Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp đế phân tích điếm mạnh, điếm yếu và từ đó lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ TIẾN THÁI
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC
THỦY LỢI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ TIẾN THÁI
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC
THỦY LỢI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Khánh Doanh
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn thạc sĩ “Tăng cường quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên”là công trình
nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Khánh Doanh Các thông tin, số liệu được sử dụng trong Luận văn là hoàn toàn chính xác và có nguồn gốc rõ ràng
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2017
Học viên
Vũ Tiến Thái
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Khánh Doanh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế, khoa Sau Đại học - Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên - Đại học Thái Nguyên đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các bạn bè đồng nghiệp,
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo
và các bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn
Vũ Tiến Thái
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Những đóng góp của luận văn 3
5 Bố cục của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp 4
1.1.1.Một số khái niệm về tài chính doanh nghiệp 4
1.1.2.Khái niệm về quản lý tài chính doanh nghiệp 4
1.1.3.Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp 6
1.1.4 Chủ thể và đối tượng quản lý tài chính doanh nghiệp 7
1.1.5 Nội dung cơ bản của quản lý tài chính doanh nghiệp 12
1.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính doanh nghiệp 25
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý tài chính trong doanh nghiệp 27
1.2.1 Thực tiễn về quản lý tài chính tại một số doanh kinh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 27
Trang 61.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty TNHH MTV Khai thác
thủy lợi Thái Nguyên 31
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 32
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 32
2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 35
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 35
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 36
2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 36
2.3.2 Các chỉ tiêu để đánh giá quản lý tài chính của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên 36
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC THỦY LỢI THÁI NGUYÊN 38
3.1 Khát quát về Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên 38
3.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên 38
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 40
3.1.3 Đặc điểm về lao động của Công ty 41
3.1.4 Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên 44
3.1.5 Tổ chức nhân sự và tổ chức bộ máy quản lý của công ty 45
3.2 Nội dung cơ bản tăng cường quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên 49
3.2.1 Quản lý nguồn vốn và tài sản 49
3.2.2 Quản lý chi phí sản xuất 58
3.2.3 Quản lý doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp 64
Trang 73.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính Công
ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên 71
Cơ chế quản lý, công cụ, hình thức và phương pháp quản lý 71
3.3.1 Các nhân tố về cơ chế, chính sách 71
3.3.2 Chất lượng cán bộ quản lý 72
3.3.3 Cơ chế quản lý, công cụ, hình thức và phương pháp quản lý 73
3.3.4 Bối cảnh kinh tế - xã hội, chính trị và các yếu tố môi trường tự nhiên 73
3.4 Đánh giá chung công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên 74
3.4.1 Công tác quản lý sử dụng vốn 75
3.4.2 Công tác quản lý chi phí sản xuất 77
3.4.3 Công tác quản lý doanh thu và lợi nhuận 80
3.5 Đánh giá quản lý tài chính Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên 82
3.5.1 Kết quả đạt được 82
3.5.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý tài chính của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên 84
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC THỦY LỢI THÁI NGUYÊN 87
4.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên trong những năm tới 87
4.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 87
4.1.2 Định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên trong những năm tới 89
4.2 Giải pháp tăng cường quản lý tài chính của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên 91
Trang 84.2.1 Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Công ty TNHH MTV
Khai thác thủy lợi Thái Nguyên 91
4.2.2 Giải pháp về quản lý nguồn vốn và lợi nhuận 92
4.2.3 Giải pháp cho công tác kiểm tra, giám sát về tài chính 96
4.2.4 Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp 97
4.2.5.Giải pháp đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý tài chính 101 4.3 Một số kiến nghị 103
4.3.1 Về phía nhà nước 103
4.3.2 Về phía Công ty 105
KẾT LUẬN 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 01: PHIẾU ĐIỀU TRA - ĐỀ TÀI: “TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC THỦY LỢI THÁI NGUYÊN” 110
Trang 9DN : Doanh nghiệp DNNN : Doanh nghiệp nhà nước MTV : Một thành viên
VCSH : Vốn chủ sở hữu TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ : Tài sản cố định
TSLĐ : Tài sản lưu động SXKD : Sản xuất kinh doanh VKD : Vốn kinh doanh VLĐ : Vốn lưu động VCĐ : Vốn cố định
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3 1: Tình hình sử dụng lao động tại Công ty 42
Bảng 3 2: Tài sản cố định hàng năm của Công ty TNHH MTV 51
Bảng 3 3: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý TSCĐ của 53
Bảng 3 4: Cơ cấu vốn lưu động hàng năm của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 55
Bảng 3 5: Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty TNHH MTV 56
Bảng 3 6: Các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty TNHH 57
Bảng 3 7: Tình hình chi phí của Công ty TNHH MTV Khai thác 59
Bảng 3 8: Chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV 60
Bảng 3 9: Chi phí nhân công hàng năm của Công ty TNHH 62
Bảng 3 10: Chi phí sản xuất chung hàng năm của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên trong giai đoạn 2013 - 2015 64
Bảng 3 11: Doanh thu của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi 65
Bảng 3 12: Cơ cấu doanh thu của Công ty TNHH MTV 66
Bảng 3 13: Doanh thu khác của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 67
Bảng 3 14: Lợi nhuận hàng năm của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 68
Bảng 3 15: Cơ cấu lợi nhuận trước thuế của Công ty TNHH MTV 70
Bảng 3 16: Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên 71
Bảng 3 17: Đánh giá công tác quản lý sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên 76
Bảng 3 18: Đánh giá công tác quản lý chi phí sản xuất tại Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên 78
Bảng 3 19: Đánh giá công tác quản lý doanh thu và lợi nhuận tại Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên 80
Bảng 4 1: Kế hoạch kinh doanh của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018 90
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ
Sơ đồ 1 1: Hệ thống thông tin kế toán 8
Sơ đồ 3 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty……… 46
Sơ đồ 3 2: Quy trình quản lý tài sản cố định của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên 50
Biểu đồ
Biểu đồ 3 1: Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2015 44 Biểu đồ 3 2: Lợi nhuận trước thuế của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015 69
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp, đặc biệt là trình độ quản lý tài chính Đây là một vấn đề lớn mà các doanh nghiệp rất cần phải quan tâm và chú trọng
Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp đế phân tích điếm mạnh, điếm yếu và từ đó lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Vì vậy nếu hoạt động quản lý tài chính đạt hiệu quả không chỉ giúp nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp mà còn thúc đẩy mọi hoạt động khác cùng phát triển
Tuy nhiên hiện nay cho thấy, việc quản lý tài chính tại các công ty, doanh nghiệp nhà nước chưa thực sự hiệu quả Kết quả kiểm toán năm 2014 tại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước do Tổng kiếm toán Nhà nước Nguyễn Hữu Vạn ký gửi tới Quốc hội mới đây đã cho thấy bức tranh quản lý tài chính còn nhiều mặt hạn chế của nhiều doanh nghiệp nhà nước, vốn vẫn đang được coi là lực lượng “chủ đạo” trong nền kinh tế
Công tác quản lý tài chính của các doanh nghiệp nhà nước đang bộc lộ
có nhiều hạn chế, yếu kém, khi quản lý nợ chưa chặt chẽ, dẫn đến nợ phải thu quá hạn hay đầu tư tài sản sử dụng không hiệu quả gây lãng phí vốn, thua lỗ,
tăng chi phí, giảm doanh thu…
Là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có chức năng quản lý, khai thác các công trình thủy lợi, phục vụ phát triển kinh
tế dân sinh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và một số địa phương lân cận, để đảm nhận hoàn thành nhiệm vụ công ích được giao cũng như phát triển hoạt
Trang 13động kinh doanh Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên luôn xác định vấn đề tăng cường quản lý tài chính là rất bức thiết, có ý nghĩa quyết định đến khả năng cạnh tranh và vị thế của Công ty trong tương lai, đặc biệt nguồn vốn của Công ty chủ yếu được lấy từ ngân sách nhà nước
Với mong muốn giúp công ty có thể có một số giải pháp nhằm tăng
cường quản lý tài chính trong thời gian tới, tôi đã lựa chọn đề tài: “Tăng cường quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Từ việc nghiên cứu thực tiễn về quản lý tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý tài chính tại Công
ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên;
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên;
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2013– 2015;
Trang 14- Phạm vi về nội dung: Quản lý tài chính Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên;
4 Những đóng góp của luận văn
- Đề tài nghiên cứu khái quát về lý luận về quản lý tài chính của doanh nghiệp, đồng thời đi sâu vào tìm hiểu thực trạng quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên, những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân của những vấn đề và đưa ra giải pháp nhằm tăng cường quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên trong thời gian tới
- Đề tài mang tính khả thi, có thể vận dụng ngay vào thực tiễn hoạt động tài chính của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên Luận văn nghiên cứu đề tài cũng là nguồn tài liệu tham khảo cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc quản lý tài chính doanh nghiệp 100% vốn Nhà nuớc
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cầu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính của doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại Công ty TNHH
MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp
1.1.1.Một số khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập, được thành lập với mục đích hoạt động mang lại lợi ích cho những người chủ sở hữu doanh nghiệp
Do đó, vấn đề đầu tiên đối với mỗi doanh nghiệp là làm thế nào để bảo đảm
đủ vốn, đáp ứng được yêu cầu của hoạt động sản xuất, kinh doanh Tiếp đó, phải thực hiện đầu tư vốn, phân bổ vốn như thế nào cho hợp lý để đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất Quá trình huy động vốn, đầu tư vốn đã làm hình thành nên các quỹ tiền tệ, phân phối và sử dụng cho các mục đích nhất định Quá trình này làm xuất hiện các dòng tiền tệ đi vào và đi ra khỏi doanh nghiệp Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là làm thế nào các doanh nghiệp có thể quản lý các vấn đề này nhằm mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, không để mất mát nguồn vốn kinh doanh Do vậy doanh nghiệp yêu cầu cần phải có một hệ thống quản lý bao gồm các phương thức và công cụ để huy động, sử dụng vốn kinh doanh một cách có hiệu quả Đó cũng chính là nội dung của tài chính doanh nghiệp
Vậy, tài chính doanh nghiệp là các phương thức huy động, phân bổ và
sử dụng nguồn lực tài chính của các doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.Khái niệm về quản lý tài chính doanh nghiệp
a) Khái niệm quản lý tài chính
Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu của
nó và lập các kế hoạch kinh doanh
Trang 16Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn
và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng đến cách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh Lập kế hoạch tài chính sẽ cho phép quyết định lượng nguyên liệu thô doanh nghiệp có thể mua, sản phẩm công ty có thể sản xuất và khả năng công ty có thể tiếp thị, quảng cáo
để bán sản phẩm ra thị trường Khi có kế hoạch tài chính, bạn cũng có thể xác được nguồn nhân lực doanh nghiệp cần
b) Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính doanh nghiệp là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nó được thực hiện thông qua một cơ chế, đó là cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp được hiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn
và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng đến cách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh Lập kế hoạch tài chính sẽ cho phép quyết định lượng nguyên liệu thô doanh nghiệp có thể mua, sản phẩm công ty có thể sản xuất và khả năng công ty có thể tiếp thị, quảng cáo
để bán sản phẩm ra thị trường
Việc quản lý tài chính không có hiệu quả là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sự thất bại của các công ty, không kể công ty vừa và nhỏ hay các tập đoàn công ty lớn
Lập kế hoạch tài chính gồm lập kế hoạch trong ngắn hạn và lập kế
Trang 17hoạch trong dài hạn Kế hoạch tài chính ngắn hạn là việc lập kế hoạch về lợi nhuận và ngân quỹ công ty trong khi kế hoạch dài hạn thường mang tính chiến lược và liên quan đến việc lập các mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong vòng từ 3 đến 5 năm
1.1.3.Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính doanh nghiệp là việc đưa ra các quyết định về tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp Vậy vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp là gì?
Có ba khía cạnh phản ánh nội hàm của quản lý tài chính doanh nghiệp:
- Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp cũng như cho đầu tư phát triển Vai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì kinh doanh và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy động nguồn vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài Do vậy, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng quan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí huy động vốn ở mức thấp
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả:
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng vốn Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng
Trang 18sinh lời và mức độ rủi ro của dự án từ đó góp phần chọn ra dự án đầu tư tối
ưu Việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanh nghiệp có thể chớp được các cơ hội kinh doanh Mặt khác, việc huy động tối
đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt và tránh được những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra đồng thời giảm bớt được nhu cầu vay vốn, từ đó giảm được các khoản tiền trả lãi vay Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng, phạt vật chất hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn liền với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, góp phần cải tiến sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn
- Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thông qua các hình thức, chi tiền tệ hằng ngày, tình hình tài chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, người lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát và kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại vướng mắc trong kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh
1.1.4 Chủ thể và đối tượng quản lý tài chính doanh nghiệp
1.1.4.1 Chủ thể quản lý tài chính doanh nghiệp
Cùng với sự phát triển của các hoạt động tài chính nói chung và hoạt động tài chính doanh nghiệp nói riêng thì vai trò của bộ máy quản lý tài chính ngày càng được chú trọng Đứng đầu bộ máy quản lý tài chính của công ty thường là Giám đốc tài chính hay CFO (Chief Financial Official) Tuy nhiên
ở Việt Nam vị trí Giám đốc tài chính này chưa được phổ biến mà thường thấy
là một phó giám đốc hoặc giám đốc thứ nhất kiêm nhiệm chức danh này Trong các doanh nghiệp lớn, các quyết định về tài chính thường do một ủy ban tài chính đưa ra Trong các doanh nghiệp nhỏ thì chính chủ nhân của
Trang 19doanh nghiệp đó sẽ chịu trách nhiệm về các quyết định tài chính
Bên dưới Giám đốc tài chính là cả một bộ máy phòng, ban tài chính đảm bảo cung cấp thông tin một cách thường xuyên, chính xác, kịp thời cho quá trình điều hành hoạt động tài chính trong doanh nghiệp
Để có thể đưa ra những quyết định phù hợp và kịp thời, nhà quản lý tài chính cần có thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời Do vậy, việc tổ chức thu thập, phân loại và tích lũy thông tin là hết sức cần thiết cho hoạt động quản lý tài chính
Thông tin kế toán là tiền đề cho thông tin tài chính Thông tin kế toán
là các thông tin được phòng kế toán ghi nhận sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh Thông tin kế toán này sẽ được sử dụng để tạo ra các thông tin tài chính phục vụ cho việc ra các quyết định.Sơ đồ 1 mô tả việc sử dụng các báo cáo tài chính phục vụ cho việc ra quyết định
Sơ đồ 1.1: Hệ thống thông tin kế toán
Các báo cáo tài chính Bảng cân đối tài sản
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Các tỷ số tài chính Tỷ số thanh khoản
Tỷ số đòn bẩy tài chính
Tỷ số hoạt động
Tỷ số khả năng sinh lợi
Phân tích tài chính Xu hướng
Cơ cấu Chỉ số
Thông tin tài chính Tình hình thanh khoản
Tình hình hoạt động
Quyết định tài chính Đầu tư
Tài Trợ Quản lý
Hệ thống thông tin kế toán
Trang 20Để đảm bảo hệ thống thông tin tài chính luôn được cập nhật một cách kịp thời góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, điều quan trọng là sự phối hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp
1.4.4.2 Đối tượng quản lý tài chính doanh nghiệp
a) Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về mặt vật chất và về mặt lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân loại chi phí sản xuất dựa trên lĩnh vực sử dụng bao gồm:
+ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phải nộp như quỹ BHXH, BHYT, BHTN;
+ Chi phí sản xuất chung là chi phí sử dụng chung cho hoạt động sản xuất và kinh doanh, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh trong quá trình hoạt động;
+ Chi phí bán hàng là chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hóa: Marketing, quảng cáo,
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ máy quản
lý và điều hành doanh nghiệp như tiền lương, và các khoản trích nộp của bộ máy quản lý và điều hành, chi phí công cụ và sử dụng, khấu hao tài sản cố định, chi phí phát sinh bằng tiền cho việc quản lý
Phân loại chi phí sản xuất dựa vào mối quan hệ tỷ lệ với khối lượng hàng hóa tiêu thụ:
+ Chi phí cố định là chi phí không thay đổi và không phụ thuộc vào sản lượng: chi phí thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị,
+ Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi theo sự thay đổi về sản lượng: chi phí nguyên vật liệu đầu vào
Để quản lý tốt chi phí của doanh nghiệp, các nhà quản lý tài chính cần nắm được cơ cấu chi phí mà doanh nghiệp sử dụng trong một chu kỳ sản xuất
Trang 21kinh doanh (thường là một năm) Cơ cấu chi phí là tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh
b) Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thu nhập của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản quy ra tiền mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
+ Thu nhập bán hàng là toàn bộ các khoản tiền thu nhập về tiêu thụ sản phẩm và lao vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là một bộ phận chủ yếu có thể chiếm được tỷ trọng lớn trong toàn bộ tổng số thu nhập của doanh nghiệp
+ Thu nhập từ các hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu do hoạt động đầu tu tài chính, kinh doanh về vốn mang lại nhu các hoạt động mua bán
cổ phiếu trái phiếu, cho vay vốn
+ Thu nhập khác (còn gọi là thu nhập bất thường, thu nhập đặc biệt) ví dụ: thu nhập từ việc thanh lý Tài sản cố định, các khoản nợ vắng chủ hay nợ không có người đòi nợ
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hoàng hóa dịch vụ
+ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: là tiền bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản tiền chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị tra lại, thu từ phần trợ giá của Nhà nước, nếu doanh nghiệp
có cung cấp hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
+Doanh thu từ các hoạt động dịch vụ khác: Doanh thu từ các hoạt động mua bán trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, liên doanh, liên kết, thu lãi tiền gửi, lãi từ tiền đã cho vay các khoản thu từ lãi
Doanh nghiệp được hưởng sự trợ giá, trợ cấp của Nhà nước nếu thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước về sản xuất hay cung ứng các dịch vụ về quốc phòng, an ninh, cung cấp các sản phẩm dịch vụ theo giá cả của nhà nước
mà thu nhập không đủ bù đắp chi phí cũng được hưởng sự trợ cấp, trợ giá của nhà nước
Trang 22c) Lợi nhuận và việc phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số tiền còn lại của thu nhập sau khi đã chi trả cho các chi phí hoạt động của doanh nghiệp Do đó, lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính là khoản lợi ích thực tế mà doanh nghiệp nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Để nâng cao lợi nhuận của mình các doanh nghiệp cần thực hiện một trong hai biện pháp hoặc cả hai biện pháp đó là: Giảm chi phí và tăng thu nhập
Lợi nhuận luôn luôn là mục tiêu cuối cùng và quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp luôn luôn áp dụng triệt để các cách để làm gia tăng lợi nhuận theo thời gian
Tổng số lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản thuế và phí sẽ được dùng để phân phối cho các mục đích sử dụng khác nhau Nội dung phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
- Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nước Nếu doanh nghiệp
bị lỗ thì không phải nộp về khoản này Nếu lợi nhuận sau thuế không đủ để nộp tiền sử dụng vốn theo mục đích quy định thì doanh nghiệp phải nộp toàn
bộ phần lợi nhuận sau thuế này
- Nộp các khoản tiền bị phạt: Đó là các khoản nộp vi phạm kỷ luật thu nộp ngân sách, tiền phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, phạt vì
nợ quá hạn, các khoản chi phí hợp lệ chưa được trừ đi khi xác định mức thuế phải nộp
- Trừ đi các khoản lỗ không được trừ vào lợi tức sau thuế
- Các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực đặc thù như: ngân hàng, bảo hiểm, mà pháp luật quy định phải trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi tức thì sau khi trừ đi các khoản nêu trên, doanh nghiệp phải trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi tức theo tỷ lệ do nhà nước quy định
Trang 231.1.5 Nội dung cơ bản của quản lý tài chính doanh nghiệp
1.1.5.1.Quản lý nguồn vốn và tài sản
a) Quản lý sử dụng vốn và tài sản trong phạm vi doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp nhà nước là một đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập, được tự chủ trong hoạt động kinh tế và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà nước thực hiện việc giao quyền sử dụng vốn và tài sản cho doanh nghiệp nhằm tạo ra sự độc lập tương đối trong việc tổ chức sản xuất kinh doanh Mục tiêu cuối cùng của chính sách quản lý sử dụng vốn và tài sản là bảo toàn và phát triển vốn tại doanh nghiệp Vì thế, doanh nghiệp có nghĩa vụ theo dõi chặt chẽ sự biến động của vốn và tài sản, đảm bảo theo đúng các nguyên tắc kế toán hiện hành, tránh thất thoát tài sản, mất vốn của nhà nước Đồng thời doanh nghiệp cũng phải được trao quyền lựa chọn cơ cấu tài sản và các loại vốn cho hợp lý nhằm phát triển kinh doanh có hiệu quả
Doanh nghiệp có trách nhiệm mở sổ và ghi sổ kế toán theo dõi chính xác toàn bộ tài sản và vốn hiện có theo đúng chế độ hạch toán kế toán, thống
kê hiện hành; phản ánh trung thực, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của tài sản và vốn trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp được quyền sử dụng vốn và quỹ để kinh doanh theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Trường hợp sử dụng các loại vốn và quỹ khác với mục đích sử dụng đã quy định cho các loại vốn và quỹ đó thì phải theo nguyên tắc hoàn trả, như: dùng các quỹ dự phòng, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi để kinh doanh thì phải hoàn trả quỹ đó khi có nhu cầu sử dụng Doanh nghiệp được quyền thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn cho việc phát triển kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn
Doanh nghiệp Nhà nước phải xây dựng quy chế quản lý, bảo quản, sử dụng tài sản của doanh nghiệp; quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với các trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản
Trang 24Định kỳ và khi kết thúc năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê toàn bộ tài sản và vốn hiện có Xác định chính xác số tài sản thừa, thiếu, tài sản ứ đọng, mất phẩm chất, nguyên nhân và xử lý trách nhiệm; đồng thời để có căn cứ lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải mở sổ theo dõi chi tiết tất cả các khoản công nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp Định kỳ (tháng, quý) doanh nghiệp phải đối chiếu, tổng hợp, phân tích tình hình công nợ phải thu; đặc biệt là các khoản nợ đến hạn, quá hạn và các khoản nợ khó đòi Các khoản nợ không thu hồi được, cần xác định rõ mức độ, nguyên nhân, trách nhiệm và biện pháp xử lý
Doanh nghiệp được quyền cho thuê hoạt động các tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình, để nâng cao hiệu suất sử dụng, tăng thu nhập nhưng phải theo dõi, thu hồi tài sản khi hết hạn cho thuê Đối với tài sản cho thuê hoạt động, doanh nghiệp vẫn phải trích khấu hao theo chế độ quy định Doanh nghiệp được đem tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật Doanh nghiệp không được đem cầm
cố, thế chấp, cho thuê các tài sản đi mượn, đi thuê, nhận giữ hộ, nhận cầm cố, nhận thế chấp, của doanh nghiệp khác nếu không được sự đồng ý của chủ
sở hữu tài sản đó
Doanh nghiệp được nhượng bán các tài sản không cần dùng, lạc hậu về
kỹ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn Chênh lệch giữa số tiền thu được do thanh lý, nhượng bán tài sản với giá trị còn lại trên sổ kế toán và chi phí nhượng bán, thanh lý (nếu có) được hạch toán vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Mọi tổn thất tài sản của doanh nghiệp phải lập biên bản xác định mức
độ, nguyên nhân và trách nhiệm đưa ra biện pháp xử lý
Doanh nghiệp được đánh giá lại tài sản và hạch toán tăng giảm vốn khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau: Kiểm kê
Trang 25đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Thực hiện cổ phần hóa, đa dạng hóa hình thức sở hữu, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp; Dùng tài sản để liên doanh, góp vốn cổ phần (khi đem tài sản
đi góp vốn và khi nhận tài sản về)
b) Quản lý vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
Doanh nghiệp được sử dụng vốn, tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập
và đảm bảo nhiệm vụ thu nộp Ngân sách nhà nước; việc đầu tư phải tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật Các hình thức đầu tư ra ngoài doanh nghiệp gồm: mua cổ phiếu, góp vốn liên doanh, góp cổ phần và các hình thức đầu tư khác
Doanh nghiệp Nhà nước được phép đưa vốn và tài sản đầu tư trực tiếp
ra nước ngoài theo quy định của pháp luật
c) Bảo toàn và phát triển vốn
Bảo toàn vốn và phát triển vốn là nghĩa vụ của doanh nghiệp để bảo vệ lợi ích của Nhà nước về vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp Nhà nước, tạo điều kiện cho doanh nghiệp ổn định và phát triển kinh doanh có hiệu quả, tăng thu nhập cho người lao động và làm nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước Các biện pháp bảo toàn vốn thường được áp dụng là:
Thứ nhất, thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo các
qui định của Nhà nước;
Thứ hai, thực hiện việc mua bảo hiểm tài sản thuộc quyền quản lý và
sử dụng của doanh nghiệp Tiền mua bảo hiểm được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh;
Thứ ba, doanh nghiệp nhà nước được hạch toán vào chi phí kinh doanh,
chi phí hoạt động khác một số khoản dự phòng theo quy định như: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng các khoản nợ thu khó đòi, dự phòng giảm giá các loại chứng khoán trong hoạt động tài chính
Trang 26Việc lập và sử dụng các khoản dự phòng nói trên thực hiện theo quy định hiện hành Ngoài các biện pháp trên, doanh nghiệp được dùng lãi năm sau (trước thuế hoặc sau thuế) để bù lỗ các năm trước, được hạch toán một số thiệt hại (thiên tai, dịch bệnh, ) vào chi phí hoặc kết quả kinh doanh theo qui định của Nhà nước
d) Quản lý nguồn vốn và tài sản trong phạm vi ngoài doanh nghiệp
Là một loại hình doanh nghiệp nên doanh nghiệp nhà nước cũng có những đặc điểm như các loại hình doanh nghiệp khác về tư cách pháp nhân,
về điều kiện và mục đích kinh doanh Tuy nhiên, khác với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế thuộc sở hữu nhà nước
Vì vậy để thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước và bảo vệ lợi ích của mình với tư cách là chủ sở hữu Nhà nước cần thiết phải thực hiện hoạt động giám sát Giám sát sử dụng vốn nhà nước là một nội dung quan trọng của hoạt động giám sát tài chính một bộ phận của giám sát doanh nghiệp nhà nước, đó là việc theo dõi kiểm tra của chủ thể quản lý đối với khách thể quản lý nhằm hướng các hoạt động của khách thể quản lý theo đúng mục tiêu mà chủ thể quản lý đã lựa chọn, phù hợp với quy chế pháp luật hiện hành Giám sát sử dụng vốn nhà nước vừa là yêu cầu khách quan, vừa xuất phát từ chức năng quản lý nhà nước với doanh nghiệp, vừa do yêu cầu bảo vệ lợi ích của nhà nước với tư cách là chủ sở hữu
Các cơ quan quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện vai trò quản lý nhà nước thông qua giám sát Việc giám sát nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
Thứ nhất, thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo các
quy định của Nhà nước;
Thứ hai, thực hiện việc mua bảo hiểm tài sản thuộc quyền quản lý và
sử dụng của doanh nghiệp Tiền mua bảo hiểm được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh;
Trang 27Thứ ba, doanh nghiệp Nhà nước được hạch toán vào chi phí kinh
doanh, chi phí hoạt động khác một số khoản dự phòng theo quy định như: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng các khoản nợ thu khó đòi, dự phòng giảm giá các loại chứng khoán trong hoạt động tài chính
Việc lập và sử dụng các khoản dự phòng nói trên thực hiện theo quy định hiện hành Ngoài các biện pháp trên, doanh nghiệp được dùng lãi năm sau (trước thuế hoặc sau thuế) để bù lỗ các năm trước, được hạch toán một số thiệt hại (thiên tai, dịch bệnh, ) vào chi phí hoặc kết quả kinh doanh theo qui định của Nhà nước
e) Quản lý nguồn vốn và tài sản trong phạm vi ngoài doanh nghiệp
Là một loại hình doanh nghiệp nên doanh nghiệp nhà nước cũng có những đặc điểm như các loại hình doanh nghiệp khác về tư cách pháp nhân,
về điều kiện và mục đích kinh doanh Tuy nhiên, khác với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế thuộc sở hữu nhà nước Vì vậy để thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước và bảo vệ lợi ích của mình với tư cách là chủ sở hữu Nhà nước cần thiết phải thực hiện hoạt động giám sát Giám sát sử dụng vốn nhà nước là một nội dung quan trọng của hoạt động giám sát tài chính một bộ phận của giám sát doanh nghiệp nhà nước, đó là việc theo dõi kiểm tra của chủ thể quản lý đối với khách thể quản lý nhằm hướng các hoạt động của khách thể quản lý theo đúng mục tiêu mà chủ thể quản lý đã lựa chọn, phù hợp với quy chế pháp luật hiện hành Giám sát sử dụng vốn nhà nước vừa là yêu cầu khách quan, vừa xuất phát từ chức năng quản lý nhà nước với doanh nghiệp, vừa do yêu cầu bảo vệ lợi ích của nhà nước với tư cách là chủ sở hữu
Các cơ quan quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện vai trò quản lý nhà nước thông qua giám sát Việc giám sát nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sự dụng vốn và khả năng thanh toán nợ đối
Trang 28với từng doanh nghiệp để xem xét quyết định việc tăng thêm hoặc giảm bớt
số vốn đầu tư vào doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp và quyết định thưởng phạt đối với người quản lý và điều hành doanh nghiệp hoặc sắp xếp lại doanh nghiệp Ngoài ra, giám sát doanh nghiệp còn để đánh giá việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật, chế độ tài chính, chuẩn mực kế toán hiện hành
và đánh giá tổng thể về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phục vụ cho việc ban hành, hoàn thiện các chính sách vĩ mô và chế
độ đối với doanh nghiệp trong từng ngành, từng lĩnh vực, thực hiện sự hỗ trợ đối với trường hợp cần hỗ trợ của nhà nước nhằm khắc phục những khó khăn tạm thời và phát triển doanh nghiệp
Các hình thức giám sát doanh nghiệp nhà nước bao gồm:
Thứ nhất, giám sát từ bên trong: là giám sát nội bộ do các tổ chức của
doanh nghiệp như kiểm toán nội bộ, ban kiểm soát, thanh tra nhân dân và do doanh nghiệp tự tổ chức thực hiện
Thứ hai, giám sát từ bên ngoài: là giám sát do cơ quan chức năng của
nhà nước hoặc các tổ chức cá nhân bên ngoài doanh nghiệp tổ chức thực hiện Việc giám sát bên ngoài doanh nghiệp được thực hiện dưới hai hình thức:
Một là, giám sát gián tiếp: là theo dõi và kiểm tra từ xa thông qua báo
cáo tài chính, thống kê và chế độ báo cáo khác do các cơ quan chức năng của nhà nước quy định, thông qua báo cáo công khai tình hình tài chính tại thị trường vốn, thị trường chứng khoán
Hai là, giám sát trực tiếp: được thực hiện bằng các hoạt động kiểm tra,
thanh tra, khảo sát nắm tình hình trực tiếp tại doanh nghiệp
Ngoài ra, còn có thể thông qua các công ty tư vấn (bao gồm công ty tư vấn tài chính kế toán, thuế, các công ty kiểm toán độc lập, công ty đánh giá tài sản ) để thực hiện các dịch vụ về giám sát doanh nghiệp
Có thể giám sát trước, trong quá trình thực hiện và sau khi thực hiện: + Giám sát trước khi thực hiện là việc kiểm tra tính khả thi của các dự
Trang 29án như kế hoạch ngắn hạn hoặc dài hạn; dự án đầu tư xây dựng hoặc đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, dự án huy động vốn
+ Giám sát trong quá trình thực hiện là theo dõi, kiểm tra hoặc thanh tra tính hiệu lực của các quy định pháp luật, nguyên tắc quản lý điều hành của doanh nghiệp và hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp
+ Giám sát sau khi thực hiện là việc theo dõi, kiểm tra, thanh tra các kết quả hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở các báo cáo kết quả hoặc quyết toán định kỳ và giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật, quyết định của chủ sở hữu hoặc điều lệ doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước, có thể
sử dụng một số chỉ tiêu sau:
+ Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời:
Tỷ suất lợi nhuận trên
Tổng lợi nhuận Tổng doanh thu Chỉ tiêu này dùng để xem xét một đồng doanh thu đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
Tổng lợi nhuận Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này được dùng để xem xét một đồng vốn chủ sở hữu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ Chỉ tiêu đánh giá mức bảo toàn vốn
+
Số vốn nhà nước đầu tư thêm hoặc rút về
+
Số vốn đầu tư thêm từ lợi nhuận sau thuế
1.1.5.2 Quản lý chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về vật chất và lao động do doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành kinh doanh
Trang 30- Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, bán thành phẩm, dịch
vụ mua ngoài (tính theo mức tiêu hao thực tế và giá gốc thực tế), chi phí phân
bổ công cụ, dụng cụ lao động, chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định
- Chi phí khấu hao tài sản cố định;
- Chi phí tiền lương, tiền công, chi phí có tính chất lương phải trả cho người lao động do Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (đối với công ty không
có Hội đồng quản trị) quyết định theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Kinh phí bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế cho người lao động mà công ty phải nộp theo quy định;
- Chi phí giao dịch, môi giới, tiếp khách, tiếp thị, xúc tiến thương mại, quảng cáo, hội họp tính theo chi phí thực tế phát sinh;
+ Chi phí bằng tiền khác gồm:
+ Các khoản thuế tài nguyên, thuế đất, thuế môn bài;
+ Tiền thuê đất;
+ Trợ cấp thôi việc, mất việc cho người lao động;
+ Đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tay nghề của người lao động; + Chi cho y tế;
+ Chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ;
+ Thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí Mức thưởng do Tổng giám đốc, Giám đốc công ty quyết định căn cứ vào hiệu quả công việc trên mang lại nhưng không được cao hơn số tiết kiệm chi phí do công việc đó mang lại trong 01 năm
+ Chi phí cho lao động nữ;
+ Chi phí cho bảo vệ môi trường;
+ Chi phí cho công tác Đảng, đoàn thể tại công ty (phần chi ngoài kinh phí của tổ chức Đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy định);
Trang 31+ Các khoản chi phí bằng tiền khác
Công ty nhà nước phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí để giảm chi phí và giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận bằng các biện pháp quản lý sau đây:
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, ngành, nghề kinh doanh, mô hình tổ chức quản lý, trình độ trang bị của công ty Các định mức phải được phổ biến đến tận người thực hiện, công bố công khai cho người lao động trong công ty biết để thực hiện và kiểm tra, giám sát Trường hợp không thực hiện được các định mức, làm tăng chi phí phải phân tích rõ nguyên nhân, trách nhiệm để xử lý theo quy định của pháp luật Nếu do nguyên nhân chủ quan phải bồi thường thiệt hại;
- Đối với các công ty kinh doanh trong lĩnh vực độc quyền hàng năm phải báo cáo với đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính (Sở Tài chính đối với doanh nghiệp địa phương và Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp trung ương) tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh Nội dung báo cáo phải phân tích, so sánh giữa thực hiện và định mức các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động tiền lương, chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, chi phí quản lý doanh nghiệp trong đó các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, giao dịch, tiếp khách, chi phí khác, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với việc thực hiện vượt định mức Bộ Tài chính quy định chế
độ báo cáo này;
- Phải định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm của công ty nhằm phát hiện những khâu yếu, kém trong quản lý, những yếu tố làm tăng chi phí, giá thành sản phẩm để có giải pháp khắc phục kịp thời
1.1.5.3 Quản lý doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
a) Quản lý doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu được từ tất cả các
Trang 32hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, bao gồm: doanh thu
từ hoạt động kinh doanh, doanh thu từ các hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động khác
Doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp:
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng về hoạt động của doanh nghiệp,
có doanh thu chứng tỏ hàng hoá của doanh nghiệp được xã hội chấp nhận Khi có doanh thu, vòng tuần hoàn vốn kết thúc, tạo tiền đề cho vòng tuần hoàn tiếp theo trong quá trình tái sản xuất Doanh thu là nguồn quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động, là nguồn để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và các đối tượng có liên quan Từ đó các doanh nghiệp cần phải phấn đấu để quản lý doanh thu một cách hợp lý nhằm tăng doanh thu Muốn vậy, doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp:
+ Chú ý đến chất lượng sản phẩm vì chất lượng sản phẩm luôn gắn liền với uy tín của doanh nghiệp trong giới kinh doanh và trong công chúng Doanh nghiệp cũng cần mở rộng các hoạt động tiếp thị nhằm tạo điều kiện
mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận
+ Xác định một mức giá bán hợp lý Việc xây dựng giá hết sức mềm dẻo, linh hoạt để tác động vào cầu, kích thích tăng cầu của người tiêu dùng để tăng doanh thu tiêu thụ
b) Quản lý lợi nhuận
Sau khi sử dụng doanh thu để bù đắp chi phí, còn lại số chênh lệch nhất định gọi là lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là khoản chênh lệch bằng tiền giữa doanh thu
và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được khoản thu đó trong một thời
kỳ nhất định
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất
Trang 33kinh doanh và lợi nhuận từ các hoạt động khác
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nó tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và nguồn tích luỹ cơ bản để mở rộng sản xuất, tăng thêm nhu cầu phúc lợi cho doanh nghiệp và xã hội
Việc phấn đấu tăng lợi nhuận và tăng tỷ suất lợi nhuận là nhiệm vụ thường xuyên của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần tích cực áp dụng các biện pháp để quản lý lợi nhuận của doanh nghiệp, đó là:
- Lập kế hoạch gia tăng lợi nhuận bằng cách tăng doanh thu và giảm chi phí
- Lập kế hoạch phân phối lợi nhuận theo đúng quy định của nhà nước và đảm bảo nguồn lợi nhuận nhằm tái đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận thực hiện của công ty sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối như sau:
+ Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có);
+ Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế;
+ Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; khi số dư quỹ bằng 25% vốn điều lệ thì không trích nữa;
+ Trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã được nhà nước quy định đối với công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải trích lập
+ Số còn lại sau khi lập các quỹ được phân phối theo tỷ lệ giữa vốn nhà nước đầu tư tại công ty và vốn công ty tự huy động bình quân trong năm
Vốn do công ty tự huy động là số tiền công ty huy động do phát hành trái phiếu, tín phiếu, vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trên cơ
Trang 34sở công ty tự chịu trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho người cho vay theo cam kết, trừ các khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ, Bộ Tài chính, các khoản vay được hỗ trợ lãi suất
Quản lý tốt các quỹ nhằm sử dụng đúng mục đích theo quy định:
Mục đích sử dụng các quỹ như sau:
+ Quỹ dự phòng tài chính được dùng để:
Bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy
ra trong quá trình kinh doanh;
Bù đắp khoản lỗ của công ty theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặc đại diện chủ sở hữu
+ Quỹ đầu tư phát triển được dùng để bổ sung vốn điều lệ cho công ty + Quỹ khen thưởng được dùng để:
Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ trên cơ sở năng suất lao động và thành tích của mỗi cán bộ, công nhân viên trong công ty nhà nước;
Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong công ty nhà nước; Thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài công ty nhà nước có đóng góp nhiều cho hoạt động kinh doanh, quản lý của công ty
Mức thưởng do Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định Riêng điểm
a cần có ý kiến của Công đoàn công ty trước khi quyết định
+ Quỹ phúc lợi được dùng để:
Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của công ty; Chi cho các hoạt động phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên công ty, phúc lợi xã hội;
Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng
Ngoài ra có thể sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn đột xuất cho những người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa hoặc làm công tác từ thiện
xã hội
Trang 35Việc sử dụng quỹ phúc lợi do Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) quyết định sau khi tham khảo ý kiến của công đoàn công ty
+ Quỹ thưởng Ban điều hành công ty được sử dụng để thưởng cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc công ty Mức thưởng do đại diện chủ sở hữu quyết định gắn với hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty đối với công ty không có Hội đồng quản trị
Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch
Việc kiểm tra, giám sát thực hiện theo các kế hoạch là điều quan trọng và cần thiết để bổ sung và hoàn thiện quản lý lợi nhuận trong doanh nghiệp Trong quá trình quản lý cũng như công tác kiểm tra giám sát doanh nghiệp nhà nước, tiêu chí thường được sử dụng đó là: tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Đây là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt được với số vốn đã chi ra bao gồm các vốn cố định và vốn lưu động Công thức tính như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn = Tổng số lợi nhuận
Tổng vốn SXKD Tổng số vốn sản xuất kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lưu động
đã chi ra (trong đó vốn cố định là nguyên giá tài sản cố định trừ đi số đã khấu hao và vốn lưu động là vốn dự trữ sản xuất, vốn thành phẩm dở dang, vốn thành phẩm)
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn cho thấy hiệu quả sử dụng một đồng vốn sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
DN đã thực hiện tốt quản lý lợi nhuận và vốn sản xuất kinh doanh
* Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu bán hàng:
Là một chỉ số phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, biểu hiện quan hệ giữa tỷ lệ lợi nhuận tiêu thụ và doanh thu bán hàng
Trang 36Tỷ suất doanh lợi = Tổng số lợi nhuận
Tổng doanh thu hàng hóa và dịch vụ Qua công thức cho thấy hiệu quả của một đồng doanh thu thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính doanh nghiệp
Chất lượng quản lý tài chính được thể hiện trên cả hai mặt là định tính
và định lượng, vì vậy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nó, dưới đây chỉ là những yếu tố cơ bản nhất:
1.1.6.1.Các nhân tố về cơ chế, chính sách
Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp, bao gồm chính sách định hướng phát triển kinh tế như: chính sách công nghiệp, chính sách thương mại, chính sách đầu tư và các chính sách làm công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô hoặc vi mô
Các chính sách kinh tế tác động đến việc quản lý doanh nghiệp góp phần tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý hay không hợp lý, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, nguồn tài chính được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào việc quản lý tài chính doanh nghiệp góp phần tạo ra một số những cách thức quản lý tài chính cho từng doanh nghiệp nhất định, là cơ sở để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý hay không, tác động làm giảm hoặc tăng thất thoát nguồn tài chính của doanh nghiệp, theo đó nguồn tài chính được quản lý và sử dụng
có hiệu quả hoặc kém hiệu quả
1.1.6.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nói chung và quản lý tài chính nói riêng Có thể nói đây là yếu tố bản chất nhất, vì hoạt động quản lý tài chính là hoạt động có mục đích, do con người làm chủ thể tổ chức và thực hiện thông qua các quyết định của mình Muốn có được quyết định đúng phải thông qua quá trình phân tích, tìm hiểu để đưa ra nhận thức đúng về bản chất, xác định
Trang 37được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, dự đoán đúng được xu hướng vận động của hiện tượng và trên cơ sở những quy định về quản lý tài chính của Nhà nước Quản lý vừa là một khoa học nhưng cũng vừa là một nghệ thuật, vì vậy, phẩm chất, năng lực phải kết hợp với kinh nghiệm, bản năng, cảm quan của nhà quản lý mới phát huy hết tiềm năng và đạt hiệu quả cao nhất
Đây là yếu tố mang tính quyết định đến hiệu quả quản lý tài chính và kết quả hoạt động của Công ty Phải đảm bảo những người phụ trách chính trong Công ty có trình độ, năng lực quản lý đáp ứng yêu cầu của thực tiễn đề ra
1.1.6.3 Cơ chế quản lý, công cụ, hình thức và phương pháp quản lý.
Cơ chế quản lý mang nặng tính chủ quan, do con người tạo ra, nó là một tập hợp các chế tài, quy định hình thành nên sự ràng buộc giữa các hoạt động, các bộ phận thể hiện ở các mối quan hệ Nếu cơ chế quản lý chặt chẽ, đúng đắn, trên cơ sở logic, khoa học, phối hợp nhịp nhàng giữa các hoạt động, giải quyết được hài hòa các mối quan hệ sẽ mang lại hiệu quả cao trong quản lý Muốn quản lý tốt, phải có hệ thống công cụ phù hợp như: nhóm các công cụ pháp lý, nhóm các công cụ kỹ thuật, nhóm công cụ nhận thức, nhóm các công cụ kinh tế mỗi nhóm công cụ có chức năng khác nhau, bổ trợ cho nhau và phải sử dụng kết hợp với nhau Hình thức quản lý có thể sử dụng là tập trung hoặc phân cấp tùy theo tính chất phức tạp của hoạt động Phương pháp quản lý cũng phải được xem xét dưới các giác độ trực tiếp, gián tiếp hay theo sát diễn biến của hiện tượng và chỉ quan tâm đến kết quả cuối cùng
1.1.6.4 Bối cảnh kinh tế - xã hội, chính trị và các yếu tố môi trường tự nhiên
Các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị, tiến bộ khoa học-công nghệ, vị trí địa lý, môi trường nơi thực hiện dự án đều có ảnh hưởng đến công tác quản
lý và kết quả đạt được của doanh nghiệp
Việc ứng dụng công nghệ tin học vào cuộc sống ngày nay đã và đang thực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứng minh với việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý tài
Trang 38chính đã giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách có hiệu quả Chính vì
lẽ đó mà công nghệ tin học là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý tài chính tại doanh nghiệp
Tùy theo đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp mà các điều kiện
về địa lý, địa hình tại đó cũng có thể ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý tài chính trong doanh nghiệp
1.2.1 Thực tiễn về quản lý tài chính tại một số doanh kinh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1.2.1.1 Kinh nghiệm của Công ty TNHH MTV Phát triển hạ tầng khu công nghiệp Thái Nguyên
Công ty TNHH MTV Phát triển hạ tầng KCN Thái Nguyên là Công
ty do Nhà nước sở hữu 100% vốn, trực thuộc UBND tỉnh Thái Nguyên, Công ty hoạt động bằng vốn do UBND tỉnh Thái Nguyên (chủ sở hữu) cấp, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, chủ động trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích hạ tầng KCN và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty trong phạm vi số tài sản của Công ty Trong thời gian qua Công ty đã có nhiều giải pháp đồng bộ nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, nâng cao chất lượng sản phẩm, tình hình doanh thu lợi nhuận tăng trưởng khá: Từ chỗ Công ty chỉ có 07 người, cơ
sở vật chất hầu như không có (khi mới thành lập) đến nay lực lượng lao động toàn Công ty đã tăng lên 63 người, trang bị đầy đủ phòng làm việc, máy vi tính, lắp đặt điều hòa cho cán bộ công nhân viên chức lao động văn phòng, từng bước góp phần cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động Đời sống thu nhập của người lao động ổn định và không ngừng được tăng nên theo từng năm, thu nhập bình quân người lao động năm 2015 đạt
6 triệu đồng/người/tháng
Trang 39Công ty luôn tận dụng mọi tiềm năng bên trong và bên ngoài mà công
ty có thể huy động được nhằm tăng vốn Với đặc thù nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn do ngân sách tỉnh cấp và luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn, Công ty luôn chủ động trong công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh cũng như đầu tư đảm bảo chủ động trong thanh toán và thu hồi vốn
Tuy công ty đã có những cố gắng trong việc đưa ra các biện pháp phù hợp với tình hình và đặc điểm của mình để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhưng vẫn còn một vài hạn chế Cụ thể:
- Cơ chế phân cấp quản lý tài sản cố định chưa thực sự tốt, điều này nhiều khi gây chậm trễ, làm tăng chi phí kinh doanh của công ty Đồng thời tuy đã cố gắng trong việc đầu tư, bổ sung nhiều tài sản cố nhưng cơ cấu tài sản cố định của công ty vẫn chưa thực sự hợp lý, vẫn còn những tài sản cố định đã quá cũ, hiệu năng sử dụng thấp nhưng chi phí sử dụng lại cao gây lãng phí và khó khăn trong quá trình quản lý tài sản làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
- Ngoài ra, công ty còn một số hạn chế khác: khả năng thanh toán ngắn hạn còn khá thấp, chi phí lãi vay cao
Nhận thức được những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại trên nên Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp đã có những biện pháp hữu hiệu phát huy được các thế mạnh đồng thời khắc phục những hạn chế này để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, có một số giải pháp chính như sau:
+ Xây dựng cơ cấu tài sản cố định hợp lý để khai thác đồng bộ triệt
để công suất máy móc thiết bị trên cơ sở kết quả của quá trình tiến hành phân tích cơ cấu TSCĐ thực tế kết hợp với việc xem xét phương hướng sản xuất của doanh nghiệp, tình hình thị trường, khả năng các nguồn tài trợ
+ Định kỳ thực hiện đánh giá lại tài sản đảm bảo lựa chọn được phù hợp hình thức và mức trích khấu hao; tiến hành thanh lý, nhượng bán kịp thời
Trang 40những TSCĐ không cần dùng hoặc đang dùng nhưng mang lại hiệu quả kinh
tế không cao đồng thời thực hiện đổi mới trang thiết bị công nghệ sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hiện có cả về thời gian và công suất
+ Xây dựng chế độ thưởng phạt vật chất rõ ràng trong Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của người lao động trong việc bảo quản và sử dụng TSCĐ, tận dụng công suất máy móc thiết bị đồng thời khuyến khích phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
+ Xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt, quy định cụ thể các điều khoản thanh toán trong các hợp đồng đồng thời chuyên môn hóa cán bộ kế toán công nợ đảm bảo thực hiện tốt công tác thanh toán, thu hồi các khoản phải thu nhưng không vi phạm chính sách bán hàng
+ Xây dựng chính sách tuyển dụng cụ thể phù hợp với đặc thù ngành nghề kinh doanh và yêu cầu của công việc, đồng thời chú trọng đào tạo để nâng cao trình độ tay nghề của người lao động
1.2.1.2 Kinh nghiệm của Công ty TNHH MTV Thoát nước và Phát triển hạ tầng đô thị Thái Nguyên
Công ty TNHH MTV Thoát nước và Phát triển hạ tầng đô thị Thái Nguyên là doanh nghiệp nhà nước duy nhất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được giao nhiệm vụ xây dựng, duy tu và vận hành hệ thống thoát nước tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng nhờ sự cố gắng của toàn thể cán
bộ công nhân viên trong tập thể Công ty mà hoạt động SXKD của công ty
đã đạt được những kết quả nhất định Công ty dần khẳng định được uy tín
và vị thế của mình trên thị trường
- Quản lý vốn và tài sản: Trong giai đoạn 2013-2015, tổng tài sản của Công ty tăng từ 571.298 triệu đồng lên đạt 738.327 triệu đồng, trong đó năm 2015 tăng 80.474 triệu đồng so với năm 2014, đạt tỷ lệ tăng 12,2%,