UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC SNN&PTNT Mỹ Tho, ngày tháng năm 20[.]
Trang 1Số: /BC-SNN&PTNT Mỹ Tho, ngày tháng năm 2008
BÁO CÁO TỔNG KẾT THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2008 PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 2009.
- Công tác vận hành các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất được thực hiệnchặt chẽ, thường xuyên theo dõi diễn biến mực nước và có kế hoạch vận hành cụ thể,đảm bảo được yêu cầu nước cho sản xuất và dân sinh
- Công tác chuyển giao kỹ thuật được thực hiện liên tục, phù hợp với thực tế sảnxuất, được sự đồng thuận và phối hợp của nông dân
- Các chủ trương, chính sách của Trung ương, của Tỉnh kịp thời trong chỉ đạosản xuất (về tiêu thụ cá tra, lúa gạo, triển khai QĐ 289/QĐ-TTg, phòng chống rầynâu…) trong đó kịp thời hỗ trợ thuốc bảo vệ thực vật phun xịt rầy nâu trên lúa Hè thuchính vụ, đảm bảo năng suất lúa đạt, vượt kế hoạch; Thủ tướng Chính phủ đã có chỉđạo kịp thời trong việc tiêu thụ lúa gạo hàng hóa, cho nông dân
- Giá lúa gạo giảm mạnh trong quý 3 đã ảnh hưởng rất lớn đến đời sống nôngdân, nhất là đối với những hộ thuần nông, không đủ chi phí để trang trải được nợ vật
tư và tái sản xuất
- Dịch tai xanh trên heo bùng phát (14 tỉnh, thành), dịch cúm gia cầm tái phát(27 tỉnh), thông tin về melamin trong sữa, trứng cùng với sự cạnh tranh gay gắt vớicác sản phẩm nhập khẩu đã gây khó khăn cho người chăn nuôi
Trang 2- Giá cừ tràm thời gian qua giảm mạnh và duy trì ở mức thấp, người dân trồngrừng thu lợi nhuận không cao nên việc đầu tư chăm sóc và bảo vệ rừng hạn chế dẫnđến một số hộ dân chuyển đổi từ trồng rừng sang trồng lúa, rau màu…
II KẾT QUẢ SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP:
1 Nông nghiệp:
a) Trồng trọt:
* Cây lúa:
- Diện tích gieo cấy 244.945 ha, đạt 107,5%KH, bằng 99,28% so với CKNN,
- Diện tích thu hoạch 244.945, năng suất bình quân 53,93 tạ/ha, tăng 3,95 tạ/ha sovới KH, tăng 0,91 tạ/ha so với CKNN, sản lượng thu được 1.321.023 tấn, đạt 116 %KH,tăng 1,1% so CKNN Trong đó:
+ Vụ Đông Xuân 07-08: xuống giống 82.616 ha, đạt 104,15 % KH, bằng 99,1% so CKNN; diện tích thu hoạch 82.616 ha, năng suất bình quân 66,72 tạ/ha, tăng 2,79 tạ/ha
so với CKNN; sản lượng thu được 551.189 tấn, đạt 117,65 % so với KH, tăng 3,7 % so với CKNN.
+ Vụ Hè Thu Sớm: xuống giống 39.806 ha, đạt 107,58 % KH, bằng 99,4% so CKNN; diện tích thu hoạch 39.806 ha, năng suất bình quân 54,49 tạ/ha, tăng 1,94 tạ/ha
so với CKNN; sản lượng thu được 216.902 tấn, đạt 118,6 % so với KH, tăng 3,1 % so với CKNN.
+ Vụ Hè Thu Chính vụ: xuống giống 80.991 ha, đạt 111,8 % KH, bằng 99,1% so CKNN; diện tích thu hoạch 80.991 ha, năng suất bình quân 45,16 tạ/ha, sản lượng thu được 365.757 tấn, đạt 114,9 % so với KH, bằng 97,4 % so với CKNN.
+ Vụ Hè thu muộn: xuống giống 41.532 ha, đạt 106,2 % KH, bằng 99,7% so CKNN; diện tích thu hoạch 41.532 ha, năng suất bình quân 45,07 tạ/ha,; sản lượng thu được 187.175 tấn, đạt 110,6 % so với KH, bằng 98,6 % so với CKNN.
- Cây bắp: xuống giống 4.618 ha, đạt 109,2 %KH, thu hoạch 4.618 ha; sản lượng
thu được 15.400 tấn, đạt 113,5 % KH, tăng 14,5 % so CKNN
- Cây chất bột có củ: xuống giống 1.929ha, đạt 106 %KH, tăng 6,5 % so với
CKNN, thu hoạch 1.929 ha, sản lượng thu được 21.113 tấn, đạt 107,2 % KH, tăng10,8% so với CKNN
- Màu thực phẩm: xuống giống 34.382 ha, đạt 102,6%KH, tăng 7,48 % so với
CKNN; thu hoạch 34.382 ha, sản lượng thu được 565.527 tấn, đạt 97,92% KH, tăng6,3% so CKNN (Trong đó, có 2.954 ha dưa hấu, sản lượng 55.755 tấn)
- Cây mía: diện tích hiện có 393 ha, đạt 106,1 % KH; tăng 2,2 % so với CKNN;
sản lượng thu hoạch 22.109 tấn, đạt 103,6 % KH, bằng 99,2 % so CKNN
- Cây lâu năm: diện tích hiện có 77.171 ha, đạt 95,93% KH, bằng 98,74% so
CKNN; sản lượng thu được 1.010.944 tấn, đạt 106,87% KH, tăng 13,2 % so CKNN.Trong đó:
+ Cây dừa: diện tích hiện có 10.885 ha, đạt 109,47 % KH, tăng 9,9 % so với
CKNN; sản lượng thu được 74.885 tấn, đạt 98,85 % KH, tăng 3,94% so CKNN
Trang 3+ Cây ăn trái: diện tích hiện đang chăm sóc 64.953 ha vườn cây ăn trái và 1.333 ha
vườn tạp (số liệu điều chỉnh theo điều tra của Cục Thống kê ; sản lượng thu được885.850 tấn, đạt 103% KH, tăng 10,47% so CKNN
b) Chăn nuôi: theo số liệu điều tra 01/10/2008:
- Đàn heo: 520.761 con , đạt 92,58% KH, giảm 7,21% với CKNN
- Đàn bò: 67.363 con, đạt 101,41% KH, tăng 3,54% so với CKNN
- Đàn gia cầm: 5.711.352 con, đạt 112,9% KH, tăng 14,9% so với CKNN
Trong năm đã có 1.391 hộ chăn nuôi gia cầm từ quy mô nhỏ (>200con) vớitổng đàn 806.427 gia cầm; 463 hộ chăn nuôi heo với 25.433 con heo và 33 hộ với
456 con bò đăng ký chăn nuôi và đạt điều kiện vệ sinh thú y theo quy định
- Khai thác biển: 72.205,9 tấn, đạt 100,29% KH, tăng 0,35% so với CKNN
- Khai thác nội địa: 3.584 tấn, đạt 97,66% KH năm, giảm 2,72% so với CKNN.Tổng sản lượng thủy sản từ khai thác và nuôi trồng 173.108,4 tấn, đạt106,86%KH năm, tăng 13,04 % so với CKNN
III TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TRÊN CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI VÀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH:
1 Nông nghiệp:
Trang 4a) Trồng trọt: Rầy nâu xuất hiện với tần số cao, trên diện rộng, tổng số diện tích
lúa có rầy nâu là 182.232 ha, cao nhất là vụ Hè thu Chính vụ 02 đợt cao điểm vào cuối
tháng 6 và tháng 7/2008 Để chủ động phòng chống rầy nâu, sâu bệnh gây hại trên cây
trồng ngành đã chủ động cùng với Ban Chỉ đạo phòng chống rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùnxoắn lá các cấp tiến hành tập huấn, tuyên truyền, theo dõi, dự tính, dự báo sự xuất hiệncủa rầy nâu; Phân công cán bộ BVTV phụ trách, bám sát địa bàn và khoanh vùng tổchức ra quân phun xịt rầy nâu đồng loạt (3 đợt) cho 56.411 ha có rầy nâu mật số cao vàtập trung Tổng cơ số thuốc đã cấp là 161.891 chai Bascide, 2.995 chai hoppecin và564.094 gói Butyl
Tổ chức 1.100 cuộc tập huấn về kỹ thuật phòng trị các loại dịch hại trên câytrồng cho 33.000 lượt nông dân và cấp phát 250.000 tài liệu bướm
b) Chăn nuôi:
- Trong năm không phát hiện bệnh lở mồm long móng trên gia súc và bệnh tai xanhtrên heo, chỉ có một số bệnh thông thường như tụ huyết trùng, bệnh Ecoli phù,… Ngành
đã hướng dẫn người nuôi cách phòng trị
- Đàn gia cầm phát triển ổn định, chỉ riêng trong tháng 4 xảy ra 01 ổ dịch cúm trênđàn vịt chạy đồng tại xã Phước Lập, huyện Tân Phước Ngay sau khi phát hiện dịchcúm, Ngành đã phối hợp với Ban Chỉ đạo các cấp tiến hành khống chế ổ dịch, triểnkhai công tác vệ sinh, tiêu độc, tiêu hủy (6.690 con vịt), khử trùng môi trường chănnuôi, không để lây lan sang diện rộng, góp phần bảo vệ sản xuất và sức khoẻ cộngđồng
- Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình phổ biến kiến thức về phòng vàchống dịnh bệnh trên gia súc, gia cầm; Thực hiện các Chương trình chuyện nhà nông,phóng sự…về hiểm họa dịch cúm gia cầm, phòng tránh lây nhiễm virus cúm H5N1 từgia cầm sang người, hưởng ứng chiến dịch tiêm phòng, tiêu độc khử trùng…
- Tổ chức 250 đợt báo cáo chuyên đề và 60 cuộc tập huấn – hội thảo về các loạibệnh trên gia súc, gia cầm, có 2.615 người tham dự Bên cạnh đó, cùng với Dự ánVahip (dự án khắc phục khẩn cấp dịch cúm gia cầm và cúm H5N1 ở người ) tổ chức
02 cuộc diễn tập thử nghiệm phương pháp tiêm phòng bao vây và khống chế ổ dịchcúm nhằm trao đổi kinh nghiệm và ứng phó kịp thời khi tiếp cận thực tế với dịchbệnh động vật tại địa phương
- Công tác tiêm phòng: được tổ chức thực hiện xuyên suốt, tỷ lệ tiêm phòng bệnhdịch tả, phó thương hàn, tụ huyết trùng heo đạt trên 75% tổng đàn, đảm bảo đủ khả năngbảo hộ bệnh cho toàn đàn; Tỷ lệ tiêm phòng bệnh cúm gia cầm cơ bản đạt kế hoạch, tổchức lấy 4.364 mẫu huyết thanh gia cầm sau khi tiêm phòng vắc xin cúm, kết quả tỷ lệbảo hộ bệnh trên gia cầm đạt so yêu cầu
- Thực hiện 3 đợt tiêu độc, khử trùng với 9.061 lít hóa chất
2 Thủy sản:
- Nuôi thuỷ sản phát triển ổn định, riêng nuôi tôm sú khu vực Gò Công có hiệntượng tôm chết cục bộ do nhiễm bệnh đốm trắng và đầu vàng Bệnh đốm trắng và đầuvàng đã gây thiệt hại 124,39 triệu con/ 622,4 ha, chiếm 13,48% lượng giống và
Trang 513,8% diện tích thả nuôi Trong đó (tôm sú 102,35 triệu con/ 609,2 ha, tôm thẻ chântrắng 22,04 triệu con/ 51,4 ha).
- Thu 123 mẫu giáp xác ngoài môi trường tự nhiên và 272 mẫu cá nuôi bè (mẫu cábệnh) để phân tích mầm bệnh Kết quả phát hiện 21 mẫu giáp xác nhiễm bệnh đốm trắng
và 257 mẫu cá bị nhiễm khuẩn
- Phòng kiểm nghiệm PCR và phòng Vi sinh nhận phân tích 137 mẫu tôm sú thịt,post tôm sú theo yêu cầu của người nuôi Kết quả phân tích phát hiện 44 mẫu bị nhiễmbệnh đốm trắng và bệnh còi
Sau khi phân tích ngành đã thông báo trên Đài Truyền hình Tiền Giang nhằm cungcấp những thông tin cần thiết cho người nuôi
- Thực hiện Chỉ thị số 21/2008/CT-UBND ngày 09/9/2008 của UBND tỉnh vềviệc tiếp tục áp dụng các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh tôm sú, tôm thẻ chân trắngnăm 2009 trên địa bàn tỉnh Ngành đã triển khai thực hiện việc ngắt vụ nuôi tôm sú kể từngày 1/10/2008
IV CÔNG TÁC KIỂM SOÁT, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN VỆ SINH VÀ THÚ Y:
1 Nông nghiệp: số lượng động vật và sản phẩm động vật được kiểm dịch như sau:
- Kiểm soát giết mổ: 774.520 con gia súc, gia cầm tại 56 cơ sở giết mổ (4 cơ sở giết
- Xác nhận công bố chất lượng 10 cơ sở sản xuất và ương giống tôm sú và cágiống các loại; 94 sản phẩm thức ăn cho thủy sản
- Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y 178 cơ sở kinh doanh thuốc, thức ăn thuỷ sản
và cấp giấy chứng chỉ hành nghề; Kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm 592 tàu cá(513 chiếc đạt tiêu chuẩn); 29 cơ sở thu mua, sơ chế nguyên liệu thuỷ sản, cơ sở sảnxuất nước mắm Kết quả có 25 cơ sở không đạt tiêu chuẩn, đơn vị đã hướng dẫn các
cơ sở cách khắc phục, sau đó kiểm tra lại nếu tiếp tục vi phạm sẽ báo cơ quan chứcnăng xử lý theo qui định của pháp luật
- Kiểm soát dư lượng chất độc hại trong thuỷ sản nuôi và sản phẩm dùng trongnuôi thuỷ sản: phân tích 150 mẫu, phát hiện 5 mẫu nhiễm kim loại nặng vượt quágiới hạn cho phép Đơn vị tiến hành lấy mẫu tăng cường kiểm tra lại và thông báocho hộ nuôi không thu hoạch, nếu mẫu kiểm tra tăng cường tiếp tục bị nhiễm thì hộnuôi phải tiếp tục nuôi theo hướng dẫn của Ngành cho đến khi kiểm tra lại khôngcòn dư lượng kim loại nặng thì sẽ thu hoạch
Trang 6V CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT:
1 Công tác thủy lợi, thủy nông:
- Chủ động quan trắc tình hình khí tượng, thuỷ văn, bố trí mạng lưới đo đạchợp lý nhằm giúp cho việc vận hành điều tiết nước phục vụ sản xuất và dân sinh và
có thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Công tác thủy lợi nội đồng: Toàn tỉnh nạo vét 398/407 công trình với tổngchiều dài 487.189/463.528 m, khối lượng thực hiện 1.275.035 m3/1.282.869 m3 Đạt99% kế hoạch, (Công trình tỉnh hỗ trợ 50 triệu đồng/xã, thị trấn: 285 công trình vớitổng chiều dài 296.179 m, khối lượng thực hiện 1.111.603 m3; giải ngân 3,2 tỷ đồngđạt 100%KH), nhu cầu vốn phải cấp tiếp năm 2008: 3,443 tỷ đồng
2 Công tác Khuyến nông - Khuyến ngư:
- Tổ chức 1.403 cuộc tập huấn, hội thảo về kỹ thuật trồng lúa đạt chất lượng cao,cách phòng trừ rầy nâu; trồng rau màu, cây ăn trái theo hướng an toàn vệ sinh thựcphẩm; cây lâm nghiệp; chăn nuôi an toàn sinh học; kỹ thuật nuôi thủy sản, có 42.062lượt nông dân tham dự, đạt 110,56% KH
- Tổ chức 71 điểm trình diễn (cây lúa, máy gặt đập liên hợp, cây ăn quả, chăn nuôigia súc-gia cầm và rau an toàn) và thực hiện 67 hợp đồng sản xuất (lúa chất lượng cao;chuyên canh rau quả an toàn; gieo tinh cải tạo giống heo, bò chuyên thịt; thực nghiệmtrồng giống hoa mới)
- Về chương trình khuyến nông Quốc gia đã thực hiện các chương trình gồm:canh tác lúa 3 giảm 3 tăng (60 ha), sản xuất rau an toàn (51 ha), trồng thâm canh cây
có múi sạch bệnh (9,5 ha ), thâm canh ca cao giống mới (31,5 ha), cải tạo đàn bòhướng thịt (80 con), chăn nuôi heo sinh sản (60 con), chăn nuôi gà theo hướng antoàn sinh học (6.800 con) Trang bị và trình diễn 4 máy gặt đập liên hợp
3 Công tác giống:
a) Giống nông nghiệp:
* Công tác nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KHKT:
- Phối hợp các Viện tổ chức khảo nghiệm 168 giống lúa, qua đó đã chọn được 14giống lúa có triển vọng
- Tổ chức sản xuất giống đầu dòng với diện tích 0,35 ha, sản lượng 1,8 tấn lúagiống; Lọc dòng, phục tráng giống lúa Bắc thơm, HĐ1, kết quả chọn ra 12 dòng
- Triển khai thực hiện 28 điểm thực nghiệm và trình diễn giống luá trên diện tích
1,6 ha Tổ chức 15 cuộc tập huấn và hội thảo với nội dung tăng cường kỹ năng chọn tạogiống lúa và đánh giá giống lúa
Trang 7b) Giống thủy sản: toàn tỉnh có 11 trại sản xuất, 12 trại thuần dưỡng tôm giống và
886 cơ sở sản xuất kinh doanh giống các các loại
- Sản xuất tôm giống: sản xuất được 70,5 triệu post Trong đó, Trung tâmGiống của tỉnh sản xuất 18,625 triệu post
- Sản xuất cá giống: đã sản xuất và xuất bán được 1.687,8 triệu con cá giống và
cá bột các loại phục vụ người nuôi, chủ yếu là: cá rô phi dòng gift, tai tượng, điêuhồng, mè vinh, mè trắng, sặc rằn, rô đồng, cá tra, cá trê (Trung tâm Giống của tỉnhsản xuất 68,93 triệu con cá tra bột; 1,11 triệu con cá tra hương, cá giống; các loại cágiống khác: 9,43 triệu con)
- Trong năm Trung tâm Giống Thủy sản đã sản xuất được 50,93 triệu connghêu giống cấp 2, đạt 101,8% kế hoạch năm
4 Công tác quản lý tàu thuyền:
- Kiểm tra an toàn kỹ thuật cho 1.885 lượt tàu cá, đạt 179,52% KH
- Cấp 639 giấy phép khai thác thuỷ sản, đạt 213% KH
- Cấp 939 giấy đăng ký phương tiện nghề cá, đạt 187,8% KH
- Cấp 509 sổ danh bạ thuyền viên, đạt 254,5% KH
- Cấp 633 sổ chứng nhận khả năng hoạt động tàu cá, đạt 211% KH
- Số phương tiện tăng 216 chiếc/ 29.141 CV (mua ngoài tỉnh 102 chiếc/20.432
CV, đóng mới 2 chiếc/ 495 CV, đăng ký lần đầu 101 chiếc/ 7.554 CV, đăng ký lại 11 chiếc/ 660 CV).
- Số phương tiện giảm 29 chiếc/ 6.754 CV (bán ngoài tỉnh 22 chiếc/ 4.946 CV,
bị nước ngoài bắt 5 chiếc/ 1.730 CV, giải bản 2 chiếc/78 CV)
- Số phương tiện đổi máy 184 chiếc, tăng 6.532 CV
* Tổng số phương tiện đang quản lý: 1.611 chiếc/ 252.808 CV Số lượng
phương tiện tăng, công suất tàu thuyền tăng, ngư dân ngày càng đầu tư đổi mới, cảihoán phương tiện, nâng cao công suất, trang bị máy móc, thiết bị hiện đại để khaithác xa bờ
- Tổng số thu ở 2 cảng Mỹ Tho và Vàm Láng là 3.800 triệu đồng, đạt 111,76%
kế hoạch năm, tăng 2,75% so với năm 2007
Trang 8Dịch vụ hậu cần nghề cá đã có bước phát triển đáng kể; các cảng cá, các dịch
vụ hậu cần nghề cá khác hoạt động ổn định, có hiệu quả… đã tạo điều kiện thuận lợi
để lĩnh vực khai thác thủy sản phát triển Công tác quản lý thu phí tại các cảng đượcthực hiện chặt chẽ, an ninh trật tự tại các cảng trong năm qua đều được giữ vững, tạođiều kiện cho khách hàng, nhân dân đến quan hệ thuận lợi, đồng thời vệ sinh môitrường được quan tâm thường xuyên, nước thải qua xử lý đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu
VII HOẠT ĐỘNG KHU BẢO TỒN SINH THÁI ĐTM:
- Quản lý và chăm sóc tốt diện tích Tràm tập trung và cây bản địa hiện có Trồng mới
230 cây gừa, sộp, đa, bàng dọc theo các tuyến đê Chăm sóc tốt hơn 2.000 cây che bóng cácloại trên đường giao thông nội bộ
- Quản lý và chăm sóc tốt đàn chim, cò, khỉ, rùa, bồ câu Ngoài ra còn khảo sát để tiếptục thả thử nghiệm cá trong ao
VIII HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÁC DỰ ÁN NTTS:
Tình hình an ninh trật tự các vùng dự án luôn được giữ ổn định, công tác phối hợp vớicác địa phương, Bộ đội biên phòng được thực hiện tốt, tạo điều kiện cho người nuôi an tâmsản xuất
Tổng số tiền thu thuê đất trong năm 2008 là 525 triệu đồng, đạt 52,5 m% kế hoạchnăm, số tiền nợ còn tồn đọng khá lớn phải chuyển sang năm sau do chí phí đầu vào tăng caotrong khi giá tôm sú luôn ở mức thấp, người nuôi tôm bị lỗ vốn
IX PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN:
1 Về kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp và kinh tế trang trại:
Trong năm đã giải thể 04 HTX và thành lập mới 5 HTX (HTX sơ ri Gò Công –thị xã Gò Công, HTX chanh Tân Thanh – Cái Bè, HTX sầu riêng Ngũ Hiệp – CaiLậy, HTX mộc tủ thờ Gò Công, HTX sơ ri – Gò Công Đông), nâng tổng số đến naytoàn tỉnh có 43 hợp tác xã nông ngư nghiệp với 18.057 xã viên và 707 tổ hợp tác(THT) với 24.449 tổ viên tham gia hoạt động Tháng 11/2008, có 17 hợp tác xã đãliên kết lại với nhau, thành lập Liên hiệp các Hợp tác xã Nông nghiệp Tiền Giang, trụ
sở đặt tại Liên Minh Hợp tác xã Tiền Giang
- Tổ chức 21 cuộc tuyên truyền hướng dẫn thành lập THT, HTX ; triển khai cácvăn bản mới và mở 7 lớp tập huấn VietGap cho 976 lượt người là thành viên THT vàHTX tham dự
- Tổ chức 18 cán bộ các HTX học các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tạiTrường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và PTNT II
- Củng cố, nâng chất 8 tổ hợp tác và 9 hợp tác xã, nâng dần chất lượng hoạtđộng và rút kinh nghiệm để nhân rộng Tiếp tục hỗ trợ đầu tư nâng chất 8 hợp tác xãđiểm
2 Về trang trại:
Trang 9Toàn tỉnh có 2.995 trang trại (Nông nghiệp 2.243 trang trại, nuôi trồng thủy sản
714 trang trại, kinh doanh tổng hợp 38 trang trại) Đến nay, đã có 29 trang trại đượccấp giấy chứng nhận trên tổng số 480 hộ đăng ký
3 Về Chương trình bố trí dân cư:
a) Công tác cấp chính sách hỗ trợ di dân theo QĐ 78/2008/QĐ-TTg: hỗ trợ 59
hộ gia đình vào cụm dân cư vượt lũ với tổng kinh phí 590 triệu đồng, đạt 100% KH(theo CV 6190/UBND-CN ngày 03/11/2008)
b) Thực hiện đầu tư các dự án:
- Dự án di dân phát triển vùng kinh tế mới Tây kênh Lộ Mới; Dự án di dânphát triển vùng kinh tế mới Đông kênh Lộ Mới; Dự án đầu tư phục vụ bố trí sắp xếpdân cư vùng thiên tai và vùng đặt biệt khó khăn Tây kênh Lộ Mới: có 21 hạng mụccông trình
Tổng vốn giao năm 2008: 10.670 triệu đồng ( 02 đợt), cụ thể:
+ Đợt 1: 6.670 triệu đồng (vốn TW 3.910 và vốn ngân sách tỉnh 2.760triệu đồng), giá trị thực hiện đạt 100%KH vốn giao
+ Đợt 2: 4.000 triệu đồng (vốn giao bổ sung) hiện đang được triển khaithi công, (thời gian thực hiện đến tháng 6/2009)
(Chi tiết từng hạng mục, biểu đính kèm).
4 Về nước sinh hoạt và VSMTNT:
* Vốn đầu tư phân bổ năm 2008: 5.250 triệu đồng, đã thi công xong 16 côngtrình và đã nghiệm thu đưa vào sử dụng với tổng giá trị thực hiện: 6.381 triệu đồng ,nâng tổng số đến cuối năm toàn tỉnh có 92 % hộ dân có nước sinh hoạt hợp vệ sinh
sử dụng, trong đó từ hệ thống cấp nước tập trung là: 72,2 %; từ giếng nông và giếngtầng sâu đơn lẻ: 4,4%; sử dụng nước mưa và ao làng: 15,4%
* Vốn sự nghiệp phân bổ năm 2008: 400 triệu đồng, đã triển khai tập huấn năngcao năng lực quản lý, vận hành cho Ban quản lý các Trạm cấp nước trên địa bàn tỉnh
* Công trình XDCB năm 2008: có 18 công trình, vốn giao 41.793 triệu đồng
(vốn ngân sách tỉnh), giá trị khối lượng thực hiện 38.218 triệu đồng, (đạt 72% KHvốn); Trong đó đã hoàn thành 9 công trình, 8 công trình chuyển tiếp sang năm 2008;Riêng công trình cống Hoà Phú (huyên Gò Công Tây) Sở đã có văn bản trình UBNDtỉnh xin không thi công công trình này do đia phương không giao được mặt bằng
* Công trình XDCB năm 2008 vốn Trái phiếu Chính phủ: gồm 02 công trình: Kênh Xuân Hòa – Cầu Ngang và Dự án 5 kênh Bắc Quốc lộ I Tổng mức đầu
tư của 02 dự án trên 998.615 triệu đồng Tiến độ thực hiện như sau:
- Dự án kênh Xuân Hoà - Cầu Ngang tổng mức đầu tư 211.014 triệu đồng.
Tiến độ thực hiện trong năm 2008 thực hiện 15 hạng mục công trình Đã đấu thầu xây
Trang 10lắp 09 hạng mục công trình với tống giá trị trúng thầu và kiến thiết cơ bản khác theo
dự toán được duyệt là 38.847 triệu đồng, Tiến độ giải phóng mặt bằng:
Huyện Gò Công Tây:
+ Nạo vét kênh: Có quyết định phê duyệt dự toán đền bù số 3968/QĐ-UBNDNgày 15/12/2008 của UBND tỉnh với tổng số hộ đền bù là 140 hộ, tổng chi phí đền
bù là 15.243 triệu đồng Đã tiến hành đền bù được 134/140 hộ
+ 02 cầu trên kênh: (cầu Ván, cầu Thạnh Nhựt), có quyết định phê duyệt dự toánđền bù số 3815/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2008 với tổng số hộ đền bù là 34
hộ, tổng kinh phí đền bù là 1.034 triệu đồng Đã tiến hành đền bù 33/34 hộ
+ 02 cống ( cống Khương Thọ 1, cống Khương Thọ 2) có quyết định phê duyệt
dự toán đền bù số 3369/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh vớitổng số hộ đền bù là 12 hộ, tổng kinh phí đền bù là 486 triệu đồng Đã chi trả đền bùvới tổng kinh phí 477 triệu đồng
Huyện Tân Phước: chờ kinh phí chi trả đền bù cho dân
Huyện Châu Thành: Hội đồng kê biên đền bù đã họp dân thông báo rộng rãiQuyết định phê duyệt Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Trongtuần đã tiến hành xác định phạm vi giải phóng mặt bằng nhà dân dọc theo tuyến kênhSáu Ầu-Xoài Hột
Huyện Cai Lậy: Hội đồng kê biên đền bù huyện Cai Lậy kê biên xong 2 hạngmục công trình (cống Vàm Tắc 1, cống Vàm Tắc 2), UBND Tỉnh đã phê duyệtPhương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hiện địa phương đang hoànchỉnh dự toán đền bù để gửi Sở Tài chính thẩm định
02 hạng mục công trình: Nạo vét kênh Ông Bảo - Bà Kén và Nạo vét kênh BaMuồng, có Quyết định phê duyệt Phương án đền bù tổng thể, Hội đồng kê biên đền
Trang 11bù đang tiến hành kê biên áp giá lập dự toán đền bù hạng mục Nạo vét kênh Ông Bảo
- Bà Kén Chuẩn bị kê biên hạng mục nạo vét kênh Ba Muồng
2 Dự án phục vụ nuôi trồng Thủy sản:
* Dự án chuyển tiếp:
- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi thủy sản Phú Thạnh: vốn phân bổ 1 tỷđồng, kinh phí thực hiện năm 2008: 690 triệu đồng UBND tỉnh đã có QĐ đồng ý giahạn đến tháng 30/6/2009
- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi thủy sản xã Tân Hội: Vốn phân bổ 0,4 tỷđồng, kinh phí thực hiện năm 2008: 93 triệu đồng do vướng giải phóng mặt bằng phảithay đổi quy mô thiết kế nên giảm khối lượng thi công
- Xây dựng trại giống thủy sản nước ngọt Cổ Lịch: Vốn phân bổ 250 triệu đồng,kinh phí thực hiện năm 2008: 54 triệu đồng, đã hoàn thành và đi vào sử dụng
* Công trình, dự án năm 2008:
- Dự án Mở rộng cảng cá, khu dịch vụ hậu cần nghề cá Mỹ Tho: Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn đã có Quyết định số 2699/QĐ-BNN-XD, ngày03/9/2008 phê duyệt dự án với tổng mức đầu tư 188.499 triệu đồng (vốn Trung ương101.436 triệu đồng) Đang chờ quyết định giao vốn
- Dự án Khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu cá cửa sông Soài Rạp: đã trình thẩmđịnh và phê duyệt dự án
- Sửa chữa nhà làm việc 22 Đinh Bộ lĩnh: chuẩn bị lập kế hoạch đấu thầu
- Trạm khuyến ngư số 1: trình thẩm định lại thiết kế dự toán
- Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp Trại giống thủy sản Cồn Cống: chuẩn bị đấu thầulần 3 Vốn phân bổ 1,8 tỷ đồng, ước kinh phí thực hiện năm 2008: 550 triệu đồng
- Công trình đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sản xuất giống thủy sản xã Hậu Mỹ Bắc A:Vốn phân bổ 3.550 triệu đồng, ước kinh phí thực hiện năm 2008: 200 triệu đồng Hiệnchuẩn bị triển khai thi công
3 Công trình đầu tư từ nguồn kinh phí PCLB:
* Xử lý sạt lở: triển khai thi công 43 vị trí công trình, (trong đó phân cấp huyện và
xã 21 công trình), kinh phí thực hiện 5.011 triệu đồng, dự kiến đến cuối tháng 01/2009hoàn thành
* Đập thép: triển khai đấp 08 đập thép, ước kinh phí 4.126 triệu đồng
* Đập bán kiên cố: tiếp tục được thực hiện theo phương thức nhà nước và nhân dâncùng làm 68 cái ( đập từ 15-25m là 27 cái và từ 10-15m là 41 cái); Tổng kinh phí 2.679triệu đồng, trong đó vốn ngân sách 1.433 triệu đồng
XI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH:
1 Lĩnh vực nông nghiệp:
a) Chế biến thức ăn gia súc; thuốc thú y và thuốc BVTV:
- Sản xuất thức ăn gia súc hổn hợp: 23.500 tấn, đạt 79,4 % KH, bằng 77,9 % soCKNN
- Thức ăn gia súc đậm đặc: 500 tấn, đạt 125 % KH, tăng 42,9 % so CKNN
Trang 12- Thuốc thú y nước: 204.000 lít, đạt 70,2 % KH, bằng 79,1 % so CKNN; thuốc bột:
- Heo con giống: 390 tấn, đạt 81,3 % KH, bằng 78,8% so CKNN
c) Hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Các doanh nghiệp trong ngành đạt được:
Doanh thu: 673.670 triệu đồng, đạt 107,6% so KH, tăng 22,1 % so CKNN
Lợi nhuận: 31.528 triệu đồng, đạt 107,9 % KH, tăng 23,8 % so CKNN
Nộp ngân sách: 15.572 triệu đồng, đạt 151,8 %KH, tăng 22,2 % so CKNN
2 Tình hình tiêu thụ lúa gạo
- Công ty Lương thực Tiền Giang đã thu mua theo chỉ đạo của Thủ tướng Chínhphủ đạt 61.354 tấn / 60.000 tấn gạo với giá bình quân 7.270 đồng/ kg Ước đến cuốinăm xuất khẩu 130.764 tấn gạo, đạt 94%KH; kim ngạch xuất khẩu 79,22 triệu USD,đạt 96%KH
- Công ty cổ phần Vật tư Nông nghiệp Tiền Giang: đã đầu tư ứng trước vật tư vớitổng giá trị 668,9 triệu đồng (trong đó, Hợp tác xã Lợi Thuận 641,4 triệu đồng và xãThành Công, huyện Gò Công Tây 27,5 triệu đồng), hiện đang thu hồi lại bằng tiền
3 Lĩnh vực thủy sản:
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sảnxuất khẩu trong tỉnh như sau:
- Chế biến 108.454 tấn thuỷ sản đông lạnh các loại, đạt 207% KH
- Xuất khẩu 98.715 tấn thuỷ sản đông lạnh các loại, đạt 198% KH
- Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản là 248,11 triệu USD, đạt 171%KH
(Chi tiết biểu đính kèm)
XII CÔNG TÁC TỔ CHỨC, PHÁP CHẾ, THANH TRA:
1 Công tác tổ chức:
- Triển khai thực hiện Quyết định 875/QĐ-UBND ngày 31/3/2008 của Ủy bannhân dân tỉnh về việc hợp nhất Sở Thủy sản với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônthành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang;
- Triển khai Quyết định 1267/QĐ-UBND ngày 02/5/2008 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc sáp nhập Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn vàoChi cục Thủy lợi
- Triển khai Quyết định số 1532 /QĐ-UBND ngày 13/6/2008 của UBND tỉnh vềviệc hợp nhất Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Thanh tra Sở Thuỷsản thành Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn