1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang

93 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phác Đồ Điều Trị Tăng Huyết Áp Tại Bệnh Viện Y Học Cổ Truyền Tiền Giang
Trường học Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang
Năm xuất bản 2016
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đàm thấp có thể do ăn uống không đúng cách gây tổn hại tỳ vị hoặc do thận dương suy không khí hóa được nước mà sinh đàm.. Điều trị bằng các phương pháp không dùng thuốc: * Có thể sử dụng

Trang 1

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang

(Ban hành kèm theo QĐ số 542/QĐ-YHCT ngày 13/9/2016

của Giám Đốc BV YHCT Tiền Giang)

I THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

- Viêm cầu thận cấp/mạn, sỏi thận, thận đa nang, thận ứ nước, suy thận, hẹp động mạch thận, u tủy thượng thận

- Cường Aldosterone tiên phát, hội chứng Cushing, bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên

- Hẹp eo động mạch chủ, nhiễm độc thai nghén

- Do thuốc: kháng viêm, tránh thai, cam thảo,…

3 Chẩn đoán

PHÂN ĐỘ TĂNG HUYẾT ÁP THEO WHO/ISH 1999

Phân độ huyết áp Huyết áp tâm

thu (mmHg)

Huyết áp tâm trương

(mmHg)

Tăng huyết áp tâm thu đơn độc ≥ 140 và < 90

Trang 2

BẢNG PHÂN TẦNG NGUY CƠ TIM MẠCH

Bệnh cảnh Huyết áp

Bình thường

Tiền THA

và Huyết áp tâm trương 80-84 mmHg

Huyết áp tâm thu 130-139 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 85-89 mmHg

Huyết áp tâm thu 140-159 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 90-99 mmHg

Huyết áp tâm thu 160-179 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 100-109 mmHg

Huyết áp tâm thu ≥ 180 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương ≥

110 mmHg Không có

yếu tố nguy

cơ tim mạch

Nguy cơ thấp

Nguy cơ trung bình

Nguy cơ cao

Nguy cơ thấp

Nguy cơ trung bình

Nguy cơ trung bình

Nguy cơ rất cao

Nguy cơ cao

Nguy cơ cao

Nguy cơ cao

Nguy cơ rất cao

Nguy cơ rất cao

Nguy cơ rất cao

Nguy cơ rất cao

Nguy cơ rất cao

Trang 3

II THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Theo Y học Cổ Truyền (YHCT) Tăng huyết áp (THA) được xem như là một hội chứng bao gồm:

- Hoa mắt, chóng mặt được xếp vào chứng huyễn vựng

- Đau đầu được xếp vào chứng đầu thống

- Hồi hộp, đánh trống ngực được xếp vào chứng Tâm úy, Chính xung

- Đau ngực được xếp vào chứng Tâm thống, nếu đau ngực có kèm khó thở thì gọi là Tâm tý, Tâm trướng

- Hôn mê, liệt nửa người xếp vào chứng trúng phong

Nguyên nhân của bệnh THA theo YHCT có thể là:

- Do thất tình như giận, lo sợ gây tổn thương 2 tạng Can và Thận âm

- Do bệnh lâu ngày, thể chất suy yếu, thận âm và thận dương suy Thận âm suy hư hỏa bốc lên, thận dương suy chân dương nhiễu loạn ở trên

- Do đàm thấp ủng trệ gây tắc trở thanh khiếu Đàm thấp có thể do ăn uống không đúng cách gây tổn hại tỳ vị hoặc do thận dương suy không khí hóa được nước mà sinh đàm

- Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu

Trang 4

- Chế độ ăn hợp lý:

+ Giảm ăn mặn (< 6g muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày)

+ Tăng cường ăn rau xanh, hoa quả tươi

+ Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axit béo no

- Tích cực giảm cân nếu dư cân, duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể BMI từ 18,5 đến 22,9 kg/m2

- Cố gắng duy trì vòng bụng: nam <90cm, nữ <80cm

- Hạn chế rượu, bia, không hút thuốc

- Tập thể dục, đi bộ đều đặn 30-60 phút mỗi ngày

- Thư giản, nghỉ ngơi hợp lý

- Tránh bị stress, lạnh đột ngột

- Nếu vẫn không đạt huyết áp mục tiêu hoặc có biến cố: cần chuyển tuyến trên hoặc gửi khám chuyên khoa tim mạch

1.3 Các lý do để chuyển tuyến trên hoặc chuyên khoa tim mạch

Cân nhắc chuyển đến các đơn vị quản lý THA tuyến trên hoặc chuyên khoa tim mạch trong các trường hợp sau:

- Tăng huyết áp tiến triển: THA đe doạ có biến chứng (như tai biến mạch não thoáng qua, suy tim ) hoặc khi có các biến cố tim mạch

- Nghi ngờ tăng huyết áp thứ phát hoặc THA ở người trẻ hoặc khi cần đánh giá các tổn thương cơ quan đích

- Tăng huyết áp kháng trị mặc dù đã dùng nhiều loại thuốc phối hợp (3 thuốc, trong đó ít nhất có 1 thuốc lợi tiểu) hoặc không thể dung nạp với các thuốc

hạ áp, hoặc có quá nhiều bệnh nặng phối hợp

- THA ở phụ nữ có thai hoặc một số trường hợp đặc biệt khác

Trang 5

QUI TRÌNH ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

2 Điều trị bằng thuốc Y học cổ truyền

2.1 Thể can dương xung

- Pháp trị: Bình can giáng nghịch

Trang 6

- Bài thuốc: Thiên Ma Câu Đằng ẩm

- Pháp trị: tư âm ghìm dương, tư bổ can thận

- Bài thuốc 1: Bài hạ áp

Hoài sơn 16g Phục linh 12g

Sơn thù 8g Đương qui 12g

Trang 7

3 Điều trị bằng các phương pháp không dùng thuốc:

* Có thể sử dụng đơn thuần hoặc kết hợp các phương pháp sau:

- Điện châm:

+ Thời gian 20 phút

+ Công thức huyệt:

Thể can dương xung: châm tả: Hành gian, Thiếu phủ, Nội quan, Thái

dương, Bách hội, Ấn đường; châm bổ: Thái khê, Phi dương, Can du, Thận du

Thể thận âm hư: châm bổ: Thận du, Phục lưu, Tam âm giao, Can du;

châm tả: Thái xung, Thần môn

Trang 8

- Điều trị bằng laser công suất thấp:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bệnh học và điều trị nội khoa (kết hợp Đông Tây Y), NXB Y học 2007

2 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA (ban hành kèm theo quyết định Số 3192/QĐ-BYT ngày 31/8/2010 của Bộ trưởng bộ y tế)

Trang 9

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH CƠ TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ

Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang

(Ban hành kèm theo QĐ số 542/QĐ-YHCT ngày 13/9/2016

của Giám Đốc BV YHCT Tiền Giang)

I THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

- Xuất hiện khi gắng sức, xúc cảm lạnh, sau ăn nhiều, hút thuốc lá,

- Vị trí: thường ở sau xương ức

- Hướng lan: hàm, cổ, vai, tay, thượng vị, sau lưng,

- Thời gian: từ vài phút đến dưới 20 phút

- Tính chất: cảm giác bị đè, thắt lại, nghẹt, rát,

- Giảm khi nghỉ hoặc dùng Nitrates

Theo AHA

- Đau thắt ngực điển hình: gồm 3 yếu tố

- Đau thắt ngực không điển hình: gồm 2 yếu tố

- Không phải đau thắt ngực điển hình: 1 hoặc không có

3.2 Lâm sàng

Trang 10

- Xét nghiệm cơ bản giúp đánh giá yếu tố nguy cơ: Hb, đường huyết đói, bilan lipid, CRP, SGOT, SGPT,

- Điện tâm đồ lúc nghỉ: thay đổi sóng T và đoạn ST ECG bình thường không loại trừ chẩn đoán

- Điện tâm đồ gắng sức: chỉ định cho những trường hợp mà triệu chúng không rõ ràng

- Siêu âm tim: chức năng tim, rối loạn vận động vùng, bệnh kèm theo

- Chụp động mạch vành khi có chỉ định

II THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Đau ngực còn gọi là tâm thống; nếu có kèm khó thở thì được gọi là tâm tý, tâm trướng, hung hiếp thống

Nguyên nhân:

- Do thất tình: giận, sợ, gây tổn thương 2 tạng Can và Thận âm

- Do bệnh lâu ngày, thể chất suy yếu, âm và dương suy, hư hỏa bốc lên, nung nấu dịch thành đàm, đàm hỏa gộp lại gây bệnh

- Do đàm thấp ủng trệ gây tắc trở kinh mạch, đàm thấp có thể do ăn uống không đúng cách gây tổn hại Tỳ Vị

Trang 11

Isosorbide Trinitrates

Isosorbide Dinitrates (Nitrostad 2,5 mg)

Isosorbide Mononinitrates ( Imdur 30-60mg)

- Nhóm chẹn Beta: Bisoprolol (Concor 5mg)

- Nhóm ức chế canxi: Amlodipine 5mg

- Nhóm ức chế men chuyển: Perindopril

- Thuốc bảo vệ tế bào cơ tim: Trimetazidine

- Thuốc chống ngưng tụ tiểu cầu: Aspirin 81 mg, Clopidogel 75mg

2 Điều trị bằng thuốc YHCT:

2.1 Đờm thấp

- Pháp trị: hóa đờm trừ thấp

- Bài thuốc 1: Lục quân

Nhân sâm 4g Cam thảo 2g

Bạch truật 40g Trần bì 4g

Bạch linh 12g Bán hạ 12g

- Bài thuốc 2: Bài thuốc Hạ áp gia đào nhân, Hồng hoa

Thục địa 20g Mã đề 20g

Ngưu tất 10g Táo nhân 10g

Rễ nhàu 20g Hoa hòe 10g

Trạch tả 10g Đào nhân 12g

Hồng hoa 8g

2.2 Thể Tâm Tỳ hư

- Pháp trị: Bổ ích Tâm Tỳ

- Bài thuốc: Quy Tỳ thang gia giảm

Nhân sâm 3g Viễn chí 3g

Hoàng kỳ 3g Nhãn nhục 3g

Trang 12

Bạch truật 3g Đương quy 3g

Mộc hương 2g Đại táo 2 quả

Thảo quyết minh 10g Đương quy 12g

Trạch tả 12g

- Bài thuốc 3: Bài thuốc Hạ áp

Thục địa 20g Mã đề 20g

Ngưu tất 10g Táo nhân 10g

Rễ nhàu 20g Hoa hòe 10g

Trạch tả 10g

Trang 13

2.5 Tâm Thận dương hư:

- Pháp trị: Ôn thông tâm dương

- Bài thuốc: Sinh mạch tán gia vị

Nhân sâm 40g Hoàng kỳ 12g

Mạch môn 40g Ngũ vị tử 2g

Cam thảo 4g

* Ngoài ra có thể sử dụng thuốc thành phẩm YHCT có công thức phù hợp với các thể bệnh

3 Điều trị bằng các phương pháp không dùng thuốc:

- Có thể sử dụng đơn thuần hoặc kết hợp các phương pháp sau:

- Điện châm:

+ Thời gian 20 phút

+ Công thức huyệt:

- Thể đàm thấp: Nội quan, Đản trung, Tỳ du, Thái bạch, Phong long

- Thể Tâm Tỳ hư: Châm bổ Đản trung, Cự khuyết, Nội quan, Tỳ du, Thái bạch, Phong long

- Thể Khí Huyết ứ trệ: Châm tả: Nội quan, Tâm du, Chiên trung

- Thể Can Thận âm hư: Châm bổ: Thận du, Phục lưu, Tam âm giao, Can du, Thái xung, Thần môn, Nội quan, bách hội, a thị huyệt

- Tâm Thận dương hư: Châm bổ: Đản trung, Cự khuyết, Khí hải, Quan nguyên, Cao hoang, Nội quan

- Laser châm:

+ Thời gian: 20 phút

+ Tần số (F): 5

+ Cường độ (L): 9

+ Công thức huyệt: Giống công thức huyệt của Điện châm (sử dụng tối đa

10 huyệt cho một lần châm)

- Cấy chỉ:

+ Công thức huyệt: Giống công thức huyệt của Điện châm (sử dụng tối đa

10 huyệt cho một lần châm)

- Thủy châm:

Trang 14

+ Công thức huyệt: Giống công thức huyệt của Điện châm (sử dụng tối đa 4 huyệt cho một lần châm)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bệnh học và điều trị nội khoa (kết hợp Đông Tây Y), NXB Y học 2007

2 Điều trị học nội khoa (bộ môn nội ĐHYD TP HCM)

Trang 15

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPPID MÁU Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang

(Ban hành kèm theo QĐ số 542/QĐ-YHCT ngày 13/9/2016

của Giám Đốc BV YHCT Tiền Giang)

I THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

- Uống nhiều rượu

- Đái tháo đường

Trang 16

- Tăng huyết áp > 140/90 mmHg hoặc đang sử dụng thuốc hạ áp

- Đái tháo đường

- Bệnh mạch máu ngoại vi

- Tăng giới hạn: từ 5,2 – 6,2 mmol/l ( 200 – 239 mg/dl)

- Tăng cholesterol khi > 6,2 mmol/l ( > 240 mg/dl)

- Tăng giới hạn: từ 3,4 – 4,1 mmol/l ( 130 – 159 mg/dl)

- Tăng nhiều khi > 4,1 mmol/l ( > 160 mg/dl)

d Giảm HDL_c:

- Bình thường: > 0,9 mmol/l ( > 35 mg/dl)

Trang 17

- Giảm khi < 0,9 mmol/l ( < 35 mg/dl)

e Rối loạn lipid máu kiểu hổn hợp:

Khi cholesterol > 6,2 mmol/l và TG trong khoảng từ 2,26 – 4,5 mmol/l

II THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Y học cổ truyền (YHCT) vốn không có bệnh danh RLLP máu Tùy theo biểu hiện chủ yếu của mỗi bệnh nhân mà đặt chẩn đoán thuộc 1 trong các bệnh danh sau: đờm thấp, trọc trở, huyễn vựng hoặc hung tý

- Thận khí suy: người cao tuổi cơ thể suy yếu, thận khí suy, không đủ sức vận hóa thủy thấp đọng lại thành bệnh

- Đờm ngưng huyết kết gây khí huyết ứ trệ → tắc nghẽn mạch

Mức LDL bắt đầu thay đổi nếp sống

Mức LDL bắt đầu phải dùng thuốc

Nguy cơ cao: BMV < 100mg/dL

Trang 18

đương BMV (nguy

cơ 10 năm > 20%)

(có thể < 70mg/dL đối với BN có BMV kèm ĐTĐ)

có thể dùng thuốc giảm LDL tùy chọn của bác sĩ)

Cao: 200-299 mg/dL Giảm LDL_c bằng Statin hoặc thêm Nicotinic acid

hoặc thêm Fenofibrat 1 cách thận trọng

Rất cao: > 500 mg/dL Cần điều trị giảm nhanh để tránh viêm tụy cấp

Sau khi TG < 500 mg/dL thì mục tiêu điều trị chính

là LDL_c

1.2 Tiết chế ăn uống

Trang 19

- Hạn chế ăn những thức ăn chứa nhiều chất béo Không ăn quá 3 quả trứng/tuần kiêng ăn tạng phủ và da động vật tránh ăn những thức ăn nhanh Tăng cường ăn rau xanh, củ, trái cây tươi

- Luyện tập thể lực và kiểm soát cân nặng

- Bỏ thuốc lá, hạn chế bia rượu, kiểm soát stress

a Nhóm Statin: Nhóm điều trị tăng Cholesterol TP và tăng LDL

- Atorvastatin 10 mg, ngày uống 1 lần, mỗi lần 1đến 2 viên

- Rosuvastatin 10 mg, ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên

b Nhóm Resins: Nhóm ngưng kết mật, tác dụng yếu hơn Statin nên thường

phối hợp với Statin

- Cholestyramin 500 mg, ngày uống 2 lần, mỗi lần 1đến 2 viên

c Nhóm Nicotinic acid (Niacin):

- Acipimox 250 mg, ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên

d Nhóm Fibrates:

- Fenobibrat 100 – 300 mg, ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên

e Nhóm ức chế hấp thu cholesterol (Ezetimide):

- Ezetimide 10 mg / ngày

1.4 Theo dõi điều trị: thường 2 -3 tháng hoặc sau mỗi lần thay đổi thuốc và

kiểm tra mỗi 1 – 2 năm từ khi lipid máu ổn định

♦ Tóm tắt:

- RLLP máu với tăng LDL_c là chủ yếu: Statin, không đáp ứng thêm Resin

- RLLP máu với hạ HDL_c là chủ yếu: dùng Niacin, nếu có tác dụng phụ (bừng mặt,…) thì kết hợp với Fibrate

Trang 20

- RLLP máu với tăng TG là chủ yếu: Fibrate, không đáp ứng thêm Statin

- RLLP máu với tăng Cholesterol và tăng TG: dùng Statin + Fibrate

- RLLP máu với cholesterol tăng quá cao: dùng Statin + Resin / Niacin /Ezetimide

2 Điều trị bằng thuốc YHCT:

a Đờm thấp:

- Phép trị: Hóa đờm – trừ thấp – giáng chỉ

- Bài thuốc 1: Ôn đởm thang gia giảm

Qua lâu 10g Hải tảo 12g Trần bì 8g Bạch linh 12g Chỉ thực 10g Hoàng cầm 8g Bán hạ 8g

- Bài thuốc 2: Nhị trần thang gia giảm

Trần bì 12g Bạch linh 8g Bán hạ chế 6g Cam thảo 4g

c Can uất khí trệ:

- Phép trị: Sơ can – lý khí – hòa vị - giáng chỉ

- Bài thuốc: Sài hồ sơ can tán gia giảm

Trang 21

Sài hồ 8g Xuyên khung 8g Bạch thược 12g Sơn tra 10g Chỉ xác 8g Hạ khô thảo 10g Chích thảo 4g Huyền hồ 10g

d Can thận âm hư:

- Phép trị: dưỡng huyết – bổ can thận – giáng chỉ

- Bài thuốc: Kỹ cúc đại hoàng gia giảm hoặc Thiên ma câu đằng thang gia giảm

Kỷ tử 12g Trạch tả 12g Cúc hoa 12g Hà thủ ô 12g Thục địa 32g Nữ trinh tử 10g Hoài sơn 12g Tang ký sanh 20g Sơn thù 16g Hoàng tinh 10g Đan bì 12g Đan sâm 16g

e Khí trệ huyết ứ:

- Phép trị: hoạt huyết – hóa ứ - thông huyết - giáng chỉ

- Bài thuốc: Huyết phủ trục ứ thang gia giảm

Đào nhân 16g Xích thược 12g Hồng hoa 16g Cát cánh 6g Đương quy 12g Sơn tra 10g Xuyên khung 6g Cam thảo 4g Sinh địa 12g Chỉ xác 8g

f Thận tinh bất túc

- Phép trị: Bổ ích thận tinh – sung điền não tủy

- Bài thuốc: Bát vị gia giảm

Thục địa 32g Bạch linh 12g Hoài sơn 08g Trạch tả 12g

Đơn bì 12g Phụ tử chế 2g

Trang 22

* Ngoài ra có thể sử dụng thuốc thành phẩm YHCT có công thức phù hợp với các thể bệnh.

3 Điều trị bằng các phương pháp không dùng thuốc:

* Có thể sử dụng đơn thuần hoặc kết hợp các phương pháp sau:

+ Công thức huyệt: Giống công thức huyệt của Điện châm (sử dụng tối đa

10 huyệt cho một lần châm)

- Cấy chỉ:

+ Công thức huyệt: Giống công thức huyệt của Điện châm (sử dụng tối đa

10 huyệt cho một lần châm)

+ Công thức huyệt: Giống công thức huyệt của Điện châm

- Điều trị bằng tia hồng ngoại:

+ Thời gian 20 phút

+ Vị trí: theo vị trí huyệt của Điện châm

- Điều trị bằng laser công suất thấp nội mạch:

+ Thời gian: 30 phút

+ Công suất: 0,1mW

Trang 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Bệnh học và điều trị Nội khoa (kết hợp Đông – tây y), NXB Y học 2007

2 Nội tiết học đại cương, Mai Thế Trạch - Nguyễn Thy Khuê, NXB Y học, 2007

3 Bài giảng RLLP máu theo YHCT, TS.BSCKII Trần Quốc Bình, Khoa YHCT trường ĐHY Hà Nội

4 Tài liệu chyển giao theo đề án 1816 của VYDHDT TP HCM

Trang 24

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHẾ QUẢN MÃN Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang

(Ban hành kèm theo QĐ số 542/QĐ-YHCT ngày 13/9/2016

của Giám Đốc BV YHCT Tiền Giang)

I THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1 Định nghĩa

Viêm phế quản là một bệnh viêm nhiễm niêm mạc cây phế quản do nhiều nguyên nhân Gọi là viêm phế quản mạn khi bệnh nhân ho khạc kéo dài ít nhất 90 ngày trong một năm và trong hai năm liên tục và cần phải phân biệt ho khạc này không do các bệnh khác như: lao, áp xe ,giãn phế quản

a Triệu chứng cơ năng

- Ho là triệu chứng bao giờ cũng có từ trên 2 năm, ho thường xuyên hay ho từng đợt dài Ho nhiều lần trong ngày, hay ho vào buổi sáng, ho từng cơn nặng nhọc và đây thường là lý do làm bệnh nhân đến khám

- Khạc đàm: giai đoạn đầu có thể ít, thường xuất hiện đồng thời với ho; số lượng và màu sắc tùy thuộc vào loại vi khuẩn, mức độ nặng nhẹ và tùy giai đoạn viêm nhiễm

- Khó thở: không hằng định Có thể khó thở lúc gắng sức, khi nằm hoặc kịch phát, đôi khi giống hen do tình trạng phế quản co thắt

Trang 25

b Triệu chứng thực thể

- Giai đoạn đầu, nếu không có bội nhiễm nghe phổi có thể thấy bình thường

- Giai đoạn sau có thể thấy lồng ngực căng, biên độ hô hấp giảm + Nếu có ứ khí phế nang, gõ trong, rì rào phế nang giảm nhất là đỉnh phổi + Ở đáy phổi có thể thấy ran ngáy, ran rít đôi khi cả ran ẩm Có thể có ngón tay dùi trống

+ Tim mạch: T2 vang ở động mạch phổi, nghe thấy tiếng ngựa phi khi có suy thất (P) kèm gan to, phản hồi gan - tĩnh mạch cổ (+), phù chi dưới, tiểu

ít

c Cận lâm sàng

X quang phổi:

Giai đoạn tiến triển bệnh:

▪ Triệu chứng viêm nhiễm: ở 2 đáy đám mờ không rõ ranh giới, tựa bông, không thuần nhất

▪ Xương sườn nằm ngang, khoảng liên sườn giãn rộng

▪ Triệu chứng tim mạch: thân động mạch phổi giãn to, thất (P) to

II THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

- Viêm phế quản là bệnh danh của YHHĐ và không có từ đồng nghĩa trong YHCT Từ đồng nghĩa dễ gặp giữa hai nền y học là mô tả các triệu chứng trên lâm sàng

- Nguyên nhân sinh ra 3 chứng trên được mô tả do ngoại cảm và nội thương + Ngoại cảm: do lục dâm, tà khí tác động gây bệnh

Gây chứng khái thấu: tất cả phong, hàn, thử, thấp, táo, hoả đều có thể gây bệnh

Gây chứng háo suyễn: chỉ do phong, hàn

Trang 26

Lao nhọc thường xuyên, ăn uống thiếu thốn làm tỳ hư

Tửu sắc vô độ làm Tỳ Thận hư

- Pháp Trị: Phát tán phong nhiệt, sơ phong thanh nhiệt, trừ đờm

- Bài thuốc sử dụng: Tang Cúc ẩm thang gia giảm

c Khí táo:

Trang 27

- Thường gặp ở bệnh viêm phế quản cấp, viêm họng hoặc các bệnh nhiễm khuẩn

- Pháp trị: Thanh phế nhuận táo

- Bài thuốc: Huỳnh kỳ Miết giáp thang

d Đàm nhiệt:

- Pháp trị: Thanh hoả nhiệt đàm và nhuận táo hoá đàm

- Bài thuốc: Nhị trần gia giảm

e Đàm thấp

Trang 28

- Bài thuốc:

* Ngoài ra có thể sử dụng thuốc thành phẩm YHCT có công thức phù hợp với các thể bệnh

Trang 29

Đan bì 8g Tri mẫu 8g

Trang 30

* Có thể sử dụng đơn thuần hoặc kết hợp các phương pháp sau:

- Điện châm:

+ Thời gian 20 phút

+ Công thức huyệt:

Các thể Phong hàn, Phong nhiệt, Khí táo, Đàm nhiệt, Đàm thấp sử dụng

chung công thức huyệt: Đại chuỳ, Phong trì, Phong môn, Liệt khuyết, Đản trung, Phong long (châm tả)

Phế khí hư: châm tả: Đại chuỳ, Thiên đột, Phong trì, Phong môn, Khúc trì,

Liệt khuyết, Hợp cốc, Phong long; châm bổ: Phế du, Tâm du, , Tam âm giao

Phế âm hư: Thái uyên, Thiên lịch, Phế du, Tâm du, Tam âm giao, Thận du,

Thiên đột, Khúc trì, Hợp cốc (châm bổ)

Phế Tỳ hư: Thái uyên, Thiên lịch, Trung phủ, Khí hải, Đản trung, Tam âm

giao, Phế du, Thận du, Tỳ du, Mệnh môn, Phục lưu (châm bổ)

Phế thận dương hư: Thái uyên, Thiên lịch, Trung phủ, Quan nguyên, Khí

hải, Đản trung, Tam âm giao, Mệnh môn, Phế du, Thận du, Tỳ du, Phục lưu (châm bổ)

Trang 31

+ Thời gian 20 phút

+ Vị trí: Theo vị trí của kỹ thuật Điện châm

- Điều trị bằng laser công suất thấp:

+ Thời gian: 20 phút

+ Tần số (F): 5

+ Cường độ (L): 9

+ Vị trí: điểm đau

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bài giảng Bệnh học và điều trị - Bộ môn YHCT- ĐHYDTP Hồ Chí Minh

2 Bệnh học nội khoa - Bộ môn Nội - ĐHYDTP Hồ Chí Minh

Trang 32

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang

(Ban hành kèm theo QĐ số 542/QĐ-YHCT ngày 13/9/2016

của Giám Đốc BV YHCT Tiền Giang)

I THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1 Đại cương

Loét dạ dày- tá tràng (DD-TT) là bệnh mạn tính, diễn biến có tính chất chu

kỳ Bệnh tiến triển do rối loạn thần kinh thể dịch và nội tiết của quá trình bài tiết, vận động và chức năng bảo vệ của niêm mạc DD-TT

Kết quả làm mất cân bằng giữa 2 yếu tố:

- Yếu tố bảo vệ niêm mạc DD-TT: chất nhày Mucine, HCO3 và hàng rào niêm mạc dạ dày

- Yếu tố phá hủy niêm mạc DD-TT: HCl và Pepsine

2 Nguyên nhân

- Do sự căng thẳng thần kinh kéo dài

- Sự có mặt của xoắn khuẩn Helicobacter Pylori (HP)

- Thuốc giảm đau chống viêm không Corticoid và thuốc Corticoid

- Sự xơ vữa hệ mao mạch DD-TT làm giảm tưới máu niêm mạc DD-TT

- Nhóm máu O có tần suất loét cao hơn các nhóm máu khác

- Vai trò của rượu và thuốc lá

3 Chẩn đoán

3.1 Lâm sàng

a Cơn đau vùng thượng vị

- Kéo dài từ 15 phút-1 giờ, có thể khu trú ở bên (T) nếu là loét DD hoặc bên (P) nếu là loét TT

- Cơn đau có thể lan ra vùng hông sườn (P) hoặc có thể lói ra sau lưng nếu vị trí loét ở thành sau DD

Trang 33

- Cơn đau có tính chu kỳ và trở nên dai dẳng liên tục nếu là loét đã lâu ngày hoặc loét xơ chai

- Cơn đau thường xuất hiện lúc đói, về đêm và giảm ngay sau khi uống sữa hoặc dung dịch thuốc nhóm Antacid nếu là loét TT Cũng như thường xuất hiện sau khi ăn hoặc ít thuyên giảm với thuốc nhóm Antacid nếu là loét DD

- Đau có tính chất quặn thắt, nóng rát hoặc nặng nề âm ỉ Trong cơ đau khám

có thể phát hiện thấy vùng thượng vị đề kháng khi sờ nắn

b Những rối loạn tiêu hóa

- Qua nội soi cũng có thể làm C.L.O test để chẩn đoán nhiễm Helicobacter Pylori

II THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Bệnh loét dạ dày tá tràng theo Y học cổ truyền thuộc phạm trù chứng Vị quản thống (VQT) được xếp vào nhóm bệnh của Tỳ Vị với biểu hiện lâm sàng là đau vùng thượng vị kèm theo một số triệu chứng về rối loạn tiêu hóa

Nguyên nhân do:

- Những căng thẳng tâm lý kéo dài như giận dữ, uất ức khiến chức năng sơ tiết của tạng can bị ảnh hưởng từ đó cản trở tới chức năng giáng nạp thủy cốc của vị

Trang 34

- Sự lo nghĩ toan tính quá mức, việc ăn uống no đói thất thường sẽ tác động xấu tới chức năng kiện vận của tạng tỳ và giáng nạp thủy cốc của vị

- Trên cơ sở đó nếu gặp thời tiết lạnh hoặc thức ăn sống lạnh (hàn tà) sẽ là yếu

tố khởi phát cơn đau Giai đoại đầu chứng vị quản thống thường biểu hiện ở các thể khí uất, hỏa uất hoặc huyết ứ, nhưng về sau do khí huyết suy kém chứng VQT sẽ diễn tiến thành thể tỳ vị hư hàn

+ Diazepam 5mg: 1-2 viên/ngày Đợt điều trị 10-15 ngày

- Nhóm thuốc chống bài tiết:

Có thể dùng 1 trong các loại sau:

+ Cimetidin 800mg/ngày/4-6 tuần

+ Ranitidin 150-300mg/ngày/4-6 tuần

+ Famotidin 40-120mg/ngày/4 tuần

+ Omeprazol 20mg/ngày/14 ngày Đối với loét nhiều ổ có thể tăng liều lên 40-60mg/ngày/14 ngày sau đó dùng liều duy trì 20mg/ngày/30 ngày

- Thuốc diệt khuẩn Helicobacter Pylori:

Trang 35

Hiện nay tốt nhất theo liệu pháp bộ ba: PYLOBACT

Liều dùng: sáng uống 1 viên Omeprazole, 1v viên Clarithromycin và 1 viên Tinidazol Chiều uống 1 lần tương tự

Thời gian dùng 7 ngày

Sau đó tiếp tục dùng Omeprazole 20mg uống 2 lần/ngày trong 3 tuần

2 Điều trị bằng thuốc Y học cổ truyền

a Thể khí uất (trệ):

- Pháp trị: sơ can, lý khí, giải uất, an thần

- Bài thuốc: Sài hồ sơ can thang

Sài hồ 8g Hương phụ 10g

Xích thược 8g Chỉ xác 6g

Xuyên khung 8g Cam thảo bắc 4g

Trần bì 8g

- Bài thuốc: Tiêu dao gia uất kim

Sài hồ 8g Đương qui 8g

Bạch thược 8g Sinh cam thảo 8g

Phục linh 10g Uất kim 6g

b Thể hỏa uất:

- Pháp trị: Thanh hỏa trừ uất

- Bài thuốc: Hóa can tiển hợp với Tả kim hoàn

Bạch thược 8g Chi tử 8g

Thanh bì 8g Bối mẫu 8g

Trần bì 8g Trạch tả 6g

Đơn bì 8g Huỳnh liên sao gừng 8g

Ngô thù du tẩm muối sao 8g

Trang 36

c Thể huyết ứ

- Pháp trị: Hoạt huyết, tiêu ứ, chỉ huyết

- Bài thuốc: Tứ vật đào hồng

Đương qui 8g

Bạch thược 8g

Xuyên khung 8g

Sinh địa 12g Đào nhân 8g Hồng hoa 8g

Có thể gia Cỏ mực sao đen 12g, Trắc bá diệp sao đen 12g

d Tỳ vị hư hàn

- Pháp trị: Ôn trung kiện tỳ

- Bài thuốc 1: Hoàng kỳ kiện trung

+ Nếu bệnh nhân mệt mỏi, chán ăn, lợm giọng gia: Hoàng kỳ 16g, Cam thảo chích 12g

+ Nếu bệnh nhân chướng bụng, tiêu sệt gia: Can khương 8g, Cao lương khương 8g

+ Bài thuốc 2: Hoắc hương chính khí gia giảm:

+ Bài thuốc 3: Hương sa lục quân

Trang 37

3 Điều trị bằng các phương pháp không dùng thuốc:

* Có thể sử dụng đơn thuần hoặc kết hợp các phương pháp sau:

- Điện châm:

+ Thời gian 20 phút

+ Công thức huyệt:

Thể khí uất (trệ): Châm tả: Hành gian, Thiếu phủ, Thái xung, Trung quản,

Túc tam lý, Lãi câu, Thần môn, Nội quan

Thể hỏa uất: Châm tả: Hành gian, Thiếu phủ, Thái xung, Trung quản, Túc

tam lý, Lãi câu, Thần môn, Nội quan, Hợp cốc, Nội đình

Thể huyết ứ: Châm tả: Thái xung, Huyết hải, Hợp cốc

Tỳ vị hư hàn: Châm bổ: Tỳ du, Thái bạch, Phong long, Đại đô, Thiếu phủ,

Quan nguyên, Khí hải, Chương môn, Túc tam lý, Trung quản

Trang 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bài giảng Bệnh học và điều trị, Bộ môn YHCT- ĐHYDTP Hồ Chí Minh

2 Bài giảng Bệnh học Nội Khoa - ĐHY Hà Nội

Trang 39

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN MẠN Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang

(Ban hành kèm theo QĐ số 542/QĐ-YHCT ngày 13/9/2016

của Giám Đốc BV YHCT Tiền Giang)

I THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1 Định nghĩa

Là một bệnh bao gồm hàng loạt rối loạn chuyển hóa trong gan có nguyên nhân

và mức độ trầm trọng khác nhau, trong đó hiện tượng viêm gan và hoại tử kéo dài trên

6 tháng

2 Nguyên nhân

- Viêm gan mạn do siêu vi: siêu vi B, siêu vi B+D, siêu vi C

- Viêm gan mạn tự miễn hoặc không rõ nguyên nhân

b.Viêm gan mạn do tự miễn

Thường xảy ra ở người trẻ hoặc phụ nữ trung niên, gồm: mệt mỏi, khó chịu, chán ăn, mất kinh, mụn trứng cá, đau khớp, vàng da Đôi khi lại có viêm khớp, viêm

đại tràng, viêm màng phổi, màng tim, thiếu máu, tăng urê máu…

Trang 40

- Transaminase dao động từ 100-1000UI

- Bilirubine tăng 3-10mg%

- γ Globuline>2,5g%

- RF(+); Kháng thể kháng nhân (+)

II THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Viêm gan được xếp trong phạm trù các chứng Hoàng đản, Hiếp thống đi cùng với các rối loạn tiêu hóa mà nguyên nhân có thể do:

- Cảm phải thấp nhiệt tà khiến cho Can khí uất kết không sơ tiết được Đởm mà sinh ra vàng da

- Do ăn uống không điều độ, lao lực quá mức cùng với uống rượu khiến cho công năng tiêu hóa của Tỳ Vị bị rối loạn sinh ra thấp, thấp ứ đọng lâu ngày đưa đến nhiệt uất kết sinh ra chứng Hoàng đản

III ĐIỀU TRỊ

1 Thể Can uất Tỳ hư

- Pháp trị: sơ Can kiện Tỳ

- Bài thuốc: Tiêu dao tán + Uất kim

2 Thể Can âm hư

- Pháp trị: tư dưỡng Can âm

- Bài thuốc: Nhất quán tiễn

Ngày đăng: 23/09/2021, 18:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN TẦNG NGUY CƠ TIM MẠCH - PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang
BẢNG PHÂN TẦNG NGUY CƠ TIM MẠCH (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w