PHÒNG GD – ĐT CHÂU THÀNHTRƯỜNG THCS AN NINH NỘI DUNG HỌC QUA INTERNETMÔN: ĐẠI SỐ 7 Chương IV – BIỂU THỨC ĐẠI SỐ §1 KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ Sách giáo khoa Toán 7 tập 2: trang 24 đế
Trang 1PHÒNG GD – ĐT CHÂU THÀNH
TRƯỜNG THCS AN NINH NỘI DUNG HỌC QUA INTERNETMÔN: ĐẠI SỐ 7
Chương IV – BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
§1 KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
(Sách giáo khoa Toán 7 tập 2: trang 24 đến trang 27)
A Mục tiêu bài học:
Qua nghiên cứu nội dung bài này, các em cần nắm vững các kiến thức sau:
1 Khái niệm biểu thức đại số; biến số.
2 Cách viết biểu thức đại số; những tính chất và quy tắc phép toán được áp dụng
B Yêu cầu đối với học sinh:
Để nắm vững kiến thức và giải quyết được các bài tập trong tiết học này, các em cần nghiên cứu SGK từ trang 24 đến trang 27
C Nội dung:
I Đáp án bài tập tiết trước
Bài tập 10/SGK/trang 14 (10 điểm) :
Điểm kiểm tra Toán (học kì I) của học sinh lớp 7C được cho ở bảng 15:
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
b) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng
Đáp Án
a) Dấu hiệu: Điểm kiểm tra Toán (HKI) của mỗi học sinh lớp 7C
Số các giá trị là 50
b) Biểu đồ đoạn thẳng:
Trang 2
Đặt vấn đề:
Giả sử mỗi buổi đi học, em được phụ huynh cho 10 000 đồng để ăn quà
a) Em hãy viết phép tính để tính số tiền được cho qua 120 buổi đi học
Trả lời: ………(kết quả là biểu thức số)
b) Tương tự như câu a ở trên em hãy viết biểu thức để tính số tiền được cho khi đi
học tiếp tục, với x là số buổi đi học tiếp (vì hiện nay dịch bệnh COVID-19 diễn biến
phức tạp, chưa biết cụ thể số buổi đi học tiếp là bao nhiêu nên gọi số buổi đi học
tiếp là x buổi)
Trả lời: ……….(kết quả là biểu thức đại số)
1 Biểu thức số
Biểu thức gồm các số được nối với nhau bởi dấu những phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) được gọi là biểu thức số
Ví dụ: ………
2 Biểu thức đại số
Biểu thức mà trong đó ngoài các số và kí hiệu những phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) còn có các chữ (đại diện cho các số) được gọi là biểu thức đại số
* Chú ý: Trong biểu thức đại số:
- Những chữ đại diện cho những số tùy ý gọi là biến số (gọi tắt là biến);
chưa xét đến biến ở mẫu (Ví dụ: ………
- Không viết dấu nhân giữa chữ và chữ, giữa số và chữ; không viết thừa số 1, viết dấu “ – ” thay cho thừa số ( –1)
Ví dụ: ………
- Dùng các dấu ngoặc tròn, ngoặc vuông, ngoặc nhọn để chỉ thứ tự thực hiện các phép tính
Ví dụ: ………
- Những tính chất , quy tắc phép toán được áp dụng như trên các số đã biết
Ví dụ: ………
III Luyện tập:
Bài tập 1 (trang 26 sách giáo khoa tập 2)
Hãy viết các biểu thức đại số biểu thị:
a) Tổng của x và y : ………
b) Tích của x và y : ………
Trang 3c) Tích của tổng x và y với hiệu x và y : ………
Bài tập 3 (trang 26 sách giáo khoa tập 2)
Dùng bút chì nối ý 1), 2), …, 5) với a), b), …, e) sao cho chúng có cùng ý nghĩa (chẳng hạn như nối ý 1) với e)):
* Đọc phần có thể em chưa biết (trang 26- SGK)
Bài tập 5 (trang 26 sách giáo khoa tập 2)
Một người được hưởng mức lương là a đồng trong một tháng Hỏi người đó nhận được bao nhiêu tiền nếu:
a) Trong một quý lao động, người đó đảm bảo đủ ngày công và làm việc có hiệu suất cao nên được thưởng thêm m đồng ?
b) Trong hai quý lao động, người đó bị trừ n đồng (n < a) vì nghỉ một ngày công không phép ?
Gợi ý:
+ Một quý có bao nhiêu tháng ?
+ Đảm bảo đủ ngày công trong một quý người đó nhận bao nhiêu tiền lương và tiền thưởng ?
+ Trong hai quý (bao nhiêu tháng ?) người đó nhận được bao nhiêu tiền lương, vì nghỉ một ngày công không phép nên lương bị trừ bao nhiêu ?
1) x – y
2) 5y
3) xy
4) 10 + x
5) (x + y)(x – y)
a) Tích của x và y b) Tích của 5 và y c) Tổng của 10 và x d) Tích của tổng x và y với hiệu của x và y e) Hiệu của x và y