Welcome to PowerPoint SƠ KẾT 1 NĂM TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 111/NĐ CP QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO THỰC HÀNH TRONG ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH SỨC KHOẺ; TRIỂN KHAI CÁC QUY ĐỊNH CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/01/2018 TP Huế, ngày 30[.]
Trang 1SƠ KẾT 1 NĂM TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 111/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO THỰC HÀNH TRONG ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH SỨC KHOẺ; TRIỂN KHAI CÁC QUY ĐỊNH CÓ HIỆU LỰC
TỪ 01/01/2018
TP Huế, ngày 30 tháng 11 năm 2018
1
Trang 21 CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ, QUY
ĐỊNH CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/01/2019
2 BỘ Y TẾ TRIỂN KHAI NĐ & TRÁCH NHIỆM CÁC
BỘ TRIỂN KHAI NĐ
3 TÌNH HÌNH CÁC SỞ Y TẾ TRIỂN KHAI NĐ
4 CÁC CSGD VÀ CÓ ĐÀO TẠO CHUYÊN KHOA,
BS NỘI TRÚ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NĐ
5 KHÓ KHĂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRONG
THỜI GIAN TỚI
NỘI DUNG
Trang 3-Kế hoạch đào tạo thực hành (Điều 5)
-Hợp đồng đào tạo thực hành (Điều 6) (Chi phí đào tạo thực hành- Điều 12)
-Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo thực hành (Điều 7)
-Quyền và trách nhiệm của các bên liên quan (Điều 13-Điều 17)
CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ
Trang 42 Yêu cầu đối với người giảng dạy thực hành ( Điều 8 ): Yêu cầu chung:
Có văn bằng, trình độ, kinh nghiệm chuyên môn tối thiểu 12 tháng liên
tục đến thời điểm giảng dạy thực hành phù hợp với trình độ, ngành/chuyên ngành giảng dạy thực hành;
Trình độ của người giảng dạy thực hành không được thấp hơn trình độ đang được đào tạo của người học thực hành
Có chứng chỉ hành nghề và phạm vi chuyên môn hành nghề phù hợp với chương trình, đối tượng đào tạo thực hành trong trường hợp pháp luật quy định phải có chứng chỉ hành nghề
CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ
Trang 5- Yêu cầu đối với người giảng dạy thực hành (Điều 8): Yêu cầu chung và yêu cầu riêng đối với người giảng dạy thực hành ngành, chuyên ngành đào tạo về khám bệnh, chữa bệnh:
KN ít nhất là 36 tháng đối với đào tạo trình độ sau đại học, 24 tháng đối với đào tạo trình độ đại học và 12 tháng đối với trình độ cao đẳng và trung cấp
Tại 1 thời điểm, 1 N: không quá 05 người học thực hành đối với đào tạo trình
độ sau đại học, 10 người học thực hành đối với đào tạo trình độ đại học, 15 người học thực hành đối với đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp
Đã được bồi dưỡng phương pháp dạy - học lâm sàng theo quy định
CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ
Trang 6STT Mã đào tạo Trình độ
Ngành/
chuyên ngành
Môn học/học phần/ Tín chỉ trong chương trình thực hành
Nội dung trong môn học
Khoa thực hành
Số lượng NGD đạt yêu cầu
Số lượng
ĐT tối
đa theo NGD
Số giường tại khoa đạt yêu cầu TH
Số lượng
ĐT tối
đa theo giường
Số lượng đang học
Số lượng
có thể nhận thêm
1 7720101 Đại
học
Y đa khoa/Y khoa
áp cấp cứu)
Hồi sức
Trang 7-Yêu cầu đối với cơ sở thực hành ( Điều 9 ):
Yêu cầu chung
Có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với chương trình đào tạo thực hành ;
Có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hành theo yêu cầu của chương trình đào tạo thực hành ;
Có người giảng dạy thực hành đáp ứng các yêu cầu chung (ở slice trên-
khoản 1, Điều 8 ) và có đủ thời gian hoạt động chuyên môn liên tục ở ngành/chuyên ngành hướng dẫn thực hành ít nhất là 12 tháng
CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ
Trang 8-Yêu cầu đối với cơ sở thực hành ( Điều 9 ): Yêu cầu chung và yêu cầu đối với cơ
sở thực hành là cơ sở khám bệnh chữa bệnh:
Có 2 loại cơ sở thực hành là cơ sở khám bệnh chữa bệnh:
Loại 1 Đạt yêu cầu chung và có thêm yêu cầu:
Tại cùng một thời điểm, mỗi khoa, phòng có không quá 03 người học thực hành trên 01 giường bệnh hoặc 01 ghế răng
Tổng thời lượng tham gia giảng dạy thực hành của tất cả người giảng dạy thực hành thuộc cơ sở thực hành tối thiểu là 20% và tối đa là 80% của tổng thời lượng chương trình thực hành
CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ
Trang 9HƯỚNG DẤN CÔNG BỐ- PHỤ LỤC 1
STT Mã đào tạo Trình độ
Ngành/
chuyên ngành
Môn học/học phần/ Tín chỉ trong chương trình thực hành
Nội dung trong môn học
Khoa thực hành
Số lượng NGD đạt yêu cầu
Số lượng
ĐT tối
đa theo NGD
Số giường tại khoa đạt yêu cầu TH
Số lượng
ĐT tối
đa theo giường
Số lượng đang học
Số lượng
có thể nhận thêm
1 7720101 Đại
học
Y đa khoa/Y khoa
áp cấp cứu)
Hồi sức
Trang 10STT Họ và tên
Học hàm học vị;
Chuyên khoa/
nội trú
Ngành/
chuyên ngành đã được đào tạo
Chứng chỉ hành nghề
Ngành /chuyên ngành đang hành nghề
Số năm kinh nghiệm KCB
Môn học/
học phần/
Tín chỉ trong chương trình thực hành
Nội dung môn học
Khoa/
đơn vị đạt yêu cầu thực hành
Số gường đạt yêu cầu thực hành
A Tống Mạnh
Chinh BSCKII BS đa khoa 6382/BYT-CCHN
Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa Nội tổng hợp
Rối loạn thăng bằng nước, điện giải; Cơn tăng huyết áp
(tăng huyết
áp cấp cứu)
Hồi sức cấp cứu 20
B Nguyễn Văn
Khôi Thạc sĩ BS đa khoa 8054/BYT-CCHN
Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa Nội tổng hợp
CCHN
8005/BYT-Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa Nội tổng hợp, Hồi sức cấp cứu
5 Nội
khoa
D Trần Duy Mạnh BSCKI
BS đa khoa, Hồi sức cấp cứu
CCHN
8018/BYT-Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa Nội tổng hợp, Hồi sức cấp cứu
5 Nội khoa
E Đào Minh
Khôi Bác sĩ BS đa khoa 27913/BYT-CCHN
Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa Nội tổng hợp
3 Nội
khoa
F Phan Thị Như Thơ Bác sĩ BS đa khoa 30217/BYT-CCHN
Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa Nội tổng hợp
2 Nội khoa
G Đặng Thị
Phương Thảo BSCKI BS đa khoa 8006/BYT-CCHN
Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa Nội tổng hợp
5 Nội
khoa
HƯỚNG DẤN CÔNG BỐ- PHỤ LỤC 2
Trang 11-Yêu cầu đối với cơ sở thực hành (Điều 9 ): Yêu cầu chung và yêu cầu đối với cơ sở thực hành là cơ sở khám bệnh chữa bệnh:
Loại 2 Đạt yêu cầu chung, đạt yêu cầu của loại 1 và có thêm yêu cầu (Cơ sở thực
hành thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10- Trước đây gọi là CSTH chính):
Tổng thời lượng tham gia giảng dạy thực hành của tất cả người giảng dạy thực hành thuộc cơ sở thực hành tối thiểu là 50%, tối đa là 80% tổng thời lượng chương trình thực hành được thực hiện tại cơ sở thực hành;
Cơ sở thực hành loại này: chỉ được là cơ sở thực hành của không quá 02 cơ sở giáo dục đào tạo trình độ đại học, sau đại học và 01 cơ sở giáo dục đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng.
CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ
Trang 12Loại 2 Đạt yêu cầu chung, đạt yêu cầu của loại 1 và có thêm yêu cầu (Cơ sở thực
hành thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10- Trước đây gọi là CSTH
chính) (Điều 10):
Thực hiện ít nhất 50% thời lượng của chương trình thực hành
Là bệnh viện hạng I hoặc bệnh viện được phép thực hiện kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật từ tuyến I trở lên đối với đào tạo trình độ sau đại học, đào tạo trình độ đại học ngành y đa khoa, y học cổ truyền, răng hàm mặt; là bệnh viện hạng II hoặc bệnh viện được phép thực hiện kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật từ tuyến II trở lên đối với đào tạo trình độ đại học các ngành khác thuộc khối ngành sức khoẻ;
CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ
Trang 13-Loại 2 Đạt yêu cầu chung, đạt yêu cầu của loại 1 và có thêm yêu cầu (Cơ sở thực hành thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10- Trước đây gọi là CSTH chính) (Điều 10 ):
Là bệnh viện hạng III hoặc hoặc bệnh viện được phép thực hiện kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật từ tuyến III trở lên đối với đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp khối ngành sức khoẻ.
Có ít nhất 20% người giảng dạy chương trình thực hành là người làm việc cơ hữu của cơ sở giáo dục có đăng ký hành nghề tại cơ sở thực hành và được cơ sở thực hành bố trí làm công tác khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với năng lực, kinh nghiệm và phạm vi hoạt động chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề
CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ
Trang 14-Công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực hành trong
đào tạo khối ngành sức khoẻ (Điều 11); 3 thủ tục hành chính sẽ được BYT ban hành
(Quyết định số 5125/QĐ-BYT ngày 10/11/2017 của Bộ Trưởng Bộ Y tế)
-Công bố đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe đối với các cơ sở khám, chữa bệnh
Thuộc Bộ Y tế, thuộc các bộ, ngành trung ương trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
Thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
Thuộc Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn tỉnh, thành phố
CÁC QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NĐ
Trang 15Cơ sở thực hành đang đào tạo thực hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực phải rà soát, bổ sung, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu quy định tại Nghị định này trước ngày 01 tháng 01 năm
2019, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này (Người giảng dạy thực hành chưa được bồi dưỡng về phương pháp dạy - học lâm sàng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định này phải tham gia lớp bồi dưỡng trước ngày 01 tháng 01 năm 2020).
QUY ĐỊNH CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/01/2019
Trang 161 Quyết định số 5125/QĐ-BYT ngày 10/11/2017 của Bộ Trưởng Bộ
Y tế ban hành 3 thủ tục hành chính hướng dẫn công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe.
2 Quyết định số 5126/QĐ-BYT ngày 10/11/2017 ban hành Kế
hoạch triển khai Nghị định số 111/2017/NĐ-CP ngày 05/10/2017.
3 Công văn số 06/K2ĐT-ĐH ngày 03/01/2018 (lần 1) và công văn
số 221/K2ĐT-ĐH ngày 15/3/2018 (lần 2) gửi các SYT, các trường và các cơ sở y tế có đào tạo KN SK đề nghị báo cáo rà soát việc bảo đảm yêu cầu của NĐ 111.
BỘ Y TẾ ĐÃ TRIỂN KHAI (8 công văn chỉ đạo)
Trang 174 Công văn số 222/K2ĐT-ĐH ngày 15/3/2018 gửi các Bệnh viện
thuộc trường ĐH, Cục Quân Y Bộ Quốc phòng, Cục Y tế Bộ Công
An, Y tế các Bộ Ngành đề nghị báo cáo rà soát việc bảo đảm yêu cầu của NĐ 111.
5 Công văn số 376/K2ĐT-ĐH ngày 26/4/2018 gửi các SYT, các cơ
sở khám bệnh chữa bệnh hướng dẫn thực hiện công bố cơ sở khám bệnh chữa bệnh đáp ứng yêu cầu Nghị định số 111/NĐ-CP.
6 Công văn số số 6346/BYT-K2ĐT ngày 25/10/2018 Bộ Y tế gửi Uỷ
ban nhân dân các tỉnh thành phố để chỉ đạo các SYT thực hiện kịp thời quy định của nghị định và công bố trên WEB của SYT.
BỘ Y TẾ ĐÃ TRIỂN KHAI
Trang 187 Công văn số 6396/BYT-K2ĐT ngày 26/10/2018 gửi các cơ
sở đào tạo chuyên khoa I, chuyên khoa II và bác sĩ nội trú yêu cầu báo cáo về việc triển khai NĐ 111 để chuẩn bị cho các hoạt động đào tạo năm 2019.
8 Công văn số 1125/K2ĐT-ĐT ngày 27/11/2018 gửi các SYT
yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện công bố, đăng công khai trên website, kế hoạch triển khai trong thời gian tiếp theo.
BỘ Y TẾ ĐÃ TRIỂN KHAI
Trang 197 BYT đã triển khai NĐ trực tiếp tại 10 Sở Y tế: TP Hà Nội, TP Hồ
Chí Minh, TP Đà Nẵng, TP Cần Thơ, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bình Dương, Nghệ An, Phú Yên, Khánh Hoà (Các SYT có mời các BV và các cơ sở giáo dục có ĐT KNSK.
8 BYT đã triển khai NĐ và hướng dẫn công bố trực tiếp với 16
bệnh viện tuyến TW, theo thẩm quyền của Bộ Y tế (BV Bạch Mai, BV Việt Đức, BV Chợ Rẫy, BV RHM TW, BV Phụ sản TW,
BV Nội tiết, BV E, BV Nhi TW, BV C Đà Nẵng, BV TW Thái Nguyên, BV TW Cần Thơ, BV RHM TW TP HCM, BV Thống Nhất, BV Đại học YD TP HCM, BV 30/4 Bộ Công An, BV 4, Bộ Quốc phòng, BV Chỉnh hình và PHCN TP HCM, BLĐ TBXH.)
BỘ Y TẾ ĐÃ TRIỂN KHAI TRỰC TIẾP
Trang 209 Bộ Y tế đã thẩm định và công bố 14 BV, Danh sách đăng tại địa
-Trình độ SĐH: Chuyên khoa I và Chuyên khoa II (Răng Hàm Mặt, Ngoại khoa, Gây mê hồi sức, Nội khoa, TMH, Điện quang và YH hạt nhân, Y học cổ truyền), Bác sĩ nội trú (Răng Hàm Mặt, Ngoại khoa, Gây mê hồi sức, Nội khoa, TMH, Điện quang và YH hạt nhân, Y học cổ truyền, Xét nghiệm y học, Nhãn khoa, Thần kinh), Nội trú (Ngoại khoa, Gây mê hồi sức, Nội khoa, Điện quang và YH hạt nhân), Tiến sĩ (Ngoại khoa, Nội khoa, Nhi khoa), Thạc sĩ (Ngoại khoa, YHCT, Nội khoa, Nhi khoa, Điện quang và YH Hạt nhân, YHCT);
BỘ Y TẾ ĐÃ THẨM ĐINH VÀ CÔNG BỐ
Trang 21Bộ Y tế đã thẩm định và công bố 14 BV, Danh sách đăng tại địa chỉ ( http://asttmoh.vn/category/nghi-dinh/) :
-Trình độ ĐH: Y đa khoa/Y khoa, KT xét nghiệm y học, Dược học, Răng hàm mặt, PHCN, Điều dưỡng, YHCT, KT Hình ảnh y học;
-Trình độ Cao đẳng: Điều dưỡng, Dược, KT PHCN, KT HAYH,
KT XNYH, Dinh dưỡng;
BỘ Y TẾ ĐÃ THẨM ĐINH VÀ CÔNG BỐ
Trang 22TRA CỨU CÔNG BỐ
22
Trang 23TRA CỨU CÔNG BỐ
23
Trang 24TRA CỨU CÔNG BỐ
24
Trang 25TRÊN TRANG WEB CỦA BYT
http://asttmoh.vn/category/nghi-dinh/
http://moh.gov.vn/LegalDoc/Pages/KetQuaThuTucHC.aspx
25
Trang 261 Phối hợp với Bộ Y tế kiểm tra, rà soát việc bảo đảm yêu cầu trong tổ chức
đào tạo thực hành đối với cơ sở thực hành (Khoản 2, Điều 6: Trường hợp cơ sở giáo dục mở ngành đào tạo mới thuộc khối ngành sức khoẻ
thì hợp đồng nguyên tắc về đào tạo thực hành phải được ký (với CSTH
đạt yêu cầu của Nghị định này) trước khi thực hiện thủ tục mở ngành
theo từng khoá đào tạo, trước khi bắt đầu khoá đào tạo ít nhất 06 tháng).
2 Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất lộ trình điều chỉnh mức học phí bao
gồm chi phí đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khoẻ theo quy định tại Nghị định (Khoản 2, Điều 18)
3 Tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra việc đào tạo thực hành khối ngành sức
khoẻ theo quy định tại Nghị định này thuộc phạm vi quản lý (Khoản 3, Điều 18)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐT, BỘ LĐTB VÀ XH
Trang 271 Cơ quan quản lý y tế thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nhận
công bố đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe đối với các cơ sở khám, chữa bệnh thuộc
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2 Cơ quan quản lý y tế thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nhận
công bố đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực hành gửi công bố về
Bộ Y tế để thẩm định.
3 Cho đến ngày 27/11/2018: Bộ Công an có 3 BV đã được thẩm
định và công bố đạt YC: BV 30/4, BV 198, BV 199; Bộ Quốc phòng chưa có BV nào gửi thẩm định hồ sơ.
BỘ QUỐC PHÒNG, BỘ CÔNG AN (Điều 11)
Trang 281 Trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh/Thành phố Ban hành Quyết định
thủ tục hành chính hướng dẫn công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe ở địa phương.
2 Thẩm định công bố đáp ứng yêu cầu là cơ sở thực hành trong
đào tạo khối ngành sức khỏe đối với các cơ sở khám, chữa bệnh thuộc Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn tỉnh, thành phố
3 Cơ sở thực hành đáp ứng yêu cầu được công bố công khai
trên cổng thông tin điện tử của Sở Y tế
SỞ Y TẾ
Trang 294 Hiện nay một số Sở Y tế đã triển khai tốt NĐ với các cơ sở y tế trên địa bàn
như SYT Thành phố HCM, SYT TP Đà Nẵng, SYT TP Hà Nội…, tuy nhiên kết quả công bố trên website của SYT chưa nhiều, hoặc có đăng công bố nhưng khó tìm!
5 Còn nhiều SYT triển khai chưa đầy đủ các quy định của Nghị định nhất là
thẩm định và đăng công khai các cơ sở KBCB đạt yêu cầu tổ chức ĐT TH trên website.
6 Để báo cáo Lãnh đạo BYT, Cục KHCN và ĐT đã có Công văn số
1125/K2ĐT-ĐT ngày 27/11/2018 gửi các SYT yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện công bố, đăng công khai trên website, kế hoạch triển khai trong thời gian tiếp theo, nhất là thời điểm 01/01/2019 tất cả các cơ sở đào tạo thực hành tại các cơ sở khám bệnh chữa bệnh phải ký hợp đồng với cơ sở KBCB
đã công bố.
SỞ Y TẾ
Trang 307 Nhân lực phụ trách việc rà soát, đánh giá hồ sơ của các CSTH gửi về
Sở Y tế còn mỏng, chưa hiểu hết nội dung các quy định của Nghị định nên việc triển khai thực hiện Nghị định tới các CSTH thuộc phạm vi quản lý còn chậm trễ (Một số SYT đã đề xuất và đã thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định)
SỞ Y TẾ