1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NĂM 2017 Tiền Giang

244 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tổng Hợp Kết Quả Quan Trắc Môi Trường Năm 2017
Tác giả Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Tiền Giang, Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Tiền Giang
Chuyên ngành Tài Nguyên Môi Trường
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 244
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng môi trường nước mặt khu vực thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông và Tân Phú Đông .... Chất lượng môi trường nước dưới đất nước ngầm khu vực huyện Gò Công Tây .... 3

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO

TỔNG HỢP KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NĂM 2017

Tiền Giang - Tháng 01 Năm 2018

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO

TỔNG HỢP KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NĂM 2017

Tiền Giang - Tháng 01 Năm 2018

Trang 3

i

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC ĐỒ THỊ vii

DANH MỤC NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN BÁO CÁO xii

I MỞ ĐẦU 1

II CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC 2

2.1 Vị trí quan trắc 2

2.2 Thông số quan trắc 2

2.3 Thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm 5

2.4 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu 5

2.5 Phương pháp phân tích 5

III NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC 7

3.1 Chất lượng môi trường nước mặt 7

3.1.1 Chất lượng môi trường nước mặt sông Tiền 7

3.1.2 Chất lượng môi trường nước mặt khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước 24

3.1.3 Chất lượng môi trường nước mặt khu vực tuyến kênh tiếp giáp địa phận 2 tỉnh Tiền Giang, Long An 38

3.1.4 Chất lượng môi trường nước mặt khu vực thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành và Chợ Gạo 49

3.1.5 Chất lượng môi trường nước mặt khu vực thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông và Tân Phú Đông 64

3.2 Chất lượng môi trường không khí – ồn 80

3.3 Chất lượng môi trường nước dưới đất (nước ngầm) 94

3.3.1 Chất lượng môi trường nước dưới đất khu vực thành phố Mỹ Tho 94

3.3.2 Chất lượng môi trường nước dưới đất (nước ngầm) khu vực thị xã Gò Công 102

3.3.3 Chất lượng môi trường nước dưới đất (nước ngầm) khu vực huyện Cái bè 105

3.3.4 Chất lượng môi trường nước dưới đất (nước ngầm) khu vực huyện Cai Lậy/thị xã Cai Lậy 111

3.3.5 Chất lượng môi trường nước dưới đất (nước ngầm) khu vực huyện Tân Phước 116

3.3.6 Chất lượng môi trường nước dưới đất (nước ngầm) khu vực huyện Châu Thành 121

3.3.7 Chất lượng môi trường nước dưới đất (nước ngầm) khu vực huyện Chợ Gạo 126

3.3.8 Chất lượng môi trường nước dưới đất (nước ngầm) khu vực huyện Gò Công Tây 134

3.4 Chất lượng môi trường nước biển ven bờ 140

3.4.1 Chất lượng môi trường nước biển ven bờ theo chỉ số hóa lý và vi sinh 140 3.4.2 Chất lượng môi trường nước biển ven bờ theo chỉ số sinh học 150

Trang 4

ii

3.4.2.1 Động vật đáy 150

3.4.2.2 Động vật phiêu sinh 167

3.5 Chất lượng môi trường nước thải 190

IV NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN QA/QC TRONG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 202

4.1 Bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc hiện trường202 4.1.1 Xác định vị trí quan trắc 202

4.1.2 Thông số và phương pháp quan trắc 202

4.1.3 Trang thiết bị quan trắc 202

4.1.4 Phương pháp bảo quản mẫu 202

4.1.5 Dụng cụ chứa mẫu 203

4.1.6 Giao và nhận mẫu 203

4.1.7 Phân công nhiệm vụ 203

4.1.8 Báo cáo lấy mẫu 203

4.2 Bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc và phân tích môi trường nước 204

4.2.1 QA/QC trong hoạt động ở phòng thí nghiệm 204

4.2.2 Bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm 205

4.2.2.1 Bảo đảm chất lượng trong phòng thí nghiệm 205

4.2.2.2 Kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm 206

4.3 Bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quản lý số liệu và lập báo cáo 206

4.3.1 Yêu cầu trong quản lý số liệu và lập báo cáo quan trắc môi trường 206

4.3.2 Kiểm soát chất lượng trong xử lý số liệu 207

4.3.3 Bảo đảm chất lượng trong lập báo cáo 212

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 213

5.1 KẾT LUẬN 213

5.1.1 Môi trường nước mặt 213

5.1.2 Môi trường không khí - ồn 214

5.1.3 Môi trường nước ngầm 214

5.1.4 Môi trường nước biển ven bờ 215

5.1.5 Môi trường nước thải 215

5.2 KIẾN NGHỊ 215

PHỤ LỤC 1

Trang 5

iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

Trang 6

iv

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Danh mục các thông số quan trắc môi trường 2

Bảng 2: Phương pháp lấy mẫu khí và bảo quản mẫu 5

Bảng 3: Phương pháp phân tích các thông số môi trường nước 5

Bảng 4: Phương pháp phân tích các thông số môi trường không khí 7

Bảng 5: Vị trí quan trắc trên sông Tiền 7

Bảng 6: Kết quả quan trắc nước mặt sông Tiền 8

Bảng 7: Vị trí quan trắc khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước 24

Bảng 8: Kết quả quan trắc nước mặt khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước 25

Bảng 9: Vị trí quan trắc khu vực tuyến kênh tiếp giáp địa phận 2 tỉnh Tiền Giang, Long An 38

Bảng 10: Kết quả quan trắc nước mặt khu vực tuyến kênh tiếp giáp địa phận 2 tỉnh Tiền Giang và Long An 39

Bảng 11: Vị trí quan trắc khu vực thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành và Chợ Gạo 49

Bảng 12: Kết quả quan trắc nước mặt khu vực thành phố Mỹ Tho, Huyện Châu Thành và Chợ Gạo 51

Bảng 13: Vị trí quan trắc khu vực thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông và Tân Phú Đông 64

Bảng 14: Kết quả quan trắc nước mặt khu vực thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông và Tân Phú Đông 66

Bảng 15: Vị trí quan trắc môi trường không khí – ồn 80

Bảng 16: Kết quả quan trắc chất lượng không khí xung quanh tại tỉnh Tiền Giang 82

Bảng 17: Vị trí quan trắc nước dưới đất khu vực thành phố Mỹ Tho 94

Bảng 18: Kết quả quan trắc nước dưới đất khu vực thành phố Mỹ Tho 95

Bảng 19: Vị trí quan trắc nước dưới đất (nước ngầm) khu vực thị xã Gò Công 102

Bảng 20: Kết quả quan trắc nước dưới đất khu vực thị xã Gò Công 103

Bảng 21: Vị trí quan trắc nước dưới đất khu vực huyện Cái Bè 105

Trang 7

v

Bảng 22: Kết quả quan trắc nước dưới đất khu vực Cái Bè 106

Bảng 23: Vị trí quan trắc nước dưới đất khu vực huyện Cai Lậy/thị xã Cai Lậy 111

Bảng 24: Kết quả quan trắc nước dưới đất khu vực huyện Cai Lậy/thị xã Cai Lậy 112

Bảng 25: Vị trí quan trắc nước dưới đất khu vực Tân Phước 116

Bảng 26: Kết quả quan trắc nước dưới đất khu vực huyện Tân Phước 117

Bảng 27: Vị trí quan trắc nước dưới đất khu vực Châu Thành 121

Bảng 28: Kết quả quan trắc nước dưới đất khu vực huyện Châu Thành 122

Bảng 29: Vị trí quan trắc nước dưới đất khu vực Chợ Gạo 126

Bảng 30: Kết quả quan trắc nước dưới đất khu vực Chợ Gạo 127

Bảng 31: Vị trí quan trắc nước dưới đất khu vực Gò Công Tây 134

Bảng 32: Kết quả quan trắc nước dưới đất khu vực Gò Công Tây 135

Bảng 33: Vị trí quan trắc môi trường nước biển ven bờ 140

Bảng 34: Kết quả quan trắc môi trường nước biển ven bờ 142

Bảng 35: Số lượng cá thể động vật đáy ven bờ 150

Bảng 36: Cấu trúc thành phần loài động vật đáy ven bờ tỉnh Tiền Giang 163

Bảng 37: Số lượng cá thể động vật đáy và loài ưu thế ven bờ tỉnh Tiền Giang 164

Bảng 38: Chỉ số đa dạng H’ dựa trên động vật đáy và Chất lượng môi trường nước tầng đáy 166

Bảng 39: Số lượng cá thể động vật phiêu sinh ven bờ 167

Bảng 40: Cấu trúc thành phần loài động vật phù du ven bờ tỉnh Tiền Giang 187

Bảng 41: Số lượng cá thể động phiêu sinh và loài ưu thế ven bờ tỉnh Tiền Giang 188

Bảng 42: Chỉ số đa dạng H’ dựa trên động vật phiêu sinh và Chất lượng môi trường nước tầng đáy 190

Bảng 43: Vị trí quan trắc nước thải sinh hoạt 190

Bảng 44: Kết quả quan trắc nước thải sinh hoạt 191

Bảng 45: Vị trí quan trắc nước thải chăn nuôi 191

Trang 8

vi

Bảng 46: Kết quả quan trắc nước thải chăn nuôi 192

Bảng 47: Vị trí quan trắc nước thải Công nghiệp 192

Bảng 48: Kết quả quan trắc nước thải Công nghiệp 193

Bảng 49: Vị trí quan trắc nước thải Y tế 197

Bảng 50: Kết quả quan trắc nước thải Y tế 198

Bảng 51: Vị trí quan trắc nước thải nuôi trồng thủy sản 201

Bảng 52: Kết quả quan trắc nước thải nuôi trồng thủy sản 202

Bảng 53: Bảng phân công nhiệm vụ 203

Bảng 54: Kết quả tính toán RPD nước mặt (NM2, NM18) 208

Bảng 55: Kết quả tính toán RPD nước biển ven bờ (B8) 209

Bảng 56: Kết quả tính toán RPD nước ngầm (NG13, NG16) 209

Bảng 57: Kết quả tính toán RPD nước thải (NT1) 210

Bảng 58: Kết quả tính toán RPD không khí (K6, K33) 211

Trang 9

vii

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 1: Đồ thị pH khu vực sông Tiền 13

Đồ thị 2: Đồ thị TDS khu vực sông Tiền 13

Đồ thị 3: Đồ thị độ dẫn điện khu vực sông Tiền 14

Đồ thị 4: Đồ thị SS khu vực sông Tiền 15

Đồ thị 5: Đồ thị DO khu vực sông Tiền 16

Đồ thị 6: Đồ thị COD khu vực sông Tiền 16

Đồ thị 7: Đồ thị BOD5 khu vực sông Tiền 17

Đồ thị 8: Đồ thị N-NH4+ khu vực sông Tiền 18

Đồ thị 9: Đồ thị N-NO2- khu vực sông Tiền 19

Đồ thị 10: Đồ thị N-NO3- khu vực sông Tiền 19

Đồ thị 11: Đồ thị Tổng nitơ khu vực sông Tiền 20

Đồ thị 12: Đồ thị Phosphat khu vực sông Tiền 20

Đồ thị 13: Đồ thị Tổng phospho khu vực sông Tiền 21

Đồ thị 14: Đồ thị SO42- khu vực sông Tiền 21

Đồ thị 15: Đồ thị Clorua khu vực sông Tiền 22

Đồ thị 16: Đồ thị Coliform khu vực sông Tiền 23

Đồ thị 17: Đồ thị pH khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước 29

Đồ thị 18: Đồ thị TDS khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước 29

Đồ thị 19: Đồ thị Độ dẫn điện khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước 30

Đồ thị 20: Đồ thị SS khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước 30

Đồ thị 21: Đồ thị DO khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước 31

Đồ thị 22: Đồ thị COD khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước 32

Đồ thị 23: Đồ thị BOD5 khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước 32

Đồ thị 24: Đồ thị N-NH4+ khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước 33

Đồ thị 25: Đồ thị N-NO2- khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước 34

Đồ thị 26: Đồ thị N-NO3- khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước 34

Đồ thị 27: Đồ thị Tổng nitơ khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước 35

Đồ thị 28: Đồ thị Phosphat khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước 35

Đồ thị 29: Đồ thị Tổng phospho khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước 36

Đồ thị 30: Đồ thị SO42- khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước 36

Đồ thị 31: Đồ thị Clorua khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước 37

Đồ thị 32: Đồ thị Coliform khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước 37

Đồ thị 33: Đồ thị pH tuyến kênh tiếp giáp địa phận 2 tỉnh Tiền Giang, Long An 41

Trang 12

x

Đồ thị 72: Đồ thị N-NO2- khu vực Tx Gò Công, huyện Gò Công Tây, Gò Công

Đông và Tân Phú Đông 74

Đồ thị 73: Đồ thị N-NO3- khu vực Tx Gò Công, huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông và Tân Phú Đông 75

Đồ thị 74: Đồ thị tổng nitơ khu vực Tx Gò Công, huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông và Tân Phú Đông 76

Đồ thị 75: Đồ thị Phosphat khu vực Tx Gò Công, huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông và Tân Phú Đông 76

Đồ thị 76: Đồ thị phospho khu vực Tx Gò Công, huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông và Tân Phú Đông 77

Đồ thị 77: Đồ thị SO42- khu vực Tx Gò Công, huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông và Tân Phú Đông 78

Đồ thị 78: Đồ thị clorua khu vực Tx Gò Công, huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông và Tân Phú Đông 78

Đồ thị 79: Đồ thị coliform khu vực Tx Gò Công, huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông và Tân Phú Đông 79

Đồ thị 80: Đồ thị độ ồn trong không khí xung quanh tại tỉnh Tiền Giang 92

Đồ thị 81: Đồ thị hàm lượng H2S trong không khí xung quanh tại tỉnh Tiền Giang 93

Đồ thị 82: Đồ thị pH nước dưới đất khu vực thành phố Mỹ Tho 99

Đồ thị 83: Đồ thị Độ cứng nước dưới đất khu vực thành phố Mỹ Tho 99

Đồ thị 84: Đồ thị TS nước dưới đất khu vực thành phố Mỹ Tho 100

Đồ thị 85: Đồ thị Clorua nước dưới đất khu vực thành phố Mỹ Tho 100

Đồ thị 86: Đồ thị Mn nước dưới đất khu vực thành phố Mỹ Tho 101

Đồ thị 87: Đồ thị pH nước dưới đất khu vực Cái Bè 108

Đồ thị 88: Đồ thị độ cứng nước dưới đất khu vực Cái Bè 108

Đồ thị 89: Đồ thị TS nước dưới đất khu vực Cái Bè 109

Đồ thị 90: Đồ thị Clorua nước dưới đất khu vực Cái Bè 109

Đồ thị 91: Đồ thị Mn nước dưới đất khu vực Cái Bè 110

Đồ thị 92: Đồ thị pH nước dưới đất khu vực Cai Lậy/thị xã Cai Lậy 114

Đồ thị 93: Đồ thị Độ cứng nước dưới đất khu vực Cai Lậy/thị xã Cai Lậy 114

Đồ thị 94: Đồ thị TS nước dưới đất khu vực Cai Lậy/thị xã Cai Lậy 115

Đồ thị 95: Đồ thị Cl- nước dưới đất khu vực Cai Lậy/thị xã Cai Lậy 115

Đồ thị 96: Đồ thị pH nước dưới đất khu vực huyện Tân Phước 119

Đồ thị 97: Đồ thị Độ cứng nước dưới đất khu vực huyện Tân Phước 119

Đồ thị 98: Đồ thị TS nước dưới đất khu vực huyện Tân Phước 120

Đồ thị 99: Đồ thị Clorua nước dưới đất khu vực huyện Tân Phước 120

Đồ thị 100: Đồ thị pH nước dưới đất khu vực huyện Châu Thành 124

Trang 13

xi

Đồ thị 101: Đồ thị độ cứng nước dưới đất khu vực huyện Châu Thành 124

Đồ thị 102: Đồ thị TS nước dưới đất khu vực huyện Châu Thành 125

Đồ thị 103: Đồ thị Cl- nước dưới đất khu vực huyện Châu Thành 125

Đồ thị 104: Đồ thị pH nước dưới đất khu vực huyện Chợ Gạo 131

Đồ thị 105: Đồ thị độ cứng nước dưới đất khu vực huyện Chợ Gạo 131

Đồ thị 106: Đồ thị TS nước dưới đất khu vực huyện Chợ Gạo 132

Đồ thị 107: Đồ thị hàm lượng Clorua nước dưới đất khu vực huyện Chợ Gạo 132 Đồ thị 108: Đồ thị hàm lượng Fe nước dưới đất khu vực huyện Chợ Gạo 133

Đồ thị 109: Đồ thị hàm lượng Mn nước dưới đất khu vực huyện Chợ Gạo 134

Đồ thị 110: Đồ thị pH nước dưới đất khu vực huyện Gò Công Tây 137

Đồ thị 111: Đồ thị độ cứng nước dưới đất khu vực huyện Gò Công Tây 137

Đồ thị 112: Đồ thị hàm lượng TS nước dưới đất khu vực huyện Gò Công Tây 138

Đồ thị 113: Đồ thị hàm lượng Clorua nước dưới đất khu vực huyện Gò Công Tây 138

Đồ thị 114: Đồ thị hàm lượng Fe nước dưới đất khu vực huyện Gò Công Tây 139 Đồ thị 115: Đồ thị hàm lượng Mn nước dưới đất khu vực huyện Gò Công Tây 140

Đồ thị 116: Đồ thị pH nước biển ven bờ tại tỉnh Tiền Giang 147

Đồ thị 117: Đồ thị SS nước biển ven bờ tại tỉnh Tiền Giang 147

Đồ thị 118: Đồ thị DO nước biển ven bờ tại tỉnh Tiền Giang 148

Đồ thị 119: Đồ thị Coliform nước biển ven bờ tại tỉnh Tiền Giang 149

Đồ thị 120: Đồ thị Tổng N nước thải công nghiệp 196

Đồ thị 121: Đồ thị Ni nước thải công nghiệp 196

Đồ thị 122: Đồ thị SS nước thải y tế 199

Đồ thị 123: Đồ thị COD nước thải Y tế 199

Đồ thị 124: Đồ thị BOD5 nước thải Y tế 200

Đồ thị 125: Đồ thị Amoni nước thải Y tế 200

Đồ thị 126: Đồ thị Nitrat nước thải Y tế 201

Trang 14

xii

DANH MỤC NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN BÁO CÁO

1 Nguyễn Xuân Thành Giám đốc Trung tâm Quan trắc Môi trường

và Tài nguyên tỉnh Tiền Giang

viên

Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Tiền Giang

4 Huỳnh Phúc Lợi

Trung tâm Quan trắc Môi trường

và Tài nguyên tỉnh Tiền Giang

5 Bùi Việt Khoa

7 Nguyễn Ngọc Tường Trí

8 Trần Thị Kim Ngân

9 Thái Thị Ngọc Thảo

10 Nguyễn Lê Đình Đại

Viện Môi trường và Tài nguyên

11 Nguyễn Minh Sơn

12 Nguyễn Tuấn Vũ

13 Nguyễn Thị Thu Thảo

Trang 15

1

I MỞ ĐẦU

Tiền Giang là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Trong những năm qua, Tiền Giang đã đóng vai trò là một trung tâm lớn về sản xuất lúa gạo, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản, đóng góp lớn về xuất khẩu nông thủy sản của cả nước; giao lưu kinh tế với

số lượng hàng hóa lớn và kim ngạch xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước,…tiến tới mục tiêu trở thành tỉnh có nền kinh tế năng động, có cơ cấu kinh tế hiện đại, có đóng góp ngày càng lớn vào nền kinh tế của vùng đồng bằng sông Cửu Long, góp phần quan trọng vào việc xây dựng nền kinh tế của đất nước ngày càng giàu mạnh

Hiện nay, tỉnh Tiền Giang đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) nên môi trường chịu tác động ngày càng mạnh hơn bởi các yếu tố

tự nhiên và hoạt động phát triển kinh tế - xã hội Nhiều vấn đề môi trường bức xúc, cấp bách cần phải giải quyết kịp thời và đặc biệt là còn chịu ảnh hưởng mạnh của biến đổi khí hậu toàn cầu

Chính vì vậy, công tác quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường hàng năm của tỉnh luôn được sự chú trọng và quan tâm rất lớn của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tiền Giang trong việc dự báo phòng chống và ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường nhằm bảo vệ, giải quyết cơ bản tình trạng suy thoái môi trường tại các khu vực trọng điểm

Từ thực tế nêu trên, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành thực hiện “Kế hoạch triển khai chương trình quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Tiền Giang năm 2017” cùng với các ban ngành, các đơn vị chức năng, có chuyên môn theo đúng Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Tiền Giang đến năm 2020

đã được UBND tỉnh Tiền Giang phê duyệt

Nội dung kế hoạch quan trắc

- Thực hiện lấy mẫu và phân tích các thông số môi trường nước mặt, nước ngầm, nước thải, nước biển ven bờ, không khí và tiếng ồn

Trang 16

2

- Thực hiện QA/QC trong công tác quan trắc và phân tích môi trường

- Viết báo cáo quan trắc; trong đó có nhận xét và so sánh với các quy chuẩn Việt Nam hiện hành, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường theo từng thành phần môi trường

II CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC

2.1 Vị trí quan trắc

Dựa trên Quyết định số 2309/QĐ-UBND ngày 27/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2010 – 2020 Chi tiết về vị trí quan trắc môi trường tỉnh Tiền Giang năm 2017 thể hiện chi tiết qua Kế hoạch số 5208/KH-STNMT ngày 20/12/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai chương trình quan trắc chất lượng môi trường các quý I, II, III và IV năm

2017 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

2.2 Thông số quan trắc

Các thông số quan trắc được lựa chọn mang tính đặc trưng chỉ thị ô nhiễm của các loại môi trường tương ứng:

Bảng 1: Danh mục các thông số quan trắc môi trường

STT Tên mẫu hoặc

ký hiệu mẫu Thông số quan trắc

pH, nhiệt độ, Tổng chất rắn hòa tan, độ dẫn điện, DO,

SS, BOD5, COD, NH4+,

NO2-, NO3-, Tổng N, SO42-,

PO43-, Cl-, Tổng P, Coliform, Tổng dầu mỡ, Asen (As),

Chì (Pb), Kẽm (Zn), sắt (Fe)

pH, nhiệt độ, Tổng chất rắn hòa tan, độ dẫn điện, DO,

Trang 17

09-3

STT Tên mẫu hoặc

ký hiệu mẫu Thông số quan trắc

phù du

QCVN MT:2015/BTNMT (Vùng nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh)

10-IV NƯỚC THẢI

NT11

pH, Nhiệt độ, BOD5, COD, SS, Sunfua, Amoni, Nitrat, Phosphat, Dầu mỡ động thực vật, Coliform, tổng Salmonella,

Shigella, Vibrio cholerae

P, sunfua, dầu mỡ khoáng, Coliform

P, sunfua, dầu mỡ khoáng, Coliform, tổng Xianua, tổng phenol, As, Hg, Pb,

Ồn, Bụi lơ lửng, SO2,

NO2, CO, O3, H2S, NH3, Mercaptan

QCVN 05:

2013/BTNMT QCVN 06:2009/BTNMT

03 K7 ÷ K10 Ồn, Bụi lơ lửng, SO2,

Trang 18

4

STT Tên mẫu hoặc

ký hiệu mẫu Thông số quan trắc

Quy chuẩn so

QCVN 26:2010/BTNMT

QCVN 05:

2013/BTNMT QCVN 06:2009/BTNMT (trung bình 01 giờ) QCVN 26:2010/BTNMT

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.;

Trang 19

2.3 Thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm

Thiết bị đo hiện trường

- Máy định vị vệ tinh (GPS) xách tay

- Máy đo DO, pH, nhiệt độ: Máy CyberScan PCD 650 hiệu EUTECH

- Máy đo nhiệt độ, ồn: TESTO 816

Thiết bị phòng thí nghiệm: trình bày tại phần phụ lục 2

2.4 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu

Mẫu nước:

- Lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu: TCVN 6663-1: 2011 ( ISO 5667-1:2006)

- Bảo quản và xử lý mẫu: TCVN 6663-3: 2008 ( ISO 5667-3:2003)

- Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối: TCVN 6663-6: 2008 (ISO 6:2005)

Mẫu khí: Thực hiện theo thông tư 28/2011/TT-BTNMT

Bảng 2: Phương pháp lấy mẫu khí và bảo quản mẫu

01 Lưu huỳnh đioxit (SO2) trong không khí

Tất cả các thông số khí đều theo: Thường quy kỹ thuật của BỘ Y TẾ –

1993 và STANDARD METHODS

OF AIR SAMPLING AND ANALYSIS

02 Cacbon monoxit (CO) trong không khí

03 Nitơ đioxit (NO2) trong không khí

04 Ozon (O3) trong không khí

05 Axit flohydric (HF) trong không khí

Phương pháp phân tích các thông số môi trường nước

Bảng 3: Phương pháp phân tích các thông số môi trường nước

Trang 21

7

Phương pháp phân tích các thông số môi trường không khí

Bảng 4: Phương pháp phân tích các thông số môi trường không khí Stt Thông số quan trắc Đơn vị tính Phương pháp

02 Bụi lơ lửng (PM10, PM2,5) mg/m3

Thường qui kỹ thuật của Bộ

Y tế - 1993 và STANDARD METHODS OF AIR

SAMPLING AND ANALYSIS,

III NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC

3.1 Chất lượng môi trường nước mặt

3.1.1 Chất lượng môi trường nước mặt sông Tiền

Bảng 5: Vị trí quan trắc trên sông Tiền

02 NM2 Cửa sông Ba Rài – Huyện Cai Lậy

03 NM3 Bến phà Ngũ Hiệp – Sông Năm Thôn – Huyện Cai Lậy

04 NM4 Khu vực Chế biến thủy sản (KCN Mỹ Tho)

05 NM5 Bến Chương Dương – Thành phố Mỹ Tho

06 NM6 Cảng Cá Mỹ Tho – Phường 8 - Thành phố Mỹ Tho

07 NM7 Cống Vàm Giồng – Sông Tiền thuộc huyện Gò Công Tây

Trang 27

13

* Các thông số hóa lý

Giá trị pH:

Đồ thị 1: Đồ thị pH khu vực sông Tiền

- pH là đại lượng đặc trưng cho khả năng phân ly của ion H+ trong môi trường

pH thấp dưới 5 gây nguy hại đến thủy sinh vật, đặc biệt là cá

- pH ở 07/07 tuyến kênh khu vực sông Tiền trong 4 đợt quan trắc của năm 2017

có giá trị pH trung tính từ 6,14 ÷ 7,9, đạt giá trị quy định trong QCVN MT:2015/BTNMT, cột A1 (6 ÷ 8,5)

08-TDS:

Đồ thị 2: Đồ thị TDS khu vực sông Tiền

Tổng chất rắn hòa tan TDS bao gồm các muối vô cơ và một lượng nhỏ các chất hữu cơ được hòa tan trong nước, bao gồm kim loại nặng Theo các quy định hiện hành của WHO, US EPA, và cả Việt Nam, TDS không được

Trang 28

14

vượt quá 500mg/l đối với nước ăn uống và không vượt quá 1000mg/l đối với nước sinh hoạt, TDS càng nhỏ chứng tỏ nước càng sạch (nếu quá nhỏ thì gần như không còn khoáng chất)

Trong 04 đợt thu mẫu, giá trị TDS tại các điểm quan trắc khu vực sông Tiền dao động từ 54 ÷ 262 mg/L, giá trị TDS ở Đợt 1 và Đợt 2 cao hơn so với Đợt 3 và Đợt 4

Độ dẫn điện (EC):

Đồ thị 3: Đồ thị độ dẫn điện khu vực sông Tiền

Độ dẫn điện của nước đặc trưng cho tổng hàm lượng các ion tan trong nước Các vị trí quan trắc của khu vực sông Tiền có giá trị độ dẫn điện dao động trong khoảng từ 115 ÷ 546 μS/cm Trong đó, NM7 (Cống Vàm Giồng – Sông Tiền thuộc huyện Gò Công Tây, đợt 1 và đợt 2) có giá trị độ dẫn điện cao hơn nhiều so với các vị trí còn lại Trong biểu đồ 4 đợt lấy mẫu ta thấy đợt 3 và 4 có giá trị độ dẫn thấp nhất, nguyên nhân là do vào thời gian này, nước bị pha loãng bởi lượng mưa lớn nhất trong năm

Trang 29

15

Chất rắn lơ lửng (SS):

Đồ thị 4: Đồ thị SS khu vực sông Tiền

Chất rắn lơ lửng gây nên độ đục và giảm độ truyền suốt của ánh sáng vào nước Nồng độ SS thay đổi theo dạng đất sét, phù sa cũng như sự hiện diện của phiêu sinh vật phù du

Theo kết quả quan trắc khu vực sông Tiền có hàm lượng SS dao động trong khoảng từ 8 ÷ 47 mg/L Trong đó:

- 07/07 vị trí đạt giá trị giới hạn trong cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT (SS ≤ 50 mg/L)

- Nhìn chung đợt 1 và đợt 4 có giá trị SS cao hơn so với đợt 2 và đợt 3, trong

Trang 30

16

Đồ thị 5: Đồ thị DO khu vực sông Tiền

Theo kết quả quan trắc, khu vực sông Tiền có hàm lượng DO dao động trong khoảng 3,1 ÷ 5,8 mg/L Trong đó:

- 07/07 vị trí quan trắc đạt giá trị giới hạn trong cột B2, QCVN MT:2015/BTNM (DO ≥ 2 mg/L)

- 01/07 vị trí quan trắc đạt giá trị giới hạn trong cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNM (DO ≥ 4 mg/L)

08-Nhu cầu oxi hóa học (COD):

Đồ thị 6: Đồ thị COD khu vực sông Tiền

Nhu cầu oxi hóa học (COD) là lượng oxi cần thiết (cung cấp bởi các chất hóa học) để oxi hóa các chất hữu cơ trong nước COD giúp phần nào đánh giá được

Trang 31

- 06/07 vị trí quan trắc đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B2 (COD ≤ 50 mg/L)

Nhu cầu oxi sinh hóa (BOD 5 ):

Đồ thị 7: Đồ thị BOD 5 khu vực sông Tiền

Nhu cầu oxi sinh hóa (BOD5) là lượng oxi cần thiết để vi khuẩn có trong nước phân hủy các chất hữu cơ Tương tự như COD, BOD5 cũng là một chỉ tiêu dùng để xác định mức độ nhiễm bẩn của nước

Theo kết quả phân tích: giá trị BOD5 dao động từ 2 ÷ 21 mg/L, trong đó:

- 04/07 vị trí quan trắc đạt giá trị giới hạn trong cột B1, QCVN MT:2015/BTNM (BOD5 ≤ 15 mg/L)

- 07/07 vị trí quan trắc đạt giá trị giới hạn trong cột B2, QCVN 08-MT:2015/BTNM (BOD5 ≤ 25 mg/L)

08-Nhìn chung, đa số hàm lượng BOD5 đo được trong đợt 1 cao hơn nhiều so với các đợt khác, tuy nhiên các vị trí đều đạt QCVN 08-MT:2015/BTNM, cột B2

Trang 32

Đồ thị 8: Đồ thị N-NH 4 + khu vực sông Tiền

Amoni là một trong những thông số được dùng để đánh giá mức độ dinh dưỡng trong nước Đồng thời, Amoni cũng là một độc tố đối với cá ngay cả với hàm lượng nhỏ

Theo kết quả phân tích 4 đợt quan trắc trong năm 2017, hàm lượng Amoni dao động từ (<0,02) ÷ 1,12 mg/L, trong đó:

- 05/07 vị trí đạt Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A1, A2), (N-NH4+ ≤ 0,3 mg/L)

- 06/07 vị trí đạt Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1, B2), (N-NH4+ ≤ 0,9 mg/L)

Nhìn chung, hàm lượng Amoni của nước mặt sông tiền có giá trị thấp hơn so với năm trước, đa số nằm dưới giới hạn phát hiện (<0,02 mg/L) (đợt 2, 3, 4), các giá trị còn lại dao động từ 0,11 ÷ 1,12 mg/L

Trang 33

19

Nitrit (N-NO 2

-):

Đồ thị 9: Đồ thị N-NO 2 - khu vực sông Tiền

Nitrit cũng là một trong những thông số được dùng để đánh giá mức độ dinh dưỡng trong nước, Nitrit là độc tố đối với cá và các dẫn xuất của chúng có tiềm năng gây ung thư do dễ bị oxy hóa

Theo kết quả quan trắc, hàm lượng Nitrit dao động từ (<0,004) ÷ 0,08 mg/L, trong đó có 05/07 vị trí quan trắc đạt Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A1, A2, B1, B2), (N-NO2- ≤ 0,05 mg/L), hầu hết các vị trí có hàm lượng Nitrit nằm dưới giới hạn phát hiện

Nitrat (N-NO 3

-):

Đồ thị 10: Đồ thị N-NO 3 - khu vực sông Tiền

Tương tự như Amoni và Nitrit, Nitrat cũng là một trong những thông số được dùng để đánh giá mức độ dinh dưỡng trong nước, Nitrat là hợp chất vô cơ của nitơ có hóa trị cao nhất và khá bền vững trong môi trường nước

Trang 34

20

Theo kết quả quan trắc, tất cả các mẫu đều có hàm lượng Nitrat nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT theo cột A1 (N-NO3- ≤ 2 mg/L), các mẫu dao động từ (<0,01) ÷ 1,87 mg/L

Tổng nitơ:

Đồ thị 11: Đồ thị Tổng nitơ khu vực sông Tiền

Kết quả phân tích hàm lượng tổng Nitơ trong nước mặt khu vực sông Tiền cho ta thấy: Tất cả 07 vị trí trong 04 đợt quan trắc có hàm lượng tổng Nitơ không ổn định, dao động từ 0,84 ÷ 5,04 mg/L

Phosphat (P-PO 4

3-):

Đồ thị 12: Đồ thị Phosphat khu vực sông Tiền

Theo kết quả quan trắc, hàm lượng P-PO43- dao động từ (<0,005) ÷ 0,26 mg/L, trong đó:

- 02/07 vị trí quan trắc đạt Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN MT:2015/BTNMT, cột A1 (P-PO43- ≤ 0,1 mg/L)

Trang 35

Đồ thị 13: Đồ thị Tổng phospho khu vực sông Tiền

Phospho là thành phần dưỡng chất liên quan đến quá trình phú dưỡng hóa nguồn nước Nước mặt khu vực sông Tiền có hàm lượng phospho tổng dao động

từ (<0,01) ÷ 0,36 mg/L, trong đó có giá trị cao nhất tại NM3 (0,36 mg/L, đợt 4) Nhìn chung, nước kênh trên địa bàn tỉnh có dấu hiệu bị ô nhiễm nhẹ chất dinh dưỡng ở một vài vị trí Do đó, cần chú ý những vị trí có hàm lượng chất dinh dưỡng cao để có thể kiểm soát và tránh gây ô nhiễm cho những vùng khác xung quanh

Trang 36

22

Sulfate là thành phần ion hòa tan trong nước và có nguồn gốc từ quá trình rửa trôi trong vùng đất phèn, Sulfate là một thông số đặc trưng cho nước bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, đây cũng là ion tạo nên độ cứng của nước, Ion sulfat là một trong những anion thường gặp trong nước tự nhiên

Qua kết quả quan trắc nước mặt khu vực sông Tiền cho thấy hàm lượng sulfate dao động trong khoảng từ 9,07 ÷ 111,12 mg/L, giá trị cao nhất nằm tại

vị trí NM1 (đợt 4) Nhìn chung, ngoại trừ vị trí có giá trị cao đột biến thì các giá trị còn lại có sự biến động không lớn

Clorua (Cl - ):

Đồ thị 15: Đồ thị Clorua khu vực sông Tiền

Clorua có mặt trong tất cả các nguồn nước tự nhiên với nồng độ thay đổi trong dãy rất rộng Nồng độ clorua thường tăng khi nồng độ khoáng chất tăng Với mẫu nước chứa hàm lượng clorua 250 mg/L đã có thể nhận ra vị mặn Hàm lượng clorua cao sẽ ảnh hưởng đến kết cấu ống kim loại, đồng thời về mặt nông nghiệp, clorua cũng gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng và sản lượng nông phẩm Nguyên nhân nguồn nước bị nhiễm mặn là do mực nước trong kênh rạch thấp tạo điều kiện để nước mặn ở biển lấn sâu vào các cửa biển gây nên tình trạng xâm nhập mặn Hơn nữa, vào mùa khô, nước trên các cánh đồng, kênh thủy lợi ngày càng cạn dần khiến lượng nước ngọt đổ ra kênh rạch không nhiều

Vì vậy, lưu lượng nước mặn đã lấn sâu vào các nhánh sông trong đất liền

Theo kết quả phân tích, hàm lượng clorua dao động trong khoảng từ 5 ÷ 106mg/L Trong đó:

- 07/07 vị trí quan trắc khu vực sông Tiền có hàm lượng clorua rất thấp, đạt giá trị quy định trong cột A1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cl- ≤ 250 mg/L)

Trang 37

23

Đồ thị 16: Đồ thị Coliform khu vực sông Tiền

Kết quả quan trắc cho thấy giá trị Coliform qua 4 đợt quan trắc dao động từ KPH ÷ 7x103 MPN/100ml Trong đó:

- 06/07 vị trí có giá trị Coliform đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột A1 (Coliform ≤ 2500 MPN/100mL)

- 07/07 vị trí có giá trị Coliform đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1 (Coliform ≤ 7500 MPN/100mL) Riêng vị trí NM4 có hàm lượng Coliform cao đột biến tại đợt 2 so với các đợt còn lại

*Ô nhiễm các chất độc hại

Tổng Dầu mỡ:

Tại các vị trí quan trắc nước mặt khu vực sông Tiền, kết quả phân tích không phát hiện thấy hàm lượng Tổng dầu mỡ Do đó, đạt quy chuẩn kỹ thuật

Việt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột A1 (≤0,3 mg/L)

Arsen (As), Chì (Pb), Kẽm (Zn) và Sắt (Fe):

Kết quả phân tích hàm lượng As, Pb, Zn và Fe tại NM4 cho thấy:

- As và Pb: trong mẫu không phát hiện thấy hàm lượng các kim loại này

- Zn: Hàm lượng Zn dao động từ (<0,006) ÷ 0,12 mg/L, đạt QCVN MT:2015/BTNMT, cột A1 (Zn ≤ 0,5 mg/L)

08 Fe: hàm lượng Fe trong mẫu NM4 có giá trị khá cao ở đợt 3 và đợt 4, vượt 1,04 ÷ 1,48 lần so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B2 (Fe ≤ 2 mg/L)

Trang 38

02 NM9 Cầu thị trấn Cái Bè – Huyện Cái Bè

06 NM13 Kênh 12 – cầu Quản Oai – Nguyễn Văn Tiếp

thuộc huyện Cai Lậy

07 NM14 Kênh 7 – Nguyễn Văn Tiếp thuộc huyện Cái

08 NM15 Kênh 5 – Nguyễn Văn Tiếp thuộc huyện Cái

Nguyễn Văn Tiếp thuộc huyện Tân Phước

Ngày đăng: 24/09/2021, 17:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w