Quy hoạch chống ngập úng các đô thị vùng ĐBSCL Tp Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2019 1 BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG TRỮ NƯỚC NGỌT TRONG MÙA MƯA, CẤP NƯỚC CHO MÙA KHÔ, KIỂM SOÁT MẶN VÀ PHÁT TRIỂ[.]
Trang 1Tp Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2019 1
BÁO CÁO
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG TRỮ NƯỚC NGỌT TRONG MÙA MƯA, CẤP NƯỚC CHO MÙA
KHÔ, KIỂM SOÁT MẶN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG ĐBSCL TRONG ĐIỀU KIỆN BĐKH – NBD
Trang 22 Hệ thống quản lý nước, thực tiễn và tiềm năng
để tăng khả năng giữ nước lũ, cấp nước và kiểm soát mặn trong mùa khô
1 Dòng chảy và xâm nhập mặn ở hiện tại
và tiềm năng trong tương lai
Trang 3(3) Chuyển nước khỏi lưu vực (4) Kiểm soát lũ CPC
1 Ảnh hưởng của Phát triển thượng nguồn
Trang 41: Tác động Lưu vực sông Mê Công
Phát triển hồ chứa Thủy điện, NN
4
Thủy điện (nguồn MRC)
Thủy điện dòng chính
Đập dòng nhánh
Quốc gia
Hiện tại
Tương lai gần (dự kiến đến 2030)
Theo quy hoạch (dự kiến xong 2060)
Số hồ
Dung tích h
ích (tỷ
m 3 )
Số hồ
Dung tích h
ích (tỷ m 3 )
Số hồ
Dung tích h ích (tỷ
m 3 ) Trung
Quốc 6 23.0 11 23.8 13 25.1 Thái Lan 7 3.6 7 3.6 9 4.9 Lào
16 12.2 10 4 49.6 110 58.8
Campuch
ia 1 0.0 10 15.4 21 18.4 Việt Nam
(T
nguyên) 14 2.8 14 2.8 15 3.2 Tổng
Trang 51 Các vấn đề Thượng lưu, Triều,
lún Mực nước mùa khô Mê Công tại Kratie
Đầu mùa thấp, gia tăng giữa – cuối
Return frame
Khoảng cách:
Cách Việt Nam (Tân Châu): 300km
Cách Chiang Sean: 1900 km
Trang 62 TRỮ NƯỚC TẠI VÙNG BIỂN HỒ
Biển Hồ có dung tích bình quân hàng năm vào khoảng 60 tỷ m3, năm lớn nhất đạt trên 75 tỷ m3 (2000), năm hạn nhất trước đây đạt 34 tỷ m3 (1998) Năm mặn hạn lịch sử 2015 – 2016, lượng trữ trong hồ lúc lớn nhất ở đỉnh
lũ 2015 chỉ đạt khoảng 20 tỷ m3.
Mực nước, dung tích và diện tích lớn nhất Biển Hồ qua một số năm
Trang 72 THÁCH THỨC CỦA BĐKH – NBD ĐẾN VÙNG NC
Giá trị bình quân mặn lớn nhất
tại trạm Đại Ngãi trong giai
đoạn từ năm 1996 – 2007 cao
hơn gia trị bình quân mặn lớn
nhất giai đoạn 2008 – 2017
Xu thế mặn trong giai đoạn
1996 – 2007 đều tăng trong cả
Trang 8 Thủy triều & ảnh hưởng thủy triều:
Mùa kiệt: Toàn đồng bằng Triều
biển Đông 80% diện tích, biển Tây 20% diện tích.
Trang 9 Phân tích được tổng hợp từ:
o Đề tài NCKH của Gs Nguyễn Sinh Huy (Viện Thủy lợi-Môi trường, Trường ĐHTL) & Ts Nguyễn Hữu Nhân (Viện Kỹ thuật Biển);
o Nghiên cứu của Gs.Ts Nguyễn Tất Đắc (Viện QHTL miền Nam)
Kết quả cho thấy:
o Ở biển Đông: Ứng với NBD 12 cm, đỉnh triều tăng 14-17 cm & chân triều chỉ
tăng 2-5 cm Ứng với NBD 30 cm, đỉnh triều tăng 38-41 cm & chân triều chỉ
Trang 10HIỆN TRẠNG XÂM NHẬP MẶN NĂM 2016 VÀ MẶN TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM
Đường đẳng mặn TB nhiều năm đến 2011
Đường đẳng mặn năm 2016
Trang 11• Phân vùng thủy lợi:
Trang 12HIỆN TRẠNG THỦY LỢI VÙNG ĐBSCL
TT Hạng
mục
Toàn ĐBSCL
Phân theo vùng VÙNG TẢ
SÔNG TIỀN VÙNG TGLX
VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU
VÙNG GIỮA HAI SÔNG
Số lượng L (Km)
Số lượng L (Km)
Số lượng L (Km) Số lượng L (Km) Số lượng L (Km)
Trang 13Việc lên hệ thống đê bao, bờ bao KS lũ cả năm để sản xuất lúa Thu Đông sẽ làm giảm khả năng trữ lũ trên toàn vùng ĐBSCL
từ 5 – 11 tỷ m3 tùy vào trận lũ.
2 THỰC TRẠNG NGUỒN NƯỚC MẶT
Ghi chú: TH1: Chỉ SX 2 vụ lúa, TH2: Sản xuất 2, 3 vụ như hiện nay
Tiềm năng trữ lũ max ứng với các năm nhiều nước, TB và ít nước
Trang 15Việc nghiên cứu trữ nước và khai thác nước trữ ở ĐBSCL đã thực hiện rất nhiều và cũng đề xuất nhiều giải pháp như: trữ trên hệ thống kênh rạch bằng các công trình KS, trữ trên các ao hồ, khu vực đất ngập nước, v.v… Tuy nhiên, trong nghiên cứu này chỉ tập trung việc trữ và làm chậm thoát lũ ra khỏi vùng ngập cũng như điều chỉnh lịch thời vụ để giảm mặn xâm nhập.
-Giải pháp gia tăng diện tích ngập lũ trong mùa lũ bằng điều chỉnh sản xuất 2 vụ lúa thay vì 3 vụ như hiện nay;
-Nghiên cứu các giải pháp làm chậm thoát lũ từ các khu vực ngập lũ bằng cách điều chỉnh lịch thời vụ xuống giống.
-Kết hợp giải pháp công trình và quy trình vận hành thích hợp
3.GIẢI PHÁP VÀ TIỀM NĂNG TRỮ NƯỚC
Trang 16GIẢI PHÁP TRỮ NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI
16
ĐỒNG THÁP MƯỜI
VÙNG ĐỒNG THÁP MƯƠI
•Giải pháp phi công trình
-Chuyển đổi lịch xuống giống thời vụ Thu
Đông, Đông xuân
-Công tác dự báo, cảnh báo
-Quy trìng vận hành hệ thống mặt ruộng, cấp
1, và hệ thống cống kênh trục, để lấy nước khi
triều lên và khi độ mặn cho phép
Trang 17GIẢI PHÁP TRỮ NƯỚC VÙNG GIỮA SÔNG TIỀN SÔNG HÂU
17
GIỮA SÔNG TIỀN SÔNG HẬU
•Giải pháp phi công trình
-Chuyển đổi lịch xuống giống thời vụ Thu
Đông, Đông xuân từ sông Măng Thít trở lên
biên giới
-Công tác dự báo, cảnh báo
-Quy trìng vận hành hệ thống mặt ruộng, cấp
1, và hệ thống cống kênh trục, để lấy nước khi
triều lên và khi độ mặn cho phép
•Giải pháp công trình
-Nạo vét các kênh nối sông Tiền vói sông Hậu
-Xây dừng hệ thống cống hai bên kênh nối
sông Tiền với sông Hậu từ sông Măng Thít trở
lên
-Hoàn thiện 4 cống vùng Nam sông Măng thít
-Hoàn thiện hệ thống công trình vùng Bắc Bến
Tre và Hương Mỳ (đang tiến hành đầu tư)
-Xây dựng hệ thống SCADA cho dự án Măng
Thít, Hương Mỹ và Bắc Bến Tre
-Trữ nước trên ao hồ, bể, lu v.v…
Trang 18GIẢI PHÁP TRỮ NƯỚC VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN
18
TỨ GIÁC LONG XUYÊN
VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN
•Giải pháp phi công trình
-Chuyển đổi lịch xuống giống thời vụ Thu
Đông, Đông xuân Giải quyết mối quan hệ này
giũa An Giang và Kiên GIang
-Công tác dự báo, cảnh báo
-Quy trìng vận hành hệ thống mặt ruộng, cấp
1, và hệ thống cống kênh trục, để lấy nước khi
triều lên Đặc biệt vận hành hệ thống cống ven
biển Tây
•Giải pháp công trình
-Nạo vét các kênh nối sông Tiền với biển Tây
-Xây dựng hệ thống công trình mặt ruộng
-Nghiên cứu xây dựng hệ thống cống tren các
kênh trục ven sông Tiền
-Xây dựng công trình trữ lũ trên vùng đất ngập
nước
-Trữ nước trên ao hồ, bể, lu v.v…
-Xây dựng hệ thống SCADA vùng Tứ Giác Long
Xuyên
Trang 19GIẢI PHÁP TRỮ NƯỚC VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU
19
BÁN ĐẢO CÀ MAU
VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU
•Giải pháp phi công trình
-Chuyển đổi lịch xuống giống thời vụ Thu
Đông, Đông xuân
-Công tác dự báo, cảnh báo
-Quy trìng vận hành hệ thống mặt ruộng, cấp
1 Đặc biệt quy trình vận hành hệ thống cống
Cái Lớn-Cái Bé, hệ thống cống ven biển tây,
Nam Quốc lộ 1, Kế Sách-Tiếp Nhật, Omoon-Xà
No
•Giải pháp công trình
-Nạo vét các kênh nối sông Hậu với biển Tây
(21 kênh)
-Xây dừng hệ thống cống Ven sông hậu từ biển
đến kênh Lái Hiếu
-Hoàn thiện các cống vên biển tây (tiếp tục 16
Trang 20SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN 2030
TT HẠNG MỤC Năm 2016
(ha)
Năm 2020 (ha)
So sánh 2020/2016 (%)
2030
Đến năm 2030, diện tích sử dụng đất nông
nghiệp có xu hướng giảm, tăng diện tích
đất phi nông nghiệp.
Trang 21ĐIỀU CHỈNH LỊCH XUỐNG GIỐNG
Vụ Đông Xuân: Vùng đầu nguồn và vùng giữa xuống giống trong khoảng từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau, vùng ven biển tùy từng tỉnh xuống giống sớm hay muộn, các tỉnh xuống giống sớm vào đầu tháng 10 và muộn vào tháng 12
Vụ Hè Thu bắt đầu sau vụ Đông Xuân 3 - 4 tháng và vụ Thu Đông sẽ bắt đầu sau vụ Hè Thu 3 - 4 tháng
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng
11 Tháng 12
Vụ Đông Xuân Vụ Thu Đông
Trang 22- Nếu SX 2 vụ ở vùng ngập sâu thì tháng 12 lưu lượng vào 3 vùng so với
SX như hiện nay giảm 67m3/s, từ tháng 1 trở đi không thay đổi.
- Nếu điều chỉnh lịch thời vụ lưu lượng vào 3 vùng tháng 12, tháng 1 gia tăng, tháng 2, 3, 4, 5, 6 giảm.
- Nếu SX 2 vụ kết hợp giữ nước lũ, lưu lượng tháng 12 giảm mạnh, các tháng sau sẽ ít ảnh hưởng.
Khi SX ít, ngập lũ nhiều sẽ làm chậm thoát lũ ra khỏi đồng bằng, điều chỉnh lịch SX sẽ điều chỉnh lượng nước sử dụng hạn chế mặn xâm nhập.
Diễn biến lưu lượng bình quân vào các vùng
3 MỘT SỐ KẾT QUẢ CỦA NGHIÊN CỨU TRỮ NƯỚC Ở ĐBSCL
Trang 23Xâm nhập mặn dòng chính.
-Chỉ SX 2 vụ, mặn tháng 12
giảm so với hiện nay nhưng
không nhiều; kể cả kết hợp với
chính là không lớn, tuy lưu
lượng dòng chính có gia tăng
do các giải pháp chậm thoát lũ.
3 MỘT SỐ KẾT QUẢ CỦA NGHIÊN CỨU TRỮ NƯỚC Ở ĐBSCL
Trang 24- Nếu khai thác ở quy mô kênh cấp 2 trở xuống, lượng nước trữ tăng thêm được khoảng 470 triệu m3.
- Nếu khai thác ở quy mô kênh cấp 1 trở xuống, lượng nước trữ tăng thêm được khoảng 860 triệu m3 Khả năng tối đa có thể đảm bảo được nước cho sử dụng tháng 2 và tháng 3
3 MỘT SỐ KẾT QUẢ CỦA NGHIÊN CỨU TRỮ NƯỚC Ở ĐBSCL
Trang 25KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI
1 Tổng lượng trữ nước lũ lớn nhất (khi lũ đạt đỉnh ở ĐBSCL) ở năm lũ lớn có thể lớn gấp 2 lần năm lũ nhỏ Tuy nhiên, đầu mùa khô thì tổng lượng nước trữ năm lũ lớn chỉ còn lớn hơn năm lũ nhỏ khoảng 4% Điều này chứng tỏ cơ bản lượng nước lũ sẽ thoát hết ra biển khi bước vào mùa khô, phát triển lúa Thu Đông trong những năm gần đây không phải là nguyên nhân ảnh hưởng đến xâm nhập măn gia tăng.
2 Việc làm chậm thoát lũ bằng các công trình thủy lợi nội đồng cũng ít tác dụng trong việc giảm xâm nhập mặn đầu vụ Tuy nhiên, điều chỉnh lịch thời vụ thì hiệu quả giảm xâm nhập mặn
sẽ cao hơn đầu tư công trình.
3 Hệ thống sông kênh dày đặc ở ĐBSCL sẽ là nơi trữ được lượng nước khá lớn Vì vậy, các giải pháp công trình thủy lợi có
sẽ cơ bản được giải quyết
Trang 26KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI
4 Những kết luận trên được cân đối theo yêu cầu nước 2030 Với yêu cầu nước 2050, 2100 còn gặp rất nhiều khó khăn, cần nghiên cứu tiến hành bổ sung thêm (Bộ KH& ĐT và Bộ NN&PTNT đang thực hiện)
5 Giải pháp nghiên cứu bổ trợ nước ngầm hầu như chưa được nghiên cứu, chỉ dựa trên kết quả nghiên cứu sơ bộ Nếu có giải pháp này thì cũng dùng cho dân sinh là chính với tầm nhìn 2050 Vấn đề này sẽ đươc bổ sung khi Bộ TN&MT thực hiện quy hoạch.
6 Giải pháp trữ nước ngọt còn có tác dụng làm pha loãng, giảm
độ mặn để phục vu sản xuất nông nghiệp và thủy sản Điều này
đã được chứng minh ở vùng Bán Đảo Cà Mau
Trang 27www.siwrp.org.vn