1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

14-BC-Hue-T11_2018

39 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơ Kết 1 Năm Triển Khai Nghị Định Số 111/NĐ-CP Quy Định Về Đào Tạo Thực Hành Trong Đào Tạo Khối Ngành Sức Khoẻ
Trường học Trường Đại Học Y Dược Huế
Chuyên ngành Đào Tạo Thực Hành
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2018
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Welcome to PowerPoint SƠ KẾT 1 NĂM TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 111/NĐ CP QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO THỰC HÀNH TRONG ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH SỨC KHOẺ; TRIỂN KHAI CÁC QUY ĐỊNH CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/01/2018 TP Huế, ngày 30[.]

Trang 1

SƠ KẾT 1 NĂM TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 111/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO THỰC HÀNH TRONG ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH SỨC KHOẺ; TRIỂN KHAI CÁC QUY ĐỊNH CÓ HIỆU LỰC

TỪ 01/01/2018

TP Huế, ngày 30 tháng 11 năm 2018

1

Trang 2

1 CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ, QUY

ĐỊNH CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/01/2019

2 BỘ Y TẾ TRIỂN KHAI NĐ & TRÁCH NHIỆM CÁC

BỘ TRIỂN KHAI NĐ

3 TÌNH HÌNH CÁC SỞ Y TẾ TRIỂN KHAI NĐ

4 CÁC CSGD VÀ CÓ ĐÀO TẠO CHUYÊN KHOA,

BS NỘI TRÚ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NĐ

5 KHÓ KHĂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRONG

THỜI GIAN TỚI

NỘI DUNG

Trang 3

-Kế hoạch đào tạo thực hành (Điều 5)

-Hợp đồng đào tạo thực hành (Điều 6) (Chi phí đào tạo thực hành- Điều 12)

-Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo thực hành (Điều 7)

-Quyền và trách nhiệm của các bên liên quan (Điều 13-Điều 17)

CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ

Trang 4

2 Yêu cầu đối với người giảng dạy thực hành ( Điều 8 ): Yêu cầu chung:

Có văn bằng, trình độ, kinh nghiệm chuyên môn tối thiểu 12 tháng liên

tục đến thời điểm giảng dạy thực hành phù hợp với trình độ, ngành/chuyên ngành giảng dạy thực hành;

Trình độ của người giảng dạy thực hành không được thấp hơn trình độ đang được đào tạo của người học thực hành

Có chứng chỉ hành nghề và phạm vi chuyên môn hành nghề phù hợp với chương trình, đối tượng đào tạo thực hành trong trường hợp pháp luật quy định phải có chứng chỉ hành nghề

CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ

Trang 5

- Yêu cầu đối với người giảng dạy thực hành (Điều 8): Yêu cầu chung và yêu cầu riêng đối với người giảng dạy thực hành ngành, chuyên ngành đào tạo về khám bệnh, chữa bệnh:

 KN ít nhất là 36 tháng đối với đào tạo trình độ sau đại học, 24 tháng đối với đào tạo trình độ đại học và 12 tháng đối với trình độ cao đẳng và trung cấp

 Tại 1 thời điểm, 1 N: không quá 05 người học thực hành đối với đào tạo trình

độ sau đại học, 10 người học thực hành đối với đào tạo trình độ đại học, 15 người học thực hành đối với đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp

 Đã được bồi dưỡng phương pháp dạy - học lâm sàng theo quy định

CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ

Trang 6

STT Mã đào tạo Trình độ

Ngành/

chuyên ngành

Môn học/học phần/ Tín chỉ trong chương trình thực hành

Nội dung trong môn học

Khoa thực hành

Số lượng NGD đạt yêu cầu

Số lượng

ĐT tối

đa theo NGD

Số giường tại khoa đạt yêu cầu TH

Số lượng

ĐT tối

đa theo giường

Số lượng đang học

Số lượng

có thể nhận thêm

1 7720101 Đại

học

Y đa khoa/Y khoa

áp cấp cứu)

Hồi sức

Trang 7

-Yêu cầu đối với cơ sở thực hành ( Điều 9 ):

Yêu cầu chung

Có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với chương trình đào tạo thực hành ;

Có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hành theo yêu cầu của chương trình đào tạo thực hành ;

Có người giảng dạy thực hành đáp ứng các yêu cầu chung (ở slice trên-

khoản 1, Điều 8 ) và có đủ thời gian hoạt động chuyên môn liên tục ở ngành/chuyên ngành hướng dẫn thực hành ít nhất là 12 tháng

CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ

Trang 8

-Yêu cầu đối với cơ sở thực hành ( Điều 9 ): Yêu cầu chung và yêu cầu đối với cơ

sở thực hành là cơ sở khám bệnh chữa bệnh:

Có 2 loại cơ sở thực hành là cơ sở khám bệnh chữa bệnh:

Loại 1 Đạt yêu cầu chung và có thêm yêu cầu:

Tại cùng một thời điểm, mỗi khoa, phòng có không quá 03 người học thực hành trên 01 giường bệnh hoặc 01 ghế răng

Tổng thời lượng tham gia giảng dạy thực hành của tất cả người giảng dạy thực hành thuộc cơ sở thực hành tối thiểu là 20% và tối đa là 80% của tổng thời lượng chương trình thực hành

CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ

Trang 9

HƯỚNG DẤN CÔNG BỐ- PHỤ LỤC 1

STT Mã đào tạo Trình độ

Ngành/

chuyên ngành

Môn học/học phần/ Tín chỉ trong chương trình thực hành

Nội dung trong môn học

Khoa thực hành

Số lượng NGD đạt yêu cầu

Số lượng

ĐT tối

đa theo NGD

Số giường tại khoa đạt yêu cầu TH

Số lượng

ĐT tối

đa theo giường

Số lượng đang học

Số lượng

có thể nhận thêm

1 7720101 Đại

học

Y đa khoa/Y khoa

áp cấp cứu)

Hồi sức

Trang 10

STT Họ và tên

Học hàm học vị;

Chuyên khoa/

nội trú

Ngành/

chuyên ngành đã được đào tạo

Chứng chỉ hành nghề

Ngành /chuyên ngành đang hành nghề

Số năm kinh nghiệm KCB

Môn học/

học phần/

Tín chỉ trong chương trình thực hành

Nội dung môn học

Khoa/

đơn vị đạt yêu cầu thực hành

Số gường đạt yêu cầu thực hành

A Tống Mạnh

Chinh BSCKII BS đa khoa 6382/BYT-CCHN

Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa Nội tổng hợp

Rối loạn thăng bằng nước, điện giải; Cơn tăng huyết áp

(tăng huyết

áp cấp cứu)

Hồi sức cấp cứu 20

B Nguyễn Văn

Khôi Thạc sĩ BS đa khoa 8054/BYT-CCHN

Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa Nội tổng hợp

CCHN

8005/BYT-Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa Nội tổng hợp, Hồi sức cấp cứu

5 Nội

khoa

D Trần Duy Mạnh BSCKI

BS đa khoa, Hồi sức cấp cứu

CCHN

8018/BYT-Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa Nội tổng hợp, Hồi sức cấp cứu

5 Nội khoa

E Đào Minh

Khôi Bác sĩ BS đa khoa 27913/BYT-CCHN

Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa Nội tổng hợp

3 Nội

khoa

F Phan Thị Như Thơ Bác sĩ BS đa khoa 30217/BYT-CCHN

Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa Nội tổng hợp

2 Nội khoa

G Đặng Thị

Phương Thảo BSCKI BS đa khoa 8006/BYT-CCHN

Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa Nội tổng hợp

5 Nội

khoa

HƯỚNG DẤN CÔNG BỐ- PHỤ LỤC 2

Trang 11

-Yêu cầu đối với cơ sở thực hành (Điều 9 ): Yêu cầu chung và yêu cầu đối với cơ sở thực hành là cơ sở khám bệnh chữa bệnh:

Loại 2 Đạt yêu cầu chung, đạt yêu cầu của loại 1 và có thêm yêu cầu (Cơ sở thực

hành thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10- Trước đây gọi là CSTH chính):

 Tổng thời lượng tham gia giảng dạy thực hành của tất cả người giảng dạy thực hành thuộc cơ sở thực hành tối thiểu là 50%, tối đa là 80% tổng thời lượng chương trình thực hành được thực hiện tại cơ sở thực hành;

 Cơ sở thực hành loại này: chỉ được là cơ sở thực hành của không quá 02 cơ sở giáo dục đào tạo trình độ đại học, sau đại học và 01 cơ sở giáo dục đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng.

CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ

Trang 12

Loại 2 Đạt yêu cầu chung, đạt yêu cầu của loại 1 và có thêm yêu cầu (Cơ sở thực

hành thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10- Trước đây gọi là CSTH

chính) (Điều 10):

Thực hiện ít nhất 50% thời lượng của chương trình thực hành

Là bệnh viện hạng I hoặc bệnh viện được phép thực hiện kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật từ tuyến I trở lên đối với đào tạo trình độ sau đại học, đào tạo trình độ đại học ngành y đa khoa, y học cổ truyền, răng hàm mặt; là bệnh viện hạng II hoặc bệnh viện được phép thực hiện kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật từ tuyến II trở lên đối với đào tạo trình độ đại học các ngành khác thuộc khối ngành sức khoẻ;

CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ

Trang 13

-Loại 2 Đạt yêu cầu chung, đạt yêu cầu của loại 1 và có thêm yêu cầu (Cơ sở thực hành thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10- Trước đây gọi là CSTH chính) (Điều 10 ):

 Là bệnh viện hạng III hoặc hoặc bệnh viện được phép thực hiện kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật từ tuyến III trở lên đối với đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp khối ngành sức khoẻ.

 Có ít nhất 20% người giảng dạy chương trình thực hành là người làm việc cơ hữu của cơ sở giáo dục có đăng ký hành nghề tại cơ sở thực hành và được cơ sở thực hành bố trí làm công tác khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với năng lực, kinh nghiệm và phạm vi hoạt động chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề

CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ

Trang 14

-Công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực hành trong

đào tạo khối ngành sức khoẻ (Điều 11); 3 thủ tục hành chính sẽ được BYT ban hành

(Quyết định số 5125/QĐ-BYT ngày 10/11/2017 của Bộ Trưởng Bộ Y tế)

-Công bố đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe đối với các cơ sở khám, chữa bệnh

 Thuộc Bộ Y tế, thuộc các bộ, ngành trung ương trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

 Thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

 Thuộc Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn tỉnh, thành phố

CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ

Trang 15

Cơ sở thực hành đang đào tạo thực hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực phải rà soát, bổ sung, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu quy định tại Nghị định này trước ngày 01 tháng 01 năm

2019, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này (Người giảng dạy thực hành chưa được bồi dưỡng về phương pháp dạy - học lâm sàng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định này phải tham gia lớp bồi dưỡng trước ngày 01 tháng 01 năm 2020).

QUY ĐỊNH CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/01/2019

Trang 16

1 Quyết định số 5125/QĐ-BYT ngày 10/11/2017 của Bộ Trưởng Bộ

Y tế ban hành 3 thủ tục hành chính hướng dẫn công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe.

2 Quyết định số 5126/QĐ-BYT ngày 10/11/2017 ban hành Kế

hoạch triển khai Nghị định số 111/2017/NĐ-CP ngày 05/10/2017.

3 Công văn số 06/K2ĐT-ĐH ngày 03/01/2018 (lần 1) và công văn

số 221/K2ĐT-ĐH ngày 15/3/2018 (lần 2) gửi các SYT, các trường và các cơ sở y tế có đào tạo KN SK đề nghị báo cáo rà soát việc bảo đảm yêu cầu của NĐ 111.

BỘ Y TẾ ĐÃ TRIỂN KHAI (8 công văn chỉ đạo)

Trang 17

4 Công văn số 222/K2ĐT-ĐH ngày 15/3/2018 gửi các Bệnh viện

thuộc trường ĐH, Cục Quân Y Bộ Quốc phòng, Cục Y tế Bộ Công

An, Y tế các Bộ Ngành đề nghị báo cáo rà soát việc bảo đảm yêu cầu của NĐ 111.

5 Công văn số 376/K2ĐT-ĐH ngày 26/4/2018 gửi các SYT, các cơ

sở khám bệnh chữa bệnh hướng dẫn thực hiện công bố cơ sở khám bệnh chữa bệnh đáp ứng yêu cầu Nghị định số 111/NĐ-CP.

6 Công văn số số 6346/BYT-K2ĐT ngày 25/10/2018 Bộ Y tế gửi Uỷ

ban nhân dân các tỉnh thành phố để chỉ đạo các SYT thực hiện kịp thời quy định của nghị định và công bố trên WEB của SYT.

BỘ Y TẾ ĐÃ TRIỂN KHAI

Trang 18

7 Công văn số 6396/BYT-K2ĐT ngày 26/10/2018 gửi các cơ

sở đào tạo chuyên khoa I, chuyên khoa II và bác sĩ nội trú yêu cầu báo cáo về việc triển khai NĐ 111 để chuẩn bị cho các hoạt động đào tạo năm 2019.

8 Công văn số 1125/K2ĐT-ĐT ngày 27/11/2018 gửi các SYT

yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện công bố, đăng công khai trên website, kế hoạch triển khai trong thời gian tiếp theo.

BỘ Y TẾ ĐÃ TRIỂN KHAI

Trang 19

7 BYT đã triển khai NĐ trực tiếp tại 10 Sở Y tế: TP Hà Nội, TP Hồ

Chí Minh, TP Đà Nẵng, TP Cần Thơ, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bình Dương, Nghệ An, Phú Yên, Khánh Hoà (Các SYT có mời các BV và các cơ sở giáo dục có ĐT KNSK.

8 BYT đã triển khai NĐ và hướng dẫn công bố trực tiếp với 16

bệnh viện tuyến TW, theo thẩm quyền của Bộ Y tế (BV Bạch Mai, BV Việt Đức, BV Chợ Rẫy, BV RHM TW, BV Phụ sản TW,

BV Nội tiết, BV E, BV Nhi TW, BV C Đà Nẵng, BV TW Thái Nguyên, BV TW Cần Thơ, BV RHM TW TP HCM, BV Thống Nhất, BV Đại học YD TP HCM, BV 30/4 Bộ Công An, BV 4, Bộ Quốc phòng, BV Chỉnh hình và PHCN TP HCM, BLĐ TBXH.)

BỘ Y TẾ ĐÃ TRIỂN KHAI TRỰC TIẾP

Trang 20

9 Bộ Y tế đã thẩm định và công bố 14 BV, Danh sách đăng tại địa

-Trình độ SĐH: Chuyên khoa I và Chuyên khoa II (Răng Hàm Mặt, Ngoại khoa, Gây mê hồi sức, Nội khoa, TMH, Điện quang và YH hạt nhân, Y học cổ truyền), Bác sĩ nội trú (Răng Hàm Mặt, Ngoại khoa, Gây mê hồi sức, Nội khoa, TMH, Điện quang và YH hạt nhân, Y học cổ truyền, Xét nghiệm y học, Nhãn khoa, Thần kinh), Nội trú (Ngoại khoa, Gây mê hồi sức, Nội khoa, Điện quang và YH hạt nhân), Tiến sĩ (Ngoại khoa, Nội khoa, Nhi khoa), Thạc sĩ (Ngoại khoa, YHCT, Nội khoa, Nhi khoa, Điện quang và YH Hạt nhân, YHCT);

BỘ Y TẾ ĐÃ THẨM ĐINH VÀ CÔNG BỐ

Trang 21

Bộ Y tế đã thẩm định và công bố 14 BV, Danh sách đăng tại địa chỉ ( http://asttmoh.vn/category/nghi-dinh/) :

-Trình độ ĐH: Y đa khoa/Y khoa, KT xét nghiệm y học, Dược học, Răng hàm mặt, PHCN, Điều dưỡng, YHCT, KT Hình ảnh y học;

-Trình độ Cao đẳng: Điều dưỡng, Dược, KT PHCN, KT HAYH,

KT XNYH, Dinh dưỡng;

BỘ Y TẾ ĐÃ THẨM ĐINH VÀ CÔNG BỐ

Trang 22

TRA CỨU CÔNG BỐ

22

Trang 23

TRA CỨU CÔNG BỐ

23

Trang 24

TRA CỨU CÔNG BỐ

24

Trang 25

TRÊN TRANG WEB CỦA BYT

http://asttmoh.vn/category/nghi-dinh/

http://moh.gov.vn/LegalDoc/Pages/KetQuaThuTucHC.aspx

25

Trang 26

1 Phối hợp với Bộ Y tế kiểm tra, rà soát việc bảo đảm yêu cầu trong tổ chức

đào tạo thực hành đối với cơ sở thực hành (Khoản 2, Điều 6: Trường hợp cơ sở giáo dục mở ngành đào tạo mới thuộc khối ngành sức khoẻ

thì hợp đồng nguyên tắc về đào tạo thực hành phải được ký (với CSTH

đạt yêu cầu của Nghị định này) trước khi thực hiện thủ tục mở ngành

theo từng khoá đào tạo, trước khi bắt đầu khoá đào tạo ít nhất 06 tháng).

2 Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất lộ trình điều chỉnh mức học phí bao

gồm chi phí đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khoẻ theo quy định tại Nghị định (Khoản 2, Điều 18)

3 Tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra việc đào tạo thực hành khối ngành sức

khoẻ theo quy định tại Nghị định này thuộc phạm vi quản lý (Khoản 3, Điều 18)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐT, BỘ LĐTB VÀ XH

Trang 27

1 Cơ quan quản lý y tế thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nhận

công bố đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe đối với các cơ sở khám, chữa bệnh thuộc

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

2 Cơ quan quản lý y tế thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nhận

công bố đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực hành gửi công bố về

Bộ Y tế để thẩm định.

3 Cho đến ngày 27/11/2018: Bộ Công an có 3 BV đã được thẩm

định và công bố đạt YC: BV 30/4, BV 198, BV 199; Bộ Quốc phòng chưa có BV nào gửi thẩm định hồ sơ.

BỘ QUỐC PHÒNG, BỘ CÔNG AN (Điều 11)

Trang 28

1 Trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh/Thành phố Ban hành Quyết định

thủ tục hành chính hướng dẫn công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe ở địa phương.

2 Thẩm định công bố đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực hành trong

đào tạo khối ngành sức khỏe đối với các cơ sở khám, chữa bệnh thuộc Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn tỉnh, thành phố

3 Cơ sở thực hành đáp ứng yêu cầu được công bố công khai

trên cổng thông tin điện tử của Sở Y tế

SỞ Y TẾ

Trang 29

4 Hiện nay một số Sở Y tế đã triển khai tốt NĐ với các cơ sở y tế trên địa bàn

như SYT Thành phố HCM, SYT TP Đà Nẵng, SYT TP Hà Nội…, tuy nhiên kết quả công bố trên website của SYT chưa nhiều, hoặc có đăng công bố nhưng khó tìm!

5 Còn nhiều SYT triển khai chưa đầy đủ các quy định của Nghị định nhất là

thẩm định và đăng công khai các cơ sở KBCB đạt yêu cầu tổ chức ĐT TH trên website.

6 Để báo cáo Lãnh đạo BYT, Cục KHCN và ĐT đã có Công văn số

1125/K2ĐT-ĐT ngày 27/11/2018 gửi các SYT yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện công bố, đăng công khai trên website, kế hoạch triển khai trong thời gian tiếp theo, nhất là thời điểm 01/01/2019 tất cả các cơ sở đào tạo thực hành tại các cơ sở khám bệnh chữa bệnh phải ký hợp đồng với cơ sở KBCB

đã công bố.

SỞ Y TẾ

Trang 30

7 Nhân lực phụ trách việc rà soát, đánh giá hồ sơ của các CSTH gửi về

Sở Y tế còn mỏng, chưa hiểu hết nội dung các quy định của Nghị định nên việc triển khai thực hiện Nghị định tới các CSTH thuộc phạm vi quản lý còn chậm trễ (Một số SYT đã đề xuất và đã thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định)

SỞ Y TẾ

Ngày đăng: 21/04/2022, 13:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. TÌNH HÌNH CÁC SỞ Y TẾ TRIỂN KHAI NĐ - 14-BC-Hue-T11_2018
3. TÌNH HÌNH CÁC SỞ Y TẾ TRIỂN KHAI NĐ (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w