1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tính chất hoá học của base - tuần 7

10 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 428,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Tài liệu Hóa Học lớp 9 HKI 1 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BASE A TÓM TẮT LÝ THUYẾT I TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BASE 1) Tác dụng của dung dịch base với chất chỉ thị màu Dung dịch base (kiềm) làm đổi mà[.]

Trang 1

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BASE

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

I TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BASE

1) Tác dụng của dung dịch base với chất chỉ thị màu

Dung dịch base (kiềm) làm đổi màu chất chỉ thị:

• Quỳ tím đổi màu thành xanh

• Dung dịch phenolphthalein không màu thành màu đỏ

2) Tác dụng của dung dịch base với acidic oxide

Dung dịch base (kiềm) tác dụng với acidic oxide tạo thành muối và nước

3) Tác dụng của base với acid

Base tan hay không tan trong nước đều tác dụng với acid tạo thành muối và nước

Phản ứng xảy ra giữa base và acid được gọi là phản ứng trung hòa

2

Trang 2

4) Base không tan trong nước bị nhiệt phân hủy

Base không tan trong nước bị nhiệt phân hủy tạo thành oxide tương ứng và nước

o

o

t

t

5) Tác dụng của dung dịch base với dung dịch muối

Dung dịch base có thể tác dụng được với dung dịch muối tạo thành muối mới và base mới

II MỘT SỐ BASE QUAN TRỌNG

1) Sodium hydroxide NaOH

a) Tính chất vật lý

Sodium hydroxide là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt

b) Tính chất hóa học

Sodium hydroxide có những tính chất hóa học của base tan trong nước:

• Làm đổi màu quỳ tím thành xanh, hoặc làm dung dịch

Trang 3

phenolphtalein không màu hóa đỏ

• Tác dụng với acidic oxide tạo muối và nước

• Tác dụng với acid tạo muối và nước

• Tác dụng với dung dịch muối

c) Ứng dụng

Sodium hydroxide có nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sống và trong công nghiệp, ví dụ như:

• Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt

• Sản xuất giấy

• Chế biến dầu mỏ và nhiều ngành công nghiệp khác

d) Điều chế

Sodium hydroxide được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong thùng điện phân có màng ngăn

đ

dd n p

2NaCl 2H O+ ⎯⎯⎯→2NaOH Cl+ +H

2) Calcium hydroxide Ca(OH) 2

Dung dịch calcium hydroxide (nước vôi trong) có những tính chất của base tan trong nước:

• Làm đổi màu quỳ tím thành xanh, hoặc làm dung dịch

Trang 4

phenolphtalein không màu hóa đỏ

• Tác dụng với acidic oxide tạo muối và nước

• Tác dụng với acid tạo muối và nước

• Tác dụng với dung dịch muối

Calcium hydroxide có nhiều ứng dụng, như: làm vật liệu

trong xây dựng, khử chua đất trồng, …

III THANG PH

Có thể dùng thang pH để biểu thị độ acid hoặc độ base của dung dịch:

• Nếu pH 7 thì dung dịch có môi trường trung tính VD: nước cất, …

• Nếu pH < 7 thì dung dịch có môi trường acid VD: giấm, nước chanh …

• Nếu pH > 7 thì dung dịch có môi trường base VD: dung dịch xút, …

B BÀI TẬP

Câu 1: Base nào sau đây không làm quỳ tím đổi màu?

A Potassium hydroxide (KOH)

B Copper (II) hydroxide (Cu(OH)2)

C Barium hydroxide (Ba(OH) )

Trang 5

D Sodium hydroxide (NaOH)

Câu 2: Dung dịch KOH không có tính chất nào sau đây?

A Làm dung dịch phenolphtalein hóa hồng

B Tác dụng với acidic oxide tạo thành muối và nước

C Tác dụng với acid tạo thành muối và nước

D Bị nhiệt phân hủy tạo thành oxide tương ứng và nước Câu 3: Dung dịch NaOH phản ứng được với các chất trong dãy

nào dưới đây?

A HBr, CuCl2, FeO B Fe(OH)3, BaCl2, CuO

C HCl, CaCO3, CaO D HNO3, Fe(NO3)3, N2O5

Câu 4: Base tan và base không tan trong nước có cùng tính chất

hóa học nào sau đây?

A Làm quỳ tím hóa xanh

B Tác dụng với acidic oxide tạo thành muối và nước

C Tác dụng với acid tạo thành muối và nước

D Bị nhiệt phân hủy tạo thành oxide tương ứng và nước Câu 5: Oxide nào sau đây khi tác dụng với nước tạo ra dung

dịch có pH > 7?

A CaO B CO2 C SO2 D P2O5

Câu 6: Có thể dùng dung dịch KOH để phân biệt được hai mẫu

Trang 6

thử dạng rắn nào dưới đây?

A NaCl và BaCl2 B Na2SO4 và K2CO3

C NaCl và MgCl2 D BaSO4 và MgCO3

Câu 7: Cặp chất nào cùng tồn tại được trong một dung dịch?

A KOH và NaCl B KOH và H2SO4

C KOH và MgCl2 D KOH và FeSO4

Câu 8: Cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100 ml dung dịch HCl 0,1M Dung dịch thu được sau phản ứng có thể:

A Làm quỳ tím hóa xanh

B Làm quỳ tím hóa đỏ

C Phản ứng với kim loại magnesium (Mg) giải phóng khí

hydrogen

D Không làm đổi màu quỳ tím

Câu 9: Nhiệt phân hoàn toàn m gam Fe(OH)3 đến khối lượng

không đổi thì thu được 24 gam chất rắn Giá trị của m là

A 16,05 gam B 32,1 gam

C 24 gam D 48 gam

Câu 10: Để trung hòa 200 ml dung dịch chứa HCl 0,3M và

H2SO4 0,1M cần dùng V ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M Giá trị của V là

Trang 7

A 400 ml B 350 ml C 300 ml D 250 ml

Câu 11: Hoàn thành các PTHH sau (gạch chéo trên mũi tên nếu

phản ứng không xảy ra)

1 NaOH H SO+ 2 4 →

2 Cu(OH)2+HNO3→

3 Ca(OH)2+N O2 5 →

4 Fe(OH)2 +SO2 →

2

6 to

3

Fe(OH) ⎯⎯→

7 to

2

Fe(OH) ⎯⎯→

8 Ba(OH)2+K CO2 3 →

9 LiOH Ca(NO )+ 3 2 →

10 KOH Fe(NO )+ 3 3 →

Câu 12: Có những base sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2, Fe(OH)3 Hãy cho biết những base nào:

a) Tác dụng với dung dịch HCl

b) Bị nhiệt phân hủy

c) Tác dụng với CO2

Trang 8

d) Làm đổi màu quỳ tím thành xanh

Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

Câu 13: Phân biệt các chất sau bằng phương pháp hóa học

a) Dung dịch: NaOH, Ba(OH)2, NaCl

b) Dung dịch: NaOH, Na2SO4, H2SO4, HCl

c) Dung dịch: sodium chloride (NaCl), barium hydroxide (Ba(OH)2), sodium sulfate (Na2SO4) (chỉ được dùng phenolphthalein)

d) Dung dịch: NaCl, Ba(OH)2, NaOH, Na2SO4 (chỉ được dùng quỳ tím)

e) Chất rắn: Cu(OH)2, Ba(OH)2, Na2CO3 (chỉ được dùng một thuốc thử)

Câu 14: Khi để lâu trong không khí thì trên bề mặt dung dịch

nước vôi trong sẽ có một lớp váng màu trắng

a) Hãy giải thích tại sao Viết PTHH minh họa nếu có

b) Lấy lớp váng đó sấy khô và cân thì được 11 gam Hỏi lượng calcium hydroxide (Ca(OH)2) tham gia phản ứng là bao nhiêu?

Câu 15: Đem trung hòa 600 ml dung dịch HCl 1M bằng dung

dịch NaOH 30% Tính khối lượng dung dịch NaOH cần dùng và

Trang 9

khối lượng muối sinh ra sau phản ứng?

Câu 16: Để trung hòa 56 gam dung dịch KOH 35% thì cần bao

nhiêu ml dung dịch H2SO4 0,5M? Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng?

Câu 17: Đốt hoàn toàn 0,372 gam phosphorus đỏ (P) trong bình

chứa khí oxygen dư Sau đó, thêm nước vào bình và lắc đều thì thu được dung dịch acid Hỏi phải dùng bao nhiêu ml dung dịch sodium hydroxide (NaOH) 1,5M để trung hòa lượng acid có trong bình

Câu 18: Dẫn từ từ 1,7353 lít khí CO2 (đkc) vào một dung dịch

có hòa tan 6,4 gam NaOH, sản phẩm thu được muối trung hòa Biết ở điều kiện chuẩn (1 bar, 25°C), 1 mol khí chiếm thể tích 24,79 lít

a) Chất nào đã lấy dư và dư bao nhiêu (gam hoặc lít)?

b) Xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng

c) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam rắn khan?

Câu 19: Cho 200 ml dung dịch sodium hydroxide (NaOH) 1,5M

vào 100 ml dung dịch sulfuric acid (H2SO4) 1M và khuấy đều a) Khi nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được thì quỳ tím

Trang 10

đổi màu như thế nào? Vì sao?

b) Nếu cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao

nhiêu gam rắn khan?

c) Cần cho thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH/H2SO4 ban

đầu để trung hòa dung dịch sau phản ứng

Câu 20: Cho 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng vừa đủ

với dung dịch HCl thì thu được 4,15 gam các muối chloride

Tính khối lượng của mỗi hydroxide trong hỗn hợp ban đầu

Ngày đăng: 21/04/2022, 00:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN