Nó giúpcho việc tổ chức sản xuất và bố trí sản xuất hợp lý để vừa tiện cho việc thu muanguyên liệu và vừa thuận tiện cho việc chế biến, vận chuyển tiêu thụ sản phẩm.Quản trị tốt chuỗi cu
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2Thủy sản là nhóm có kim ngạch xuất khẩu dẫn đầu trong toàn ngành nôngnghiệp Tuy đạt được những thành quả vượt mong đợi nhưng xuất khẩu thủy sảncũng gặp phải không ít “sóng gió” Đặc biệt , vấn đề dư lượng trifluralin và cácchất kháng sinh trong thủy sản Vậy các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản ViệtNam muốn tồn tại và phát triển thì các sản phẩm của doanh nghiệp phải đạt tiêuchuẩn VSATTP (vệ sinh an toàn thực phẩm) của bộ thủy sản, phải truy xuấtnguồn gốc nguyên liệu và sản xuất thân thiện với môi trường Để đáp ứng đượccác yêu cầu này đòi hỏi ngành thủy sản Việt Nam cũng như các doanh nghiệpphải có cách tiếp cận mới trong hoạt động của mình - Tiếp cận chuỗi cung ứngsản phẩm Việc nghiên cứu chuỗi cung ứng có ý nghĩa rất quan trọng Nó giúpcho việc tổ chức sản xuất và bố trí sản xuất hợp lý để vừa tiện cho việc thu muanguyên liệu và vừa thuận tiện cho việc chế biến, vận chuyển tiêu thụ sản phẩm.Quản trị tốt chuỗi cung ứng không những đem lại nguồn lợi khổng lồ mà còn cóvai trò to lớn, liên quan mật thiết tới sự cạnh tranh sống còn của doanh nghiệp.
Công ty Cổ Phần Thủy Sản số 1 cũng nằm trong hệ thống các công ty sản xuất
và chế biến xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản với mặt hàng chủ lực là tôm Gầnđây do sự tăng nhanh các nhà máy chế biến tôm cùng với việc mở rộng dâychuyền sản xuất nên sản lượng tôm nguyên liệu không đủ cho chế biến và XK(xuất khẩu) Vấn đề đặt ra hiện nay cho công ty phải có kế hoạch thu mua đủ sốtôm nguyên liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng để đáp ứng nhu cầu sản xuất Vậycông ty cần nắm được vấn đề chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng cũngnhư có chiến lược chuỗi cung ứng hợp lý
Mục đích:Tìm hiểu, đánh gía, phân tích thực trạng chuỗi cung ứng tôm nguyên
liệu của công ty trong những năm gần đây Từ đó đưa ra những biện pháp cần ápdụng để phát triển chuỗi cung ứng tôm nguyên liệu của công ty
II NỘI DUNG :
1.Chuỗi cung của công ty sản xuất- xuất khẩu thủy sản Việt Nam
a)Khái niệm
Trang 3Không có một định nghĩa chính thức nào về chuỗi cung ứng của công ty SX
-XK (sản xuất và xuất khẩu) thủy sản, nhưng qua một vài cơ sở lý luận, có thểhiểu khái quát về chuỗi cung ứng của doanh nghiệp SX - XK thủy sản như sau:Chuỗi cung ứng của một công ty SX - XK thủy sản là một quá trình bắt đầu từnguyên liệu sống, thông qua các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt, bảo quản, vậnchuyển, chế biến tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh và được phân phối tới kháchhàng
Mô hình chuỗi cung ứng mặt hàng thủy sản xuất khẩu được mô tả như sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Chuỗi cung cấp sản phẩm thủy sản xuất khẩu
Từ sơ đồ 1.2 cho thấy, quy trình của một mặt hàng thủy sản xuất khẩu thôngthường trải qua 4 giai đoạn để phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng Như vậy,
để có được một sản phẩm chất lượng, đảm bảo VSATP thì vai trò của tất cả các đốitượng trong chuỗi đều quan trọng như nhau, chỉ cần một khâu trong chuỗi khôngđảm bảo chất lượng thì sản phẩm tới tay người tiêu dùng sẽ không đạt yêu cầu vàtác động xấu đến toàn chuỗi cung ứng
b) Các đối tượng trong chuỗi cung ứng của công ty SX - XK thủy sản
Trong chuỗi cung ứng của công ty SX - XK Thủy sản thông thường gồm 4 giaiđoạn và cũng tượng trưng cho 4 nhóm đối tượng trong chuỗi như sau :
- Người nuôi tôm
Khách hàng
Khách hàng
Trang 4Người nuôi tôm là những hộ gia đình nông dân đào ao, đìa để nuôi tôm Thôngthường những hộ nông dân này tự tìm hiểu kỹ thuật và học hỏi kinh nghiệm lẫnnhau chứ không được đào tạo qua trường lớp chính quy Để vụ nuôi thu hoạchđược hiệu quả, đòi hỏi hộ nông dân cần tuân thủ chặt chẽ các yếu tố kỹ thuật theotiêu chuẩn của ngành, sử dụng hợp lý các chi phí trong quá trình nuôi để mang lạilợi ích kinh tế.
- Đại lý thu mua
Đại lý thu mua đóng vai trò trung gian giữa công ty chế biến và người nuôitôm Họ có chức năng đánh bắt, bảo quản và vận chuyển tôm nguyên liệu tới nhàmáy chế biến và thanh toán tiền trực tiếp cho người nuôi sau khi bắt tôm lên khỏi
ao Trong một số trường hợp, đại lý có thể ứng tiền cho hộ nuôi tôm nếu họ có nhucầu Lợi ích họ nhận được là phần chênh lệch giữa số tiền bỏ ra và thu lại khi bántôm
- Công ty chế biến
Đây là đối tượng chính trong chuỗi cung ứng, chịu trách nhiệm toàn bộ về vấn
đề chất lượng sản phẩm đối với thị trường và người tiêu dùng Nguyên liệu sau khiđược tiếp nhận sẽ được xử lý và chế biến thành sản phẩm đạt chất lượng theo yêucầu của khách hàng và xuất đi đến các thị trường trên thế giới Với các yêu cầungày càng cao về chất lượng VSATTP, đòi hỏi công ty SX – XK thủy sản phảikiểm soát, giám sát được chất lượng ngay từ khâu nguyên liệu, các công đoạntrong quy trình sản xuất cho tới sản phẩm cuối cùng được sự chấp thuận của các cơquan chức năng và khách hàng
- Nhà nhập khẩu
Nhà nhập khẩu là những tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu mua sảnphẩm thủy sản của Việt Nam Sau khi tìm hiểu, lựa chọn nhà cung cấp thông quacác hợp đồng mua bán quốc tế để nhập khẩu vào thị trường trong nước, sau đóphân phối tới các cửa hàng bán lẻ, siêu thị
c) Yêu cầu về truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản xuất khẩu
Trang 5- Thức ăn
- Hóa chất, chế phẩm sinh học
Cơ sở sản xuất giống Cơ sởương giống Cơ sở nuôi thủy sản Đại lý nguyên liệu Cơ sởchế biến Cơ sở đóng gói, bảo quản
Cơ sởphân phối
Thị trườngtiêu thụ
Dòng thông tin trao đổi giữa các cơ sở
Dòng thông tin truy xuất
Truy xuất Truy xuất Truy xuất Truy xuất Truy xuất
và có hướng khắc phục Ta có thể thấy rõ hơn qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2 : Quá trình truy xuất thông tin theo chuỗi cho sản phẩm thủy sản nuôi
Trong truy xuất nguồn gốc, yếu tố cốt lõi là thông tin về xuất xứ của sản phẩm(như địa điểm trại nuôi, môi trường nuôi, con giống, ) thông tin về tác động (như
kỹ thuật nuôi, thu hoạch, vận chuyển, chế biến, bảo quản ) và thông tin tiêu thụ(như nhà phân phối, khách hàng, ) Kết nối thông tin từ khâu đầu tiên đến khâucuối cùng sẽ tạo thành hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm hoàn chỉnh Nhữngthông tin đó được xử lý và lưu trữ khác nhau tuỳ theo yêu cầu và trình độ công
Trang 6Các đại lý thu mua
tôm
Các nhà nhập khẩu
Các công ty chế
biến trung gian
Công ty CP Thủy Sản Số 1
Các siêu thị, cửa hàng, nhà hàng.
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
NỘI BỘ PHÍA MUA PHÍA BÁN
nghệ của mỗi doanh nghiệp Bản thân quy trình truy xuất nguồn gốc không phải làcác điều kiện về chất lượng và VSATTP, nhưng nó quan hệ rất mật thiết với việcquản lý trong suốt chuỗi giá trị sản phẩm và phản ánh đầy đủ các chương trình vàtiêu chuẩn như HACCP, MSC, Global G.A.P, ASC,…
2 Đánh giá thực trạng chuỗi cung ứng tôm của công ty thủy sản số 1
a)Chuỗi cung ứng tôm của công ty:
So với chuỗi cung ứng của các công ty thủy sản khác thì chuỗi cung ứng mặthàng tôm của công ty CP Thủy Sản Số 1 cũng không mấy khác biệt, cụ thể như sơ
đồ sau:
Sơ đồ 3 : Chuỗi cung ứng tôm của công ty CP Thủy Sản Số 1
Công ty CP Thủy Sản Số 1 mua tôm nguyên liệu từ hai nguồn chính: mua tômnguyên liệu tươi chưa sơ chế từ các đại lý, đây là nguồn cung cấp nguyên liệu tômchính cho công ty chiếm khoảng 75%, tuy còn một số khuyết điểm nhưng đây lànguồn cung cấp hiệu quả nhất cho công ty Gần đây do tình trạng thiếu nguyên liệu
và thiếu công nhân nên công ty chủ động tìm nguồn nguyên liệu tôm đã đôngblock từ các công ty chế biến, đây là nguồn hiệu quả khi cần làm hàng gấp trongkhi nguyên liệu dự trữ đã hết Hai nguồn cung cấp tôm nguyên liệu cho công tykhá hiệu quả nhưng khả năng để công ty có thể truy xuất một cách chính xác vàhiệu quả đến khâuđầu vào cho nuôi trồng hiện nay vẫn là vấn đề rất khó thực hiện
Trang 7Các đại lý thu mua tôm Công ty Thủy sản Các ao tôm nuôi
Sản phẩm tôm của công ty chủ yếu là xuất khẩu ra nước ngoài chiếm 90%, thịtrường nội địa chiếm 10%
b)Phương thức thu mua:
Tôm nguyên liệu của công ty được được thu mua từ hai nguồn cung cấpchính: các đại lý cung cấp tôm nguyên liệu và công ty sản xuất bán tôm đã đượcđông block
Nguồn 1: Thu mua tôm nguyên liệu chưa sơ chế:
Trước khi đưa tôm về công ty một tuần thì đại lý, cơ sở thu mua và nhân viênthu mua của công ty xuống ao nuôi kiểm tra chất lượng tôm bằng cách lấy mẫutôm ở ao nuôi đi kiểm nghiệm, công ty không kiểm soát về quy trình nuôi, congiống, các loại thức ăn của tôm nuôi Chỉ kiểm tra tôm trưởng thành nếu đạt chấtlượng, đạt kháng sinh thì thu mua
Phiếu kết quả kiểm nghiệm chất lượng tôm nguyên liệu từ ao
Trang 8Khi tôm đã được thu hoạch đem về đại lý nhân viên thu mua của công ty sẽ đếnkiểm tra tôm nguyên liệu tại các đại lý Nếu đạt chất lượng thì hai bên ký hợp đồngmua bán lô hàng này Đại lý phải đưa giấy cam kết chất lượng tôm cho công ty.
Giấy cam kết chất lượng tôm của đại lý
Khi tôm nguyên liệu được các đại lý đưa về công ty Tôm nguyên liệu đã vậnchuyển tới công ty, phòng kinh doanh sẽ lập phiếu yêu cầu kiểm hàng mua gửi cho
Trang 9phòng KCS, bộ phận KCS của công ty kiểm tra màu sắc, độ tươi, mùi, kháng sinh,
vi sinh, tạp chất
Biên bản kiểm tra chất lượng tôm tại công ty:
Sau khi kiểm hàng xong lập biên bản kết quả kiểm tra cho phòng kinh doanh Nếunguyên liệu đạt thì sẽ thu nhận và đưa vào chế biến ngay và không nhập khonguyên liệu, nếu không đạt thì hạ, loại hoặc trả lại cho nhà cung ứng
Đánh giá : Với hình thức thu mua này sẽ mang lại cho công ty nhiều thuận lợi:
Nguyên liệu được thu mua ngay tại phòng tiếp nhận nguyên liệu, với đội ngũ thumua nguyên liệu của công ty dày dạn kinh nghiệm những nguyên liệu không đạtyêu cầu chế biến sẽ được loại bỏ ngay, vùng nguyên liệu mua ổn định với số lượnglớn, giảm nhân lực cho việc vận chuyển, bảo quản nguyên liệu từ nơi mua về công
ty và giảm thời gian, chi phí cho nhân viên đến từng vùng nguyên liệu để thu mua
Trang 10Đại lý, thương lái thu mua Tôm Công ty chế biến trung gian Công ty Thủy Sản Các ao nuôi tôm
Tuy vậy,việc mua bán này sẽ làm ta không kiểm soát được thời gian từ khi nguyênliệu được đánh bắt đến lúc chuyển về công ty Không biết được thời gian chết củanguyên liệu, không kiểm soát được quá trình bảo quản khi vận chuyển Nếu muaphải lô tôm bị nhiễm kháng sinh thì phải trả lại sẽ mất thời gian tìm nguồn nguyênliệu mới nên thiếu nguyên liệu cho sản xuất đơn hàng Việc thu mua tại công tynên phụ thuộc vào nhà cung ứng đôi khi không chủ động được nguồn nguyên liệu,nguồn nguyên liệu không ổn định nên dễ rơi vào tình trạng khan hiếm nguyên liệu.Giá nguyên liệu cao hơn khi mua tại ao nuôi Nguồn tôm các đại lý lấy từ nhiềunơi nên công ty không kiểm soát hết chỉ kiểm được ao nuôi điển hình Không kiểmsoát được quá trình nuôi, môi trường sống của tôm mà chỉ dựa vào giấy cam kết,tốn chi phí cho việc kiểm soát đại lý Một số nhà cung ứng do chạy theo lợi nhuận
đã sử dụng các hóa chất cấm trong danh mục để bảo quản nguyên liệu Giá cao hơn
so với giá mua tại ao
Nguồn 2: Mua tôm bán thành phẩm đã đông block:
Khi công ty Thủy sản nhập nguyên liệu về, phòng kinh doanh sẽ lập phiếu yêucầu kiểm hàng gửi cho phòng KCS, phòng KCS sẽ kiểm tra toàn bộ lô hàngnguyên liệu, gửi lại kết quả cho phòng kinh doanh, nếu tôm đạt chất lượng thì sẽnhận vào sản xuất Nếu không đạt chất lượng sẽ trả lại
Nhận xét : Khi thu mua tôm đã đông block từ các công ty khác thì không cần
phải đông block tôm nguyên liệu trước khi đưa vào bảo quản nguyên liệu, tiết kiệmđược nhân công, nắm được thời gian sản xuất, thuận lợi khi công ty phải làm cácđơn hàng gấp và chủ động mua dạng nguyên liệu mình cần Tuy nhiên, đôi khimua size tôm không đúng chuẩn như công ty mình làm, khó kiểm soát công nghệchế biến, khó truy xuất nguồn gốc đến ao nuôi Và nhất là không kiểm soát đượcchất lượng tôm nguyên liệu trước khi đông block vì vậy dễ mua nhầm tôm nguyênliệu kém chất lượng Giá cao hơn so với giá mua tôm nguyên liệu rất nhiều
Nhận xét giá cả của phương pháp thu mua
Trang 11Phương pháp thu mua của công ty phù hợp với thực trạng hiện tại ở công tyđang thiếu nhân lực nhưng giá mua cao hơn rất nhiều so với giá mua tại ao, cụ thểnhư sau:
tôm nguyên liệu trên thị trường
Như vậy mua trực tiếp nguyên liệu từ ao nuôi sẽ thu được một số lời khá lớn so vớiphương pháp mua tôm đông block này
c)Nguồn tôm nguyên liệu
Mỗi nhà cung cấp tôm cho công ty lấy tôm từ nhiều nguồn khác nhau, họ mua
từ chủ các ao nuôi là nhiều chiếm 46%, tiếp theo mua từ thương lái chiếm 25%,còn tự thu hoạch từ ao nuôi của họ thì chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ 21% Vậy nên các nhàcung cấp tôm cũng không kiểm soát rõ nguồn gốc của tôm Đa số họ lấy tôm từvùng ĐBSCL chiếm 73%, lấy từ vùng Cam Ranh 13% Vậy tôm nguyên liệu đượclấy từ các nguồn có uy tín và gần công ty nên thời gian vận chuyển về công tytương đối ngắn
73.30%
6.70%
13.30% 6.70% ĐBSCL
Bắc Trung Bộ Vùng Cam Ranh Khác
ĐVT: Ngàn đồng/kg
Giá
Loại
Giá bán tại ao
Giá bán của đại lý
Giá tôm đông block
Tôm càng 200-230 210-235 225-255
Tôm thẻ 95-125 105-140 115,5-155,5
Trang 12Hình 2.6: Nguồn tôm nguyên liệu Hình 2.7: Vùng mua tôm nguyên liệu
40
20
30
10 Valid Percent
nuôi tự nhiên không kiểm dịch
Hình 2.8: Nơi mua tôm giống Hình 2.9: Kiểm dịch tôm giống
Kiểm tra chất lượng tôm nguyên liệu khi mua
Hình 2.12: Cách kiểm tra tôm nguyênliệu
Nguyên liệu khi về tới công ty: được bảo quản trong kho lạnh
Điều kiện bảo quản:
Cấu trúc tường và trần kho: Cấu trúc tường và trần kho lạnh có lớp cáchnhiệt, cách ẩm tốt để nhiệt và ẩm khó xâm nhập vào trong kho lạnh để kholạnh có nhiệt độ bảo quản ổn định tránh làm hư hỏng sản phẩm
Nền kho: Được xây dựng trực tiếp trên mặt đất, do nhiệt độ của kho thấp do
đó sau một thời gian sẽ có hiện tượng tạo đá dưới nền kho vì vậy sẽ không xếp sảnphẩm trực tiếp lên nền kho mà dùng khung kệ sắt xếp sản phẩm lên
độ tươi của tôm khác
Trang 13SX tôm thành phẩm
Phân cỡ Rửa Định hình Xếp khay
Bao gói, rà kim Đóng thùngCấp đông
Nhiệt độ bảo quản: Nhiệt độ kho lạnh -200C, trong kho có lắp đèn chiếu
sáng
Cách sắp xếp hàng trong kho trữ đông: Kho ở Củ Chi xếp thùng nguyên liệulên khung kệ sắt đã thiết kế sẵn, cách tường 20cm và cách trần nửa mét, xếp chồngcác thùng nguyên liệu hoặc sản phẩm lên nhau
Hình 2.21: Cửa kho lạnh Hình 2.22: Cách xếp hàng trong kho
d) Quy trinh sản xuất :Các sản phẩm đều sản xuất theo quy trình khép kín
13
Trang 14Quy trình sản xuất tôm của công ty Thủy Sản
Thuyết minh quy trình:
Tiếp nhận nguyên liệu: Tôm nguyên liệu đã được phòng KCS kiểm tra đạt
chất lượng được đưa vào phòng tiếp nhận đổ vào thùng để loại bỏ đá, tạp chất vàcác loại nguyên liệu tạp khác Dùng rổ múc tôm cho vào sọt nhựa Rửa xong đểtôm lên trên kệ (hoặc pallet), tiến hành phân loại các loại tôm sau đó phân cỡ sơ bộrồi cân để xác định số lượng nhập vào Thời gian tiếp nhận cho 1 tấn nguyên liệukhông quá 30 phút Nguyên liệu nhận vào phải đạt yêu cầu, thường tỉ lệ không đạtyêu cầu ≤ 2.5%
Rửa: Nguyên liệu tôm sau khi tiếp nhận có lẫn tạp chất, vậy sau khi tiếp nhận
tôm được rửa trong thùng inox chứa nước đá nhiệt độ từ 0o-5oC Nhúng ngập rổtôm vào nước rồi lấy lên, mỗi lần rửa không quá 10kg/rổ nhựa, thay nước sau 5 lầnrửa Sau đó, đặt rổ lên pallet nhựa rồi múc một xô nước sạch dội lên rổ tôm một lầnnữa
Sơ chế: Dùng kẹp chuyên dùng để lấy túi phân ra khỏi đầu tôm Chỉ lưng là
gân máu và ruột tôm, là nơi phát sinh làm thối thịt tôm, do đó cần phải rút chỉ lưng.Sau đó tùy từng loại sản phẩm và tùy yêu cầu của từng khách hàng mà có cách sơchế khác nhau như: lặt bỏ đầu tôm, lột vỏ, chỉ cắt râu để nguyên con,
Quy trình xử lý và bảo quản nguyên liệu:
Phân size (cỡ): Phân cỡ tôm để đáp ứng yêu cầu khách hàng về kích cỡ từngloại sản phẩm Trong thực tế, người ta không lấy từng số cỡ mà lấy từng nhómgồm nhiều số cỡ để quy vào một cỡ Vì chênh lệch giữa vài kích cỡ với nhau làkhông đáng kể nên không thể chia ra quá nhiều cỡ được do khó quản lý Hiện naycông ty sử dụng các cỡ tôm như sau: 13-15, 16-20, 21-25, 26-30, 31-40, 41-50, 51-
60, 61-70, 71-90
Xếp khay: Mỗi công nhân chuẩn bị một khuôn bằng nhôm Khi rổ tôm đã cântrọng lượng được chuyển đến, người công nhân lấy thẻ cỡ gắn lên rổ đặt vào khuônrồi tiến hành xếp tôm, lấy tôm từ rổ và xếp vào khuôn, xếp đúng kỹ thuật