Phân tích chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt.Phân tích chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt.TÓM LƯỢCLỜI CẢM ƠNMỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài4.Phương pháp nghiên cứu5.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệpCHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH1.1.Những vấn đề cơ bản về chi phí kinh doanh1.1.1.Khái niệm về chi phí kinh doanh1.1.1.1.Chi phí1.1.1.2.Chi tiêu1.1.1.3.Chi phí kinh doanh1.1.1.4.Chi phí tiền lương1.1.1.5.Doanh thu1.1.2.Một số vấn đề lý thuyết liên quan1.1.2.1.Phân tích chi phí kinh doanh1.1.2.2.Phân loại chi phí kinh doanh1.1.2.3.Mục đích của phân tích chi phí kinh doanh1.1.2.4.Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích chi phí kinh doanh1.1.2.5.Các chỉ tiêu phân tích chi phí kinh doanh1.2.Nội dung phân tích chi phí kinh doanh1.2.1.Phân tích chung sự biến động của chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu1.2.1.1.Mục đích phân tích1.2.1.2.Phương pháp phân tích1.2.2.Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động1.2.2.1.Phân tích tổng hợp chi phí kinh doanh theo mục đích hoạt động1.2.2.2.Phân tích chi tiết chi phí mua hàng1.2.2.3.Phân tích chi tiết chi phí bán hàng1.2.2.4.Phân tích chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp1.2.3.Phân tích chi phí kinh doanh theo đơn vị trực thuộc1.2.4.Phân tích chi phí tiền lương1.2.4.1.Phân tích chung chi phí tiền lương1.2.4.2.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí tiền lương1.2.5.Phân tích chi phí tài chínhCHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ Y HỌC SAO VIỆT2.1.Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt2.1.1.Tổng quan về công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt2.1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2.1.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh2.1.1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán2.1.1.4.Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh đạt được qua một số năm2.1.2.Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt2.1.2.1.Các nhân tố bên trong (chủ quan)•Ảnh hưởng của chất lượng hàng hóa dịch vụ đến CPKD•Công tác quản lý, sử dụng lao động và chế độ đãi ngộ người lao động•Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và huy động vốn•Cơ sở vật chất kỹ thuật2.1.2.2.Các nhân tố bên ngoài (khách quan)•Ảnh hưởng của nhân tố giá cả đến chi phí kinh doanh•Ảnh hưởng của nhân tố hệ thống pháp luật, chính sách của nhà nước•Ảnh hưởng của tình hình thị trường2.2.Thực trạng phân tích chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt2.2.1.Phương pháp sử dụng kết quả điều tra2.2.2.Phương pháp nghiên cứu và tổng hợp số liệu2.2.2.1.Phân tích chung sự biến động của chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu2.2.2.2.Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt độnga)Phân tích tổng hợp chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt độngb)Phân tích chi tiết chi phí mua hàngc)Phân tích chi tiết chi phí bán hàngd)Phân tích chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp2.2.2.3.Phân tích chi phí tiền lươnga)Phân tích chung chi phí tiền lươngb)Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí tiền lương2.2.2.4.Phân tích chi phí lãi vay2.2.2.5.Kết quả phân tích từ các luận vănCHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ Y HỌC SAO VIỆT3.1.Các kết luận và phát hiện qua phân tích chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt3.1.1.Những kết quả đã đạt được3.1.2.Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân3.2.Các đề xuất, kiến nghị nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại công ty3.2.1.Sự cần thiết phải tiết kiệm chi phí kinh doanh3.2.2.Đề xuất nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt3.2.2.1.Tăng cường công tác quản lý chi phí mua hànga)Lý do đưa ra giải phápb)Nội dung giải phápc)Điều kiện thực hiện3.2.2.2.Tìm kiếm các nhà cung cấp hàng hóa ổn định, chất lượng tốt, giá cả hợp lýa)Lý do đưa ra giải phápb)Nội dung giải phápc)Điều kiện thực hiện3.2.2.3.Tăng cường công tác marketing a)Lý do đưa ra giải phápb)Nội dung giải phápc)Điều kiện thực hiện3.2.2.4.Tăng cường công tác bồi dưỡng người cán bộ nhân viên trong công tya)Lý do đưa ra giải phápb)Nội dung giải phápc)Điều kiện thực hiệnKẾT LUẬNTÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤ LỤC (bảng câu hỏi , BCTC năm 2010 và 2011)
Trang 1CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH
1.1 Những vấn đề cơ bản về chi phí kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về chi phí kinh doanh
1.1.1.1 Chi phí
Trong từ điển kinh tế, người ta đã định nghĩa: “Chi phí là mọi sự tiêu phí tính bằngtiền của một DN”
(Kuhn,M: Từ điển kinh tế phổ thông , Hamburg 1990 , cột 56 )
Hay có thể khái niệm rõ ràng hơn: “Chi phí là một khái niệm của kế toán, có chi phígiới hạn trong xí nghiệp, gắn với các mục tiêu của xí nghiệp và chi phí ngoài xí nghiệp,
có cơ sở ở các hoạt động khác hoặc các nguyên nhân khác”
(Những lời khuyên về tình hình CPKD và kết quả, xuất bản lần thứ 2 Koln Bergisch
Gladbach 988, trang 25 ).
1.1.1.2 Chi tiêu
Chi tiêu là những khoản chi bằng tiền của doanh nghiệp, những khoản chi phí phátsinh, ngoài mục đích chính, bắt buộc nhưng không (hoặc ít) đem lại lợi ích cho doanhnghiệp
1.1.1.3 Chi phí kinh doanh
Chi phí kinh doanh là những khoản chi bằng tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để thực hiện các hoạt động kinh doanh Về bản chất chi phí kinh doanh là nhữnglao động sống, lao động vật hóa và những khoản chi bằng tiền khác trong quá trìnhhoạt động kinh doanh Đó là quá trình chuyển dịch vốn kinh doanh vào giá thành củasản phẩm
(Theo giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại PGS.TS Trần Thế Dũng
chủ biên xuất bản năm 2006)
Lao động sống bao gồm lương nhân viên, những khoản bảo hiểm có tính chấtlương
Lao động vật hóa như khấu hao TSCĐ, bao bì và công cụ dụng cụ sử dụng trongkinh doanh
Đối với doanh nghiệp thương mại, chi phí kinh doanh thương mại là những khoảnchi phí bằng tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện hoạt động kinhdoanh thương mại Về bản chất đó là những khoản tiêu hao về lao động sống và lao
Trang 2động vật hóa trong quá trình hoạt động kinh doanh Đó là quá trình chuyển dịch vốnkinh doanh vào giá thành của sản phẩm.
1.1.1.4 Chi phí tiền lương
Là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo số lượng, chấtlượng mà họ đóng góp cho doanh nghiệp
Lưu ý: Tổng chi phí tiền lương còn gọi là quỹ lương1.1.1.5 Doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của DN trong một thời kỳ nhất định Đó là toàn bộ số tiền thu được,hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng (Theo chuẩn mực kế toán số 14)
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan
1.1.2.1 Phân loại chi phí kinh doanh
a) Phân loại theo bản chất kinh tế của chi phí
Theo tiêu thức này chi phí kinh doanh được phân thành chi phí lưu thông bổ sung vàchi phí lưu thông thuần túy (Các Mác – Tư bản)
Chi phí lưu thông bổ sung là những khoản chi nhằm tiếp tục và hoàn thiện quá trìnhsản xuất hàng hóa trong khâu lưu thông Những khoản chi phí này làm tăng thêm giátrị và giá trị sử dụng của hàng hóa
Chi phí lưu thông thuần túy là những khoản chi nhằm mục đích chuyển hóa hìnhthái giá trị hàng hóa từ tiền sang hàng - từ hàng sang tiền (T-H-T’) Những khoản chiphí này không làm tăng thêm giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa
b) Phân loại theo mức độ tham gia vào các hoạt động kinh doanh
Chi phí kinh doanh được phân ra thành hai loại là chi phí trực tiếp và chi phí giántiếp
Trong doanh nghiệp thương mại, chi phí trực tiếp là những khoản như: chi phí mua,bán hàng hóa và các khoản chi phí trực tiếp khác Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phítrực tiếp là những chi phí tạo nên giá thành sản phẩm
Trong doanh nghiệp thương mại, chi phí gián tiếp là những khoản chi không phục
vụ cho sản xuất kinh doanh như chi phí quản lý doanh nghiệp Trong doanh nghiệp sảnxuất, chi phí gián tiếp là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 3c) Phân loại theo tính chất biến đổi chi phí
Chi phí kinh doanh được phân thành chi phí khả biến (biến phí), chi phí cố định(định phí) và chi phí hỗn hợp
Chi phí khả biến là những khoản chi phí biến đổi phụ thuộc vào khối lượng hànghóa mua vào và bán ra trong kỳ Chi phí này bao gồm: chi phí mua, chi phí vậnchuyển, bốc dỡ hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói bao bì v.v Đặc điểm của chi phíkhả biến là khi khối lượng sản phẩm mua vào, bán ra thay đổi thì chi phí khả biến thayđổi theo chiều hướng tỷ lệ thuận Nhưng chi phí khả biển cho một đơn vị doanh thu thìkhông đổi
Chi phí bất biến là những khoản chi phí tương đối ổn định, không phụ thuộc vàokhối lượng hàng hóa mua vào, trong kỳ bán ra như: Chi phí khấu hao tài sản cố định,chi phí nhân viên quản lý,.v.v Đây là loại chi phí mà doanh nghiệp phải thanh toán,phải trả không phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm hàng hóa sản xuất kinh doanh nhiềuhay ít thậm chí đôi khi không hoạt động cuãng phải trả Đặc điểm của loại chi phí này
là khi khối lượng hàng hóa mua vào, bán ra thay đổi thì chi phí này không đổi Nhưngchi phí bất biến cho một đơn vị doanh thu thay đổi theo chiều hướng tỷ lệ nghịch vớikhối lượng hàng hóa mua vào và bán ra
Chi phí hỗn hợp là chi phí mang cả hai tính chất biến phí và định phí
d) Phân loại theo chức năng hoạt động của doanh nghiệp
Chi phí kinh doanh được phân thành chi phí mua hàng, chi phí sản xuất, chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có hoạt động tài chính thì chiphí kinh doanh bao gồm cả chi phí tài chính
Chi phí mua hàng là khoản chi phí nhằm nục đích hình thành nguồn hàng phục vụbán ra Chi phí mua hàng bao gồm chi phí tìm kiếm nguồn hàng, chi phí vận chuyểnbao gói, bảo quản Doanh nghiệp nên tìm ra các nguồn hàng trực tiếp làm giảm bớtkhâu trung gian tức là làm giảm bớt chi phí cho doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là khoản chi phí nhằm thu lại phần vốn góp bỏ ra và có lãi: chi phíphục vị cho quá trình tiêu thụ hàng hóa, kho bãi, đại lý bán hàng
Trang 4Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí chung cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Chi phí tài chính là những khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạtđộng đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liênkết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, e) Phân loại theo nội dung kinh tế và mục đích sử dụng
Theo cách phân loại này, chi phí kinh doanh bao gồm:
Chi phí nhân viên; chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí đồ dùng; chi phí khấu haotài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
f) Phân loại khác
Ngoài các cách phân loại trên người là còn phân loại chi phí kinh doanh thành chiphí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được, chi phí cơ hội, chi phí chìm, Phân tích tình hình chi phí kinh doanh cần phải nắm vững từng cách phân loại chi phí
và ý nghĩa của nó vì mỗi một cách phân loại có ý nghĩa riêng biệt và đáp ứng một yêucầu quản lý nhất định
1.1.2.2 Vai trò của chi phí kinh doanh
Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng phải bỏ ra một chi phí nhất định để thựchiện nó Đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thương mại thì những chi phí phải
bỏ ra như chi phí mua hàng, chi phí bảo quản, tiêu thụ hàng hóa CPKD gắn liền vớiquá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp DN muốn hoạt động kinh doanh
có hiệu quả phải quản lý và sử dụng chi phí cho tốt vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tìnhhình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí kinh doanh ảnh hưởng trực tiếpđến kết quả kinh doanh của DN Việc tính đúng, tính đủ những khoản chi phí bỏ ra sẽgiúp các nhà quản trị hoạch định đúng chiến lược chi tiêu ngắn hạn và dài hạn của DN,dựa trên sự đánh giá tổng quát cũng như từng khía cạnh cụ thể các yếu tố chi phí cóảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tại của DN
Quản lý và sử dụng chi phí hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong kinh doanh vì nó ảnhhưởng trực tiếp và quyết định đến tình hình thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh và kết quả kinh doanh Nếu doanh nghiệp quản lý và sử dụng tốt chi phí thì sẽ
có tác dụng thúc đẩy quá trình hoạt động kinh doanh, tăng doanh thu bán hàng và nâng
Trang 5cao hiệu quả kinh tế Nếu doanh nghiệp không quản lý tốt chi phí thì sẽ hạn chế kết quảkinh doanh và hiệu quả kinh tế giảm.
Đánh giá việc sử dụng chi phí kinh doanh là công cụ quan trọng giúp nhà quản lýthấy được tác động ảnh hưởng của nó đến quá trình và kết quả kinh doanh bởi chi phíkinh doanh là nền tảng tạo nên kết quả kinh doanh
1.1.2.3 Mục đích của phân tích chi phí kinh doanh
Hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ là hoạt động kinh tế rất phức tạp và mangtính đặc thù Đồng thời nó chịu sự tác động và ảnh hưởng của nhiều ngành nhiều yếu tốmôi trường kinh doanh Tuỳ theo ngành nghề kinh doanh mà công ty sử dụng chi phíkinh doanh cho hợp lý Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại vàphát triển các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Để đạt được kết quả cao nhất trongkinh doanh các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư,biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài vật lực Muốn vậy, cácdoanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động củatừng nhân tố đến kết quả kinh doanh Trong đó chi phí kinh doanh là một trong nhữngnhân tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.Phân tích tình hình CPKD nhằm mục đích đánh giá chính xác, toàn diện và khách quantình hình quản lý và sử dụng chi phí, qua đó thấy được sự tác động ảnh hưởng của nóđến quá trình và kết quả kinh doanh Qua phân tích có thể thấy được tình hình quản lý
và sử dụng CPKD có hợp lý hay không; có phù hợp với nhu cầu kinh doanh, với nhữngnguyên tắc quản lý kinh tế - tài chính và mang lại hiệu quả kinh tế hay không? Đồngthời qua phân tích cần tìm ra những mặt tồn tại bất hợp lý trong quản lý và sử dụng chiphí Từ đó, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng và đề xuất những chính sách, biênpháp khắc phục nhằm quản lý và sử dụng CPKD tốt hơn
1.1.2.4 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích chi phí kinh doanh
Phân tích tình hình CPKD trong doanh nghiệp thương mại căn cứ vào những nguồntài liệu sau:
Các chỉ tiêu kế hoạch và định mức chi phíCác số liệu kế toán chi phí bao gồm cả kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết chi phí.Các chế độ chính sách và các tài liệu quy định có liên quan đến tình hình quản lý chiphí như: Chế độ tiền lương, chính sách tín dụng, các hợp đồng vay vốn, hợp đồng laođộng, các quy định về giá cước vận tải
Trang 61.1.2.5 Các chỉ tiêu phân tích chi phí kinh doanh
Tổng CPKD (F): Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà DN đã bỏ
ra để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, gồm: chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chiphí quản lý DN, chi phí tài chính
a) Tỷ suất chi phí kinh doanh
Tỷ suất chi phí (F’): là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ (%) của chi phí trên doanh thu bán hàng Tỷ suất chi phí nói lên trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, chất lương quản lý và sử dụng chi phí của DN
Nó được xác định bằng công thức:
F’ = x 100
Trong đó: F: Tổng chi phí kinh doanh M: Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ F’: Tỷ suất chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu này nói lên trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, chất lượng quản
lý và sử dụng chi phí của DN Nó cho biết cần bao nhiêu đồng chi phí nói chung để tạo
ra được 1 đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phícàng cao và DN càng tiết kiệm được nhiều khoản chi phí
b) Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh
Mức độ tăng giảm CPKD (∆F’): Là chỉ tiêu tương đối phản ánh sự thay đổi tỷ suất chi phí giữa hai kỳ Nó được tính bằng hiệu số giữa tỷ suất CPKD ở kỳ phân tích với tỷsuất chi phí ở kỳ gốc
Công thức: ∆F’=F’ 1 - F’ 0
Trong đó: ∆F’: Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh F’1: Tỷ suất chi phí kinh doanh ở kỳ phân tích
F’0: Tỷ suất chi phí kinh doanh ở kỳ gốc
Chỉ tiêu này được dùng để so sánh hiệu quả quản lý chi phí giữa hai kỳ của DN hoặcgiữa hai DN có cùng tỷ suất CPKD
c) Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh
Là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ phần trăm giữa mức tăng giảm tỷ suất chi phí kỳ nghiêncứu với tỷ suất chi phí kỳ gốc
Trang 7Chỉ tiêu này được dùng để đánh giá sự thay đổi về số tuyệt đối của tỷ suất CPKD,qua đó nhận thấy sự tiến bộ hay yếu kém trong công tác quản lý CPKD của DN, giúpngười quản lý nắm được tình hình giảm CPKD trong kỳ.
d) Mức độ tiết kiệm lãng phí chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết với mức doanh thu bán hàng trong kỳ và mức giảm hoặc tăng
tỷ suất chi phí thì DN sẽ tiết kiệm hoặc lãng phí chi phí là bao nhiêu
Công thức: U F =∆F’ x M 1
Trong đó: UF: Mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí ∆F’: Mức độ tăng giảm tỷ suất CPKD M1 : Tổng doanh thu thực hiện trong kỳChỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh tế thu được do hạ thấp CPKD của DN Theocách đánh giá này thì:
Nếu như: UF≥ 0: DN quản lý CPKD chưa tốt UF< 0: DN quản lý tốt CPKD, tiết kiệm được chi phí cho DN1.2 Nội dung phân tích chi phí kinh doanh
1.2.1 Phân tích chung sự biến động của chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu
1.2.1.1 Mục đích phân tích
Trong DN, CPKD được sử dụng trước hết phải tạo ra doanh thu để bù đắp chi phí vàtạo ra lợi nhuận Do đó để đánh giá tình hình sử dụng CPKD có hiệu quả hay không taphải xem xét nó trong mối liên hệ với tình hình thực hiện doanh thu Mục đích của việcphân tích này là nhằm đánh giá tổng quát tình hình biến động của các chỉ tiêu CPKDgiữa năm nay với năm trước, qua đó thấy được tác động ảnh hưởng của nó đến việcthực hiện kế hoạch doanh thu bán hàng, xác định được mức tiết kiệm hay lãng phí vềchi phí Trong trường hợp có sự biến động của giá cả hàng hóa thì ta phải loại trừ ảnhhưởng của yếu tố giá đến chỉ tiêu doanh thu bán hàng để đánh giá được tình hìnhCPKD
hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng (Theo chuẩn mực kế toán số 14)
Trang 8Tổng mức CPKD (F): Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà DN
đã bỏ ra để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh trong kỳ Tổng CPKD bao gồm chi phímua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra, chiphí tài chính
Tỷ suất CPKD (F’): Là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ phần trăm của tổng chi phítrên tổng doanh thu
Mức độ tăng giảm tỷ suất CPKD (∆F’): Là chỉ tiêu tương đối phản ánh sự thay đổi
tỷ suất chi phí giữa hai kỳ Nó được tính bằng hiệu số giữa tỷ suất CPKD ở kỳ phântích với tỷ suất chi phí ở kỳ gốc
Tốc độ tăng giảm tỷ suất CPKD (TF’): Là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ phần trăm giữa mứctăng giảm tỷ suất chi phí kỳ nghiên cứu với tỷ suất chi phí kỳ gốc
Mức độ tiết kiệm hay lãng phí CPKD: Chỉ tiêu này cho biết với mức doanh thu bánhàng trong kỳ và mức giảm (hoặc tăng) tỷ suất chi phí thì DN tiết kiệm (hoặc lãng phí)chi phí là bao nhiêu?
Ta lập bảng 5 cột, 6 chỉ tiêu như sau:
Bảng 1.1 Phân tích chung CPKD trong mối liên hệ với doanh thu
Khi ∆F’, TF’, UF < 0 thì tốt Đánh giá doanh nghiệp tiết kiệm chi phí Doanh nghiệp
đã quản lý và sử dụng tốt chi phí UF là số chi phí mà DN tiết kiệm được
Lưu ý: Nếu có Ip chúng ta lấy M1 P 0 =
Trang 91.2.2 Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động
1.2.2.1 Phân tích tổng hợp chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động
a) Mục đích phân tích
Nhằm đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí cho từng chức năng, qua đóthấy được ảnh hưởng của nó đến chỉ tiêu chi phí chung và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp, đồng thời đán giá sự phân bổ chi phí theo chức năng hoạt động của từngkhoản mục chi phí Qua đó, đánh giá tình hình phân bổ và sử dụng chi phí cho từngchức năng, thấy được sự ảnh hưởng của nó đến các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinhdoanh của DN, đồng thời đánh giá sự phân bổ chi phí theo các chức năng hoạt động cóhợp lý không?
b) Phương pháp phân tích
Phương pháp so sánh kết hợp lập biểu 11 cột như sau:
Biểu 1.2: Phân tích tổng hợp chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động
ĐVT:
So sánh năm nay vớinăm trước
Tỷ suất của bộ phận chi phí nào giảm thì đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chiphí hiệu quả
1.2.2.2 Phân tích chi tiết chi phí mua hàng
a) Mục đích phân tích
Phân tích chi tiết các khoản mục chi phí mua hàng nhằm đánh giá tình hình tănggiảm của các khoản mục và xác định được nguyên nhân gây ra biến động đó, qua đó
Trang 10xem xét tình hình tăng giảm đó có hợp lý hay không? Nếu doanh thu bán hàng (hoặcgiá vốn hàng bán) tăng lên kéo theo chi phí mua hàng tăng lên thì được coi là hợp lý vàngược lại.
b) Phương pháp phân tích
Để phân tích chi tiết chi phí mua hàng ta lập biểu như sau:
Biểu 1.3 Phân tích chi tiết chi phí mua hàng
ĐVT:
So sánh năm nay vớinăm trước
Chi phí vận chuyển bốc
xếp hàng hóa
Trong đó: Thuê ngoài
Chi phí thuê kho bãi
1.2.2.3 Phân tích chi tiết chi phí bán hàng
a) Mục đích phân tích
Mục đích nhằm đánh giá tình hình biến động tăng giảm giữa các kỳ về số lượng, tỷtrọng của các khoản mục, qua đó thấy được tình hình tăng giảm có hợp lý không? Nhìnchung, các khoản chi phí này có thể tăng hoặc giảm, nhưng nếu đảm bảo tăng doanhthu bán hàng, tỷ lệ tăng của doanh thu bán hàng lớn hơn tỷ lệ tăng của chi phí thì đượcđánh giá là hợp lý
b) Phương pháp phân tích
Để phân tích chi tiết chi phí bán hàng ta lập biểu như sau:
Biểu 1.4 Phân tích chi tiết chi phí bán hàng
ĐVT:
Trang 11Các chỉ tiêu Năm trước Năm nay
So sánh năm nay vớinăm trước
1.2.2.4 Phân tích chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
a) Mục đích phân tích
Mục đích nhằm đánh giá tình hình tăng giảm giữa các kỳ, đồng thời so sánh với cácchỉ tiêu định mức sử dụng, nếu vượt so với các chỉ tiêu định mức thì được xem làkhông hợp lý
b) Phương pháp phân tích
Để phân tích chi tiết chi phí quản lý ta lập biểu như sau:
Biểu 1.5 Phân tích chi tiết chi phí quản lý
ĐVT:
So sánh năm nay vớinăm trước
Trang 12Chi phí nhân viên
1.2.3 Phân tích chi phí kinh doanh theo đơn vị trực thuộc
1.2.3.1 Mục đích phân tích
Nhằm mục đích nhận thức và đánh giá đúng đắn tình hình quản lý và sử dụng chiphí của các đơn vị trực thuộc Qua đó phân tích thấy được đơn vị nào quản lý tốt vàđơn vị nào quản lý chưa tốt chi phí, từ đó có thể đưa ra được các chính sách và biệnpháp quản lý thích hợp cho từng đơn vị
Việc phân tích CPKD theo đơn vị trực thuộc căn cứ vào số liệu kế hoạch, hạch toánchi tiết CPKD và doanh thu bán hàng theo từng đơn vị trực thuộc
Tốcđộ±
TSCP
Tiếtkiệm,lãng phí
Đơn vị A
Đơn vị B
Trang 13Đơn vị C
Đơn vị D
Cách tính: 6=4/2*100; 7=5/3*100; 8=(3-2)/2*100; 9=(5-4)/4*100; 10=7-6;11=10/6*100; 12=10*3/100
Nhận xét: So sánh chi phí quản lý của doanh nghiệp năm nay so với năm trước Nếuthấy tốc độ tăng của chi phí < tốc độ tăng của doanh thu thì đánh giá là tốt Doanhnghiệp quản lý và sử dụng tốt chi phí mua hàng và ngược lại Chi tiết cho từng khoảnmục chi phí
1.2.4 Phân tích chi phí tiền lương
Trong các khoản mục CPKD có một khoản mục chiếm tỷ trọng lớn thường xuyênphát sinh trong quá trình kinh doanh của DN đó là chi phí tiền lương Nó ảnh hưởngtrực tiếp đến nghiệp vụ kinh doanh và hiệu quả kinh tế Sử dụng quỹ lương hợp lý sẽgóp phần kích thích người lao động tăng năng suất lao động, tăng doanh thu của hànghóa dịch vụ, tăng chất lượng dịch vụ công việc và tiết kiệm chi phí cho công ty Sửdụng quỹ lương hợp lý là vừa phải đảm bảo lợi ích của công ty vừa phải đảm bảo lợiích của người lao động, tức là phải đảm bảo: tổng quỹ lương có thể tăng nhưng phảitrên cơ sở tăng doanh thu, và tỷ lệ tăng doanh thu phải lớn hơn tỷ lệ tăng quỹ tiềnlương, tỷ suất chi phi tiền lương phải giảm Mức lương bình quân tăng nhưng phải trên
cơ sở tăng năng suất lao động và tỷ lệ tăng năng suất lao động lớn hơn tỷ lệ tăng củamức lương bình quân
Phân tích chi phí tiền lương bao gồm phân tich chung tình hình chi phí tiền lương vàphân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương
1.2.4.1 Phân tích chung chi phí tiền lương
a) Mục đích phân tích
Phân tích chi phí tiền lương nhằm nhận thức một cách khái quát toàn diện tình hìnhthực hiện các chỉ tiêu chi phí tiền lương tại DN
Để phân tích ta sử dụng phương pháp so sánh để xác định sự tăng giảm về số tiền, tỷ
lệ của tổng quỹ tiền lương kỳ gốc so với kỳ nghiên cứu và doanh thu của hai kỳ đó, đểđánh giá xem tổng doanh thu và tổng quỹ tiền lương, đã sử dụng hợp lý chưa; đồngthời đưa ra những chính sách biện pháp thích hợp để khắc phục những điểm tồn tại bấthợp lý trong công tác quản lý và sử dụng quỹ lương
b) Phương pháp phân tích
Để phân tích chung chi phí tiền lương ta dùng biểu sau:
Trang 14Biểu 1.7 Phân tích chung chi phí tiền lương
Các chỉ tiêu Năm trước Năm nay So sánh năm nay với năm trước
6.Tỷ suất chi phí tiền
Tổng chi phí của doanh nghiệp năm nay so với năm trước tăng với mức tăng nhỏhơn mức tăng của doanh thu được đánh giá là tốt Doanh nghiệp đã quản lý và sử dụngtốt chi phí tiền lương Giúp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp và ngược lại
1.2.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí tiền lương
a) Mục đích phân tích
Trang 15Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm quỹ lương nhằm đánh giáđược những nguyên nhân tăng giảm từ đó có những biện pháp hữu hiệu nhằm sử dụng
có hiệu quả quỹ lương
b) Phương pháp phân tích
Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quỹ lương căn cứ vào từng hình thức trảlương mà doanh nghiệp áp dụng và công thức tính toán tổng quỹ lương Trong thực tếhiện nay có hai loại hình thức trả lương là trả lương theo thời gian và trả lương theosản phẩm với những công thức như sau:
Trả lương theo thời gian:
Tổng quỹ lương (năm) = Tổng số lao động x Thời gian lao động ngày (tháng) x Mứclương bình quân ngày (tháng)
Trong đó mức lương bình quân trả theo tháng căn cứ vào ngày công lao động thực
tế, hệ số thang, bậc lương theo quy định
Trả lương theo sản phẩm: Trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ thường áp dụnghình thức trả lương theo doanh thu bán hàng và định mức tiền lương trên 1000 đồngdoanh thu Công thức:
Tổng quỹ lương = Doanh thu bán hàng x Đơn giá tiền lương trên 1000 đồng doanhthu
Dựa vào công thức trên, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quỹ lương được thựchiện bằng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch
1.2.5 Phân tích chi phí tài chính
Chi phí trả lãi tiền vay là những khoản chi phí mà DN trả cho các ngân hàng và chocác DN khác trong quá trình vay vốn cho nhu cầu hoạt động kinh doanh hoặc đầu tưxây dựng cơ bản Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí tài chính Việc sửdụng những khoản mục này có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình và kết quả kinhdoanh Do đó cần phân tích tình hình chi phí trả lãi tiền vay để đề ra những chính sách,biện pháp quản lý thích hợp trong việc vay vốn và sử dụng vốn vay
Phân tích tình hình chi phí trả lãi tiền vay được thực hiện trên cơ sở so sánh các chỉtiêu tổng chi phí lãi vay, chi phí lãi vay theo từng khoản mục( ngắn hạn và dài hạn)và
tỷ lệ chi phí lãi tiền vay trên tổng số tiền vay để thấy được tình hình tăng giảm
Trang 16CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ Y HỌC SAO VIỆT
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến chi phí kinh doanh tại
công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt
2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trang 17Công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt được thành lậpnăm 2006 theo giấy phép số 0101974714 cấp ngày 14/06/2006 của Sở Kế Hoạch vàĐầu tư Hà Nội có trụ sở tại phường Láng thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và phải mở tài khoản tại ngân hàngtheo quy định của pháp luật.
Trải qua 6 năm hoạt động công ty đã không ngừng lớn mạnh và phát triển với sốvốn điều lệ khi thành lập là 5.000.000.000 đồng năm tỷ đồng, số cổ phần của công ty là50.000 cổ phần, mệnh giá cổ phần là 100.000 đồng Đến cuối năm 2011 tổng tài sảncủa công ty hơn 15.068.211.368 Công ty đã đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh,
mở rộng thị trường, nâng cao năng lực nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thịtrường
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt hoạt động kinhdoanh chủ yếu là nhập khẩu các loại dược phẩm, kinh doanh dược phẩm và chuyểngiao công nghệ trong lĩnh vực dược phẩm, kinh doanh trang thiết bị vật tư y tế tiêu hao,sản xuất và kinh doanh thực phẩm chức năng và thực phẩm dinh dưỡng
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán
a) Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y họcSao Việt theo mô hình trực tuyến - chức năng Với cơ cấu này, Công ty được tổ chứcthành các bộ phận chức năng, phòng ban giúp cho Giám đốc điều hành tốt hoạt độngcủa Công ty Các bộ phận chịu sự chỉ đạo, phân công trực tiếp của Giám đốc
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Trang 18TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng tài chính kế toánPhòng hành chính - nhân sựPhòng kế hoạch - kỹ thuậtPhòng kinh doanh (bán hàng và Marketing)
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Bộ máy quản lý của Công ty và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, nhân danh công ty quyết định
mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty
Ban Giám đốc: bao gồm 01 Giám đốc
• Giám đốc kiêm chủ tịch Hội đồng quản trị: là người đại diện theo pháp luật của công
ty, trực tiếp điều hành và quản lý công việc, chịu trách nhiệm trước cổ đông trong Hội
đồng cổ đông về nội dung và nhiệm vụ hoạt động của công ty, ấn định các chức danh
trong công ty và quy định mức lương của nhân viên
Các phòng ban:
• Phòng Kế hoạch – kỹ thuật:
Tham mưu, tổ chức các hoạt động chung của Công ty
Tổ chức điều hòa, phối hợp hoạt động của các Phòng, Ban, đơn vị trong Công ty để
thực hiện kế hoạch đã đề ra
Thực hiện vác công việc về kiểm định chất lượng sản phẩm của công ty theo tiêu
chuẩn quốc tế
• Phòng Tài chính - Kế toán
Do kế toán trường phụ trách trực tiếp, giúp giám đốc triển khai toàn bộ công tác tài
chính - kế toán – thống kê như:
Trang 19Nghiên cứu các quy định, chính sách, chế độ Tài chính - Kế toán của Nhà nước vàtriển khai thực hiện, đảm bảo thực hiện đúng các chế độ, chính sách
Kiểm tra và giám sát các hoạt động liên quan đến thu - chi của công ty
Quản lý hóa đơn, các biểu mẫu chứng từ kế toán của Công ty Tổ chức lưu trữchứng từ, tài liệu kế toán, số sách và báo cáo kế toán, các tài liệu có liên
Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo yêu cầu của cơ quan chức năng, hỗ trợ vớicác phòng ban khác để quản lý đầu vào, đầu ra có liên quan đến vốn và tài sản củacông ty
• Phòng Hành chính - nhân sự:
Phụ trách các vấn đề hành chính tổng hợp, lập hồ sơ dự thầu, soạn thảo, lưu trữ, bảoquản toàn bộ các văn bản, hồ sơ kế hoạch, tài liệu liên quan theo chức năng nhiệm vụcủa Phòng và thực hiện các nhiệm vụ có liên quan
Quản lý về nhân sự, con người toàn công ty phụ trách vè quyền lợi cho người laođộng
• Phòng kinh doanh (bán hàng và Marketing):
Có chức năng tìm kiếm khách hàng cho công ty trong việc tiêu thụ sản phẩm Thựchiện ký kết các hợp đồng với các khách hàng Liên tục tăng cường mối quan hệ với cáckhách hàng và tìm ra những thiếu sót trong sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty thôngqua các thông tin phản hồi từ khách hàng để có sự điều chỉnh cho hợp lý Mục tiêu làdoanh số hàng bán liên tục tăng lên
b) Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán:
Căn cứ yêu cầu quản lý và đặc điểm sản xuất, bộ máy kế toán của Công ty được tổchức theo mô hình tập trung Việc xử lý thông tin trong toàn Công ty được thực hiệntập trung ở phòng Kế toán Các bộ phận liên quan có phát sinh các nghiệp vụ thì thuthập, phân loại và chuyển chứng từ về phòng kế toán để xử lý, tổng hợp và tiến hànhcông tác kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 20Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận kế toán:
Bà Nguyễn Thị Phương Hoa- Kế toán trưởng:
Chịu sự trách nhiệm trước Giám đốc về công tác tài chính kế toán, tham mưu choGiám đốc hoạt động tài chính kế toán Tập hợp số liệu từ các bộ phận để lập kế hoạchbáo cáo tài chính, phân công công việc, trách nhiệm cho các kế toán viên hợp lý, khoahọc Tổ chức hướng dẫn kế toán viên những chế độ tài chính áp dụng trong Công ty vàkiểm soát việc thực hiện những quy định đó Tổng hợp quyết toán chung toàn công ty
Phạm Thị Phương- Kế toán thuế
Chuyên kê khai, tính và nộp các loại thuế của công ty Tính lương và các khoản tríchtheo lương cho nhân viên trong công ty và những công việc còn lại có liên quan đếncông tác kế toán của công ty
Nguyễn Thị Minh- Kế toán công nợ, bán hàng:
Làm giá, báo giá nhận yêu cầu của khách hàng, viết hóa đơn bán hàng các mặt hàng.Theo dõi các khoản phải thu, phải trả với khách hàng, nhà cung cấp; thu hồi công nợcủa công ty, theo dõi tình hình bán hàng của công ty
Bùi Thị Hằng Nga – Kế toán thanh toán, ngân hàng và thủ quỹ: theo dõi tình hình
thu – chi quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của Công ty, thực hiện xuất quỹ tiền mặttheo lệnh của Giám đốc, thu tiền và ghi sổ quỹ tiền mặt
2.1.1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh đạt được qua một số năm
Trang 216 Doanh thu hoạt động tài
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2010 và 2011
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2010 và 2011
Nhận xét: Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011 ta có thểthấy, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2011 so vớinăm 2010 tăng 15,099,132,062 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 54.20% Doanh thutài chính của công ty năm 2011 so với năm 2010 tăng 40,429,143 đồng, tương ứng tỉ lệtăng của doanh thu tài chính là 104.97% so với năm 2010 Chi phí KD của công ty năm
2011 so với năm 2010 tăng lên với tỷ lệ tăng nhỏ hơn so với tỷ lệ tăng của doanh thunhưng chi phí tài chính và giá vốn hàng bán tăng 14,897,522,306 tương ứng với tỉ lệtăng 61.56% cao hơn so với tỉ lệ tăng của doanh thu nhiều Điều đó làm cho tổng lợinhuận kế toán trước thuế của công ty giảm 337,159,299 tỷ lệ giảm là 93.21%, lợinhuận sau thuế giảm 255,252,265 tương ứng tỷ lệ giảm là 94.09% Công ty cần cónhững giải pháp để khắc phục tình trạng này bằng cách tìm biện pháp để nâng caodoanh thu hơn nữa đồng thời làm giảm chi phí của công ty Để lợi nhuận của công tytăng lên
2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần ứng dụng
và phát triển công nghệ y học Sao Việt
2.1.2.1 Các nhân tố bên trong (chủ quan)
• Ảnh hưởng của chất lượng hàng hóa dịch vụ đến CPKD
Trang 22Khi DN muốn tăng CPKD để đạt được chất lượng hàng hóa dịch vụ tốt nhưng lại làyếu tố làm tăng doanh thu nhiều hơn, làm cho tỷ suất chi phí giảm, điều đó chứng tỏhoạt động kinh doanh của công ty là có hiệu quả Ngược lại nếu cắt giảm CPKD, sẽlàm cho chất lượng hóa, dịch vụ kém, sẽ làm giảm mức lưu chuyển hàng hóa dịch vụ,
do đó giảm doanh thu đồng thời giảm uy tín của DN trên thị trường Như vậy DN sẽ bịthiệt hại lớn hơn, mặc dù CPKD có giảm nhưng tỷ suất CPKD sẽ tăng Tức là DN kinhdoanh không có hiệu quả
Nhìn chung, công tác quản lý và phân tích đã đánh giá được các chỉ tiêu kinh tế cầnthiết của công ty để kịp thời có những chấn chỉnh Ví dụ như công tác phân tích doanhthu xuất khẩu cho thấy những năm vừa qua, tình hình xuất khẩu đã có những tiến bộnhất định, doanh thu xuất khẩu ngày càng tăng, tuy nhiên chi phí bỏ ra cũng tăng theo
đó với tốc độ cao hơn làm cho lợi nhuận của công ty giảm đi rõ rệt
Tuy nhiên, công ty chưa có bộ phận phân tích kinh tế riêng biệt nên mới chỉ đánhgiá được ở mức độ tổng quan mà chưa đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu cụ thể hơn.Công tác phân tích CPKD, sản xuất chưa đem lại kết quả cao, chưa có biện pháp thiếtthực để làm giảm chi phí dẫn đến gây lãng phí chi phí của công ty
• Công tác quản lý, sử dụng lao động và chế độ đãi ngộ người lao động
Công tác tổ chức quản lý và sử dụng lao động là một trong những yếu tố chủ quantác động đến CPKD của công ty Khi DN có một bộ phận nhân sự tốt, có thể đảmđương được trách nhiệm tuyển dụng nhân sự giỏi, có năng lực thì chi phí về tiền lương
sẽ được tiết kiệm đáng kể, đồng thời nâng cao được năng suất lao động và hiệu quảkinh tế cho công ty
Bên cạnh mức lương cứng thì công ty luôn có những hình thức khen thưởng và kỷluật nhất định dựa trên những quy định có trong điều lệ của công ty để khuyến khíchnhân viên cống hiến và đóng góp sức lực của mình vì sự phát triển của công ty Và nhờvào quỹ khen thưởng được lập ra mà tinh thần đoàn kết, giao lưu học hỏi giữa các nhânviên được nâng lên rõ rệt Văn hóa doanh nghiệp được củng cố và phát huy, nhân viên
có tác phong công nghiệp rõ rệt
• Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và huy động vốn
Trang 23Do bộ phận phòng kế toán- tài chính tiến hành quản lý dựa vào những số liệu trên
bản báo cáo tài chính của công ty theo nguyên tắc doanh thu phải bù đắp được chi phí
bỏ ra Công ty cũng đã có những biện pháp tích cực nhằm tăng doanh thu đặc biệt làdoanh thu xuất khẩu cho công ty đồng thời với nó là giảm chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu,quyết định đến sự thành bại của DN DN muốn tiến hành kinh doanh cần phải có mộtlượng vốn nhất định Do đặc thù là công ty có nguồn vốn chủ yếu từ nước ngoài nêncông tác huy động vốn của công ty được giảm nhẹ do hàng năm đều có một lượng vốnđược bơm vào công ty, miễn là công ty làm ăn hiệu quả và mang lại lợi nhuận cho chủđầu tư nước ngoài
• Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty có ảnh hưởng đến chi phí khấu hao, chi phí bằngtiền khác trong chi phí quản lý doanh nghiệp và cả chi phí bán hàng Công ty có một hệthống dây chuyền sản xuất với quy mô tương đối lớn, hệ thống máy tính được nốimạng LAN để chia sẻ thông tin giữa các bộ phận, phòng ban
Công ty thường xuyên theo dõi, kiểm tra, kiểm soát tình hình sử các loại máy móc,thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Quan tâm đến mức trích khấuhao hợp lý, đảm bảo thu hồi đủ vốn, nhanh chóng tái sản xuất TSCĐ Nếu tài sản bịmất mát, hư hỏng thì phải giải trình, tìm nguyên nhân và giải pháp khắc phục Từ đócũng làm giảm đáng kể chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm nhưng bêncạnh đó, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa phát sinh cững tương đối lớn
2.1.2.2 Các nhân tố bên ngoài (khách quan)
Nhân tố khách quan là nhân tố mà DN không thể kiểm soát được và chỉ có thể cốgắng thích nghi với nó Môi trường kinh doanh bên ngoài DN sẽ tạo ra những cơ hội vàthách thức cho DN Muốn kinh doanh đạt hiệu quả cao, DN phải nắm bắt được những
cơ hội đồng thời tìm biện pháp giảm khó khăn thách thức do môi trường kinh doanhbên ngoài tạo ra và có thể biến thách thức thành cơ hội cho mình
• Ảnh hưởng của nhân tố giá cả đến chi phí kinh doanh
Giá cả trên thị trường ảnh hưởng tương đối lớn đến CPKD của DN Khi giá đầu vàocủa hàng hóa tăng lên sẽ làm CP tăng, đồng thời CP vận chuyển tăng do tiền thuê nhân
Trang 24viên vận chuyển tăng và các nhân tố đầu vào khác cũng tăng Do đó CP đầu vào tăngtheo chiều tỷ lệ thuận với nhân tố giá cả
Khi giá thị trường giảm thì CP đầu vào của hàng hóa cũng giảm theo và do đóCPKD của DN giảm Một DN kinh doanh tốt là DN phải luôn luôn dự đoán trước được
sự biến động của giá cả trên thị trường, để có kế hoạch điều chỉnh CPKD cho hợp lý,hạn chế tình trạng thiếu vốn hoặc tồn đọng vốn kinh doanh Muốn vậy các DN cần phảithường xuyên phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến CPKD để thấy được xu thế biếnđộng của chúng
Năm 2010, suy thoái của kinh tế thế giới khiến sức cầu suy giảm, giá nhiều hàng hóacũng xuống mức khá thấp, lạm phát trong nước được khống chế Theo tổng cucujthống kê chỉ số CPI năm 2010 tăng lên mức 11.75%, tăng nhanh so với năm trước đây.Mức tăng này nếu so với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới lại cao hơn khánhiều
Năm 2011, chỉ số CPI đã đạt tới 18.58%, điều này ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh của công ty Sự biến động ngày càng tăng của giá cả đã làm cho chi phí tăng lên,đòi hỏi công ty phải biết cách tổ chức quản lý và sử dụng tốt chi phí nhằm hạn chế sựảnh hưởng của yếu tố lạm phát
• Ảnh hưởng của nhân tố hệ thống pháp luật, chính sách của nhà nước
Mỗi ngành kinh doanh đều chịu ảnh hưởng của một hệ thống pháp luật và chínhsách vĩ mô của nhà nước đó Với công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ yhọc Sao Việt kinh doanh chủ yếu là nhập khẩu các loại dược phẩm, kinh doanh dượcphẩm và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dược phẩm, kinh doanh trang thiết bịvật tư y tế tiêu hao thì nó chịu ảnh hưởng của công tác quản lý hoạt động xuất nhậpkhẩu từ phía nhà nước Cụ thể là một số yếu tố như sau :
Hệ thống văn bản pháp lý công văn của Nhà nước áp dụng có mang lại tính khả thicho DN hay không? Bên cạnh đó là sự thay đổi của những văn bản này có ảnh hưởng
gì quá nhiều cho DN trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của mình
Trang 25Hệ thống thuế xuất nhập khẩu tuy đã cắt giảm nhưng vẫn còn cao đối với một sốmặt hàng Các danh mục hàng hoá tính thuế nhiều khi chưa đầy đủ dẫn đến việc ápdụng tuỳ tiện, nhiều thuế suất chưa hợp lý, còn có các hiện tượng chồng chéo lên nhau.Công tác hải quan vẫn gây khó khăn cho hoạt động xuất nhập khẩu của công ty Cácthủ tục này tuy đã có sự đơn giản hơn trước song vẫn mất nhiều thời gian, người xuấtkhẩu vẫn còn gặp nhiều phiền phức trong thái độ quan liêu của các nhân viên hải quan,
họ thường thiếu tinh thần hợp tác và không mấy thiện chí
• Ảnh hưởng của tình hình thị trường
Thị trường trong nước đang có nhiều khó khăn, lãi suất ngân hàng tăng cao, giáthuốc nhập khẩu tăng lên Áp lực cho các doanh nghiệp trong nước là giá tăng lênnhiều, ảnh hưởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp Gây nhiều khó khăn cho doanhnghiệp
2.2 Thực trạng phân tích chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần ứng dụng và phát
triển công nghệ y học Sao Việt
2.2.1 Phương pháp sử dụng kết quả điều tra
Theo phương pháp điều tra để thu thập thông tin về tình hình phân tích chi phí kinhdoanh tại công ty Sau khi lập phiếu điều tra có 08 phiếu điều tra gửi tới 08 cán bộtrong công ty Kết quả thu về 08 phiếu, hầu hết các thông tin trong phiếu điều tra đềuđược mọi người cung cấp đầy đủ
Kết quả điều tra được phản ánh trong bảng sau:
Bảng 2.2 Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra tại công ty cổ phần ứng dụng và pháttriển công nghệ y học Sao Việt
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
ST
Sốphiếu
Tỷ lệ
1
Thưa ông (bà) xin ông bà cho biết công ty cổ phần ứng dụng vàphát triển công nghệ y học Sao Việt có tiến hành công tác phântích hoạt động kinh doanh không?
Trang 26tích không?
A - Có
0%100
%
3
Nếu công ty có bộ phận chuyên trách riêng thực hiện công tác
phân tích thì bộ phận nào trong công ty thực hiện công tác phân
0%100%0%0%0%
0%0%0%100%0%
5
Theo ông (bà) nhân tố chủ quan nào sau đây ảnh hưởng nhiều
nhất đến chi phí kinh doanh?
A - Chất lượng sản phẩm
B - Công tác quản lý và phân tích kinh tế của đơn vị
C - Công tác quản lý, sử dụng lao động và chế độ đãi ngộ
0%25%25%50%0%
6
Công ty đã tiến hành phân tích chi phí kinh doanh những nội
dung nào?
A - Phân tích chung sự biến động của chi phí kinh doanh
trong mối liên hệ với doanh thu
B - Phân tích tổng hợp chi phí kinh doanh theo chức năng
00
100%0%0%
0%0%
7 Phương pháp nào được bộ phận phân tích kinh tế sử dụng để
phân tích chi phí kinh doanh tại công ty?
100%0%0%0%
Trang 27E - Phương pháp khác 0 0%
8
Khi tiến hành phân tích chi phí kinh doanh, bộ phận phân tích đã
sử dụng các chỉ tiêu nào để phân tích chi phí kinh doanh
A - Tổng doanh thu
B - Tổng chi phí kinh doanh
C - Lợi nhuận sau thuế
D - Tỷ suất chi phí kinh doanh
E - Mức độ tăng giảm chi phí kinh doanh
F - Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh
G - Mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí
H - Chỉ tiêu khác
88088880
100%100%0%100%100%100%100%0%
100%0%0%0%0%
10
Ông (bà) hãy đánh giá thực trạng về quản lý chi phí kinh doanh
tại công ty?
0% 12.5%50%37.5%0%
11
Theo ông (bà) trong những năm gần đây công ty đã thực hiện
việc tiết kiệm chi phí kinh doanh chưa?
A - Rồi
B - Chưa
C - Ý kiến khác
350
37.5%62.5%0%
12
Theo ông (bà) chi phí kinh doanh trong công ty bị tác động bởi
những yếu tố nào?
A - Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
B - Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước
C - Hệ thống pháp luật của nhà lước
D - Trình độ phát triển khoa học công nghệ
E - Tình hình thị trường trong và ngoài nước
F - Đời sống xã hội
khác
8888880
100%100%100%100%100%100%0%
13 Ông (bà) cho biết những năm gần đây công ty đã có những thành
tích gì trong việc kinh doanh của công ty?
Trả lời: Tuy lợi nhuận công ty không tăng nhưng chế độ quản lý
sử dụng lao động của công ty rất tốt Trong những năm gần đây