm thiểu chi phí lẫn thời gian?

- Nên đặt nhà kho, nhà máy sản xuất ở đâu để thuận lợi về nguồn lực, chi phí và vậnchuyển?

1.1.3 Lý do phát triển chuỗi cung ứng

Lý do các doanh nghiệp nên phát triển chuỗi cung ứng là gì? Việc xây dựng chuỗicung ứng hiệu quả mang lại cho doanh nghiệp các lợi ích sau:

- Ưu thế cạnh tranh lớn hơn do tiết kiệm được chi phí, thời gian, tăng tiện lợi

- Giá trị cho khách hàng lớn hơn

- Giảm thời gian tồn kho

- Giao hàng đến tay khách hàng trực tiếp nhanh hơn

- Tăng giá trị cho các cổ đông

1.1.

4 Cấu trúc của chuỗi cung ứng

1.1.

5 Thiết kế chuỗi cung ứng

Quá trình thực hiện chuỗi cung ứng là một lợi thế cạnh tranh đặc trưng cho các công

ty muốn vượt trội trong lĩnh vực này Muốn thành công công ty phải thiết kế được

Trang 5

chuỗi cun g ứng đáp ứng nhu cầu của thị trường, có khả năng phát triển liên tục vàphù hợp với chiến lược kinh doanh của công ty.

* Bước 1: Tìm hiểu thị trường và thị trường liên quan

- Doanh nghiệp phục vụ loại khách hàng nào để tìm ra loại sản phẩm dễ cung cấp

- Doanh nghiệp bán cho khách hàng loại nào để phân khúc khách hàng

- Số lượng sản phẩm cần trong mỗi lô hàng: Khách hàng muốn mua bao nhiêu sảnphẩm/1 lần

- Thời gian đáp ứng để khách hàng hài lòng: Khách hàng muốn có sản phẩm hay sẵnsàng chờ

- Sự đa dạng sản phẩm cần trong mỗi lô hàng: Khách hàng muốn có sản phẩm ít phổbiến hay phổ biến

- Mức độ phục vụ yêu cầu: Khách hàng yêu cầu phục vụ ở mức độ nào

- Giá cả của sản phẩm: Khách hàng có thể/ sẵn sàng trả giá bao nhiêu

- Mức độ sáng độ trong sản phẩm: Mức độ mong muốn của khách hàng về sản phẩmthay thế

* Bước 2: Xác định năng lực cạnh tranh cốt lõi

- Doanh nghiệp thuộc đối tượng nào trong chuỗi cung ứng: Nhà sản xuất, nhà phânphối, nhà bán lẻ hay nhà cung cấp dịch vụ?

- Doanh nghiệp cần làm gì để trở thành một bộ phận của chuỗi cung ứng?

- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ khác?

- Doanh nghiệp có thể tạo ra lợi nhuận bằng cách nào?

* Bước 3: Phát triển công suất của chuỗi cung ứng

Công suất chuỗi cung ứng mang tính đáp ứng nhanh và hiệu quả phụ thuộc vào cácquyết định về 5 thành phần của chuỗi cung ứng (sản xuất, tồn trữ, địa điểm, vậnchuyển và thông tin.)

Trang 6

Tính đáp ứng nhanh Tính hiệu quả Sản xuất - Công suất dư thừa

- Sản xuất linh hoạt

Vận chuyển - Giao hàng thường xuyên

- Chi phí thông tin giảmtrong khi các chi phí kháccao

1.2 Quản lý quản trị chuỗi cung ứng

1.2.1 Quản trị chuỗi cung ứng

- Quản trị chuỗi cung ứng là việc thiết kế, lập kế hoạch, triển khai quản lý các quytrình tích hợp các thành viên trong chuỗi nhằm tối đa hóa giá trị cho toàn chuỗi Quản

lý chuỗi cung ứng là công việc không chỉ dành riêng cho các nhà quản lý về chuỗicung ứng Tất cả những bộ phận khác của một tổ chức cũng cần hiểu về SCM bởi họcũng trực tiếp ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của chuỗi cung ứng

1.2.2 Hoạt động của chuỗi cung ứng

- Có 5 lĩnh vực mà các công ty có thể quyết định nhằm xác

định năng lực của chuỗi cung ứng: sản xuất, tồn kho, địa điểm, vận tải và thông tin.Các lĩnh vực này là tác nhân thúc đẩy hiệu quả chuỗi cung ứng của công ty

Trang 7

Hình 1 1: 5 tác nhân thúc đẩy chính của chuỗi cung ứng

a, Sản xuất

- Sản xuất liên quan đến năng lực của chuỗi cung ứng để sản xuất và tồn trữ sản phẩm.Các phương tiện trong sản xuất như là các nhà xưởng và nhà kho Vấn đề cơ bản củanhà quản lý khi ra quyết định sản xuất là: giải quyết cân đối giữa tính đáp ứng và tínhhiệu quả như thế nào

b, Tồn kho

- Là hoạt động dự trữ trong chuỗi cung ứng Hàng tồn có mặt trong suốt chuỗi cungứng và có thể là mọi thứ từ nguyên liệu, bán thành phẩm đến thành phẩm mà nhà sảnxuất, nhà phân phối và nhà bán lẻ nắm giữ Tồn trữ nhiều hàng sẽ giúp cty đáp ứngnhanh với những thay đổi về nhu cầu của khách hàng nhưng có thể làm tăng chi phí

Hệ thống tồn kho hiệu quả sẽ làm giảm tối thiểu các chi phí thông qua việc lựa chọnphương pháp kiểm soát tồn kho, và tính toán hợp lý các thông số cơ bản của hệ thốngtồn kho

Trang 8

- Địa điểm thể hiện vị trí để thực hiện hoạt động của mỗi khâu trong chuỗi cung ứngnhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

- Quyết định địa điểm có tác động mạnh đến chi phí và đặc tính hoạt động của chuỗicung ứng, phản ánh chiến lược cơ bản của một công ty về việc xây dựng và phân phốisản phẩm đến thị trường Khi xác định được địa điểm cũng có nghĩa là đã xác địnhmột hướng đi hợp lý để đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng thông qua hệ thốngkênh phân phối

e, Thông tin

- Nguồn dữ liệu/thông tin liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của chuỗicung ứng mà doanh nghiệp có được

+ Thông tin giúp DN đưa ra quyết định chính xác về sản xuất, tồn kho, địa điểm và

tổ chức vận chuyển, là sự kết nối tất cả các hoạt động trong chuỗi cung ứng sảnphẩm

+ Quản lý hiệu quả dữ liệu và nắm bắt được thông tin bên ngoài sẽ giúp DN giảmthiểu sai lầm hay sự thiếu hiệu quả

+ Thách thức DN thường xuyên phải đối mặt là truy cập được đúng dữ liệu khi họcần nó nhất

+ Nếu DN có khả năng sử dụng nguồn dữ liệu hiệu quả sẽ có lợi thế trong việc địnhhướng thông tin trên thị trường => sẽ có lợi thế hơn đối thủ cạnh tranh trong việcquản lý chuỗi cung ứng

Trang 9

1.2.3 Cấu trúc của chuỗi cung ứng

- Bất kỳ chuỗi cung ứng nào trên đây cũng đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa các doanhghiệp thực hiện nhiều chức năng khác nhau trong chuỗi cung ứng

 Chuỗi cung ứng tổng quát

-Quản trị chuỗi cung ứng được xem như đường thẳng nhằm quản trị một cách hữuhiệu và hiệu quả dòng sản phẩm/nguyên liệu, dịch vụ, thông tin và tài chính từ nhàcung cấp của nhà cung cấp xuyên qua các tổ chức/công ty trung gian nhằm đến vớikhách hàng của khách hàng cuối cùng

 Chuỗi cung ứng mở rộng

- Bao gồm 3 nhóm đối tượng

+ Nhóm thứ nhất là nhà cung cấp của các nhà cung cấp hay nhà cung cấp cuốicùng ở vị trí bắt đầu của chuỗi cung ứng mở rộng

+ Nhóm thứ hai là khách hàng của các khách hàng hay khách hàng cuối cùng ở vịtrí kết thúc của chuỗi cung ứng

+ Nhóm thứ ba là tổng thể các công ty cung cấp dịch vụ cho những công ty kháctrong chuỗi cung ứng Đây là các công ty cung cấp dịch vụ về hậu cần, tàichính, tiếp thị và công nghệ thông tin

1.2.4 Đối tượng tham gia vào chuỗi cung ứng

Đối tượng tham gia vào chuỗi cung ứng bao gồm:

-Nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ, khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ

Trang 10

kinh doanh/sản xuất khác hay khách hàng với số lượng lớn (nhà phân phối cũngđược xem là nhà bán sỉ).

+ Một nhà phân phối điển hình là một tổ chức sở hữu nhiều sản phẩm tồn trữ mua từnhiều nhà sản xuất và bán lại cho các khách hàng của mình

+ Nhà phân phối là trung gian kết nối sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng,

là kênh phản hồi ý kiến và nhu cầu của khách hàng đến nhà sản xuất để nhà sảnxuất có

kế hoạch sản xuất hiệu quả

 Nhà bán lẻ

+ Là các công ty tồn trữ sản phẩm từ nhà sản xuất hoặc nhà phân phối để bán chokhách hàng với số lượng nhỏ hơn

+ Nhà bán lẻ trong khi bán hàng rất cần nắm bắt ý kiến và nhu cầu của khách hàng

để có kế hoạch bán hàng hiệu quả

+ Do nỗ lực chính là thu hút khách hàng đối với những sản phẩm mình bán, nhà bán

lẻ thường quảng cáo và sử dụng một số kỹ thuật kết hợp về giá cả, sự lựa chọn và

lẻ hay người tiêu dùng làm điều này

Trang 11

1.2.5 Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng

- Quản lý kho để tối ưu mức tồn kho (thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên vật liệu,các linh kiện) đồng thời tối thiểu hóa các chi phí tồn kho liên quan

- Quản lý đơn hàng bao gồm tự động nhập các đơn hàng, lập kế hoạch cung ứng, điềuchỉnh giá, sản phẩm để đẩy nhanh quy trình đặt hàng- giao hàng

- Quản lý mua hàng để hợp lý hóa quy trình tìm kiếm nhà cung cấp, tiến hành muahàng và thanh toán

- Quản lý hậu cần để tăng mức độ hiệu quả của công tác quản lý kho hàng, phối hợpcác kênh vận chuyển, từ đó tăng độ chính xác (về thời gian) của công tác giao hàng

- Lập kế hoạch chuỗi cung ứng để cải thiện các hoạt động liên quan bằng cách dự báochính xác nhu cầu thị trường, hạn chế việc sản xuất dư thừa

- Quản lý thu hồi để đẩy nhanh quá trình kiểm tra đánh giá và xử lý các sản phẩm lỗi

- Từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty và tạo điều kiện chochiến lược thương mại điện tử phát triển

- Giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp nhờ SCM có thểthay đổi các nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hóa quá trình luân chuyểnnguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ

- Mục tiêu lớn nhất của SCM là cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng với tổngchi phí nhỏ nhất

1.3 Đặc điểm chung của chuỗi cung ứng về ngành bánh kẹo Việt Nam

1.3.1 Khái quát chung về ngành bánh kẹo tại Việt Nam

Ngành bánh kẹo được biết đến là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng cao

và ổn định tại Việt Nam Vai trò ngành sản xuất bánh kẹo ngày càng được khẳng địnhkhi giữ tỷ trọng lớn trong ngành kỹ nghệ thực phẩm (tăng từ 20% lên 40% trong gần

10 năm trở lại đây)

Trang 12

Hiện nay Việt Nam có khoảng hơn 30 doanh nghiệp sản xuất có quy mô, khoảng1,000 cơ sở sản xuất nhỏ và một số công ty nhập khẩu bánh kẹo nước ngoài, mức độtập trung thị trường là khá thấp

Các doanh nghiệp nội địa hiện đang chiếm lĩnh thị trường, trong đó, thị phần doanhnghiệp chiếm tỷ trọng lớn (Tập đoàn Kinh Đô, Cty CP Bánh kẹo Hải Hà, Cty CPBibica, Công ty CP thực phẩm Hữu Nghị) là khoảng 31% (theo doanh thu 2014),doanh nghiệp khác 49%, hàng nhập khẩu chỉ chiếm 20% Tuy nhiên trong bối cảnhhội nhập sâu, các doanh nghiệp nội địa đang đứng trước nguy cơ gia tăng cạnh tranh

từ các doanh nghiệp nước ngoài

Thị trường tiêu thụ chủ yếu vẫn là thị trường nội địa với khoảng 70% sản lượng sảnxuất được cung cấp cho nhu cầu trong nước Song theo xu thế hội nhập phát triểnchung, các doanh nghiệp trong ngành đã không ngừng nâng cao chất lượng, mở rộngthị trường, góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu ngành hàng bánh kẹo qua cácnăm Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sảnphẩm ngũ cốc năm 2014 đạt 451.2 triệu USD, tăng 9.85% so với năm 2013, thị trườngxuất khẩu chính là Campuchia và Trung Quốc

Trong những năm trở lại đây, ngành bánh kẹo Việt Nam đã chậm lại ở mức 5%- 8%trong giai đoạn 2015-2020 Mặc dù vậy, thị trường bánh kẹo Việt Nam được đánh giá

là hấp dẫn khi vượt xa mức tăng trưởng trung bình 3% của khu vực Đông Nam Á và1.5% của thế giới

Trang 13

Bảng 1.3.1: Tổng hợp sơ lược về xu hướng thị trường bánh kẹo Việt Nam

Bảng 1.3.2: Thị phần ngành bánh kẹo Việt Nam năm 2014

Trang 14

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC CHUỖI CUNG ỨNG

CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Tổng quan mô hình sản suất kinh doanh của Công ty cổ phần Bibica

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Bibica

• Tên công ty bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA

- Vào năm 1993: Công ty bắt đầu sản xuất bánh kẹo với ba dây chuyền sản xuất: dây

chuyền kẹo được nhập khẩu từ Châu Âu, dây chuyền bánh Biscuits theo công nghệAPV của Anh, dây chuyền mạch nha với thiết bị đồng bộ dùng công nghệ thủy phânbằng Enzyme và trao đổi ion lần đầu tiên có ở Việt Nam được nhập khẩu từ Đài Loan.Sản phẩm bánh kẹo của Công ty nhanh chóng được phân phối đến tất cả các tỉnhthành trong cả nước và đã được người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng

- Năm 1996: Công ty tiếp tục đầu tư dây chuyền sản xuất bánh cookies với thiết bị và

công nghệ của Hoa Kỳ để đa dạng hóa sản phẩm và kịp thời đáp ứng nhu cầu tăng

- Năm 1998: Công ty tiếp tục đầu tư thiết bị sản xuất kẹo dẻo được nhập khẩu từ Úc.

- Năm 1999: Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất thùng carton và khay nhựa để phục

vụ sản xuất Đồng thời dây chuyền sản xuất kẹo mềm cũng được đầu tư mở rộng vànâng công suất lên đến 11 tấn/ngày

- Năm 2000-2005: Tăng vốn điều lệ, thành lập công ty thứ 2 tại Hà Nội.

- Năm 2006, Công ty triển khai xây dựng nhà máy mới trên diện tích 4 ha tại khu

công nghiệp Mỹ Phước I, tỉnh Bình Dương Giai đoạn 1 Công ty đầu tư dây chuyềnsản xuất bánh bông lan kem Hura cao cấp nguồn gốc châu Âu công suất 10 tấn/ngày

- Năm 2007: Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa chính thức đổi tên thành "Công

Ty Cổ Phần Bibica" kể từ ngày 17/1/2007

- Quý II năm 2007-2010: Mở rộng lĩnh vực sản xuất (SP dinh dưỡng, ), đầu tư nhà

máy thứ 3 tại Bình Dương

- Năm 2011- Nay: Đầu tư kinh doanh, nâng cấp hệ thống quản trị và từng bước trở

thành công ty sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam

2.1.2 Sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp.

Trang 15

7- C.TY BBC BIÊN HOÀ: Công ty TNHH MTV Bibica Biên Hòa

8- C.TY BBC MIỀN ĐÔNG: Công ty TNHH MTV Bibica Miền Đông

9- C.TY BBC HÀ NỘI: Công ty TNHH MTV Bibica Hà Nội

10- C.TY BBC MIỀN TÂY: Công ty TNHH MTV Bibica Miền Tây

C.TY BBC MIỀN TÂY

C.TY BBC

HÀ NỘI

C.TY BBC MIỀN ĐÔNG

Trang 16

Quản trị MQH đầu vào QT SC nội bộ Quản trị MQH đầu ra

2.2 Mô hình chuỗi cung ứng của BIBICA

Mặc dù, Ban lãnh đạo của công ty đã có tầm nhìn về việc hoàn thiện hoạt độngcủa công ty, đã bước đầu hoàn thiện chuỗi cung ứng nhưng vấn đề của công ty hiệnnay không có mô hình mẫu và nhà lãnh đạo chỉ thực hiện cho các bộ phân riêng lẻ màvẫn chưa có sự gắn kết cho mục tiêu chung của cả hệ thống Chưa có các chỉ tiêu đolường, đánh giá để xem xét mức độ hiệu quả của chuỗi

Sơ đồ 2.2: Chuỗi cung ứng tổng quát tại Bibica

Đầu vào của Công ty cổ phần Bibica gồm có: nhà cung cấp nguyên liệu, nhàcung cấp phụ liệu, nhà cung cấp máy móc thiết bị Hệ thống kênh phân phối gồm 3kênh: Kênh GT (là kênh phân phối truyền thống gồm tất cả các nhà phân phối), kênh

MT (là kênh phân phối vào các siêu thị) và kênh special (kênh phân phối vào trườnghọc, bệnh viện, bán hàng tổ chức, xuất khẩu)

2.3 Các hoạt động chủ yếu trong chuỗi cung ứng của BIBICA

2.3.1 Hoạt động thu mua

Đây có thể coi là một hoạt động quan trọng và thường xuyên của hầu hết cácdoanh nghiệp, Công ty cổ phần Bibica thường xuyên tìm kiếm các nhà cung cấp tiềmnăng, so sánh giá và đàm phán mua sản phẩm có chi phí thấp, đảm bảo vệ sinh an toànthực phẩm Đối với các nhà cung ứng đã có thì hàng năm công ty tổ chức các đợt đi

Trang 17

đánh giá trực tiếp nhà cung ứng tại nhà máy, kho, xưởng của đối tác, để đảm bảo nhàcung cấp đủ năng lực, đủ điều kiện chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Thành phầnđánh giá nhà cung ứng gồm nhiều Khối tham gia để mang tính khách quan như: đạiđiện nhà máy, khối nghiên cứu phát triển, khối mua hàng… Tùy theo nhóm mặt hàng

mà sẽ có các khối khác tham gia đánh giá Việc lựa chọn nguồn nguyên liệu đảm bảo

vệ sinh an toàn thực phẩm luôn được công ty chú trọng hàng đầu để đảm bảo vệ sinh,

an toàn cho người tiêu dùng, các nhà cung cấp phải có đầy đủ giấy chứng nhận, công

bố chất lượng của Cục vệ sinh an toàn thực phẩm

Bảng dưới đây liệt kê một số nhà cung cấp chính của công ty hiện nay

Bảng2.3.1 : Một số nhà cung cấp chính của Bibica ST

1 Đường trắng tinh luyện RE Olam International Ltd Singapore

3 Shortening BS 42 Specialty Ingredient Management Malaysia

4 Gelatine 150, 250 Specialty Ingredient Management France

6 Hỗn hợp Chocolate sữa Specialty Ingredient Management Singapore

7 Bao bì, thùng carton In văn hóa sài gòn, Liksin… Việt Nam

8 Chất chống dính Capolex Far East Kontor Ltd Đan Mạch

Các nhà cung cấp nêu trên đều là những nhà sản xuất có uy tín trên Thế giới vàViệt Nam trong lĩnh vực nguyên vật liệu, hương liệu ngành bánh kẹo, việc mua hàngđược thông qua ký hợp đồng từng quý/năm để có được sự ổn định về nguồn nguyênliệu, đồng thời công ty có giá mua tốt nhất

Đối với các nhà cung cấp thì Công ty Cổ phần Bibica thường củng cố mối quan

hệ hợp tác lâu dài với đa số nhà cung cấp cũ có do uy tín đáp ứng được nhu cầu Bêncạnh những nhà cung cấp quen thuộc công ty cũng tích cực nghiên cứu, tìm hiểu cácnhà cung cấp mới để lựa chọn được nguồn nguyên liệu phong phú, giá cả cạnh tranh

và chất lượng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên có một số mặt hàngđặc biệt chỉ có một nhà cung cấp duy nhất đạt tiêu chuẩn thì công ty vẫn phải ký kếthợp đồng để đảm bảo hương vị bánh kẹo truyền thống đã được người tiêu dùng trong

Trang 18

2.3.2 Họat động cung ứng hàng hóa từ nhà cung cấp

Việc trao đổi mua bán hàng hóa với nhà cung cấp chủ yếu thông qua việc kýhợp đồng dài hạn nhằm có sự ổn định về giá và nguồn nguyên liệu Do chi phí nguyênliệu đường và bột mì chiếm tỉ trọng khá lớn trong giá thành sản phẩm, nên những biếnđộng về giá các nguyên liệu này đều ảnh hưởng đến giá thành

Thông thường sau khi công ty gửi đơn hàng đi thì phản hồi từ nhà cung cấp vềđơn hàng là từ 1-3 ngày, về tiến độ giao hàng Đối với các nhà cung cấp châu Á thì 10ngày đối với hàng biển và 3 ngày đối với đường hàng không, đối với nhà cung cấpchâu Âu, châu Mỹ thì 25 ngày đối với đường biển, 7 ngày theo đường hàng không.Việc giao hàng đường hàng không chỉ xảy ra khi công ty cần hàng gấp và có số lượngnhỏ vì chi phí cho việc vận chuyển bằng đường hàng không thường thì rất cao

Theo số liệu và đánh giá của Khối mua hàng ta có bảng sau:

Bảng 2.3.2 : Tỉ lệ giao hàng của các nhà cung ứng ST

T Loại hình cung cấp Tỉ lệ giao hàng đúng hạn (%) Tỉ lệ giao hàng trễ (%)

2 Công cụ dụng cụ, NVL

Theo bảng số liệu thu thập được thì tỉ lệ giao hàng trễ của hàng nguyên vật liệu

là 15% và 12% của công cụ dụng cụ, NVL khác Nguyên nhân có thể kể đến đó là:hàng trả về vì không đạt chất lượng, thời tiết xấu, tình hình giao thông phức tạp, gặpkhó khăn ở khâu Hải quan, chậm thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp

2.3.3 Hoạt động sản xuất

Công ty tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng và tồn kho dự trữdựa trên chỉ tiêu đưa ra từ Khối KH&DV và kế hoạch bán hàng thực tế để nhằm đápứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Hoạt động sản xuất chỉ tập trung vào chạy theođáp ứng như cầu kinh doanh mà chưa chú ý đến việc tập trung nâng cao chất lượnghoạt động sản xuất cũng như chưa có chiến lược sản xuất rõ ràng, giảm lượng tồn khothành phẩm, giảm lãng phí do việc chờ đợi, giảm lãng phí vật tư trong sản xuất, giảmlãng phí do lưu kho nhiều, giảm lãng phí phế phẩm

Việc lập kế hoạch sản xuất của nhà máy sản xuất chưa có tính dài hạn, mà mớichỉ dừng lại ở lập kế hoạch ngày, tháng mà chưa lập kế hoạch sản xuất cho quý hay

Ngày đăng: 21/04/2022, 19:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: 5 tác nhân thúc đẩy chính của chuỗi cung ứng - CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA
Hình 1. 1: 5 tác nhân thúc đẩy chính của chuỗi cung ứng (Trang 7)
Bảng 1.3.1: Tổng hợp sơ lược về xu hướng thị trường bánh kẹo Việt Nam năm 2019 - CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA
Bảng 1.3.1 Tổng hợp sơ lược về xu hướng thị trường bánh kẹo Việt Nam năm 2019 (Trang 13)
2.2. Mô hình chuỗi cung ứng của BIBICA - CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA
2.2. Mô hình chuỗi cung ứng của BIBICA (Trang 16)
Bảng dưới đây liệt kê một số nhà cung cấp chính của công ty hiện nay. - CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA
Bảng d ưới đây liệt kê một số nhà cung cấp chính của công ty hiện nay (Trang 17)
Bảng 3.1. Đơn hàng của BIBICA trong ngày 10/6/2021 - CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA
Bảng 3.1. Đơn hàng của BIBICA trong ngày 10/6/2021 (Trang 24)
Bảng 3.2. Xác nhận đơn đặt hàng 2- Chuẩn bị đơn hàng - CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA
Bảng 3.2. Xác nhận đơn đặt hàng 2- Chuẩn bị đơn hàng (Trang 25)
Bảng 3.3. Bảng đánh giá 2 loại hình vận tải - CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA
Bảng 3.3. Bảng đánh giá 2 loại hình vận tải (Trang 27)
Bảng 3.4. Bảng tham khảo kích thước các loại xe tải - CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA
Bảng 3.4. Bảng tham khảo kích thước các loại xe tải (Trang 28)
Bảng 3.5. Bảng kích thước và khối lượng từng đơn vị hàng - CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA
Bảng 3.5. Bảng kích thước và khối lượng từng đơn vị hàng (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w