1. Trang chủ
  2. » Tất cả

* KiỂM TRA BÀI CŨ Câu 1: Nêu tính chất hóa học của muối amoni?mỗi tính chất lấy một thí dụ minh họa Câu 2: Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, trình bày phương pháp hóa học nhận biết dung dịch sau:NH4Cl,NaCl,(NH4)2so

20 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm tra bài cũ: Tính chất hóa học của muối amoni và phương pháp nhận biết dung dịch
Trường học https://www.university.edu.vn
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* KiỂM TRA BÀI CŨ Câu 1 Nêu tính chất hóa học của muối amoni?mỗi tính chất lấy một thí dụ minh họa Câu 2 Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, trình bày phương pháp hóa học nhận biết dung dịch sau NH4Cl,Na[.]

Trang 2

* KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1: Nêu tính chất hóa học của muối amoni?

Mỗi tính chất lấy một thí dụ minh họa.

* Muối amoni chứa gốc của axit có tính oxi hóa như HNO2, HNO3 khi bị nhiệt phân cho ra N2, N2O và H2O.

Tính chất hóa học của muối nitrat:

*Tác dụng với dung dịch kiềm:

(NH4)2 SO4 + 2NaOH → 2NH3↑ + Na2SO4 + H2O

* Phản ứng nhiệt phân:

- Muối amoni chứa gốc của axit không có tính oxi hóa, khi đun nóng bị phân hủy thành amoniac.

NH4Cl → NHto 3 + HCl (NH4)2CO3 → NHto 3 + NH4HCO3

t o

NH4NO3 → N2O + H2O.

t o

NH4NO2 → N2 +H2O

Trang 3

Cho dung dịch BaCl2 vào các mẫu thử Mẫu thử nào có khí mùi khai là NH4Cl, mẫu thử nào có khí mùi khai đồng thời có kết tủa trắng làm (NH4)2SO4 Mẫu thử nào không có hiện tượng gì là NaCl

Câu 2: Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau: NH4Cl, NaCl, (NH4)2SO4

Trang 5

I Cấu tạo phân tử.

II Tính chất vật lý.

III.Tính chất hóa học.

IV.Ứng dụng.

Trang 6

H O N • • •• ••

•• • •••

••

••

O

••

•• ••

O

••

O

O

H O N

Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử HNO3 ?

I Cấu tạo phân tử:

CTCT :

CT e :

Trang 7

A Axit nitric –HNO3

III Tính chất hóa học:

1 Tính axit.

2 Tính oxi hóa.

- Dự đoán tính chất hóa học của axit nitric?

- Là chất lỏng không màu,bốc khói mạnh trong không khí

-Dễ bị ánh sáng phân hủy giải phóng khí NO2(màu vàng)

-Tan vô hạn trong nước, D= 1,53 g/cm3, sôi ở 86

oC

II Tính chất vật lý:

Hãy nêu tính chất vật lý của axit nitric?

Tại sao đựng axit nitric trong lọ sẫm màu?

Trang 8

- Dự đoán tính chất hóa học của axit nitric?

A Axit nitric –HNO3

1 Tính axit

2 Tính oxi hóa

III Tính chất hóa học:

Trang 9

III Tính chất hóa học:

1 Tính axit:

HNO3 H+ + NO3 -HNO3 có đầy đủ tính chất của một axit mạnh:

- Làm quỳ tím hóa đỏ

- Tác dụng với bazơ, oxit bazơ

Pthh:

Cu(OH)2 + HNO3 Cu(NO3)2 + H2O

CuO + HNO3 Cu(NO3)2 + H2O

- Tác dụng với một số muối

CaCO3 + HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

- Tính axit của HNO3 là gì?Viết pthh?

Trang 10

- Do nguyên tử N trong phân tử HNO3 có số oxi hóa là +5 cao nhất nên số oxi hóa của N chỉ có thể giảm xuống và thể hiện tính oxi hóa

2 Tính oxi hóa: +1 +5 -2

HNO3

Tại sao axit nitrric có tính oxi hóa?

Số oxi hóa của N giảm xuống đến bao nhiêu?

- Số oxi hóa là: -3, 0, +1, +2, +3, +4

-Sản phẩm: NHNêu sản phẩm oxi hóa của axit HNO4NO3, N2, NO, N2O, NO3?2

Trang 11

a/ Với kim loại:

-Thí nghiệm:

- Phương trình phản ứng:

+ Ống 1:

PƯ: 3Cu + 8HNO3 → Cu(NO3)2 +2NO + 4H2O

+ Ống 2:

PƯ:Cu +4HNO3(đặc) → Cu(NO3)2 + 2NO2+ 2H2O

*Chú ý: Những kim loại có tính khử mạnh hơn như

Mg, Zn, Al ,sản phẩm có thể là:N2O, N2, NH4NO3

to

Trang 12

Ag,Cu, Pb +

HNO3 đặc

HNO3 loãng

NO2(màu nâu đỏ)

N2O(không màu)

to

Trang 13

Hoàn thành phương trình phản ứng sau:

Mg + HNO3 → N2O +

Al +HNO3 → NH4NO3 +

Đáp án:

4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + N2O + 5H2O

8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O

Bài tập

Trang 14

- Tại sao?

* Chú ý: Fe và Al bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc, nguội

- Do tạo nên một màng oxit bền trên bề mặt

các kim loại, bảo vệ cho kim loại không tác dụng

với axit nitric và những axit khác mà trước đó

chúng tác dụng dễ dàng

Trang 15

b/ Với phi kim:

- Thí nghiệm:

- Phương trình phản ứng:

S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

- Viết phương trình phản ứng C với HNO3 đặc

+4

to

to

C + HNO3(đặc) → CO2 + H2O + NO2.

Trang 16

- Mô tả thí nghiệm: Nếu nhỏ dung dịch axit HNO 3 loãng vào dung dịch H 2 S thấy xuất hiện kết tủa màu trắng đục và có khí không màu thoát ra , hóa nâu trong không khí.

- Viết PTHH.

- Tương tự, hãy viết phương trình hóa học khi cho FeO tác dụng với axit HNO 3 loãng

c/ Tác dụng với hợp chất:

3FeO +10HNO 3 (loãng)→3Fe(NO 3 ) 3 +NO+ 5H 2 O

Trang 17

IV Ứng dụng:

- Dựa vào sách giáo khoa và tìm trong thực tế những ứng dụng của axit nitric

- Là một trong những hóa chất cơ bản, quan trọng trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp

- Có ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp: Điều chế phẩm nhuộm, chất nổ, phân đạm, các muối nitrat

Trang 19

CỦNG CỐ

+ Axit nitric có đầy đủ tính chất của 1 axit + Axit nitric là 1 chất oxi hóa mạnh Tác dụng với hầu hết kim loại, 1 số phi kim và hợp

chất có tính khử

+ Khả năng oxi hóa của axit nitric phụ

thuộc vào nồng độ của axit và độ hoạt động của chất phản ứng với axit và nhiệt độ

Trang 20

BÀI TẬP

Bài 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau đây:

Fe + HNO3(loãng) → NO↑ +

Fe + HNO3(đặc, nóng) → N2O↑ +

Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ +

P + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + H3PO4 +

Fe3O4 + HNO3 (đặc) → NO2↑ +

- Bài tập về nhà: Bài 3, 7 trang 55 - SGK

Ngày đăng: 01/01/2023, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w