ĐẠI CƯƠNG Bệnh lây truyền qua đường tình dục LTQĐTD là các bệnh nhiễm trùng do vi trùng, virus, ký sinh trùng gây nên, lây lan qua quan hệ tình dục không được bảo vệ, qua đường máu và l
Trang 1BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC
Trang 3MỘT SỐ THUẬT NGỮ
BỆNH HOA LIỄU (VENEREAL DISEASE: VD)
DỤC (SEXUALLY TRANSMITTED DISEASES:
STD)
TÌNH DỤC (SEXUALLY TRANSMITTED
INFECTION: STI)
Trang 4I ĐẠI CƯƠNG
Bệnh lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD) là các bệnh nhiễm trùng do vi trùng, virus, ký sinh trùng gây nên, lây lan qua quan hệ tình dục không được bảo vệ, qua đường máu và lây từ mẹ sang con
Bất kỳ ai đều có thể mắc bệnh LTQĐTD, nếu quan hệ tình dục không an toàn
Trang 5I ĐẠI CƯƠNG (TT)
Theo thống kê, số trường hợp mắc mới các bệnh
LTQĐTD đang gia tăng tại nhiều nơi, đặc biệt là các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam
Trên thế giới ước tính hàng năm có khoảng hơn 300 triệu trường hợp mắc mới bệnh LTQĐTD, trong đó
số trường hợp mắc mới HIV là khoảng 1 triệu người
Ở Việt Nam, mỗi năm số trường hợp mắc mới bệnh LTQĐTD khoảng 100.000-200.000
Trang 6Mắc bệnh LTQĐTD
Không hiểu biết bệnh
Sợ người thân biết
Tự điều trị
Không khỏi người mang mầm bệnh
Quan hệ tình dục không an toàn
Vòng xoắn bệnh lý
Trang 7II LÂY TRUYỀN
Theo một số báo cáo, trên thế giới bệnh LTQĐTD có
tỷ lệ tăng cao trong nhóm người có hoàn cảnh đặc biệt như gái mại dâm, người vô gia cư, tù nhân và
công nhân di trú.
Ở nhóm này, những cản trở về ngôn ngữ, văn hóa, điều kiện chăm sóc sức khỏe, hạn chế về nguồn tài chính kết hợp hành vi tình dục không an toàn với bạn tình nguy cơ cao tạo nên vòng xoắn lây lan bệnh ở mức đáng kể
Trang 8II LÂY TRUYỀN (TT)
Người ta ghi nhận rằng các nhóm người dễ mắc bệnh như là Gái mại dâm, khách làng chơi có nhiều bạn tình, người phải đi công tác xa vợ hoặc chồng trong thời gian dài, trẻ gái vị thành niên
Những người có hành vi thường xuyên thay đổi bạn tình, người dùng dụng cụ bi, nhẫn xâu vào bộ phận sinh dục, người uống rượu hoặc dùng ma túy trước hoặc trong khi quan hệ tình dục… thường rất dễ mắc bệnh
Trang 9II LÂY TRUYỀN (TT)
Lây lan bệnh giữa những người bị bệnh và người lành lây sang vợ(chồng),cộng đồng
Con đường lây truyền chủ yếu là sự tiếp xúc trực tiếp giữa bộ phận sinh dục với bộ phận sinh dục, tuy nhiên sự lây lan từ việc quan hệ ngoài bộ phận sinh dục cũng cực kỳ nguy hiểm
BTLTQĐTD lây truyền qua đường truyền máu, từ
mẹ sang con
Trang 10II LÂY TRUYỀN (TT)
Việc lây lan bệnh LTQĐTD còn phụ thuộc vào
hành vi của con người khi quan hệ tình dục, người
có nhiều bạn tình dễ bị mắc bệnh LTQĐTD hơn người có ít bạn tình hoặc chỉ có một bạn tình
Mặt khác, khi một người có nhiều bạn tình thì cơ hội lây truyền cho người khác hơn cũng cao hơn
Trang 11TÁC NHÂN GÂY RA BLTQĐTD GỒM
LOẠI GÌ?
Vi trùng Siêu vi trùng (virus) Ký sinh trùng
Xoắn khuẩn giang mai Vi-rút herpes simplex Nấm men Candida
Trang 12 Lậu
Giang mai (loét sinh dục và biểu hiện toàn thân)
Hạ cam (loét sinh dục)
HIV
Một số Bệnh LTQĐTD thường gặp?
Trang 13LẬU
Trang 14GIANG MAI (LOÉT SINH DỤC VÀ BIỂU HIỆN TOÀN THÂN)
Trang 15CHLAMYDIA TRACHOMATIS (Ở NAM)
Trang 16HẠ CAM (LOÉT SINH DỤC)
Trang 17SÙI MÀO GÀ
Trang 19HERPES SINH DỤC
Trang 21NẤM CANDIDA ALBICANS
Trang 22TRÙNG ROI ÂM ĐẠO
Trang 23DẤU HIỆU, TRIỆU CHỨNG KHI MẮC NTLTQĐTD LÀ GÌ?
Đối với nam giới:
Có giọt mủ ở đầu dương vật.
Đối với nữ giới:
Huyết trắng bất thường hoặc có mùi hôi.
Đau bụng dưới.
Đau khi giao hợp.
Chảy máu bất thường ngoài kỳ kinh nguyệt.
Trang 24DẤU HIỆU, TRIỆU CHỨNG KHI MẮC NTLTQĐTD
Bỏng rát và đau khi đi giải.
Sẩn sùi tại bộ phận sinh dục
Đối với trẻ sơ sinh:
Dịch mủ rỉ ra ở mắt.
Trang 25DẤU HIỆU, TRIỆU CHỨNG NHIỄM HIV
LÀ GÌ?
giống như cảm cúm thông thường nên làm bệnh nhân không để ý
không có triệu chứng, nhưng nguy cơ lây nhiễm HIV cho người khác là rất cao
Trang 26 Ba tháng sau nhiễm HIV, người bệnh xét nghiệm máu cho kết quả dương tính
Trong giai đoạn này sức chống đỡ của cơ thể còn mạnh nên số lượng HIV trong máu còn thấp, người mang HIV hầu như không có triệu chứng gì biểu hiện ra bên ngoài Dần xuất hiện các hạch ngoại biên, sức khỏe giảm sút và dễ mắc các nhiễm trùng.
Trang 27DẤU HIỆU, TRIỆU CHỨNG NHIỄM
HIV
khỏe dần yếu, bệnh chuyển sang giai đoạn cuối cùng của nhiễm HIV là AIDS, lúc này hệ thống miễn dịch bị phá hủy trầm trọng, người bệnh
sẽ chết do cơ thể suy kiệt và do nhiễm trùng cơ hội.
Trang 28CHẨN ĐOÁN STI
Trang 29TIẾP CẬN NTLTQĐTD BẰNG
HỘI CHỨNG
Trang 30- Ngứa âm đạo
- Đi tiểu buốt
- Đau nông (đau trong âm đạo) khi giao hợp
- Lậu cầu
- C trachomatis
Tiết dịch
niệu đạo
- Tiết dịch niệu đạo
- Đi tiểu buốt
- Đi tiểu nhiều lần
- Tiết dịch niệu đạo (nếu cần, bảo bệnh nhân vuốt dọc niệu đạo)
- Tiết dịch âm đạo
- Chảy máu giữa các kỳ kinh
Trang 31TIẾP CẬN THEO HỘI CHỨNG
Đặc trưng:
Xếp các STI có cùng triệu chứng LS vào một hội chứng
Điều trị tất cả các nguyên nhân quan trọng của một hội chứng cho BN
Áp dụng các sơ đồ
Quản lý STI một cách toàn diện
Giáo dục bệnh nhân, khuyến khích sử dụng BCS, quản
lý bạn tình
Trang 32ƯU ĐIỂM CỦA TIẾP CẬN THEO HỘI CHỨNG
- Cho phép chẩn đoán và điều trị ngay lần khám đầu tiên,
khi điều trị hiệu quả sẽ cắt đứt nguồn lây nhanh chóng
Không cần các XN đặc hiệu
Chẩn đoán có thể thực hiện ở mọi tuyến và các nhân
viên y tế ở mọi trình độ có thể sử dụng phương pháp
này
Tránh chuyển viện khi không cần thiết
Là biện pháp kinh tế nhất khi không thể tiếp cận được
các phương tiện chẩn đoán hiện đại
Trang 33SƠ ĐỒ TIẾP CẬN HỘI CHỨNG LOÉT SINH DỤC
Trang 34Hỏi bệnh và khám
Chỉ có mụn nước?
Bệnh nhân than phiền có loét
hoặc sưng vùng sinh dục
Không
* Giáo dục và tư vấn thay đổi hành vi
* Cung cấp và khuyến khích sử dụng BCS
* Tư vấn và xét nghiệm HIV nếu có
Điều trị HSV2 Điều trị giang
mai nếu có chỉ định 1 Điều trị giang mai và hạ cam
Điều trị HSV2 2
Vết loét lành? Vết loét tiến triển tốt? Chuyển tuyến
Không
Trang 35TÌM HIỂU TIẾP CẬN HỘI CHỨNG LOÉT SINH DỤC THEO
Trang 36BỆNH HẠ CAM (CHANCROID)
Bệnh hạ cam là một bệnh lây truyền qua đường tình dục
do vi khuẩn hạ cam gây nên (Haemophilus ducreyi)
Bệnh hay gặp ở các thành phố lớn và hải cảng, nơi có giao lưu đông đúc
Bệnh hạ cam có đồng yếu tố dịch tễ học trong lây truyền HIV Một số bệnh nhân bị nhiễm đồng thời vừa
hạ cam, giang mai và herpes sinh dục.
Trang 37 Biểu hiện lâm sàng là loét mềm ở bộ phận sinh dục, xuất hiện 3-5 ngày sau khi lây bệnh Loét thường mềm có bờ nham nhở, đáy bẩn dễ chảy máu và đau Xung quanh loét có quầng đỏ, số lượng loét thường nhiều, đôi khi liên kết thành vết lớn hơn Vị trí ở môi lớn, môi nhỏ, âm vật, tiền đình âm đạo Hạch bẹn sưng to và đau, thường ở một bên, hạch có thể
vỡ tự nhiên để lại loét lâu lành
Xét nghiện bằng nhuộm gram, trực khuẩn bắt màu gram (-) xếp thành chuỗi song song như đàn cá bơi
Trang 38BỆNH HẠ CAM
Trang 39BỆNH HẠ CAM
Trang 40BỆNH HẠ CAM
Trang 41BỆNH HẠ CAM
Trang 42TRỰC KHUẨN HẠ CAMHAEMOPHILUS DUCREYI
Trang 43CHẨN ĐOÁN BỆNH HẠ CAM
(CHANCROID)
Tổn thương là các vết loét, mềm, số lượng một hoặc nhiều thương tổn, ở sinh dục ngoài
Cơ năng đau tại thương tổn Hạch bẹn sưng to, nếu
vỡ mủ là triệu chứng đặc hiệu của hạ cam
Xét nghiệm bệnh phẩm tại loét và mủ hạch có trực khuẩn dạ cam bắt màu gram (-) xếp thành chuỗi song song
Trang 44ngày.
Trang 45BỆNH HERPES SINH DỤC (GENITAL HERPES)
Bệnh Herpes sinh dục là một bệnh lây truyền qua đường tình dục do virus Herpes tuýp 1 và tuýp 2 gây nên (Herpes Simplex Virus-HSV)
Herpes Simplex Virus tuýp 1 thường gây thương tổn ở niêm mạc phần trên cơ thể, còn tuýp 2 gây thương tổn ở phần dưới cơ thể, chủ yếu là bộ phận sinh dục (90% các trường hợp)
Trang 46 Biểu hiện lâm sàng các mụn nước nhỏ gây đau rát và ngứa xuất hiện 3-5 ngày sau khi lây bệnh.
Toàn trạng có thể sốt, đau đầu và mệt mỏi
Các mụn nước có thể đơn độc hoặc tập trung thành chùm ở sinh dục ngoài
Mụn nước vỡ rất nhanh để lại các vết loét nông, đau, thường bệnh nhân hay đến khám vào giai đoạn này
Các vết loét khỏi tự nhiên không để lại sẹo khoảng hai tuần sau đó
Trang 47 Bệnh Herpes sinh dục thường dai dẳng, mặc dù không có dấu hiệu lâm sàng nhưng virus vẫn bài xuất ra ngoài và có thể lây truyền cho bạn tình Herpes sinh dục với đặc tính là một bệnh tái phát, hiện nay chưa có thuốc điều trị khỏi hẳn bệnh, nhưng phát hiện và điều trị sớm càng tốt
Trang 48HERPES SƠ PHÁT
Trang 49HERPES SƠ PHÁT
Trang 50HERPES SƠ PHÁT
Trang 51HERPES SƠ PHÁT
Trang 53HERPES TÁI PHÁT
Trang 54HERPES TÁI PHÁT
Trang 55HERPES TÁI PHÁT
Trang 56CHẨN ĐOÁN BỆNH HERPES SINH DỤC
Tổn thương là các mụn nước nhỏ đau rát và ngứa xuất hiện 3-5 ngày sau khi lây bệnh
Mụn nước tập trung thành chùm ở môi bé hoặc
môi lớn, vỡ rất nhanh để lại các vết loét nông, đau
Có tiền sử bệnh lý trước đây giống hiện tại và có tiền sử quan hệ với người bị bệnh Herpes sinh dục
Trang 57ĐIỀU TRỊ
a) Nguyên tắc chung
đường uống làm giảm triệu chứng bệnh và hạn chế bài xuất HSV b) Điều trị cụ thể - Tại chỗ
kem acyclovir khi mới xuất hiện mụn nước Acyclovir bôi cứ 3 giờ/1 lần, ngày bôi 6 lần trong 7 ngày.
nhẹ và vừa trên người bệnh bình thường.
Trang 58 - Toàn thân: các thuốc kháng virút như acyclovir, valaciclovir, famciclovir.
200mg, uống ngày 5 viên chia đều 5 lần trong ngày, điều trị 7-10 ngày, hoặc:
khi triệu chứng xuất hiện Hiệu quả làm bệnh diễn biến ngắn hơn, giảm triệu chứng nhưng không ngăn ngừa được tái phát Liều dùng như trong điều trị bệnh tiên phát.
uống ngày 2 viên, dùng liên tục trong 1 năm.
phác đồ riêng.
Trang 59PHÒNG BỆNH
truyền qua đường tình dục, phải thực hiện các biện pháp phòng tránh như với các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác Bao cao su có hiệu quả phòng tránh lây truyền bệnh nhưng không đạt được hiệu quả 100% Hơn nữa, do nhiễm HSV có nguy cơ rất cao lây truyền HIV nên đặc biệt quan tâm đến bệnh này trong chương trình phòng chống bệnh lây
truyền qua đường tình dục và cả HIV/AIDS.
Trang 60Câu hỏi?