C¸m ¬n c¸c b¹n ® chó ý theo dâi bµi gi¶ng Chương 1 ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA MÔN LỊCH SỬ KINH TẾ VIỆT NAM 1 KẾT CẤU CHƢƠNG 1 1 ĐỐI TƢỢNG VÀ NHIỆM VỤ 1 1 1 Đối tượng nghiên cứu 1 1 2 Nhiệm vụ nghiên cứu 1 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1 2 1 Phương pháp luận 1 2 2 Phương pháp cụ thể 1 3 VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA MÔN HỌC • Tài liệu tham khảo • Nội dung ôn tập 2 1 1 ĐỐI TƢỢNG VÀ NHIỆM VỤ 1 1 1 Đối tƣợng nghiên cứu LSKTVN nghiên cứu sƣ̣ phát triển của QHSX.
Trang 1Chương 1
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU CỦA MÔN
LỊCH SỬ KINH TẾ VIỆT NAM
Trang 2KẾT CẤU CHƯƠNG
1.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ
1.1.1 Đối tượng nghiên cứu
1.1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.1 Phương pháp luận
1.2.2 Phương pháp cụ thể
1.3 VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA MÔN HỌC
• Tài liệu tham khảo
• Nội dung ôn tập
Trang 31.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ
1.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
bộ phận KTTT (ĐL, CS, PL, văn hóa…) có tác động trực tiếp đến nền kinh tế nước ta trong lịch sử
- Phân tích nội dung đối tượng đối tượng nghiên cứu
Trang 41.1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
* Thứ nhất: Phản ánh sự phát triển kinh tế trong các thời kỳ lịch
sử một cách khách quan, khoa học
* Thứ hai: Chỉ ra những đặc điểm, quy luật (đặc thù) phát triển
kinh tế trong các thời kỳ, đồng thời dự báo xu hướng phát triển
kinh tế của đất nước trong tương lai
* Thứ ba: Rút ra những bài học, những kinh nghiệm để góp
phần vào xây dựng, phát triển KT hiện tại và tương lai
Trang 51.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.1 Phương pháp luận:
* LSKTVN dựa vào hệ thống lý luận Mác-Lênin để hình thành khung lí thuyết tiếp cận đối tượng và hình thành các phương pháp nghiên cứu cụ thể
* Các lý thuyết kinh tế học phi Mác-xít (phương Tây) cùng với quan
phương pháp luận của môn học
Trang 61.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.2 Phương pháp cụ thể:
* Trong nghiên cứu đối tượng của mình, LSKTVN kết hợp vận dụng
những phương pháp chủ yếu sau: Phương pháp lịch sử, phương pháp
lô-gích, phương pháp thống kê, phương pháp toán kinh tế, phương pháp khảo cổ học, dân tộc học, sinh thái học…
* Đóng vai trò quan trọng hàng đầu là Phương pháp lô gic kết hợp
với phương phát lịch sử
Trang 71.3 VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA MÔN HỌC
* Góp phần cung cấp “kiến thức nền” cho người học (sinh viên, học viên, cán bộ)
* Góp phần bồi dưỡng, nâng cao quan điểm lịch sử cho người học (sinh viên, học viên, cán bộ)
* Góp phần nâng cao khả năng tư duy, năng lực trong hoạt động thực tiễn về kinh tế
Trang 8DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
TT Tên tác giả Năm XB Tên sách, giáo trình,
tên bài báo, văn bản
NXB, tên tạp chí/ nơi ban hành VB Giáo trình chính
1 Bùi Hồng Vạn 2019 Giáo trình lịch sử kinh tế Việt
Nam
Nxb Thống kê
Sách giáo trình, sách tham khảo
2 Nguyễn Chí Hải (Chủ biên) 2006 Lịch sử kinh tế Việt Nam và các
nước
Nxb Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh
3 Đặng Phong 2002 Lịch sử kinh tế Việt Nam
4 http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/trangchu (trang điện tử của Chính
Danh mục tài liệu tham khảo của học phần
Trang 9DANH MỤC ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
1 Kinh tế phong kiến thời kz xây dựng và phát triển thịnh đạt (thế kỷ XV)
X-• 2 Những chuyển biến kinh tế thời kz thực dân Pháp thống trị 1945)
(1858-• 3 Kinh tế Việt Nam trong vùng tự do (1947-1954)
• 4 Kinh tế miền Bắc sau 20 năm xây dựng, phát triển (1955-1975)
• 5 Kinh tế miền Nam vùng chính quyền Sài Gòn kiểm soát (1955-1975)
• 6 Thành tựu, nguyên nhân và kinh nghiệm xây dựng, phát triển kinh
tế Việt Nam sau 30 năm đổi mới (1986 đến nay)
Trang 11KẾT CẤU NỘI DUNG CHƯƠNG
2.1 KINH TẾ TIỀN PHONG KIẾN
2.1.1 Kinh tế thời nguyên thuỷ
2.1.2 Kinh tế thời Dựng nước
2.1.3 Kinh tế thời Bắc thuộc
2.2 KINH TẾ PHONG KIẾN
2.2.1 Bối cảnh LS và tư tưởng, CSKT
2.2.2 Đặc điểm tình hình kinh tế
Trang 122.1 KINH TẾ TIỀN PHONG KIẾN
(30 VẠN NĂM TCN - NĂM 938 SCN)
2.1.1 KINH TẾ NGUYÊN THUỶ
* Nguyên thuỷ là một thuật ngữ của sử học, được dùng để chỉ thời đại đầu tiên trong tiến trình phát triển của nhân loại
* Khảo cổ học chia thời nguyên thuỷ thành 2 hoặc 3 giai đoạn:
đá cũ và đá mới để nghiên cứu kinh tế Việt Nam thời này
Trang 132.1.1.1 Kinh tế giai đoạn đá cũ
Trang 142.1.1.2 Kinh tế giai đoạn đá mới
* Thời gian và đặc điểm văn hóa:
* Tổ chức XH: xuất hiện thị tộc, bộ lạc (đầu tiên là các thị tộc mẫu hệ)
* Phát hiện và sử dụng lửa vào đời sống Đây là sự kiện quan trọng (?)
* Hoạt động kinh tế: tiếp tục hái lượm, săn bắt; xuất hiện thêm: trồng trọt, chăn nuôi (sơ khai) và đánh bắt cá; làm gốm, dệt vải
Trong đó: gốm được nặn bằng tay, kết hợp giữa nặn tay với bàn xoay; đánh bắt cá rất phát triển. Chế tác đá tinh xảo hơn trước (ghè đẽo, mài công cụ)…
Trang 152.1.2 KINH TẾ THỜI DỰNG NƯỚC
2.1.2.1 Vài nét về nước Văn Lang - Âu Lạc
* Sự xuất hiện nhà nước cổ đại:
* Cơ sở ra đời của nhà nước:
* Xuất hiện 3 nhà nước: Văn Lang - Âu Lạc (Bắc Bộ), Champa (Trung Bộ, từ thế
kỷ II, chấm dứt vào cuối thế kỷ XVII) và Phù Nam (Nam Bộ, xuất hiện thế kỷ I, chấm dứt vào đầu thế kỷ VII)
* Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc tồn tại đến nay và đóng vai trò chủ đạo trong lịch sử phát triển của quốc gia, dân tộc Việt Nam
Trang 162.1.2.2 Đặc điểm tình hình kinh tế
Tiến bộ vượt bậc, các ngành nghề đều có những thành tựu đáng ghi nhận
a Thủ công nghiệp:
* Duy trì, phát triển các nghề đã có Trong đó:
- Chế tác đá đạt đỉnh cao về kỹ thuật và mỹ thuật
- Nổi bật là luyện kim, chế tác kim loại
lớn, được xây dựng với kỹ thuật tinh xảo…)
Trang 17b Nông nghiệp: có những tiến bộ Cụ thể:
- Hái lượm, săn bắn bị đẩy xuống hàng thứ yếu
- Đánh bắt cá rất phát triển
Trang 18c Trao đổi sản phẩm
* Quá trình hình thành
* Phạm vi trao đổi
* Sản phẩm trao đổi
* Hình thức trao đổi:
Trang 19TÓM LẠI
* KT thời Dựng nước có sự phát triển cao (tương đương với nhiều quốc gia đương thời) , nghề trồng lúa nước đóng vai trò chủ đạo, kết hợp với chăn nuôi gia cầm, gia súc Thủ công nghiệp có bước tiến vượt bậc, trong đó các nghề luyện kim, chế tác kim loại, xây dựng đạt thành tựu rực rỡ
* Nghề luyện kim, đúc đồng, rèn sắt sản xuất được nhiều loại công cụ, vật dùng,
vũ khí, đồ trang sức… (đặc biệt trống đồng Đông Sơn là biểu trưng cho văn hoá, văn minh nước ta thời cổ đại)
* Trong nước, hoạt động trao đổi, buôn bán phát triển và đã có sự trao đổi, buôn bán với nhiều nước trong khu vực châu Á
* Kinh tế phát triển mạnh đã tạo tiền đề cho sự ra đời của nhà nước (sơ khai) Văn Lang, đồng thời là cơ sở hình thành nền “văn minh sông Hồng” (văn minh
Trang 202.1.3 KINH TẾ THỜI BẮC THUỘC ( 179 TCN - 938 )
Trang 212.1.3.2 Đặc điểm tình hình kinh tế
a Nông nghiệp:
* Ruộng đất thuộc quyền sở hữu tối cao của nhà nước PK
* Nền kinh tế vẫn căn bản là SXNN, bao gồm trồng trọt (chủ yếu là các loại lúa, cây cho
bột, rau củ…) và chăn nuôi
* Đã quan tâm đến thuỷ lợi phục vụ SXNN; sử dụng các loại phân bón tự nhiên; năng suất lúa đạt cao hơn trước
* Nghề làm vườn có sự phát triển hơn, Đã biết chiết cành, dùng kiến để diệt sâu…
* Sản xuất đã có tính chất thâm canh
Trang 222.1.3.2 Đặc điểm tình hình kinh tế
b Thủ công nghiệp: Các ghề đều có tiến bộ (mặc dù có bị kìm hãm) Trong đó:
* Nghề đúc đồng, rèn sắt, chế tác kim loại:
* Nghề gốm:
* Nghề làm gạch ngói khá phát triển… Nghề dệt vải:
* Có thêm nghề mới: làm giấy và thủy tinh (SX giấy tiếp thu từ TQ – TK3, chế tác thủy tinh từ người Ấn Độ – TK7) Đã SX được nhiều loại giấy có chất lượng (đặc biệt giấy trầm hương = “mật hương”)
* Các nghề mộc, đan lát, nấu rượu có tiến bộ; SX đường, làm đồ mỹ nghệ rất nổi tiếng (mỹ nghệ được coi là “báu vật của phương Nam”)
Trang 232.1.3.2 Đặc điểm tình hình kinh tế
c Giao thông và thương nghiệp
• Giao thông vận tải:
- Có tiến bộ
- Đường bộ
- Đường thủy
Trang 24c Giao thông và thương nghiệp
* Thương nghiệp:
- Trao đổi hàng hóa trong nước
- Trao đổi với nước ngoài
Trang 252.2 KINH TẾ PHONG KIẾN (938 - 1858)
2.1.1 Bối cảnh LS và tư tưởng, chính sách KT
2.1.1.1 Khái quát bối cảnh LS
2.1.1.2 Tư tưởng, chính sách kinh tế:
* Tư tưởng, CSKT có vai trò quan trọng đối với sự phát triển KT của một quốc gia
* Nước ta trong thời PK có nhiều tư tưởng, CSKT tác động đến hoạt động
KT, nhưng chủ yếu là tư tưởng Nho giáo
* Từ thế kỷ 10 đến cuối thế kỷ 15
Trang 262.2.2 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KINH TẾ
2.2.2.1 KT từ TKX đến cuối TK15: tiếp cận theo 3 ngành: NN, TCN và TN
a Sản xuất nông nghiệp
Trang 27 Tình hình SX nông nghiệp:
* Những biện pháp phát triển nông nghiệp:
Để phát triển nông nghiệp, các triều đại đã thực thi các biện pháp:
- Mở rộng diện tích canh tác (khai khẩn đất hoang, “nam tiến”…)
- Đắp đê và làm thủy lợi (quan tâm nhiều từ thời Lý Trần trở đi)
- Đảm bảo nhân lực cho sản xuất (chính sách “Ngụ binh ư nông”)
- Bảo vệ, chăm sóc, phát triển trâu bò (“quan ngưu”, lập liên danh 3 gia đình)
- Một số hoạt động khác (vua đi “cày tịch điền”, lập đàn cúng tế…)
* Kết quả sản xuất nông nghiệp:
+ Nhìn chung nông nghiệp có sự phát triển tốt (được mùa, dân chúng no ấm…) + Gặp khó khăn, khủng hoảng (chế độ điền trang, thái ấp) cuối thời Trần và thời
Trang 28b Công thương nghiệp:
* Thủ công nghiệp:
- Các ngành nghề đều phát triển, một số có bước tiến vượt bậc
- Từ thời Lý bắt đầu hình thành khu vực TCN nhà nước và TCN dân gian với chức năng, nhiệm vụ khác nhau
- TCN nhà nước tập trung ở kinh đô, thành thị; đã xuất hiện một số làng nghề (gốm, dệt, đúc đồng, rèn sắt…)
- Tiến bộ kỹ thuật
Trang 29* Thương nghiệp: Có sự phát triển đáng kể Cụ thể:
- Về nội thương:
- Về ngoại thương:
Trang 31* Sản xuất nông nghiệp
- Trên cả nước:
+ Nền kinh tế vẫn căn bản là sản xuất nông nghiệp, trồng trọt lúa (nước) đóng vai trò chủ đạo trong nông nghiệp
+ Triều đình PK đẩy mạnh SXNN bằng các biện pháp:
• Đưa dân lưu tán về địa phương
• Miễn giảm sưu thuế, lao dịch, “khuyến nông”
• Quan tâm đến thủy lợi, đê điều
• Khai hoang, tăng thêm diện tích canh tác
• Du nhập một số cây trồng mới…
Trang 32* Sản xuất nông nghiệp
- Đàng Ngoài:
+ Lúa là cây trồng được ưu tiên (do diện tích đất đai ít và dân số đông)
+ Sản xuất lúa mang tính thâm canh (trồng 2-3 vụ lúa/năm)
+ Bên cạnh lúa còn trồng các cây ăn quả (vườn gia đình), dâu tằm
+ Du nhập các loại cây: ngô, vừng, kê, các loại đậu, củ cải, dưa chuột, cần tây…
- Đàng Trong:
+ Nông nghiệp phát triển theo hướng đa dạng hóa và cân đối hơn MB
+ Phân vùng và chuyên canh trong trồng trọt ở một số địa phương
+ Chủ đạo là cây lúa, bên cạnh trồng các loại: lạc (đậu phộng), thuốc lá, bông, mía, hồ tiêu, trầu, cau…
Trang 33* Sản xuất nông nghiệp
• Kết quả chung:
- SXNN gặp nhiều khó khăn, ngày càng đình trệ và bị khủng hoảng vào nửa đầu thế kỷ 19 (thời Nguyễn Gia Long)
- Nguyên nhân:
+ Ruộng đất công bị lấn chiếm, cướp đoạt
+ Người nông dân bị bóc lột nặng nề, phải bỏ làng đi phiêu tán
+ Chính sách ruộng đất (“quân điền”) mất dần tính tiến bộ
+ Thủy lợi, đê điều không được quan tâm như trước
+ Tác động của chiến tranh (chống xâm lược, nội chiến, khởi nghĩa nông dân)
Trang 34b Thủ công nghiệp
* Trong các thế kỷ XVI-XVIII:
- Đây là thời loạn lạc nhƣng các ngành nghề TC tiếp tục phát triển
- Một số thành tựu:
+ Đúc tiền, chạm khắc đá, làm gốm (Thời nhà Mạc)
+ Khai mỏ:
+ Một số ngành nghề nhƣ khai thác lâm sản, xây dựng chùa chiền, cung điện cũng phát triển…
Trang 35b Thủ công nghiệp
* Trong nửa đầu thế kỷ XIX:
- Đặc điểm tình hình: Thời nhà Nguyễn Gia Long lãnh đạo, quản lý đất nước
+ Các ngành nghề TC được duy trì, có sự phát triển nhất định nhưng không ổn định
+ Một số nghề tiến bộ, phát triển; nhưng có những ngành nghề gặp khó khăn, không có điều kiện phát triển
- Tiến bộ: Chế tạo một số máy móc, tàu thuyền tương đối hiện đại (máy cưa, máy xẻ gỗ, tàu chạy bằng động cơ hơi nước; nhưng không phát triển được); chế được đồng hồ theo kiểu phương Tây thời đó
- Hạn chế: các ngành nghề truyền thống bị phá sản: dệt, sản xuất đường (do chính sách của Nhà Nguyễn…)
Trang 36c Thương nghiệp:
* Trong các thế kỷ XVI-XVIII:
- Bối cảnh LS: Thời loạn lạc, các thế lực phong kiến cát cứ, tranh giành quyền lực; khởi nghĩa nông dân ở nhiều nơi
- Thương nghiệp có những chuyển biến rõ rệt Cụ thể:
+ Nội thương: Buôn bán, giao lưu trao đổi mở rộng giữa các vùng miền; xuất hiện nhiều chợ làng, chợ phố, xuất hiện các làng buôn; các đô thị phồn thịnh (tiêu biểu kinh thành Thăng Long…)
+ Ngoại thương: Các cửa khẩu, cảng thị có sự phồn thịnh, sầm uất (Phố Hiến, Hội An…); buôn bán với các nước phát triển (bao gồm các nước châu Á và nhiều nước phương Tây); xuất các sản phẩm đường, tơ, lụa, vàng… và nhập một số hàng hóa cần thiết cho đất nước
Trang 37c Thương nghiệp
* Trong nửa đầu thế kỷ XIX:
- Bối cảnh lịch sử:
- Nguyên nhân:
+ Do chính sách của nhà Nguyễn
+ Luồng thương mại trên biển không sôi động như thời trước, lại đi ra xa các cửa khẩu, cảng biển của nước ta
Trang 38• Thời phong kiến dân tộc tự chủ, nền KT phát triển rõ rệt đạt đỉnh cao cuối thế kỷ
XV Nhưng dần bị suy thoái từ TK16 và lâm vào khủng khoảng nửa đầu TK19 (thời Nguyễn Gia Long)
• TDP tiến hành xâm lược và biến nước ta thành thuộc địa, KT chuyển sang thời kỳ thuộc địa nửa phong kiến
Trang 39Chương 3: KINH TẾ THỜI KỲ THỰC DÂN PHÁP THỐNG TRỊ
(1858 - 1945)
Trang 40KẾT CẤU NỘI DUNG
3.1 KINH TẾ GIAI ĐOẠN 1858 - 1939:
3.1.1 Bối cảnh lịch sử và chính sách kinh tế
3.1.2 Đặc điểm tình hình kinh tế
3.1.2.1 Nông nghiệp
3.1.2.2 Công nghiệp
3.1.2.3 Giao thông vận tải, bưu điện
3.1.2.4 Tài chính, tiền tệ
3.1.2.5 Thương mại
3.2 KINH TẾ GIAI ĐOẠN 1939 - 1945:
3.2.1 Bối cảnh lịch sử và chính sách kinh tế
3.2.2 Đặc điểm tình hình kinh tế
3.2.2.1 Nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải
3.2.2.2 Thương mại, tài chính, tiền tệ
* Kết chương
* Tài liệu tham khảo
Trang 413.1 KINH TẾ GIAI ĐOẠN
1858 - 1939
Trang 423.1.1 BỐI CẢNH LỊCH SỬ
VÀ CHÍNH SÁCH KINH TẾ
Trang 433.1.1.1 Bối cảnh lịch sử
* Cuối TK19 đầu 20, CNTB chuyển sang giai đoạn CNTB độc quyền (CNĐQ)…
* Năm 1858, TDP nổ súng đánh chiếm bán đảo Sơn Trà, mở đầu cuộc xâm lược
VN (lần 1); đến năm 1884, TDP chiếm được nước ta
* TDP xâm lược nước ta (?) nhằm:
- Có thị trường để tiêu thụ hàng hóa ế thừa
- Vơ vét nguồn tài nguyên và bóc lột dân công rẻ mạt
- Có khu vực đầu tư đem lại lợi nhuận cao
* Cuối thế kỷ 19 (1887), TDP lập Liên bang Đông Dương, chia Việt Nam thành ba
kỳ và bắt đầu tiến hành khai thác thuộc địa
Trang 453.1.1.2 Chính sách kinh tế của TDP
* Chính sách KT có sự thay đổi trong hai cuộc khai thác:
- Cuộc khai thác lần 1 (1884 - 1918): Có đặc điểm:
+ Nặng về thương mại, chú trọng đối với xuất khẩu hàng hóa
+ Đầu tư vốn còn thấp và dè dặt, chủ yếu cho vay nặng lãi (tín dụng)
+ Sản xuất kinh doanh theo phương thức sản xuất phong kiến
- Cuộc khai thác lần 2 (1919 - 1939): Với đặc điểm:
+ Chú trọng xuất khẩu tư bản (vốn) hơn xuất khẩu hàng hóa
+ Tăng cường khai thác thuộc địa và đầu tư nhiều hơn