1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kinh tế việt nam thực trạng, xu thế và tầm nhìn trung hạn

56 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nhưng VN không nằm trong quỹ đạo đó: hiện nay, nền kinh tế vẫn đang trong lộ trình “xuống đáy” mặc dù xu hướng ổn định hóa đã mở ra và đà sụt giảm tốc độ tăng trưởng có vẻ đã được c

Trang 1

KINH TẾ VIỆT NAM:

THỰC TRẠNG, XU THẾ

VÀ TẦM NHÌN TRUNG HẠN

TRẦN ĐÌNH THIÊN VIỆN KINH TẾ VIỆT NAM

Trang 2

I THỰC TRẠNG

Trang 3

KINH TẾ VIỆT NAM: MỘT MÌNH “NGHẼN MẠCH”

 5 năm kể từ 2008, khủng hoảng TC và suy thoái kinh tế

toàn cầu đã đi qua, để lại hậu quả nặng nề; dư chấn vẫn còn, thậm chí rất mạnh, song nhìn chung, kinh tế thế giới

đã bước vào quỹ đạo phục hồi

 Nhưng VN không nằm trong quỹ đạo đó: hiện nay, nền kinh

tế vẫn đang trong lộ trình “xuống đáy” mặc dù xu hướng

ổn định hóa đã mở ra và đà sụt giảm tốc độ tăng trưởng có

vẻ đã được chặn lại

Tình thế: Nền kinh tế Việt Nam bị “nghẽn mạch tăng trưởng” nặng nề trong khi các nền kinh tế khác trỗi dậy.

Trang 4

RƠI VÀO BẪY “TẮC NGHẼN” TĂNG TRƯỞNG?

Trang 5

TỤT HẬU XA HƠN ĐANG TĂNG TỐC

Trang 6

TĂNG TRƯỞNG GDP:

GIAI ĐOẠN SUY GIẢM TỐC ĐỘ KÉO DÀI NHẤT

Trang 7

TRẠNG THÁI CƠ BẢN: ĐẾN ĐÁY?

Các mục tiêu cụ thể - ngắn hạn (kéo giảm lạm phát, tái lập ổn định, chặn đà suy giảm tăng trưởng có thể đạt được (!?)

Nhưng xu thế tổng thể vẫn chưa đảo ngược, các nhiệm vụ

chiến lược (TCC, đổi mới mô hình tăng trưởng, tăng sức cạnh tranh) chưa làm được gì thực chất

Quỹ đạo cũ vẫn nguyên, dư địa CS ít, gia tăng thành tích ngắn hạn nghĩa là tiếp tục gia tăng rủi ro và nguy cơ

Có thể đã chạm đáy tăng trưởng, nhưng chưa chạm đáy

“tồn kho thể chế”, đáy rủi ro, đáy lòng tin, chưa đụng đến

mô hình và khả năng tiếp tục “thủng” đáy

Trang 8

TRẠNG THÁI CƠ BẢN: TÁI LẬP ỔN

ĐỊNH VĨ MÔ TRÊN MỘT NỀN TẢNG

RẤT YẾU

Dường như xu thế chung chưa thay đổi.

Nhưng 2013 đã có một điểm khác biệt căn bản:

xu hướng ổn định tái lập với mức độ tin cậy cao hơn (chỉ số năng lực cạnh tranh quốc gia trong

xếp hạng WEF tăng 5 bậc): bắt đầu “đảo

chiều”?

Song đó là xu hướng tái lập ổn định vĩ mô trên một nền tảng rất yếu – nghĩa là mức

độ rủi ro vẫn rất lớn

Trang 10

DOANH NGHIỆP GẶP KHÓ

Bộ TC: tổng hợp 306.290 DN đã nộp tờ khai tạm tính thuế thu nhập DN, chỉ 104.818 DN có lãi trước thuế (34,2% số DN), giảm so cùng kỳ 2012.

201.472 DN (65,8% số DN) khai lỗ, với tổng số lỗ

50.400 tỷ đồng.

Số DN phá sản, giải thể, ngừng hoạt động tăng

mạnh: khoảng 42.460 (chỉ trong một quý, số đóng

cửa tăng thêm hơn 17.000 DN)

Trang 11

NGÂN SÁCH

DN hoạt động cầm chừng, NS lao đao theo

Với hơn 2/3 DN lỗ, thu thuế thu nhập DN chỉ đạt 57,9% dự toán, thấp xa mức hơn 70% dự toán cùng kỳ năm trước.

Hết Q.3, tổng thu NS đạt hơn 543 nghìn tỷ

đồng, chỉ bằng 66,6% dự toán.

Năm đầu tiên hụt thu ngân sách nhà nước hơn 60.000 tỷ đồng

Trang 12

NỀN TẢNG KINH TẾ YẾU

Các cơ sở tăng trưởng yếu hơn hẳn các năm trước:

- Tăng trưởng tín dụng: 10 tháng 6,8% (lưu ý độ trễ tác động // lãi suất xuống thấp nhưng dòng tín dụng chưa thông vì cục máu đông nợ xấu quá lớn)

- Lãi suất: Mặt bằng LS huy động giảm 2-3%; LS cho vay giảm 3-5% so đầu năm Trần LS cho vay ngắn hạn 9- 11,5%, trung - dài hạn 11,5- 13% Đến cuối T.8/2013, 75% các khoản vay cũ (cuối năm 2012 là 33,4%).

- Tổng đầu tư xã hội thấp (29% GDP)

Trang 13

NỀN TẢNG KINH TẾ YẾU

- 3/4 động lực tăng trưởng – k/v DNNN, k/v DNTN, k/v nông nghiệp- “yếu ga”.

- Cầu rất yếu: tổng vốn đầu tư XH 6 tháng đầu năm chỉ đạt 40% KH năm; tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh

thu dịch vụ tiêu dùng, loại trừ yếu tố giá, chỉ tăng 4,9%

(so 6,5% cùng kỳ 2012)

- Xung đột xã hội gay gắt, lòng tin thị trường, xã hội vào nhà nước, vào tương lai rất yếu (chưa từng thấy)

Trang 14

II CÁC VẤN ĐỀ

Trang 15

VIỆT NAM THIẾU GÌ?

Kết cấu công nghiệp “lệch chuẩn” hiện đại: không

có công nghiệp hỗ trợ  không thể kết nối mạng – chuỗi toàn cầu

Nguồn nhân lực: chất lượng thấp, thừa và thiếu

Trang 16

CÁC VẤN ĐỀ “CÓ VẤN ĐỀ”

 Nền kinh tế giá trị gia tăng thấp, phụ thuộc vào khai thác tài

nguyên và công nghiệp gia công, lắp ráp

Tăng trưởng “nóng”, dựa vào vốn “dễ” (tăng trưởng dựa vào

– hay đánh đổi với - lạm phát)

 Các lực lượng chủ thể kinh tế bị “thiết kế” sai chức năng

 Hệ thống thể chế thị trường không đồng bộ, môi trường kinh doanh méo mó

 Kết cấu hạ tầng yếu kém

Hậu quả: Tăng trưởng cao kéo dài nhưng không bền vững

Khi thời cơ và thách thức hội nhập cùng ập đến thì cơ may biến thành tại họa, vận hội biến thành nguy cơ

Trang 17

1 “BẪY” GIÁ TRỊ GIA TĂNG THẤP,

PHỤ THUỘC KHAI THÁC TÀI NGUYÊN

VÀ SẢN XUẤT GIA CÔNG, LẮP RÁP

Trang 18

Gia lai: có 21 nhà máy thủy điện vừa và

nhỏ đi vào vận hành và còn chờ 92 công trình thủy điện vừa và nhỏ Già nửa số này (65) nằm trên sông Ba thuộc Gia Lai.

4 tỉnh Quảng Nam, TT- Huế, Kontum

và Đắc Nông có gần 150 dự án thủy điện lớn nhỏ đã, đang và sẽ triển khai.

Lao Cai: 123 dự án thủy điện Riêng dòng Suối Hoa của Sapa: 5 dự án

 “Vàng tặc”, “thiếc tặc”, “cát tặc”, “lâm tặc” là những cách diễn đạt mô hình tăng trưởng “tận khai” và phản ánh sự bất lực thể chế.

Trang 19

KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ: TỤT

HẠNG

Nguồn: SCImago Institutions Rankings (Tây Ban Nha)

Trang 20

2 TĂNG TRƯỞNG “NÓNG”, DỰA VÀO VỐN

“DỄ”, LẠM PHÁT CAO VÀ RỦI RO LỚN

Trang 21

Tín dụng so GDP 1995-2010: Thần kỳ Việt Nam

Trang 22

V N D , Đ U T TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NH NG KHÔNG LÀM ỐN DỄ, ĐẦU TƯ TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM Ễ, ĐẦU TƯ TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM ẦU TƯ TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM Ư TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM Ư TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM

V N D , Đ U T TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NH NG KHÔNG LÀM ỐN DỄ, ĐẦU TƯ TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM Ễ, ĐẦU TƯ TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM ẦU TƯ TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM Ư TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM Ư TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM

Đ Ư TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM ỢC CÁI GÌ C CÁI GÌ

Đ Ư TRÀN LAN, CÁI GÌ CŨNG LÀM NHƯNG KHÔNG LÀM ỢC CÁI GÌ C CÁI GÌ

Trong nền kinh tế quy mô 120 tỷ USD (2011), có:

100 cảng biển, trong đó có 20 cảng «quốc tế»

100 NHTM, hàng trăm Cty TC, Cty Chứng khoán

22 sân bay, 8 sân bay quốc tế (NB: GDP 5.000 tỷ USD,

4 sân bay quốc tế)

15 KKT ven biển, 28 KKT cửa khẩu, 2 KCX, 285 KCN,

670 cụm CN

Trong 11 năm (1998-2009), thêm 304 trường ĐH, CĐ,

HV (mỗi tháng thêm 2,5 trường); 1 khu đô thị mới/tháng

Trang 23

Trả giá cơn say tăng trưởng

Tổng dư nợ toàn hệ thống NH : 3,0 triệu tỷ VNĐ Lãi suất cho vay năm 2012: 15%/năm

 Năm 2011-12, nền kinh tế trả lãi suất 40-45.000 tỷ đồng/tháng (= 2,0-2,2 tỷ USD) mỗi năm phải trả 24-25 tỷ USD lãi suất !!!

DN đóng cửa:150.000 trong 2,5 năm 1/2011-6/2013

và 450.000 DN giảm 30-40% công suất hoạt động.

Trang 24

3 HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG KHÔNG ĐỒNG BỘ, MÔI TRƯỜNG KINH

DOANH KHÔNG BÌNH ĐẲNG

Trang 25

BỨC TRANH TỔNG QUÁT

Hiểu sai cấu trúc thị trường (tính hệ thống, logic hình thành – phát triển, điều kiện tiền đề về pháp lý)

Chính sách và thực tiễn phát triển các thị trường: chỉ

“chú trọng” phát triển các thị trường đầu cơ, phục vụ người có tiền (TTCK, TT BĐS); bỏ rơi các thị trường cơ

sở (TT đất đai, TT lao động, v.v.)

 Kết quả: sau 25 năm, hệ thống thị trường không đồng

bộ ít phân bổ nguồn lực đúng, chi phí giao dịch quá lớn;

 Hệ quả: 15 năm nỗ lực đột phá để hình thành thể chế TT đồng bộ nhưng không thành công

Trang 26

ĐIỂN HÌNH: THỊ TRƯỜNG ĐẤT ĐAI,

TTCK

THỊ TRƯỜNG ĐẤT ĐAI

 Là TT nguồn lực – đầu vào

quan trọng nhất của nền

kinh tế nông nghiệp chuyển

đổi, gắn với đời sống của 90

triệu dân;

 Là TT tài sản chuyển đổi lớn

nhất.

 Là TT ít được quan tâm phát

triển nhất, dù được sửa luật

 Nối trực tiếp với hệ thống NH, tạo khả năng “lái và hút” các nguồn tài chính (công và tư) phục vụ đầu cơ

 Là TT liên kết đầu cơ chặt chẽ với TT đất đai – BĐS (TT kém PT nhất)

 Bong bóng và sụp đổ

Trang 27

4 CẤU TRÚC SAI CHỨC NĂNG CỦA CÁC LỰC LƯỢNG CHỦ THỂ THỊ TRƯỜNG

Trang 28

>< nguyên lý phân công chức

năng của kinh tế thị trường

Ít sử dụng lao động

Hưởng nhiều đặc quyền – độc quyền, gây méo mó môi trường kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn thấp

Ít cạnh tranh (“gà CN”)

Tham nhũng, lãng phí, thất thoát tài sản quốc gia

Làm hư hỏng cơ chế, bộ máy và con người

Trang 32

5 KẾT CẤU HẠ TẦNG YẾU KÉM

Trang 33

QUY MÔ NỀN KINH TẾ VÀ NHU CẦU

ĐẦU TƯ

GDP 120 tỷ USD (2011) = 1.300 USD/người = 3% Singapore; 5% Nhật Bản; 21% Malaysia, 37% Thailand và 43% TQ.

Tỷ lệ tích lũy cao: 35-42% nhưng khối lượng nhỏ (40 tỷ

USD) [GDP Singapore 2011 là 280 tỷ USD]

Vốn đầu tư KCHT: 10% GDP = 10 tỷ/năm (2006-2011)

nhưng khả năng NS chỉ 1 tỷ USD/năm

 Cung - cầu cực kỳ căng thẳng Muốn có nhiều nhưng

thực lực yếu Tùy thuộc vào cách “đắp chăn và co chân”

Trang 34

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG

ĐH IX: Chiến lược 2001-2010: hoàn thành XD nền tảng cho CNH, HĐH (hàm ý: hoàn thành XD CSHT cho “cất cánh”)

Ưu tiên ầu tư Đã làm ược không ít công trình đầu tư Đã làm được không ít công trình đầu tư Đã làm được không ít công trình

Nhưng: ường không thông, iện thiếu, ô thị ngập, cảng đầu tư Đã làm được không ít công trình đầu tư Đã làm được không ít công trình đầu tư Đã làm được không ít công trình biển ròng “local”, tắc nghẽn, KCN tràn lan, chỉ lấp ầy 40% đầu tư Đã làm được không ít công trình với a số dự án công nghệ thấp.đầu tư Đã làm được không ít công trình

Nhưng: ầu tưđầu tư Đã làm được không ít công trình dàn trải, không cái nào xong úng hạn, chất đầu tư Đã làm được không ít công trình lượng thấp, giá thành ội lên cao do chủ trương XHH tùy đầu tư Đã làm được không ít công trình tiện (thu phí giao thông tràn lan)

Trang 35

SÁNG TẠO – KHÔNG GIỐNG AI – NGHỊCH

Trung Lương (2010): 9,9 triệu USD/km;

TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây: 18,3 triệu USD/km (trừ chi phí cầu và đền bù đất, chi phí vẫn là 13,5 triệu USD/km; Bến Lức – Long Thành: 28,2 triệu USD/km

Không tính chi phí xây cây cầu và bồi thường đất, thì chi phí dự án vẫn là 16,8 triệu USD/km)

Trang 36

6 TẦM NHÌN, NĂNG LỰC

QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN HẠN CHẾ

Trang 37

THIẾU CƠ SỞ ĐỂ XÁC LẬP TẦM NHÌN

VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

Sự thiếu tường minh của định hướng chiến lược (công thức: KTTT định hướng XHCN)

Tính không rõ ràng của mục tiêu phát triển (về cơ bản trở thành nước CN theo hướng hiện đại).

Thiếu cơ sở để dự báo, xây dựng chiến lược (thông tin

không công khai minh bạch)

Thiếu hệ thống tư vấn chiến lược (“nền khoa học công

chức”)

Thiếu cơ chế phản biện dân chủ

Trang 38

ĐỘ TIN CẬY CỦA SỐ LIỆU

toàn quốc, và cả hai đều là số liệu chính thức - sự thực ở đâu?

hoàn thành nhiệm vụ, số người có việc làm mới, v.v.) hay hàng chục, hàng trăm ngàn tỷ đồng (nợ xấu, thu chi ngân sách, v.v.) trong các báo cáo là bình thường

đầu tư - GDP; DN đóng cửa và LĐ thất nghiệp; GDP/người

tăng, hộ nghèo giảm, và mô hình tăng trưởng dựa mạnh vào vốn đầu tư

Trang 39

TỶ LỆ THẤT NGHIỆP ĐÔ THỊ GIẢM MẠNH (!?)

Trang 40

HỆ THỐNG PHÂN CẤP – PHÂN QUYỀN KHÔNG PHÙ HỢP

Thiết kế chức năng nhà nước trong nền KT thị trường lệch

Chính phủ - bộ “chủ quản”: chia cắt, xung đột lợi ích và không thể phối hợp

Địa bàn kinh tế manh mún, lợi ích bị chia cắt theo HC

Thiếu cấu trúc vùng và thể chế quản lý vùng

Cơ chế vận hành bị chi phối bởi “chủ nghĩa thành tích” và

“lợi ích cục bộ” (chiều ngang) [theo nguyên lý NS “mềm”

và “GDP tỉnh”]

Các TĐKTNN và sự chi phối của “nhóm lợi ích” (chiều dọc)

Trang 41

HỆ THỐNG KHÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM

VÀ KHÔNG THỂ CHỊU TRÁCH NHIỆM

Hệ thống chạy theo dự án, đầu tư tràn lan, không thể

quản lý và kiểm soát.

Hệ thống chạy theo thành tích “ảo”

Hệ thống không theo thiết kế theo chức năng, không

chịu trách nhiệm “tập thể”, không rõ trách nhiệm cá nhân (hội chứng “cần làm rõ”)

Chế độ tiền lương sai.

Không có cơ quan giám sát độc lập

Trang 42

TÁI CƠ CẤU KINH TẾ:

CHƯA CÓ HÀNH ĐỘNG CHIẾN LƯỢC

- Đầu tư: chưa đụng đến cốt lõi cơ chế vận hành NSNN

(NS “mềm”, phân cấp, v.v.)

- NH: Nợ xấu và sở hữu chéo: vẫn còn nguyên

- Các Tập đoàn KTNN: đề án trên giấy, không thể đồng

khởi, vẫn y nguyên yếu kém

- Bộ máy nhà nước: không hề suy suyển bộ máy biên chế thừa và hệ thống lương thiếu - đói

 Cách tiếp cận và hệ giải pháp tái cơ cấu có vấn đề:

không khả thi?

Trang 43

CAM KẾT WTO VÀ HỆ THỐNG GIÁ CẢ

Cam kết WTO: phát triển kinh tế thị trường

Thực tế trái ngược:

- Ròng các biện pháp hành chính – ngắn hạn

- Các loại giá cơ bản (năng lương [điện, than, xăng

dầu], đất đai, lãi suất, lương) đều phi thị trường

- Cải cách khu vực DNNN và NN hầu như không có

bước tiến đáng kể nào

Hệ quả: nền kinh tế khó hội nhập, không thể hội nhập hiệu quả, bị suy giảm tăng trưởng và gia tăng bất ổn.

Trang 44

CPI VÀ TỶ GIÁ DANH NGHĨA

Trang 45

HẬU QUẢ: CƠ CẤU KINH TẾ MÉO MÓ,

KHÓ KHẮC PHỤC

Không thể định hình chân dung công nghiệp và định

vị kinh tế Việt Nam trong hệ thống kinh tế toàn cầu

chuỗi sản xuất toàn cầu.

khẩu nặng nề - lệ thuộc một nước

Trang 46

“FDI hóa”: xu hướng thay đổi tương quan (2000 vs 2012, %)

Trang 47

TƯƠNG QUAN NỘI LỰC – NGOẠI

LỰC: CÓ VẤN ĐỀ?

địa và nước ngoài là có thật

thường – tiêu cực trong những năm qua, khi DN nội địa “hy sinh” quá nhiều và yếu đi quá nhanh?

vực DN trong nước  Có vấn đề về đường lối phát triển, tư duy chiến lược hay chỉ là sai sót chiến thuật (chính sách cụ thể)?

Trang 48

TÌNH THẾ TIẾN THOÁI LƯỠNG NAN

Tâm lý kiếm tiền “dễ” ăn sâu

Khuynh hướng đầu cơ chi phối

Lượng vốn lớn bị chôn trong nợ xấu do đầu cơ tài sản

Mong muốn bơm tiền để cứu nhanh tài sản lấn át

Nợ xấu nhiều và NH ít có động lực bơm tiền cho sản xuất kinh doanh

Trang 49

III DỰ BÁO VÀ ĐỀ XUẤT

Trang 50

2013: XUỐNG ĐÁY NHƯNG CHƯA

THOÁT ĐÁY

Đáy tăng trưởng: không có – hay có quá ít

cơ sở để tăng trưởng GDP 2013 cao hơn

2012: tăng trưởng tín dụng, lực NS, DN,

nông nghiệp, sức cầu thị trường đều yếu hơn 2012.

Chưa nhúc nhích tái cơ cấu: chưa thay

đổi quỹ đạo Càng tăng “tốt” kiểu cũ, càng xấu cho tương lai

Trang 51

TRIỂN VỌNG KẾ HOẠCH 5 NĂM

Trong 2 năm còn lại, hướng tới mục tiêu nào – dốc sức ể ạt chỉ tiêu KH ã trở nên rất khó khả thi hay đầu tư Đã làm được không ít công trình đầu tư Đã làm được không ít công trình đầu tư Đã làm được không ít công trình chuẩn bị cơ sở cho cuộc bứt phá sau 2015?

Trang 52

TƯƠNG LAI TRƯỚC MẮT: THOÁT ĐÁY, HAY NẰM YÊN, HAY TIẾP TỤC “NGHẼN MẠCH”

Nguồn lực tăng trưởng ở đâu? – Lực DN, lực

NSNN, Khu vực NN-NT?

Nguồn lực cải cách thể chế, tái cơ cấu ở đâu?

Chương trình Tái Cơ cấu? – Có khả thi và có khả năng hiện thực hóa?

Câu trả lời: Chưa rõ ràng Nghĩa là khả năng tiếp tục “nghẽn mạch” là cao nhất (đáy tụt hậu xa hơn)

Trang 53

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

Quan điểm chỉ đạo: ưu tiên cải cách (đổi mới lần 2), tập trung “đột phá” tái cơ cấu kiểu khác (ít mục tiêu, tạo lòng tin)

Ưu tiên trực tiếp: xử lý nợ xấu – biện pháp

chính: Nhà nước – Chính phủ trả nợ DN

Đột phá hệ thống giá: giá than – điện  cải cách lương trong khu vực Nhà nước

Trang 54

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

NS - chuyển sang hệ thống NS “cứng”, ưu

tiên áp dụng Luật Ngân sách hàng năm.

2-3 TĐKTNN, nhanh (6 tháng), theo cách “từ

trên xuống”, sau đó, mở rộng (2 năm).

triệt để vấn đề sở hữu chéo (2 năm)

Trang 55

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRUNG HẠN

Soát xét, thay đổi chiến lược thu hút đầu tư nước ngoài.

Ưu tiên tạo một số tọa độ đột phá chiến

lược (tọa độ mở cho các Vùng Kinh tế trọng điểm) – các Đặc khu Kinh tế Quốc gia (thay

vì cấp tỉnh)

Trang 56

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

- Quan điểm bình đẳng các thành

phần kinh tế (không có thành phần kinh tế “chủ đạo”:

- Quan điểm đất đai đa sở hữu trong nền kinh tế (phân biệt với đất đai – lãnh thổ chủ quyền quốc gia)

Ngày đăng: 29/06/2016, 23:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và khả năng tiếp tục “thủng” đáy. - Kinh tế việt nam  thực trạng, xu thế và tầm nhìn trung hạn
Hình v à khả năng tiếp tục “thủng” đáy (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w