Nhưng VN không nằm trong quỹ đạo đó: hiện nay, nền kinh tế vẫn đang trong lộ trình “xuống đáy” mặc dù xu hướng ổn định hóa đã mở ra và đà sụt giảm tốc độ tăng trưởng có vẻ đã được c
Trang 1KINH TẾ VIỆT NAM:
THỰC TRẠNG, XU THẾ
VÀ TẦM NHÌN TRUNG HẠN
TRẦN ĐÌNH THIÊN VIỆN KINH TẾ VIỆT NAM
Trang 2I THỰC TRẠNG
Trang 3KINH TẾ VIỆT NAM: MỘT MÌNH “NGHẼN MẠCH”
5 năm kể từ 2008, khủng hoảng TC và suy thoái kinh tế
toàn cầu đã đi qua, để lại hậu quả nặng nề; dư chấn vẫn còn, thậm chí rất mạnh, song nhìn chung, kinh tế thế giới
đã bước vào quỹ đạo phục hồi
Nhưng VN không nằm trong quỹ đạo đó: hiện nay, nền kinh
tế vẫn đang trong lộ trình “xuống đáy” mặc dù xu hướng
ổn định hóa đã mở ra và đà sụt giảm tốc độ tăng trưởng có
vẻ đã được chặn lại
Tình thế: Nền kinh tế Việt Nam bị “nghẽn mạch tăng trưởng” nặng nề trong khi các nền kinh tế khác trỗi dậy.
Trang 4RƠI VÀO BẪY “TẮC NGHẼN” TĂNG TRƯỞNG?
Trang 5TỤT HẬU XA HƠN ĐANG TĂNG TỐC
Trang 6TĂNG TRƯỞNG GDP:
GIAI ĐOẠN SUY GIẢM TỐC ĐỘ KÉO DÀI NHẤT
Trang 7TRẠNG THÁI CƠ BẢN: ĐẾN ĐÁY?
Các mục tiêu cụ thể - ngắn hạn (kéo giảm lạm phát, tái lập ổn định, chặn đà suy giảm tăng trưởng có thể đạt được (!?)
Nhưng xu thế tổng thể vẫn chưa đảo ngược, các nhiệm vụ
chiến lược (TCC, đổi mới mô hình tăng trưởng, tăng sức cạnh tranh) chưa làm được gì thực chất
Quỹ đạo cũ vẫn nguyên, dư địa CS ít, gia tăng thành tích ngắn hạn nghĩa là tiếp tục gia tăng rủi ro và nguy cơ
Có thể đã chạm đáy tăng trưởng, nhưng chưa chạm đáy
“tồn kho thể chế”, đáy rủi ro, đáy lòng tin, chưa đụng đến
mô hình và khả năng tiếp tục “thủng” đáy
Trang 8TRẠNG THÁI CƠ BẢN: TÁI LẬP ỔN
ĐỊNH VĨ MÔ TRÊN MỘT NỀN TẢNG
RẤT YẾU
Dường như xu thế chung chưa thay đổi.
Nhưng 2013 đã có một điểm khác biệt căn bản:
xu hướng ổn định tái lập với mức độ tin cậy cao hơn (chỉ số năng lực cạnh tranh quốc gia trong
xếp hạng WEF tăng 5 bậc): bắt đầu “đảo
chiều”?
Song đó là xu hướng tái lập ổn định vĩ mô trên một nền tảng rất yếu – nghĩa là mức
độ rủi ro vẫn rất lớn
Trang 10DOANH NGHIỆP GẶP KHÓ
Bộ TC: tổng hợp 306.290 DN đã nộp tờ khai tạm tính thuế thu nhập DN, chỉ 104.818 DN có lãi trước thuế (34,2% số DN), giảm so cùng kỳ 2012.
201.472 DN (65,8% số DN) khai lỗ, với tổng số lỗ
50.400 tỷ đồng.
Số DN phá sản, giải thể, ngừng hoạt động tăng
mạnh: khoảng 42.460 (chỉ trong một quý, số đóng
cửa tăng thêm hơn 17.000 DN)
Trang 11NGÂN SÁCH
DN hoạt động cầm chừng, NS lao đao theo
Với hơn 2/3 DN lỗ, thu thuế thu nhập DN chỉ đạt 57,9% dự toán, thấp xa mức hơn 70% dự toán cùng kỳ năm trước.
Hết Q.3, tổng thu NS đạt hơn 543 nghìn tỷ
đồng, chỉ bằng 66,6% dự toán.
Năm đầu tiên hụt thu ngân sách nhà nước hơn 60.000 tỷ đồng
Trang 12NỀN TẢNG KINH TẾ YẾU
Các cơ sở tăng trưởng yếu hơn hẳn các năm trước:
- Tăng trưởng tín dụng: 10 tháng 6,8% (lưu ý độ trễ tác động // lãi suất xuống thấp nhưng dòng tín dụng chưa thông vì cục máu đông nợ xấu quá lớn)
- Lãi suất: Mặt bằng LS huy động giảm 2-3%; LS cho vay giảm 3-5% so đầu năm Trần LS cho vay ngắn hạn 9- 11,5%, trung - dài hạn 11,5- 13% Đến cuối T.8/2013, 75% các khoản vay cũ (cuối năm 2012 là 33,4%).
- Tổng đầu tư xã hội thấp (29% GDP)
Trang 13NỀN TẢNG KINH TẾ YẾU
- 3/4 động lực tăng trưởng – k/v DNNN, k/v DNTN, k/v nông nghiệp- “yếu ga”.
- Cầu rất yếu: tổng vốn đầu tư XH 6 tháng đầu năm chỉ đạt 40% KH năm; tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh
thu dịch vụ tiêu dùng, loại trừ yếu tố giá, chỉ tăng 4,9%
(so 6,5% cùng kỳ 2012)
- Xung đột xã hội gay gắt, lòng tin thị trường, xã hội vào nhà nước, vào tương lai rất yếu (chưa từng thấy)
Trang 14II CÁC VẤN ĐỀ
Trang 15VIỆT NAM THIẾU GÌ?
Kết cấu công nghiệp “lệch chuẩn” hiện đại: không
có công nghiệp hỗ trợ không thể kết nối mạng – chuỗi toàn cầu
Nguồn nhân lực: chất lượng thấp, thừa và thiếu
Trang 16CÁC VẤN ĐỀ “CÓ VẤN ĐỀ”
Nền kinh tế giá trị gia tăng thấp, phụ thuộc vào khai thác tài
nguyên và công nghiệp gia công, lắp ráp
Tăng trưởng “nóng”, dựa vào vốn “dễ” (tăng trưởng dựa vào
– hay đánh đổi với - lạm phát)
Các lực lượng chủ thể kinh tế bị “thiết kế” sai chức năng
Hệ thống thể chế thị trường không đồng bộ, môi trường kinh doanh méo mó
Kết cấu hạ tầng yếu kém
Hậu quả: Tăng trưởng cao kéo dài nhưng không bền vững
Khi thời cơ và thách thức hội nhập cùng ập đến thì cơ may biến thành tại họa, vận hội biến thành nguy cơ
Trang 171 “BẪY” GIÁ TRỊ GIA TĂNG THẤP,
PHỤ THUỘC KHAI THÁC TÀI NGUYÊN
VÀ SẢN XUẤT GIA CÔNG, LẮP RÁP
Trang 18 Gia lai: có 21 nhà máy thủy điện vừa và
nhỏ đi vào vận hành và còn chờ 92 công trình thủy điện vừa và nhỏ Già nửa số này (65) nằm trên sông Ba thuộc Gia Lai.
4 tỉnh Quảng Nam, TT- Huế, Kontum
và Đắc Nông có gần 150 dự án thủy điện lớn nhỏ đã, đang và sẽ triển khai.
Lao Cai: 123 dự án thủy điện Riêng dòng Suối Hoa của Sapa: 5 dự án
“Vàng tặc”, “thiếc tặc”, “cát tặc”, “lâm tặc” là những cách diễn đạt mô hình tăng trưởng “tận khai” và phản ánh sự bất lực thể chế.
Trang 19KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ: TỤT
HẠNG
Nguồn: SCImago Institutions Rankings (Tây Ban Nha)
Trang 202 TĂNG TRƯỞNG “NÓNG”, DỰA VÀO VỐN
“DỄ”, LẠM PHÁT CAO VÀ RỦI RO LỚN
Trang 21Tín dụng so GDP 1995-2010: Thần kỳ Việt Nam
Trang 22V N D , Đ U T TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NH NG KHÔNG LÀM ỐN DỄ, ĐẦU TƯ TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM Ễ, ĐẦU TƯ TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM ẦU TƯ TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM Ư TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM Ư TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM
V N D , Đ U T TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NH NG KHÔNG LÀM ỐN DỄ, ĐẦU TƯ TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM Ễ, ĐẦU TƯ TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM ẦU TƯ TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM Ư TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM Ư TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM
Đ Ư TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM ỢC CÁI GÌ C CÁI GÌ
Đ Ư TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM ỢC CÁI GÌ C CÁI GÌ
Trong nền kinh tế quy mô 120 tỷ USD (2011), có:
100 cảng biển, trong đó có 20 cảng «quốc tế»
100 NHTM, hàng trăm Cty TC, Cty Chứng khoán
22 sân bay, 8 sân bay quốc tế (NB: GDP 5.000 tỷ USD,
4 sân bay quốc tế)
15 KKT ven biển, 28 KKT cửa khẩu, 2 KCX, 285 KCN,
670 cụm CN
Trong 11 năm (1998-2009), thêm 304 trường ĐH, CĐ,
HV (mỗi tháng thêm 2,5 trường); 1 khu đô thị mới/tháng
Trang 23Trả giá cơn say tăng trưởng
Tổng dư nợ toàn hệ thống NH : 3,0 triệu tỷ VNĐ Lãi suất cho vay năm 2012: 15%/năm
Năm 2011-12, nền kinh tế trả lãi suất 40-45.000 tỷ đồng/tháng (= 2,0-2,2 tỷ USD) mỗi năm phải trả 24-25 tỷ USD lãi suất !!!
DN đóng cửa:150.000 trong 2,5 năm 1/2011-6/2013
và 450.000 DN giảm 30-40% công suất hoạt động.
Trang 243 HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG KHÔNG ĐỒNG BỘ, MÔI TRƯỜNG KINH
DOANH KHÔNG BÌNH ĐẲNG
Trang 25BỨC TRANH TỔNG QUÁT
Hiểu sai cấu trúc thị trường (tính hệ thống, logic hình thành – phát triển, điều kiện tiền đề về pháp lý)
Chính sách và thực tiễn phát triển các thị trường: chỉ
“chú trọng” phát triển các thị trường đầu cơ, phục vụ người có tiền (TTCK, TT BĐS); bỏ rơi các thị trường cơ
sở (TT đất đai, TT lao động, v.v.)
Kết quả: sau 25 năm, hệ thống thị trường không đồng
bộ ít phân bổ nguồn lực đúng, chi phí giao dịch quá lớn;
Hệ quả: 15 năm nỗ lực đột phá để hình thành thể chế TT đồng bộ nhưng không thành công
Trang 26ĐIỂN HÌNH: THỊ TRƯỜNG ĐẤT ĐAI,
TTCK
THỊ TRƯỜNG ĐẤT ĐAI
Là TT nguồn lực – đầu vào
quan trọng nhất của nền
kinh tế nông nghiệp chuyển
đổi, gắn với đời sống của 90
triệu dân;
Là TT tài sản chuyển đổi lớn
nhất.
Là TT ít được quan tâm phát
triển nhất, dù được sửa luật
Nối trực tiếp với hệ thống NH, tạo khả năng “lái và hút” các nguồn tài chính (công và tư) phục vụ đầu cơ
Là TT liên kết đầu cơ chặt chẽ với TT đất đai – BĐS (TT kém PT nhất)
Bong bóng và sụp đổ
Trang 274 CẤU TRÚC SAI CHỨC NĂNG CỦA CÁC LỰC LƯỢNG CHỦ THỂ THỊ TRƯỜNG
Trang 28>< nguyên lý phân công chức
năng của kinh tế thị trường
Ít sử dụng lao động
Hưởng nhiều đặc quyền – độc quyền, gây méo mó môi trường kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn thấp
Ít cạnh tranh (“gà CN”)
Tham nhũng, lãng phí, thất thoát tài sản quốc gia
Làm hư hỏng cơ chế, bộ máy và con người
Trang 325 KẾT CẤU HẠ TẦNG YẾU KÉM
Trang 33QUY MÔ NỀN KINH TẾ VÀ NHU CẦU
ĐẦU TƯ
GDP 120 tỷ USD (2011) = 1.300 USD/người = 3% Singapore; 5% Nhật Bản; 21% Malaysia, 37% Thailand và 43% TQ.
Tỷ lệ tích lũy cao: 35-42% nhưng khối lượng nhỏ (40 tỷ
USD) [GDP Singapore 2011 là 280 tỷ USD]
Vốn đầu tư KCHT: 10% GDP = 10 tỷ/năm (2006-2011)
nhưng khả năng NS chỉ 1 tỷ USD/năm
Cung - cầu cực kỳ căng thẳng Muốn có nhiều nhưng
thực lực yếu Tùy thuộc vào cách “đắp chăn và co chân”
Trang 34CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG
ĐH IX: Chiến lược 2001-2010: hoàn thành XD nền tảng cho CNH, HĐH (hàm ý: hoàn thành XD CSHT cho “cất cánh”)
Ưu tiên ầu tư Đã làm ược không ít công trình đầu tư Đã làm được không ít công trình đầu tư Đã làm được không ít công trình
Nhưng: ường không thông, iện thiếu, ô thị ngập, cảng đầu tư Đã làm được không ít công trình đầu tư Đã làm được không ít công trình đầu tư Đã làm được không ít công trình biển ròng “local”, tắc nghẽn, KCN tràn lan, chỉ lấp ầy 40% đầu tư Đã làm được không ít công trình với a số dự án công nghệ thấp.đầu tư Đã làm được không ít công trình
Nhưng: ầu tưđầu tư Đã làm được không ít công trình dàn trải, không cái nào xong úng hạn, chất đầu tư Đã làm được không ít công trình lượng thấp, giá thành ội lên cao do chủ trương XHH tùy đầu tư Đã làm được không ít công trình tiện (thu phí giao thông tràn lan)
Trang 35SÁNG TẠO – KHÔNG GIỐNG AI – NGHỊCH
Trung Lương (2010): 9,9 triệu USD/km;
TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây: 18,3 triệu USD/km (trừ chi phí cầu và đền bù đất, chi phí vẫn là 13,5 triệu USD/km; Bến Lức – Long Thành: 28,2 triệu USD/km
Không tính chi phí xây cây cầu và bồi thường đất, thì chi phí dự án vẫn là 16,8 triệu USD/km)
Trang 366 TẦM NHÌN, NĂNG LỰC
QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN HẠN CHẾ
Trang 37THIẾU CƠ SỞ ĐỂ XÁC LẬP TẦM NHÌN
VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
Sự thiếu tường minh của định hướng chiến lược (công thức: KTTT định hướng XHCN)
Tính không rõ ràng của mục tiêu phát triển (về cơ bản trở thành nước CN theo hướng hiện đại).
Thiếu cơ sở để dự báo, xây dựng chiến lược (thông tin
không công khai minh bạch)
Thiếu hệ thống tư vấn chiến lược (“nền khoa học công
chức”)
Thiếu cơ chế phản biện dân chủ
Trang 38ĐỘ TIN CẬY CỦA SỐ LIỆU
toàn quốc, và cả hai đều là số liệu chính thức - sự thực ở đâu?
hoàn thành nhiệm vụ, số người có việc làm mới, v.v.) hay hàng chục, hàng trăm ngàn tỷ đồng (nợ xấu, thu chi ngân sách, v.v.) trong các báo cáo là bình thường
đầu tư - GDP; DN đóng cửa và LĐ thất nghiệp; GDP/người
tăng, hộ nghèo giảm, và mô hình tăng trưởng dựa mạnh vào vốn đầu tư
Trang 39TỶ LỆ THẤT NGHIỆP ĐÔ THỊ GIẢM MẠNH (!?)
Trang 40HỆ THỐNG PHÂN CẤP – PHÂN QUYỀN KHÔNG PHÙ HỢP
Thiết kế chức năng nhà nước trong nền KT thị trường lệch
Chính phủ - bộ “chủ quản”: chia cắt, xung đột lợi ích và không thể phối hợp
Địa bàn kinh tế manh mún, lợi ích bị chia cắt theo HC
Thiếu cấu trúc vùng và thể chế quản lý vùng
Cơ chế vận hành bị chi phối bởi “chủ nghĩa thành tích” và
“lợi ích cục bộ” (chiều ngang) [theo nguyên lý NS “mềm”
và “GDP tỉnh”]
Các TĐKTNN và sự chi phối của “nhóm lợi ích” (chiều dọc)
Trang 41HỆ THỐNG KHÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM
VÀ KHÔNG THỂ CHỊU TRÁCH NHIỆM
Hệ thống chạy theo dự án, đầu tư tràn lan, không thể
quản lý và kiểm soát.
Hệ thống chạy theo thành tích “ảo”
Hệ thống không theo thiết kế theo chức năng, không
chịu trách nhiệm “tập thể”, không rõ trách nhiệm cá nhân (hội chứng “cần làm rõ”)
Chế độ tiền lương sai.
Không có cơ quan giám sát độc lập
Trang 42TÁI CƠ CẤU KINH TẾ:
CHƯA CÓ HÀNH ĐỘNG CHIẾN LƯỢC
- Đầu tư: chưa đụng đến cốt lõi cơ chế vận hành NSNN
(NS “mềm”, phân cấp, v.v.)
- NH: Nợ xấu và sở hữu chéo: vẫn còn nguyên
- Các Tập đoàn KTNN: đề án trên giấy, không thể đồng
khởi, vẫn y nguyên yếu kém
- Bộ máy nhà nước: không hề suy suyển bộ máy biên chế thừa và hệ thống lương thiếu - đói
Cách tiếp cận và hệ giải pháp tái cơ cấu có vấn đề:
không khả thi?
Trang 43CAM KẾT WTO VÀ HỆ THỐNG GIÁ CẢ
Cam kết WTO: phát triển kinh tế thị trường
Thực tế trái ngược:
- Ròng các biện pháp hành chính – ngắn hạn
- Các loại giá cơ bản (năng lương [điện, than, xăng
dầu], đất đai, lãi suất, lương) đều phi thị trường
- Cải cách khu vực DNNN và NN hầu như không có
bước tiến đáng kể nào
Hệ quả: nền kinh tế khó hội nhập, không thể hội nhập hiệu quả, bị suy giảm tăng trưởng và gia tăng bất ổn.
Trang 44CPI VÀ TỶ GIÁ DANH NGHĨA
Trang 45HẬU QUẢ: CƠ CẤU KINH TẾ MÉO MÓ,
KHÓ KHẮC PHỤC
Không thể định hình chân dung công nghiệp và định
vị kinh tế Việt Nam trong hệ thống kinh tế toàn cầu
chuỗi sản xuất toàn cầu.
khẩu nặng nề - lệ thuộc một nước
Trang 46“FDI hóa”: xu hướng thay đổi tương quan (2000 vs 2012, %)
Trang 47TƯƠNG QUAN NỘI LỰC – NGOẠI
LỰC: CÓ VẤN ĐỀ?
địa và nước ngoài là có thật
thường – tiêu cực trong những năm qua, khi DN nội địa “hy sinh” quá nhiều và yếu đi quá nhanh?
vực DN trong nước Có vấn đề về đường lối phát triển, tư duy chiến lược hay chỉ là sai sót chiến thuật (chính sách cụ thể)?
Trang 48TÌNH THẾ TIẾN THOÁI LƯỠNG NAN
Tâm lý kiếm tiền “dễ” ăn sâu
Khuynh hướng đầu cơ chi phối
Lượng vốn lớn bị chôn trong nợ xấu do đầu cơ tài sản
Mong muốn bơm tiền để cứu nhanh tài sản lấn át
Nợ xấu nhiều và NH ít có động lực bơm tiền cho sản xuất kinh doanh
Trang 49III DỰ BÁO VÀ ĐỀ XUẤT
Trang 502013: XUỐNG ĐÁY NHƯNG CHƯA
THOÁT ĐÁY
Đáy tăng trưởng: không có – hay có quá ít
cơ sở để tăng trưởng GDP 2013 cao hơn
2012: tăng trưởng tín dụng, lực NS, DN,
nông nghiệp, sức cầu thị trường đều yếu hơn 2012.
Chưa nhúc nhích tái cơ cấu: chưa thay
đổi quỹ đạo Càng tăng “tốt” kiểu cũ, càng xấu cho tương lai
Trang 51TRIỂN VỌNG KẾ HOẠCH 5 NĂM
Trong 2 năm còn lại, hướng tới mục tiêu nào – dốc sức ể ạt chỉ tiêu KH ã trở nên rất khó khả thi hay đầu tư Đã làm được không ít công trình đầu tư Đã làm được không ít công trình đầu tư Đã làm được không ít công trình chuẩn bị cơ sở cho cuộc bứt phá sau 2015?
Trang 52TƯƠNG LAI TRƯỚC MẮT: THOÁT ĐÁY, HAY NẰM YÊN, HAY TIẾP TỤC “NGHẼN MẠCH”
Nguồn lực tăng trưởng ở đâu? – Lực DN, lực
NSNN, Khu vực NN-NT?
Nguồn lực cải cách thể chế, tái cơ cấu ở đâu?
Chương trình Tái Cơ cấu? – Có khả thi và có khả năng hiện thực hóa?
Câu trả lời: Chưa rõ ràng Nghĩa là khả năng tiếp tục “nghẽn mạch” là cao nhất (đáy tụt hậu xa hơn)
Trang 53ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Quan điểm chỉ đạo: ưu tiên cải cách (đổi mới lần 2), tập trung “đột phá” tái cơ cấu kiểu khác (ít mục tiêu, tạo lòng tin)
Ưu tiên trực tiếp: xử lý nợ xấu – biện pháp
chính: Nhà nước – Chính phủ trả nợ DN
Đột phá hệ thống giá: giá than – điện cải cách lương trong khu vực Nhà nước
Trang 54ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NS - chuyển sang hệ thống NS “cứng”, ưu
tiên áp dụng Luật Ngân sách hàng năm.
2-3 TĐKTNN, nhanh (6 tháng), theo cách “từ
trên xuống”, sau đó, mở rộng (2 năm).
triệt để vấn đề sở hữu chéo (2 năm)
Trang 55ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRUNG HẠN
Soát xét, thay đổi chiến lược thu hút đầu tư nước ngoài.
Ưu tiên tạo một số tọa độ đột phá chiến
lược (tọa độ mở cho các Vùng Kinh tế trọng điểm) – các Đặc khu Kinh tế Quốc gia (thay
vì cấp tỉnh)
Trang 56ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
- Quan điểm bình đẳng các thành
phần kinh tế (không có thành phần kinh tế “chủ đạo”:
- Quan điểm đất đai đa sở hữu trong nền kinh tế (phân biệt với đất đai – lãnh thổ chủ quyền quốc gia)