1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

26-7 - 30. Bao caoVien NCHN-18

24 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 5,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUYẾT MINH ĐỀ TÀI 2002 2003 11 Nghiên cứu và triển khai dịch vụ Nghiên cứu và triển khai dịch vụ đo liều cá nhân, kiểm định và hiệu đo liều cá nhân, kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị bức xạ của Viện c[.]

Trang 1

Nghiên cứu và triển khai dịch vụ

đo liều cá nhân, kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị bức xạ của Viện

Nghiên cứu hạt nhân

Tham gia thực hiện: Hoàng Văn Nguyện, Phạm Văn Dũng, Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Giằng, Phan Văn Toàn, Bùi Ngọc Huy, Lê Việt Phong, Nguyễn Thị Hà,

Trần Thị Ngọc Dung, Huỳnh Thị Tịnh Trung tâm an toàn bức xạ, Viện Nghiên cứu hạt nhân

Trang 2

1 Mở đầu

Viện Nghiên cứu hạt nhân (NCHN) là đơn vị có lò phản ứng hạt nhân và sử dụng nhiều nguồn bức xạ khác nhau, đồng thời là đơn vị sản xuất đồng vị phóng xạ phục vụ cho y tế và các mục đích khác Hầu hết mọi công việc ở đây đều có liên quan đến bức xạ ion hóa Để đáp ứng các qui định của cơ quan quản

lý ATBX&HN về đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người và môi trường xung quanh các cơ sở hoạt động liên quan tới bức xạ ion hoá, vì thế công tác nghiên cứu, triển khai trong lĩnh vực định liều bức xạ, kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị đã được Viện NCHN quan tâm và phát triển từ nhiều năm qua.

Trang 3

2 Quá trình Nghiên cứu và triển khai dịch vụ đo liều

cá nhân, kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.

2.1 Quá trình Nghiên cứu và triển khai dịch vụ đo liều

cá nhân.

Giai đoạn 1983 – 1991: Việc định liều cá nhân

chiếu ngoài được sử dụng là liều kế phim do Liên

Xô sản xuất, hàng năm số lượng cơ quan và cá nhân được cung cấp sử dụng liều kế là không lớn, chủ yếu cung cấp cho nhân viên bức xạ của Viện NCHN.

Trang 4

2.1 Quá trình Nghiên cứu và triển khai dịch vụ đo liều

Trang 5

2.1 Quá trình Nghiên cứu và triển khai dịch vụ đo

liều cá nhân (tt).

Trong năm 2015 cùng với việc sử dụng máy đọc liều kế nhiệt phát quang TOLEDO-654, Viện NCHN đã đưa vào sử dụng 01 máy đọc liều kế nhiệt phát quang hiệu REXON-320 AD Hiện nay Viện NCHN cung cấp dich vụ đo liều cá nhân cho khoảng 5.200 nhân viên bức xạ của 470 cơ sở bức

xạ khác nhau

Trang 6

Hình 1 Liều kế cá nhân do Viện Nghiên cứu

hạt nhân sản xuất trong năm 2015

Trang 7

2.1 Quá trình Nghiên cứu và triển khai dịch vụ đo

liều cá nhân (tt).

Năm 2017 Viện NCHN đã đầu tư, nghiên cứu đưa vào hoạt động hệ đo liều chiếu xạ cá nhân Quang phát quang Landauer (Model: MicroStar do Mỹ sản xuất) đo được ba đại lượng Hp(10), Hp(3) và Hp(0,07), đáp ứng việc định liều cho nhân viên bức

xạ tại Viện NCHN và các cơ sở bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ hở (khoa Y học hạt nhân tại các Bệnh viện) Các cơ sở dùng nguồn phóng xạ beta, trong công nghiệp sản xuất giấy, màng nhựa…

Trang 8

Hình 2. Hệ đọc liều Quang phát quang (OSL)

MicroStar

Trang 9

Hình 3. Liều kế Quang phát quang (OSL)

MicroStar

Trang 10

2.1 Quá trình Nghiên cứu và triển khai dịch vụ đo

liều cá nhân (tt)

Độ tin cậy của liều kế TLD, OSL và quy trình đo

liều tại Viện NCHN đã được khẳng định thông qua kết quả so sánh quốc tế vào tháng 6/2016 do Thái Lan đăng cai chiếu chuẩn tại Phòng chuẩn cấp II (SSDL-OAP) với sự tham gia của 15 phòng thí

nghiệm các nước trong khu vực, ngoài ra qua các đợt kiểm tra định kỳ và đánh giá chất lượng khi gia hạn giấy phép họat động dịch vụ đều đạt kết quả tốt

Trang 11

Hình 4. Kết quả đo so sánh liều kế TLD.

Trang 12

Hình 5&6. Kết quả đo so sánh liều kế (OSL)

MicroStar

Trang 13

Hình 5&6 Kết quả đo so sánh liều kế (OSL) MicroStar.

Trang 14

2.1 Quá trình Nghiên cứu và triển khai dịch vụ đo

liều cá nhân (tt)

Việc định liều cá nhân chiếu trong: Viện đã hoàn thành qui trình định liều chiếu trong đối với đồng

vị I-131 và P-32 bằng phương pháp đo hoạt độ

phóng xạ trong nước tiểu Hàng tháng Viện đã

tiến hành theo dõi liều chiếu trong của 15 CBCNV trong Viện có nguy cơ bị chiếu trong cao do tiếp xúc I-131, và P-32

Trang 15

2.2 Quá trình Nghiên cứu và triển khai dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.

Từ năm 1983, do nhu cầu hiệu chuẩn nội bộ, Viện NCHN đã xây dựng phòng thí nghiệm chuẩn liều bức xạ trên cơ sở sử dụng 1 nguồn phóng xạ gamma Co-60 (hoạt độ lúc đó vào khoảng 3 mCi)

Năm 1993, Viện đã tận dụng 1 nguồn phóng xạ gamma Co-60 (hoạt độ 206 Ci do Phòng Công nghệ bức xạ của Viện không còn nhu cầu sử dụng)

để xây dựng hệ chiếu chuẩn liều gamma thứ hai

Trang 16

2.2 Quá trình Nghiên cứu và triển khai dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ (tt).

Năm 2005, Viện đã xây dựng hệ chiếu chuẩn liều neutron nhờ tận dụng 1 nguồn phóng xạ neutron Am/Be

Năm 2008, Viện đã xây dựng hệ chiếu chuẩn liều gamma thứ ba nhờ tận dụng 2 nguồn phóng xạ gamma Cs-137 (tổng hoạt độ 200 mCi) thu hồi từ

cơ quan khác không còn nhu cầu sử dụng

Trang 17

2.2 Quá trình Nghiên cứu và triển khai dịch vụ kiểm

định, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ (tt).

Phòng chuẩn liều của Viện NCHN thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn các máy đo liều bức xạ, chiếu chuẩn liều kế cá nhân của Viện và triển khai dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo liều bức xạ cho các cơ sở bức xạ khác như là một bộ phận hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ quan quản lý về ATBX&HN

Hàng năm PTN chuẩn liều bức xạ thực hiện kiểm định khoảng 70 thiết bị phát tia X trong y tế và hiệu chuẩn khoảng 250 thiết bị ghi đo bức xạ, trong đó:

Trang 18

2.2 Quá trình Nghiên cứu và triển khai dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ (tt).

30 thiết bị ghi đo bức xạ của Viện Nghiên cứu hạt nhân.

220 thiết bị ghi đo bức xạ của các cơ sở khác được thực hiện qua các hợp đồng dịch vụ.

Trang 19

Hình 7 Phòng chuẩn liều bức xạ

Trang 20

3 Công tác đảm bảo chất lượng trong triển khai

dịch vụ đo liều cá nhân, kiểm định và hiệu

chuẩn thiết bị.

Hệ chuẩn liều (FARMER DOSIMETER) được hiệu chuẩn định kỳ tại Phòng chuẩn liều cấp II của Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân nhằm truyền chuẩn và chuẩn hóa về liều Kết quả cho thấy PTN chuẩn liều bức xạ của Viện đáp ứng được việc chiếu chuẩn các liều kế và hiệu chuẩn máy đo suất liều bức xạ, phục vụ công tác nghiên cứu và triển khai dịch vụ.

Trang 21

3 Công tác đảm bảo chất lượng trong triển khai

dịch vụ đo liều cá nhân, kiểm định và hiệu

chuẩn thiết bị (tt).

Để đánh giá độ chính xác của việc định liều, tháng 6/2016 Viện NCHN đã tham gia đo so sánh Quốc tế, với sự tham gia của 15 Phòng thí nghiệm trong khu vực đạt kết quả tốt, tháng 7/2018 Viện gửi mẫu liều kế đến Cơ quan an toàn hạt nhân và bảo vệ bức xạ Úc (ARPANSA) tham gia đo so sánh

Trong các dịch vụ triển khai đo liều cá nhân, kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị, Viện NCHN đã biên soạn các tài liệu, quy trình, biểu mẫu chi tiết

Trang 22

4 Kết luận

Các nghiên cứu thuộc lĩnh vực định liều lượng bức xạ, kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị tại Viện NCHN đã được tiến hành và đưa vào ứng dụng ngay từ ngày đầu Lò phản ứng hạt nhân khôi phục và hoạt động, không những đảm bảo an toàn cho CB-VC của Viện NCHN mà hiện nay đang làm dịch vụ đo liều cá nhân cho khoảng 5.200 nhân viên bức xạ của 470 cơ sở bức xạ,

Trang 23

4 Kết luận (tt)

Dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị ghi đo bức xạ được triển khai thực hiện theo sự ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước về ATBX, là một bộ phận hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ sở bức xạ và cơ quan quản lý về ATBX&HN

Trang 24

Xin chân thành cám ơn các quý vị đại biểu.

Đà Lạt, ngày 06 tháng 6 năm 2018

Ngày đăng: 21/04/2022, 12:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Liều kế cá nhân do Viện Nghiên cứu hạt nhân sản xuất trong năm 2015  - 26-7 - 30. Bao caoVien NCHN-18
Hình 1. Liều kế cá nhân do Viện Nghiên cứu hạt nhân sản xuất trong năm 2015 (Trang 6)
Hình 2. - 26-7 - 30. Bao caoVien NCHN-18
Hình 2. (Trang 8)
Hình 3. - 26-7 - 30. Bao caoVien NCHN-18
Hình 3. (Trang 9)
Hình 4. - 26-7 - 30. Bao caoVien NCHN-18
Hình 4. (Trang 11)
Hình 5&6. - 26-7 - 30. Bao caoVien NCHN-18
Hình 5 &6 (Trang 12)
Hình 5&6. - 26-7 - 30. Bao caoVien NCHN-18
Hình 5 &6 (Trang 13)
Hình 7. Phòng chuẩn liều bức xạ - 26-7 - 30. Bao caoVien NCHN-18
Hình 7. Phòng chuẩn liều bức xạ (Trang 19)
w