1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ bèo lục bình và bùn thải của các nhà máy sản xuất tinh bột sắn trên địa bàn tỉnh quảng bình’

13 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ bèo lục bình và bùn thải của các nhà máy sản xuất tinh bột sắn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Đại Học Quảng Bình
Chuyên ngành Kỹ Thuật Nông Nghiệp, Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quảng Bình
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 3,78 MB
File đính kèm sản xuất phân hữu cơ vi sinh.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU A LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là một trong những ngành phát triển hàng đầu ở nước ta hiện nay và có tiềm năng lớn trong tươn.

Trang 1

BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

A LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là một trong những ngành phát triển hàng đầu ở nước ta hiện nay và có tiềm năng lớn trong tương lai Tuy nhiên, song song với sự phát triển thì ngành công nghiệp chế biến tinh bột sắn phải đối mặt với thách thức môi trường phát sinh từ quá trình chế biến, sau các hệ thống xử lí nước thải, loại ra một lượng bùn khá lớn Loại bùn này hiện tại trong ngành công nghiệp chế biến tinh bột sắn chưa thực sự có biện pháp xử lí phù hợp nên vẫn gây ô nhiễm môi trường và gây lãng phí nguồn nguyên liệu hữu cơ chứa nhiều chất dinh dưỡng Bên cạnh đó, bèo lục bình là loài thực vật thủy sinh dồi dào ở địa phương, chúng là nguồn cơ chất giàu chất

dinh dưỡng để sản xuất phân hữu cơ Chính vì vậy, đề tài ‘‘Nghiên cứu sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ bèo lục bình và bùn thải của các nhà máy sản xuất tinh bột sắn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình’’, nhằm giảm ô nhiễm môi

trường trong ngành sản xuất tinh bột sắn, đồng thời cung cấp thêm nguồn phân bón hữu cơ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bền vững

B CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1 Vấn đề nghiên cứu

Với nguyên liệu bùn thải từ nhà máy chế biến tinh bột sắn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình kết hợp với cơ chất là cây bèo lục bình tại địa phương, bổ sung các chế phẩm sinh học khác nhau từ đó tìm ra quy trình sản xuất phân compost tối ưu nhằm tiết kiệm được chi phí và thời gian mà sản phẩm phân hữu

cơ vi sinh đạt chất lượng cao

2 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được quy trình sản xuất phân compost từ bùn thải nhà máy sản xuất tinh bột sắn kết hợp với cơ chất là cây bèo lục bình thì giảm ô nhiễm môi trường trong ngành sản xuất tinh bột sắn, đồng thời cung cấp thêm nguồn phân bón hữu cơ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bền vững

C THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Thiết kế

1.1 Nghiên cứu sản xuất phân compost.

1.1.1 Chuẩn bị:

- Dụng cụ làm mô hình sản xuất phân compost:

Bảng 1.1: Dụng dụng cụ làm mô hình sản xuất phân compost

1

Trang 2

- Làm mô hình ủ phân compost: Mô hình sử dụng có dạng hình hộp chữ nhật, kích thước dài x rộng x cao: 51 cm x 38 cm x 30 cm, được làm từ xốp cách nhiệt, bên trong có 2 ống dẫn khí được đặt song song với chiều rộng của mô hình, trên có đục lỗ d = 3 mm được cố định và nối với máy thổi khí, ống thoát nước rò rỉ từ quá trình phân huỷ đặt phía dưới mô hình

- Phân tích chỉ tiêu đầu vào: Thực hiện phân tích hàm lượng Cacbon, Nito, Kali, Phốt pho theo các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) tại Viện dược liệu - Bộ Y tế và chấp nhận những thông số hoạt động của thiết bị đã được công bố, kết quả thu được như nêu ở Bảng 1.2

Bảng 1.2: Các chỉ tiêu đầu vào của nguyên liệu

Chỉ tiêu Đơn vị Bùn thải Bèo lục bình

1.1.2 Xác định tỷ lệ phối trộn nguyên liệu sản xuất phân compost

- Xác định tỷ lệ C/N:

Tính toán tỷ lệ phối trộn thích hợp dựa trên tỷ lệ C/N của bùn thải và bèo lục bình theo công thức sau:

Công thức tính:

Trong đó:

Clb: Hàm lượng C của lục bình (%), Cbt: Hàm lượng C của bùn thải (%),

Nlb: Hàm lượng N của lục bình (%), Nbt: Hàm lượng N của bùn thải (%)

mlb: Khối lượng của lục bình (kg), mbt: Khối lượng của bùn thải (kg)

- Tỷ lệ phối trộn:

Bèo lục bình có C/N = 28; N = 2,9%; độ ẩm 45%

Bùn thải có C/N = 8,6; N = 6,75%; độ ẩm 70%

- Cách tính toán:

Đối với 1kg bèo lục bình độ ẩm 45%:

mkhô lb = 1 x 0,55 = 0,55 kg

mN lb = 0,55 x 0,029 = 0,01595kg

2

Trang 3

mC lb = 0,01595x 28 = 0,4466 kg.

Đối với 1kg bùn thải độ ẩm 70%:

mkhô bt = 1 x 0,3 = 0,3 kg

mN bt = 0,3 x 0,0675 = 0,02025 kg

mC bt = 0,02025 x 8,6 = 0,17415 kg

=> Chọn mbt = 1 thì mlb = 1,8091 ≈ 1,8

- Xác định độ ẩm sau khi phối trộn :

Tính toán độ ẩm sau khi phối trộn dựa vào độ ẩm của từng nguyên liệu theo công thức sau:

Công thức tính:

Trong đó:

mlb: Khối lượng lục bình phối trộn (kg), mbt: Khối lượng bùn thải phối trộn (kg) Hlb: Độ ẩm lục bình (%), Hbt: Độ ẩm bùn thải (%)

=>

1.1.3 Lấy mẫu và xử lí mẫu:

- Bùn thải được lấy ở sau hệ thống xử lí nước thải của nhà máy sản xuất tinh bột sắn Long Giang thuộc Công ty CP Tư vấn và Đầu tư Long Giang Thịnh (xã Vĩnh Ninh, huyện Quảng Ninh) và nhà máy sản xuất tinh bột sắn Sông Dinh thuộc công ty CP FOCOCEV Quảng Bình (TT NT Việt Trung, huyện Bố Trạch)

có độ ẩm 50% Tiến hành phơi khô, làm tơi rồi phun nước đạt độ ẩm 70%, sau

đó nhặt sạch rác, sỏi, đá

- Bèo lục bình được lấy từ khu vực mương máng ở thôn Hoàng Viễn, xã Sơn Thuỷ, huyện Lệ Thuỷ, đem băm nhỏ 5 ÷ 7 cm rồi phơi héo còn độ ẩm khoảng 45% để giảm tỷ lệ nước, tạo điều kiện thích hợp cho các vi sinh vật hoạt động lên men và tránh hiện tượng thối do các vi sinh vật lên men sản sinh ra axit butyric

1.1.4 Phối trộn nguyên liệu với các thành phần bổ sung:

Bùn thải và bèo lục bình sau khi xử lí được phối trộn đều với nhau theo tỉ

lệ khối lượng 1 : 1,8 Số lượng cụ thể để đủ 21 thùng xốp thí nghiệm là 105 kg bùn thải và 189 kg bèo lục bình (mỗi thùng nguyên liệu là 5kg bùn thải và 9 kg bèo lục bình) Bổ sung thêm mật rỉ đường làm tăng sinh khối vi sinh vật để thúc đẩy quá trình phân huỷ chất hữu cơ Tỷ lệ C/N rất quan trọng cho quá trình phân huỷ bùn Cả C và N đều là thức ăn cho vi sinh vật phân huỷ thành phân hữu cơ Sau khi đã trộn đều các nguyên liệu, cho vào các thùng xốp với các chế phẩm khác nhau đã được chia tỉ lệ sẵn

1.1.5 Bố trí mô hình:

Thí nghiệm được bố trí thành 7 nghiệm thức với 2 loại chế phẩm sinh học Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần:

+ Lô đối chứng (ĐC): Không bổ sung chế phẩm sinh học

3

Trang 4

+ Lô thí nghiệm 1: Bổ sung chế phẩm Bio-Systems với các nghiệm thức: NT I (Tỷ lệ 0,02 g chế phẩm/1 kg nguyên liệu), NT II (Tỷ lệ 0,04 g chế phẩm/1 kg nguyên liệu), NT III (Tỷ lệ 0,06 g chế phẩm/1 kg nguyên liệu)

+ Lô thí nghiệm 2: Bổ sung chế phẩm Eco Clean 501TM với các nghiệm thức NT

IV (Tỷ lệ 0,03 g chế phẩm/1 kg nguyên liệu), NT V (Tỷ lệ 0,05 g chế phẩm/1 kg

nguyên liệu), NT VI (Tỷ lệ 0,07 g chế phẩm/1 kg nguyên liệu)

Bảng 1.3: Các thông số của các nghiệm thức

Thông số Lô ĐC Lô TN1 (NTI, II, III) Lô TN 2 (NTIV, V, VI) Nguyên liệu Bùn + Bèolục bình Bùn + Bèo lụcbình Bùn + Bèo lụcbình

Bio-Systems (gram) 0 0,28 ; 0,56 ; 0,84 0

EcoClean TM 501

Kích thước khối ủ 51 x 38 x 30 51 x 38 x 30 51 x 38 x 30

1.1.6 Vận hành mô hình ủ hiếu khí

- Mô hình gồm có 21 thùng xốp được vận hành riêng biệt cho từng khối ủ Với mỗi nghiệm thức khác nhau thì được thực hiện lặp lại 3 lần

- Đảo trộn với tần suất đảo trộn 2 ngày/1 lần, đảo từ trên xuống dưới, thêm nước khi cần để khối ủ luôn đạt độ ẩm thích hợp (khoảng 54%), sau đó để yên tĩnh chúng tiếp tục phân huỷ Đồng thời cũng thổi khí cung cấp cho bùn thải

- Nhiệt độ khối ủ được kiểm tra thường xuyên với tần suất 3 ngày/1 lần

- Mẫu lấy kiểm tra phân tích được tiến hành lấy 3 ngày/1 lần sau khi đảo trộn và

đo nhiệt độ, đồng thời kiểm tra, ghi nhận sự phát sinh mùi trong suốt quá trình ủ

- Thí nghiệm được theo dõi đến khi quá trình ủ đi vào giai đoạn ổn định, tất cả các chỉ tiêu không còn sự thay đổi nhiều ở các mô hình thì sẽ dừng quá trình ủ

1.1.7 Phơi khô, sàng và kiểm tra chất lượng

Sau khi khối ủ đã hoai mục, đem phơi cho khô, đạt ẩm độ 20 - 25% (đạt tiêu chuẩn 10TCVN 562 - 2002 về độ ẩm phân compost) Sau đó sản phẩm được sàng qua lưới lỗ 2 mm thu được phân compost thành phẩm và đem phân tích các chỉ tiêu đầu ra C, N, P, K

1.2 Trồng cây thực nghiệm (Ứng dụng sản phẩm compost trên cây trồng ngắn ngày):

Thí nghiệm được lặp lại 3 lần sau đó lấy kết quả trung bình Trong quá trình thí nghiệm đảm bảo các yếu tố không thí nghiệm phải như nhau

Bảng 1.4: Nguyên liệu, dụng cụ ứng dụng sản phẩm compost trên cây trồng

ngắn ngày

4

Nguyên liệu, dụng cụ Số lượng Đơn vị

Trang 5

- Chuẩn bị mô hình sử dụng các thùng xốp có đục lỗ ở đáy làm dụng cụ chứa đựng giá thể là đất trồng có bón các sản phẩm compost tương ứng của các nghiệm thức nghiên cứu

- Sau khi kết thúc quá trình ủ, lấy phân compost của nghiệm thức ĐC và các nghiệm thức thí nghiệm Bio-Systems (I, II, III), EcoleanTM 501 (IV, V, VI) lần lượt bón vào các thùng xốp đựng giá thể đất thịt nhẹ để trồng cây rau dền

- Lựa chọn những hạt giống chắc, mẩy, không bị sâu bệnh đem ngâm nước ấm

40 ÷ 450C khoảng 1 h để kích thích hạt nảy mầm rồi tiến hành gieo Mỗi nghiệm thức gieo đúng 15 hạt

- Thực hiện các biện pháp chăm sóc đầy đủ như tưới nước đảm bảo đất luôn đủ

ẩm nhưng không được úng, thường xuyên làm cỏ, xới đất, bắt sâu

- Sau 1 ÷ 5 tuần, tiến hành khảo sát sự phát triển và sinh trưởng của cây So sánh các chỉ tiêu về chiều cao, đường kính và số lá của cây từ đó lựa chọn phương án tối ưu

- Thử nghiệm sản phẩm vào sản xuất

D TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU.

1 Xây dựng và kiểm tra mô hình thiết kế.

1.1 Nghiên cứu sản xuất phân compost.

1.1.1 Chuẩn bị nguyên liệu và chế phẩm bổ sung:

- Bùn thải từ hệ thống xử lí nước thải của các nhà máy sản xuất tinh bột sắn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

- Vật liệu phối trộn: Bèo lục bình

- Chế phẩm sinh học (Bio-Systems Bioguss Biota C30, Eco CleanTM 501)

- Chất dinh dưỡng bổ sung (mật rỉ đường)

Bùn thải Bèo lục bình

Chế phẩm Bio-Systems Chế phẩm EcoClean TM 501 Mật rỉ đường

Hình 1.1 : Nguyên liệu và chế phẩm bổ sung

1.1.2 Làm mô hình ủ phân compost:

5

Trang 6

Hình 1.2: Mô hình thí nghiệm ủ compost

1.1.3 Phối trộn nguyên liệu với các thành phần bổ sung:

Hình 1.3: Phối trộn nguyên liệu

1.1.4 Bố trí và vận hành các mô hình thí nghiệm:

Hình 1.4: Bố trí mô hình thí nghiệm theo đúng nghiệm thức

1.1.5 phơi khô, sàng sảy được sản phẩm compost:

Hình 1.5: Phân compost của các nghiệm thức sau 45 ngày ủ

1.2 Trồng cây thực nghiệm trên cây trồng rau dền:

Gieo hạt và bố trí mô hình và tiến hành theo dõi, chăm sóc

Cây 7 ngày tuổi Cây 3 tuần tuổi Cây 5 tuần tuổi

Hình 1.6: Các giai đoạn sinh trưởng của cây

1.3 Thử nghiệm vào sản xuất.

6

Trang 7

Sản phẩm compost được chúng em đã áp dụng thử nghiệm bón trên các loại cây trồng nông nghiệp tại Hợp tác xã Kinh doanh Dịch vụ Nông nghiệp Hoàng Trung Lộc, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình vàcho kết quả tốt

2 Phân tích và giải thích dữ liệu.

2.1 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ủ phân compost.

2.2.1 Nhiệt độ

Trong 45 ngày thí nghiệm, nhiệt độ dao động trong khoảng từ 29 ÷ 620C Số liệu được trình bày cụ thể ở bảng sau:

Bảng 2.1: Kết quả nhiệt độ trung bình của quá trình ủ compost.

NHIỆT ĐỘ

( 0 C)

ĐC 29,0 30,5 36,7 43,5 50,3 52,4 48,5 44.0

NTI 29,4 31,4 44,9 51,4 58,0 54,5 55,0 47,5

NTII 29,4 31,9 45,9 54,3 58,5 56,0 55,0 51,0

NTIII 29,1 31,8 46,7 52,6 58,6 57,8 50,1 48,5

NTIV 29,6 33,2 49,2 61,8 57,7 56,6 51,5 47,4

NTV 29,2 33,4 50,3 61,9 58,2 56,9 52,6 47,9

NTVI 29,3 33,5 51,2 62,0 61,6 59,4 57,2 49,9

NHIỆT ĐỘ

( 0 C)

ĐC 42,7 40,8 37,9 36,6 32,1 30,0 30,0 30,0

NTI 43,0 41,5 36,0 33,5 31,2 30,1 30,1 30,1

NTII 46,3 42,1 38,1 34,1 30,1 30,0 30,0 30,0

NTIII 45,8 41,1 37,3 33,6 30,6 30,2 30,2 30,2

NTIV 41,3 36,2 34,1 31,0 30,3 30,0 30,0 30,0

NTV 43,1 39,8 34,5 31,6 30,5 30,5 30,5 30,5

NTVI 44,6 38,4 34,2 30,6 30,4 30,4 30,4 30,4

Hình 2.1: Đồ thị biến thiên nhiệt độ theo thời gian ở 7 nghiệm thức khảo sát.

* Nhận xét: Qua bảng 2.1 và hình 2.1 cho thấy diễn biến quá trình thay đổi nhiệt

độ bên trong khối ủ của các nghiệm thức đều xảy ra theo quy luật ban đầu tăng, sau đó giảm dần và đi vào ổn định Tuy nhiên ba ngày đầu tiên ở các nghiệm

7

Trang 8

thức là thời gian thích nghi của VSV nên nhiệt độ trong thời gian này tăng chậm, sau đó tăng nhanh ở các nghiệm thức Đối với nghiệm thức đối chứng thì nhiệt độ tăng nhanh từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 15 kèm theo sự tỏa nhiệt, cụ thể tăng từ 36,70C lên 52,40C Nghiệm thức bổ sung chế phẩm Bio-Systems (I,II,III)

có nhiệt độ tăng nhanh từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 12, cụ thể tăng từ 31,70C lên 58,40C, nhưng đối với nhiệt độ ở nghiệm thức có bổ sung chế phẩm EcoCleanTM

501 (IV,V,VI) thì đạt giá trị cực đại sớm hơn ở ngày thứ 9 vì có sự phân hủy các chất hữu cơ ở các nghiệm thức này diễn ra mạnh mẽ và có nhiệt độ tăng từ 33,40C lên 61,90C Nhìn vào biểu đồ ta thấy nghiệm thức sử dụng chế phẩm EcoCleanTM 501 có nhiệt độ tăng cao hơn và duy trì nhiệt độ ổn định hơn so với các nghiệm thức còn lại, chứng tỏ có sự hoạt động mạnh của VSV hiếu khí Sau khi những thành phần dễ phân hủy đã được phân rã và trong cơ chất còn những thành phần bền vững, hoạt động của VSV cũng giảm đi và kết hợp việc đảo lộn đã làm giảm nhiệt độ đống ủ xuống và dần ổn định đến nhiệt độ môi trường ở các ngày tiếp theo

2.2.2 Độ pH: Trong 45 ngày thí nghiệm pH dao động từ 5,7 - 8,0 được thể hiện

cụ thể trong bảng 2.2 và hình 2.2

Bảng 2.2: Kết quả pH trung bình của quá trình ủ compost.

pH

pH

8

Trang 9

Hình 2.2: Đồ thị dao động pH theo thời gian ở 7 nghiệm thức khảo sát.

* Nhận xét: Giá trị pH ở các mô hình đều nằm trong khoảng 5,5 đến 7,3 là tối ưu cho các VSV trong quá trình ủ, pH phụ thuộc vào độ ẩm, độ ẩm tăng thì pH tăng, độ ẩm giảm thì pH giảm

Nhìn vào bảng 2.2 và hình 2.2 ta thấy giá trị pH trong 18 ngày đầu của các nghiệm thức giảm nhanh, cụ thể là ở nghiệm thức đối chứng từ 7,3 giảm xuống 6,1 nghiệm thức chế phẩm Bio-Systems (I,II,III) giảm từ 7,2 còn 5,7 và chế phẩm EcoCleanTM 501 ( IV,V ,VI) giảm mạnh nhất từ 7,2 còn 5,5 do quá trình trao đổi chất của vi sinh vật thải ra acid Điều đó cho thấy ở nghiệm thức EcoCleanTM 501 VSV hoạt động mạnh hơn so với các nghiệm thức còn lại, còn nghiệm thức đối chứng không có bổ sung VSV nên pH giảm chậm hơn Đồng thời độ ẩm ở những ngày này thấp nên phân compost nó bị khô vì thế mà pH giảm mạnh

Như vậy trong quá trình ủ compost độ pH thường bị giảm xuống ở giai đoạn đầu vì do những phản ứng tạo thành axit hữu cơ, những acid này đóng vai trò là những cơ chất cho quần thể vi sinh vật kế tiếp Sau đó đường biễu diễn độ

pH tăng lên tương ứng với vi sinh vật sử dụng những acid vừa sinh ra trong giai đoạn trước Sau đó pH đi vào ổn đinh từ ngày 39 trở đi Nhìn chung pH của các

lô thí nghiệm đều nằm trong quy định cho phép 5 – 7 là tỉ lệ tối ưu

2.2.3 Độ ẩm: Độ ẩm dao động trong 45 ngày ủ được thể hiện cụ thể ở bẳng 2.3

Bảng 2.3: Kết quả độ ẩm trung bình của quá trình ủ compost.

Độ ẩm (%)

ĐC 70,06 68,75 66,49 63,15 60,85 56,53 53,25 66,55

NTI 70,04 68,06 64,25 62,81 58,66 56,12 50,80 69,06

NTII 70,09 68,90 67,80 62,69 59,41 56,22 51,16 65,73

NTIII 70,03 68,00 66,97 62,19 58,84 56,77 52,60 65,07

NTIV 70,06 66,64 63,29 60,88 58,48 55,87 49,74 65,23

NTV 70,01 66,70 63,44 61,16 57,87 54,58 50,46 65,54

NTVI 70,07 66,50 63,06 59,58 57,06 55,58 49,09 65,20

Độ ẩm (%)

ĐC 62,25 59,50 55,58 51,56 47,65 43,65 41,51 41,50

NTI 64,70 61,08 54,70 50,09 47,03 42,90 41,06 41,06

NTII 62,07 59,77 54,79 50,71 46,79 42,27 41,83 41,83

NTIII 62,92 58,84 54,78 50,64 46,50 42,64 40,47 40,46

NTIV 61,90 58,89 55,82 51,63 47,56 41,84 40,32 40,31

NTV 62,04 56,39 53,28 49,17 46,08 41,87 40,72 40,72

NTVI 62,77 57,06 53,00 49,80 45,70 41,80 40,79 40,79

9

Trang 10

Hình 2.3: Đồ thị dao động độ ẩm theo thời gian ở 7 nghiệm thức khảo sát.

* Nhận xét: Trong quá trình ủ, độ ẩm đã được kiểm tra và duy trì nằm trong khoảng tối ưu để VSV phát triển mạnh Độ ẩm tối ưu cho VSV phát triển mạnh trong khoảng 50% - 60% các VSV đóng vai trò quyết định quá trình phân hủy các chất thải Nếu độ ẩm quá thấp (< 30%) sẽ hạn chế hoạt động VSV, nếu độ

ẩm quá cao (> 65%) thì quá trình phân hủy sẽ chậm lại, sẽ chuyển sang chế độ phân hủy kỵ khí vì quá trình thổi khí bị cản trở do hiện tượng bít kín các khe rỗng không cho không khí đi qua, gây mùi hôi, rò rỉ chất dinh dưỡng và lan truyền VSV gây bệnh Để đảm bảo độ ẩm trong khối ủ nằm trong khoảng tối ưu cần

bổ sung nước vào nghiệm thức trong suốt quá trình khảo sát

Vì vậy muốn đạt tiêu chuẩn ngành phải đem sản phẩm đi sấy hoặc phơi khô

để độ ẩm đạt (< 25%)

2.2.4 Độ sụt lún: Trong 45 ngày ủ, ở các nghiệm thức đều sụt lún một cách rõ

rệt chứng tỏ có VSV hoạt động, chúng sử dụng chất hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng cho các hoạt động sống Độ sụt lún được thể hiện cụ thể ở bẳng 2.4

Bảng 2.4: Kết quả độ sụt lún thể tích.

Độ sụt lún

thể tích (%)

ĐC 100 98,46 90,88 84,08 79,21 74,49 70,05 65,11

NTI 100 98,15 90,84 83,36 78,42 73,59 69,67 64,73

NTII 100 97,14 89,26 82,37 77,42 72,48 68,45 64,42

NTIII 100 98,08 89,57 82,08 76,02 72,08 67,06 63,02

NTIV 100 98,76 90,09 80,13 75,84 71,53 66,27 60,93

NTV 100 97,92 89,68 82,45 75,23 70,04 66,86 61,66

NTVI 100 98,50 89,43 81,16 74,86 69,55 65,28 59,97

Độ sụt lún

thể tích (%)

ĐC 60,25 55,38 50,48 46,58 42,86 41,83 40,76 40,76

NTI 59,87 53,94 48,07 43,16 38,26 37,27 36,10 36,10

NTII 58,46 52,87 47,47 41,47 36,47 35,64 35,55 35,55

NTIII 57,08 51,03 45,08 41,05 35,08 34,86 34,51 34,51

NTIV 55,67 48,35 43,50 39,74 35,48 31,37 31,01 31,01

NTV 56,46 51,27 45,50 40,85 34,09 33,56 32,52 32,52

NTVI 55,02 47,36 41,60 35,74 32,46 31,17 30,15 30,05

10

Ngày đăng: 31/12/2022, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w