1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN QUẢN lý tài CHÍNH CÔNG đ ề tài THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ ở VIỆT NAM THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

28 8 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 196 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trái phiếu Chính phủ là một bộ phận quan trọng của thị trường tài chính.Nó có chức năng thu hút, di chuyển các nguồn vốn từ nơi có khả năng sinh lợithấp đến nơi có khả năng sinh lợi cao

Trang 1

LÊ ANH NGỌC

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG

Đ Ề TÀI: THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Ở VIỆT NAM - THỰC

TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

Trang 2

Môc lôc

Trang

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt………

Mở đầu……… 01

Nội dung………04

Phần 1: Những vấn đề lý luận về đánh giá cán bộ, công chức cấp xã………….……….04

1.1 Mục đích và nội dung đánh giá cán bộ, công chức cấp xã…… 04

1.1.1 Cán bộ, công chức cấp xã……… 04

1.1.2 Đánh giá cán bộ, công chức cấp xã………04

Phần 2: Thực trạng đánh giá cán bộ, công chức cấp xã 08

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An……… 08

2.2 Các quy định hiện hành và thực tiễn đánh giá cán bộ, công chức cấp xã ở tỉnh Nghệ An………08

Phần 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện đánh giá cán bộ, công chức câp xã ở tỉnh Nghệ An……… 14

3.1 Phương hướng hoàn thiện đánh giá cán bộ, công chức cấp xã….14 3.2 Các giải pháp hoàn thiện đánh giá cán bộ, công chức cấp xã………14

Kết luận……… 18

TIỂU LUẬN

Đ Ề TÀI: THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Ở VIỆT NAM - THỰC

TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

Người hướng dẫn : Giảng viên – Đặng Thành Cương

Học viên thực hiện: Lê Anh Ngọc

Lớp/Địa điểm : K28 – Ngành Kinh Tế - QLKT A3

Nghệ An, tháng 7/2021

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt………

Mở đầu……… 01

Nội dung………03

Phần 1: Một số vấn đề lý luận về trái phiếu Chính phủ………… 04

1.1 Khái niệm…… 04

1.2 Phân loại trái phiếu……… ……… 03

1.3 Đặc điểm trái phiếu……….………06

1.4 Các yếu tố cơ bản của trái phiếu……….……… …08

Phần 2: Thực trạng trái phiếu chính phủ ở Việt Nam 10

2.1 Những nhân tố thúc đẩy sự ra đời của trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam ……….10

2.2 Đánh giá về những hạn chế của thị trường trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam………12

Phần 3: Một số giải pháp phát triển và hoàn thiện thị trường trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam……….……… 15

3.1 Tạo lập môi trường kinh tế vĩ mô ổn định……….15

3.2 Đa dạng và tiêu chuẩn hóa trái phiếu Chính phủ………… ………17

3.3 Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại cho trái phiếu Chính phủ………19

3.4 Tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ………20

3.5 Tăng cường tuyên truyền về trái phiếu Chính phủ và thị trường trái phiếu Chính phủ………

3.6 Tăng cường hợp tác quốc tế ……….21

Kết luận……… 22

Tài liệu tham khảo……….23

Trang 4

STT Chữ viết tắt Diễn giải

8 TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán

Trang 5

Trái phiếu Chính phủ là một bộ phận quan trọng của thị trường tài chính.

Nó có chức năng thu hút, di chuyển các nguồn vốn từ nơi có khả năng sinh lợithấp đến nơi có khả năng sinh lợi cao hơn và từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn;đáp ứng các yêu cầu về vốn để phát triển kinh tế và là công cụ hữu hiệu củaChính phủ trong quá trình điều hành vĩ mô nền kinh tế

Trải qua hàng chục năm hình thành và phát triển, Trái phiếu Chính phủ ởViệt Nam đã khẳng định được vai trò và vị trí quan trọng trong việc huy độngvốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển; ổn định nền tài chính quốc gia; kiểmsoát được lạm phát; thúc đẩy quá trình phát triển của thị trường tài chính Với sự

có mặt của TTCK nói chung và trái phiếu Chính phủ nói riêng, đã góp phầnkhắc phục được những khiếm khuyết của thị trường tài chính, tạo cơ hội choviệc luân chuyển vốn đầu tư, đáp ứng yêu cầu về vốn trong quá trình phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước

Ở Việt Nam, để thực hiện thành công mục tiêu nâng thu nhập quốc dân,huy động vốn thông qua Trái phiếu Chính phủ thời gian qua đã đạt được nhữngkết quả khả quan, là kênh huy động vốn quan trọng cho NSNN và cho đầu tưphát triển Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động Trái phiếu Chính phủ ở ViệtNam còn bộc lộ không ít nhược điểm, chưa tương xứng với vị trí và tiềm năngcủa nền kinh tế; thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp còn bộc lộ những hạnchế nhất định Để khai thác có hiệu quả các nguồn vốn thông qua Trái phiếuChính phủ, đáp ứng nhu cầu về vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển, đòi hỏiTrái phiếu Chính phủ phải ngày càng được củng cố, phát triển và hoàn thiện hơnnữa

Trang 6

Từ những lý do trên, Tôi đã mạnh giạn chọn đề tài tiểu luận: “Thị trường

trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” để

làm tiểu luận môn quản lý tài chính công

2 Mục đích nghiên cứu

Trình bày lý luận cơ bản, tổng quan về trái phiếu Chính phủ và thị trườngtrái phiếu Chính phủ; làm sáng tỏ sự tồn tại tất yếu khách quan, chức năng vàvai trò của Trái phiếu Chính phủ trong nền kinh tế

Nghiên cứu thực trạng hoạt động Trái phiếu Chính phủ của Việt Namtrong; đánh giá những kết quả đã đạt được, những điểm hạn chế, tồn tại vànguyên nhân dẫn đến những hạn chế của Trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam.Trên cơ sở đó, nêu ra quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp, lộ trìnhphát triển và hoàn thiện Trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam trong thời gian tới

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là Trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam, bao gồm cảthị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào trái phiếu Chính phủ và tham khảo kinhnghiệm phát triển Trái phiếu Chính phủ của một số quốc gia trên thế giới; thựctrạng Trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam, từ đó đưa ra những giải pháp phát triển

và hoàn thiện Trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam trong thời gian tới

Trang 7

NỘI DUNG Phần 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

tư để thu lời Trái phiếu thể hiện sự ràng buộc pháp lý giữa người đi vay vàngười cho vay; người đi vay có trách nhiệm phải trả cho chủ nợ một khoản tiềngốc và lãi nhất định; đây là một hình thức tín dụng có nét đặc thù riêng, nó rađời muộn hơn các hình thức tín dụng khác và phát triển mạnh trong nền kinh tếhàng hoá, đặc biệt là ở những quốc gia có thị trường chứng khoán phát triển

Trái phiếu có nhiều loại khác nhau, có loại do Chính phủ phát hành, cóloại do chính quyền địa phương phát hành, có loại do các công ty phát hành, cóloại do ngân hàng hoặc các định chế tài chính phát hành

Từ những đặc điểm chung nêu trên có thể đưa ra khái niệm về Trái phiếuChính phủ như sau: Trái phiếu Chính phủ là một chứng khoán nợ do Chính phủphát hành hoặc đảm bảo, có mệnh giá, có kỳ hạn, có lãi, xác nhận nghĩa vụ trả

nợ của Chính phủ đối với người sở hữu trái phiếu

1.2 Phân loại trái phiếu

Trang 8

1.2.1 Phân loại theo đối tượng phát hành

- Thứ nhất, trái phiếu Chính phủ: Để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của NSNN,

Chính phủ các nước thường phát hành trái phiếu để huy động tiền nhàn rỗi trongcác tầng lớp dân cư và các tổ chức kinh tế - xã hội Chính phủ một quốc giađược xem là nhà phát hành có uy tín nhất trên thị trường TPCP là một loạichứng khoán nợ, do Chính phủ phát hành, có thời hạn, mệnh giá, lãi suất và xácnhận nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối với người sở hữu trái phiếu, TPCP là têngọi chung của các loại trái phiếu do KBNN phát hành và trái phiếu chính quyềnđịa phương, các cơ quan được Chính phủ cho phép phát hành và được Chínhphủ đảm bảo thanh toán

Mục đích của việc phát hành trái phiếu Chính phủ là nhằm huy động vốn

để bù đắp thiếu hụt NSNN, đầu tư xây dựng các công trình, dự án trọng điểmhoặc để xây dựng, thực hiện các chương trình mục tiêu của Chính phủ Nguồnthanh toán trái TPCP chủ yếu lấy từ NSNN hoặc nguồn vốn thu hồi trực tiếp từcác công trình được đầu tư từ nguồn vốn phát hành TPCP mang lại Do vậy,TPCP có tính an toàn cao, tính rủi ro thấp bởi vì nó được đảm bảo trả nợ bằngnguồn vốn của NSNN

Đối với các loại trái phiếu do KBNN phát hành, trái phiếu chính quyềnđịa phương nguồn vốn thanh toán được đảm bảo bằng vốn NSNN; còn đối vớicác loại trái phiếu do các cơ quan khác được Chính phủ cho phép phát hànhnguồn vốn thanh toán được lấy trực tiếp từ nguồn thu của các chương trình, dự

án đó mang lại; trong trường hợp nếu các cơ quan được Chính phủ cho phépphát hành không có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ thì Chính phủ sẽ đứng

ra trả nợ

Trái phiếu Chính phủ có nhiều loại khác nhau, nếu căn cứ vào kỳ hạn vàmục đích phát hành thì TPCP được chia thành: Tín phiếu kho bạc; trái phiếu kho

Trang 9

bạc; trái phiếu công trình; trái phiếu đầu tư; trái phiếu ngoại tệ; công trái xâydựng tổ quốc

- Thứ hai, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh: Là loại chứng khoán nợ

do doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho các công trình theo chỉ địnhcủa Chính phủ, được Chính phủ cam kết trước các nhà đầu tư về việc thanh toánđúng hạn của tổ chức phát hành Trường hợp tổ chức phát hành không thực hiệnđược nghĩa vụ thanh toán (gốc, lãi) khi đến hạn thì Chính phủ sẽ chịu tráchnhiệm trả nợ thay tổ chức phát hành

- Thứ ba, trái phiếu chính quyền địa phương: Là một loại chứng khoán

nợ, do chính quyền địa phương phát hành, có thời hạn, có mệnh giá, có lãi, xácnhận nghĩa vụ trả nợ của chính quyền địa phương đối với người sở hữu trái

phiếu Trái phiếu chính quyền địa phương phát hành nhằm mục đích để huy

động vốn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của từng địa

phương

1.2.2 Phân loại theo lợi tức trái phiếu

- Thứ nhất, trái phiếu có lãi suất cố định: Là loại trái phiếu mà lợi tức

được xác định theo một tỷ lệ phần trăm (%) cố định theo mệnh giá

- Thứ hai, trái phiếu có lãi suất thay đổi (thả nổi): Lợi tức của trái phiếu

được trả trong các kỳ có sự khác nhau được tính theo một lãi suất có sự biến đổitheo một lãi suất tham chiếu

- Thứ ba, trái phiếu có lãi suất bằng không (zero - coupon Bonds): Là loại

trái phiếu mà người mua không nhận được lãi, nhưng được mua với giá thấp hơnmệnh giá (mua chiết khấu) và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đáohạn

1.2.3 Phân loại theo hình thức trái phiếu

- Thứ nhất, trái phiếu vô danh: Là loại trái phiếu không ghi tên của người

mua trên chứng chỉ trái phiếu hoặc trong sổ sách của người phát hành Người

Trang 10

nắm giữ trái phiếu là người được hưởng quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu theoquy định.

- Thứ hai, trái phiếu ghi danh: Là loại trái phiếu có ghi tên người đầu tư

trên chứng chỉ trái phiếu hoặc trong sổ của nhà phát hành

Ngoài cách phân loại chủ yếu nêu trên, người ta còn có nhiều cách phânloại khác nhau như: Dựa vào mức độ rủi ro tín dụng; dựa vào tính chất của tráiphiếu; dựa vào phạm vi phát hành (trái phiếu trong nước và trái phiếu quốc tế)

1.3 Đặc điểm của trái phiếu

1.3.1 Tính sinh lời

Trái phiếu là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ hoặc của công ty, khi đầu

tư vào trái phiếu tức là nhà đầu tư sẽ thu lại được một khoản lợi tức mong đợitrong tương lai; thông thường đối với các loại trái phiếu có các khoản lợi tứcsau:

- Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất trái phiếu thường được ghi trên chứngchỉ trái phiếu hoặc người phát hành công bố, lãi suất danh nghĩa có tính ổn địnhcao vì tỷ lệ lãi suất trái phiếu và mệnh giá là cố định trong một kỳ hạn Lãi suấttrái phiếu mới chỉ phản ảnh được chủ thể phát hành phải trả lãi trái phiếu đó làbao nhiêu; điều đáng quan tâm ở đây là lãi suất hoàn vốn, lãi suất hoàn vốn haynói một cách chính xác hơn là lãi suất hoàn vốn nội bộ (Internal rate of return –IRR) là một lãi suất mà với mức lãi suất đó sẽ làm cho giá trị hiện tại của cáckhoản tiền thu được trong tương lai do đầu tư đưa lại bằng với giá trị hiện tạicủa khoản vốn đầu tư; lãi suất hoàn vốn là một thước đo mức sinh lời của tráiphiếu cũng như đối với bất kỳ khoản đầu tư nào Giá trị hiện tại và lãi suất hoànvốn của một trái phiếu coupon có quan hệ nghịch đảo, giá càng cao thì lãi suấthoàn vốn càng thấp và ngược lại Khi giá trái phiếu coupon được đặt bằng mệnhgiá thì lãi suất hoàn vốn bằng lãi suất của cuống phiếu Lãi suất hoàn vốn lớnhơn lãi suất coupon khi giá trái phiếu thấp hơn mệnh giá

Trang 11

Nếu lãi suất thị trường tăng sẽ làm sụt giảm giá trái phiếu, dẫn đến tìnhtrạng thua lỗ về vốn đối với những trái phiếu mà thời gian đến ngày đáo hạn dàihơn thời gian lưu giữ trái phiếu Lãi suất thị trường tăng quá cao có thể dẫn đếntình trạng lỗ vốn quá lớn, khi mức lỗ về vốn cao hơn mức lãi suất hiện hành banđầu thì lãi suất kỳ hạn của trái phiếu trở thành lãi suất âm Lãi suất thị trườnggiảm sẽ làm cho giá trái phiếu tăng lên và sẽ có mức lời về vốn đối với nhữngtrái phiếu mà thời gian đến ngày đáo hạn dài hơn thời gian lưu giữ trái phiếu.

1.3.2 Tính rủi ro

Trái phiếu nào cũng có tính rủi ro, mức độ cao hay thấp thì hoàn toàn phụthuộc vào tính chất, đặc thù của từng loại trái phiếu Thường thì nhà đầu tư vàotrái phiếu đều trông chờ vào tiền lãi mà không tham gia trực tiếp vào quá trìnhquản lý của tổ chức phát hành trái phiếu; tuy nhiên, trước lúc đầu tư vào tráiphiếu họ cũng phải so sánh, cân nhắc giữa tiền lời thu được từ lãi trái phiếu vớilợi nhuận thu được từ việc đầu tư vào các lĩnh vực khác Khi nền kinh tế cónhững biến động tiêu cực như tỷ lệ lạm phát, lãi suất thị trường cao, kinh tếkhủng khoảng thì những yếu tố này cũng có những ảnh hưởng không nhỏ đếnrủi ro trong việc đầu tư vào trái phiếu Khi trái phiếu được lưu hành giá của tráiphiếu được hình thành trên thị trường do cung và cầu quyết định Rủi ro đối vớiđầu tư vào trái phiếu thể hiện trên hai khía cạnh đó là: Khi lãi suất thị trườngtăng làm cho giá trái phiếu giảm điều này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi tức đầu tưvào trái phiếu Trong trường hợp trái phiếu có tính thanh khoản thấp thì việcchuyển đổi trái phiếu ra tiền mặt sẽ gặp nhiều khó khăn

Các loại trái phiếu khác nhau có mức độ rủi ro khác nhau, cụ thể: TPCP

có mức độ rủi ro thấp nhất vì nguồn vốn thanh toán TPCP khi đến hạn đượcNSNN đảm bảo; trái phiếu chính quyền địa phương thì được đảm bảo bằng ngânsách của địa phương; trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong trường hợp nhàphát hành không có khả năng trả nợ thì Chính phủ sẽ hỗ trợ; trong khi đó trái

Trang 12

phiếu công ty thì có mức độ rủi ro cao hơn vì nguồn vốn đảm bảo thanh toáncác khoản nợ phụ thuộc nhiều vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củachủ thể phát hành.

1.3.3 Tính thanh khoản

Đó chính là khả năng chuyển đổi trái phiếu thành tiền mặt, mỗi một loạitrái phiếu có khả năng thanh khoản khác nhau; TPCP thông thường có tínhthanh khoản cao hơn so với các loại trái phiếu khác Tín phiếu kho bạc là loạiTPCP có tính thanh khoản cao nhất bởi vì kỳ hạn của nó ngắn (dưới 1 năm), nó

là một trong những công cụ quan trọng của thị trường tiền tệ; tín phiếu kho bạccũng là một yếu tố cấu thành khối lượng tiền trong quá trình lưu thông, nó đượcmua bán trên thị trường vốn; trái phiếu kho bạc thường có kỳ hạn từ 1 năm trởlên, do vậy tín thanh khoản của TPKB thấp hơn tín phiếu kho bạc; TPKB đápứng đủ điều kiện thì được giao dịch trên thị trường thứ cấp, trong quá trình nàyNHTW cũng tham gia với vai trò là chiết khấu ngắn hạn các công cụ nợ dài hạn,

vì thế mà TPKB cũng là một công cụ nợ có tính thanh khoản khá cao

Trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu do cơ quan Chính phủphát hành có tính thanh khoản thấp hơn tín phiếu kho bạc và trái phiếu kho bạc.Thông qua việc nắm bắt được đặc điểm chung của trái phiếu và các đặc điểmriêng của từng loại trái phiếu, giúp cho các nhà đầu tư trong việc ra quyết địnhkhi tham gia đầu tư vào thị trường đầy hấp dẫn và rủi ro này

1.4 Các yếu tố cơ bản của trái phiếu

1.4.1 Mệnh giá trái phiếu

Mệnh giá trái phiếu hay còn gọi là giá trị danh nghĩa của trái phiếu là giátrị được ghi trên trái phiếu; giá trị này được coi là số vốn gốc Mệnh giá tráiphiếu là căn cứ để xác định số lợi tức tiền vay mà người phát hành phải trả.Mệnh giá cũng thể hiện số tiền người phát hành phải hoàn trả khi trái phiếu đếnhạn

Trang 13

1.4.2 Kỳ hạn trái phiếu

Là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người phát hành hoàn trảtiền vốn lần cuối Ngày mà khoản vốn gốc trái phiếu được thanh toán lần cuốiđược gọi là ngày đáo hạn của trái phiếu Có nhiều cách phân loại kỳ hạn tráiphiếu khác nhau, trên thực tế người ta thường phân ra các loại kỳ hạn sau: Tráiphiếu ngắn hạn (có kỳ hạn dưới một năm); trái phiếu trung hạn (có kỳ hạn từ 1đến 5 năm); trái phiếu dài hạn (có kỳ hạn từ 5 năm trở lên)

1.4.3 Lãi suất trái phiếu

Lãi suất trái phiếu thường được ghi trên trái phiếu hoặc người phát hànhcông bố được gọi là lãi suất danh nghĩa; lãi suất này được xác định theo tỷ lệphần trăm (%) với mệnh giá của trái phiếu và cũng là một căn cứ để xác định lợitức của trái phiếu Lãi suất trái phiếu là một trong những yếu tố cơ bản nhất củatrái phiếu, đó là tiêu điểm quan tâm của nhà đầu tư; do vậy, nó có ảnh hưởngnhiều đến giá của trái phiếu Lãi suất trái phiếu phụ thuộc nhiều vào các yếu tốnhư thời hạn của trái phiếu; chỉ số lạm phát và những biến động khác của thị

trường

1.4.4 Giá phát hành

Là giá bán ra của trái phiếu vào thời điểm phát hành Thông thường, giáphát hành được xác định theo tỷ lệ (%) của mệnh giá Tuỳ theo tình hình của thịtrường và của người phát hành để xác định giá phát hành một cách hợp lý Cóthể phân ra 3 trường hợp sau:

+ Giá phát hành bằng mệnh giá

+ Giá phát hành thấp hơn mệnh giá

+ Giá phát hành cao hơn mệnh giá

Trang 14

Phần 2 THỰC TRẠNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Ở VIỆT NAM

2.1 Những nhân tố thúc đẩy sự ra đời của trái phiếu Việt Nam

Trong điều kiện hội nhập và mở cửa nền kinh tế, cùng với việc phát triểnnền kinh tế, thị trường tài chính ở Việt Nam ngày càng được hoàn thiện và pháttriển Trái phiếu chính phủ là một bộ phận của thị trường tài chính, do vậy quátrình cải cách hệ thống tài chính cũng gắn liền với sự hình thành và phát triểncủa Trái phiếu chính phủ xuất phát từ các lý do sau:

- Thứ nhất, việc hình thành và phát triển Trái phiếu chính phủ xuất phát từ

yêu cầu, đòi hỏi thực thi của chính sách tài khoá; ở đây Trái phiếu chính phủ vớichức năng chủ yếu là huy động vốn để bù đắp thiếu hụt NSNN Trước đây, trongthời kỳ kế hoạch hoá, nền kinh tế nước ta còn chưa phát triển, nhu cầu chi chođầu tư phát triển chưa cao; nền kinh tế của chúng ta luôn nhận được sự trợ giúp

từ các nước thuộc khối XHCN Nguồn thu của NSNN chủ yếu đảm bảo cho cáckhoản chi để duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước, an ninh quốc phòng.Trong thời kỳ này, để bù đắp thiếu hụt của NSNN, đảm bảo các khoản chi củaNSNN chúng ta đã thực hiện chính sách phát hành tiền; như vậy, vô hình trungchính chúng ta đã kìm hãm việc tích tụ và tập trung vốn trong các doanh nghiệp

và hậu quả là lạm phát siêu mã đã diễn ra

Ngày đăng: 15/01/2022, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w