1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bai tap tu hoc lich su 10

31 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Việt Nam Từ Nguồn Gốc Đến Giữa Thế Kỷ XIX
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I PHẦN HAI LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX CHƯƠNG I VIỆT NAM TỪ THỜI NGUYÊN THỦY ĐẾN THẾ KỶ X Bài 13 VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY 1 Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam Cách đây[.]

Trang 1

PHẦN HAI:

LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX

CHƯƠNG I: VIỆT NAM TỪ THỜI NGUYÊN THỦY ĐẾN THẾ KỶ X

Bài 13: VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY

1 Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam

- Cách đây 30 - 40 vạn năm, trên đất nước Việt Nam đã có người tối cổ sinh sống: LạngSơn, Thanh Hóa, Đồng Nai, Bình Phước

- Đặc điểm: Người tối cổ sống thành bầy, săn thú rừng và hái lượm hoa quả

2 Sự hình thành và phát triển của Công xã thị tộc

- Công cụ lao động: đá ghè đẽo

- Hoạt động kinh tế:săn bắt, hái lượm

b/ Sự phát triển của công xã thị tộc

-Sau nền văn hóa Sơn Vi là văn hóa Hòa Bình - Bắc Sơn (sơ kì đá mới) cách ngày naykhoảng 6000 – 12000 năm

+ Tổ chức xã hội: Sống định cư lâu dài trong các hang động, mái đá gần nguồn nước vàhợp thành các thị tộc, bộ lạc

+ Hoạt động kinh tế: săn bắt, hái lượm Ngoài ra còn biết trồng trọt: rau, củ, cây ăn quả

→ Đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao thêm

- Cách ngày nay 5000 - 6000 năm, kỹ thuật chế tạo công cụ có bước phát triển, loài ngườibước vào giai đoạn hậu kì đá mới, còn gọi là cuộc "Cách mạng đá mới".Biểu hiện:

+ Sử dụng kỹ thuật cưa khoan đá, làm gốm bằng bàn xoay

+ Biết sử dụng cuốc đá trong nông nghiệp trồng lúa

+ Công cụ được cải tiến đã làm tăng năng suất lao động Việc trao đổi sản phẩm giữa các

bộ lạc được đẩy mạnh

→ Đời sống cư dân ổn định và được cải thiện hơn, địa bàn cư trú càng mở rộng Cuộc

“cách mạng đá mới” đã tạo tiền đề cho sự ra đời thuật luyện kim và nông nghiệp trồng lúanước

3 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước

- Cách ngày nay khoảng 3000 - 4000 năm, các bộ lạc trên đất nước ta đã biết đến đồng vàthuật luyện kim; nghề trồng lúa nước phổ biến → Sự hình thành của các nền văn hóa lớncuối thời nguyên thủy như:

+Văn hóa Phùng Nguyên

+Văn hóa Sa Huỳnh

+Văn hóa Đồng Nai

Trang 2

*Nhận xét:

- Sự ra đời của thuật luyện kim cách đây 3000 - 4000 năm đã đưa các bộ lạc trên các vùngmiền của nước ta bước vào thời đại kim khí Đó chính là cơ sở, tiền đề làm cho xã hội nguyên thủy ở nước ta chuyển sang thời đại dựng nước đầu tiên

Bài 14:

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM

1 Quốc gia Văn Lang - Âu Lạc

a Cơ sở hình thành Nhà nước

- Sự chuyển biến của nền kinh tế:

+ Đầu thiên niên kỉ I TCN công cụ đồng thau phổ biến và bắt đầu biết sử dụng công cụsắt

+ Nông nghiệp dùng cày và sức kéo của trâu bò khá phổ biến

+ Có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp

- Sự chuyển biến xã hội:

+ Sự phân hóa giàu nghèo càng rõ rệt

+ Công xã thị tộc tan vỡ và sự ra đời của công xã nông thôn với các gia đình nhỏ theo chế

độ phụ hệ

- Công tác trị thủy, thủy lợi phục vụ nông nghiệp và chống ngoại xâm cũng được đặt ra

→ Sự ra đời của Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc

b Tổ chức Nhà nước

+ Đứng đầu nhà nước là vua Hùng, vua Thục

+ Giúp việc có các Lạc hầu, Lạc tướng Cả nước chia làm 15 bộ do Lạc tướng đứng đầu.+ Dưới bộ là các xóm làng do Bồ chính (già làng) cai quản

→ Tổ chức bộ máy Nhà nước còn đơn giản, sơ khai

c.Kết cấu xã hội Văn Lang – Âu Lạc gồm có các tầng lớp: vua, quý tộc, nông dân tự do,

nô tì

d.Đời sống vật chất, tinh thần: khá phong phú

+Ăn: gạo nếp, gạo tẻ, khoai, sắn…

+Ở: Nhà sàn

+Mặc: nam đóng khố, nữ mặc váy

+Phong tục: nhuộm răng đen, ăn trầu

+Tín ngưỡng chủ yếu là sùng bái tự nhiên, thờ cúng tổ tiên, sùng kính các anh hùng cócông với nước, với làng

2 Quốc gia cổ Chămpa hình thành và phát triển

a/ Sự hình thành

- Địa bàn: Trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh gồm khu vực miền Trung và Nam Trung Bộ Việt

Nam hiện nay

- Thời gian: cuối thế kỉ II Khu Liên thành lập quốc gia cổ Lâm Ấp, đến thế kỉ VI đổithành Chămpa

- Kinh đô: Lúc đầu Trà Kiệu - Quảng Nam sau đó rời đến Đồng Dương - Quảng Nam,

cuối cùng chuyển đến Chà Bàn - Bình Định

b/Nét chính về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

- Chính trị: Theo chế độ quân chủ, vua nắm mọi quyền hành về chính trị, kinh tế, tôn giáo

Trang 3

- Kinh tế:

+ Hoạt động chủ yếu là trồng lúa

+ Sử dụng công cụ sắt và sức kéo trâu bò

+ Thủ công: Dệt, làm đồ trang sức, vũ khí, đóng gạch và xây dựng, kĩ thuật xây tháp đạt trình độ cao

- Văn hóa:

+ Ở nhà sàn, ăn trầu, hỏa táng người chết

+ Từ thế kỉ IV, có chữ viết riêng

+ Tôn giáo: Hin đu và Phật giáo

- Xã hội gồm các tầng lớp: Quí tộc, dân tự do, nông dân lệ thuộc và nô lệ

- Từ cuối thế kỉ XV, Chăm pa suy thoái và trở thành một bộ phận của lãnh thổ, cư dân vàvăn hóa Việt Nam

3 Quốc gia cổ Phù Nam

- Thời gian ra đời:

+ Trên cơ sở văn hóa Óc Eo (An Giang), vào khoảng thế kỉ I, quốc gia cổ Phù Nam hìnhthành

+ Phát triển thịnh vượng (thế kỉ III - V)

- Tình hình chung:

+ Kinh tế: Sản xuất nông nghiệp kết hợp với thủ công, đánh cá, buôn bán

+ Văn hóa: Ở nhà sàn, mặc áo chui đầu, xăm mình, xõa tóc Theo Phật giáo và Hin đugiáo, nghệ thuật ca, múa nhạc phát triển Tục chôn người chết có thủy táng, hỏa táng vàthổ táng

+ Xã hội gồm: Quí tộc, bình dân, nô lệ

- Đến cuối thế kỉ VI, Phù Nam suy yếu bị Chân Lạp thôn tính.

-&*& -Bài 15: THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC

(Từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X) Bài 16: THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (tiếp theo)

→ CHỦ ĐỀ: THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP

I Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và những chuyển biến trong kinh tế, văn hóa, xã hội việt Nam.

1 Chế độ cai trị

a.Tổ chức bộ máy cai trị

- Các triều đại phong kiến phương Bắc từ nhà Triệu, Hán, Tùy, Đường đều chia nước tathành các quận, huyện cử quan lại cai trị đến cấp huyện

- Mục đích của phong kiến phương Bắc là sáp nhập đất nước Âu Lạc cũ vào bản đồ TrungQuốc

b Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hóa về văn hóa

- Kinh tế:

+ Thực hiện chính sách bóc lột, cống nạp nặng nề

Trang 4

+ Nắm độc quyền muối và sắt.

+ Quan lại đô hộ bạo ngược tham ô ra sức bóc lột dân chúng để làm giàu

-Văn hóa :

+ Mở lớp dạy chữ Hán và truyền bá Nho giáo vào Việt Nam

+ Bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục, tập quán theo người Hán

+ Đưa người Hán vào sinh sống cùng người Việt

- Luật pháp: Chính quyền đô hộ còn áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp cáccuộc đấu tranh của nhân dân ta

→ Nhằm mục đích thực hiện âm mưu đồng hóa dân tộc Việt Nam

2 Những chuyển biến về kinh tế, văn hóa, xã hội.

a Về kinh tế

- Nông nghiệp:

+ Công cụ sắt được sử dụng phổ biến

+ Công cuộc khai hoang được đẩy mạnh

+ Thủy lợi được mở mang

⇒ Năng suất lúa tăng hơn trước

- Thủ công nghiệp, thương mại có sự chuyển biến đáng kể

+ Nghề cũ phát triển hơn: Rèn sắt, khai thác vàng bạc làm đồ trang sức

+ Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, làm thủy tinh

+ Đường giao thông thủy bộ giữa các quận, vùng hình thành

b Về văn hóa - xã hội

+ Về văn hóa

- Một mặt ta tiếp thu những yếu tố tích cực của văn hóa Trung Quốc như ngôn ngữ, văn

tự Mặt khác nhân dân ta đã biết cải biến cho phù hợp thực tiến văn hóa Việt Nam

- Các phong tục, tập quán truyền thống của dân tộc vẫn được bảo tồn

+ Về xã hội: Mâu thuẫn bao trùm trong toàn xã hội là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với chính quyên đô hộ Vì vậy, các cuộc đấu tranh giành độc lập đã diễn ra

II.CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP (TK I - ĐẦU TKX)

1.Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỉ I đến đầu thế kỉ X.

- Trong suốt thời Bắc thuộc, nhân dân ta đã liên tục vùng dậy đấu tranh giành độc lập dân tộc Các cuộc khởi nghĩa diễn ra trên một địa bàn rộng lớn, thu hút đông đảo nhân dân 3 quận tham gia

- Kết quả: nhiều cuộc khởi nghĩa thắng lợi, lập được chính quyền tự chủ (Hai bà Trưng, Lí

bí, Khúc Thừa Dụ)

- Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm; ý chí tự chủ, độc lập dân tộc của nhân dân ta

2.Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.

a/ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

Trang 5

+ Năm 42, vua Hán cử Mã Viện dẫn quân sang xâm lược nước ta lần nữa.

+ Hai Bà Trưng đã tổ chức kháng chiến Cuộc chiến đấu diễn ra quyết liệt song do lực lượng ta yếu hơn nên đã bị thất bại Hai Bà Trưng hi sinh

-Ý nghĩa:

+ Mở đầu cho cuộc đấu tranh chống áp bức, đô hộ của nhân dân Âu Lạc

+ Khẳng định khả năng, vai trò của người phụ nữ trong đấu tranh chống ngoại xâm

b/ Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nhà nước Vạn Xuân

- Bùng nổ: năm 542

- Chống lại kẻ thù: nhà Lương

- Địa bàn khởi nghĩa: Long Biên, Tô Lịch

- Diễn biến chính:

+ Năm 542, Lí Bí liên kết với các hào kiệt nước ta khởi nghĩa lật đổ chế độ đô hộ

+ Năm 544, Lí Bí lên ngôi vua, lập ra nước Vạn Xuân

+ Năm 545, nhà Lương đem quân xâm lược, Lí Bí trao lại binh quyền cho Triệu Quang Phục tổ chức kháng chiến

+ Năm 550, kháng chiến thắng lợi Triệu Quang Phục lên ngôi vua

+ Năm 571, Lý Phật Tử cướp ngôi

+ Năm 603, nhà Tuỳ xâm lược Nước vạn Xuân bị thất bại, sụp đổ

- Ý nghĩa: giành được độc lập tự chủ sau 500 năm đấu tranh bền bỉ Khẳng định được sự trưởng thành ý thức dân tộc; chứng tỏ bước phát triển của phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta

c/ Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ

+ Năm 907, Khúc Hạo xây dựng chính quyền độc lập, tự chủ

- Ý nghĩa: lật đổ ách đô hộ nhà Đường, giành được độc lập tự chủ Đánh dấu thắng lợi cănbản trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc

d/ Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938

âm mưu xâm lược của nhà Nam Hán

- Ý nghĩa: bảo vệ vững chắc nền độc lập, tự chủ của đất nước; Mở ra 1 thời đại mới, thời đại độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc Kết thúc vĩnh viễn 1000 đô hộ của phong kiến phương Bắc

-&*& -CHƯƠNG II: VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XV

Trang 6

Bài 17 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN

(TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XV

I BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC ĐỘC LẬP Ở THẾ KỶ X

1/ Qúa trình hình thành

- Năm 939, Ngô Quyền xưng vương, xây dựng chính quyền mới, đóng đô ở Cổ Loa

→ Mở đầu việc xây dựng nhà nước độc lập tự chủ

- Năm 968, sau khi dẹp loạn 12 sứ quân Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, đặt quốc hiệu là Đại CồViệt Chuyển kinh đô về Hoa Lư, Ninh Bình

- Năm 980, Lê Hoàn lên ngôi lập ra nhà Tiền Lê

*Nhận xét: Qua các triều Ngô, Đinh, Tiền Lê một nhà nước quân chủ sơ khai đã từng

bước hình thành

2/ Tổ chức bộ máy nhà nước

- Đứng đầu nhà nước là vua

- Giúp việc cho vua có 3 ban: Văn ban, võ ban, tăng ban

- Về hành chính: Cả nước chia làm 10 đạo

- Quân đội được tổ chức theo hướng chính quy

*Nhận xét: Thời Đinh, Lê nhà nước độc lập, tự chủ theo lối quân chủ đã được thành lập.

Dù chỉ là nhà nước quân chủ sơ khai nhưng nhà nước thời Đinh – Tiền Lê đã đặt cơ sởcho việc xây dựng và hoàn thiện nhà nước phong kiến dân tộc

II PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN CHỈNH NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN Ở CÁC THẾ KỈ

- Năm 1054 Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt

b/ Tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý,Trần, Hồ.

-Trung ương:

+ Đứng đầu là vua nắm mọi quyền hành

+ Giúp việc cho vua có các tể tướng và đại thần

+ Các cơ quan trung ương gồm: Sảnh, Viện, Đài, Cục

-Địa phương:

+ Cả nước chia thành nhiều Lộ, Trấn

+ Dưới các lộ, trấn là các Phủ, Huyện, Châu, Xã do quan lại của triều đình trông coi

*Nhận xét: So với thời Đinh, Tiền Lê, bộ máy nhà nước thời Lý, Trần Hồ được cải tiến

hoàn chỉnh hơn

c/ Sự thành lập và tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ.

- Năm 1428 sau khi chiến thắng nhà Minh Lê Lợi lên ngôi hoàng đế lập nên nhà Lê (Lêsơ)

- Những năm 60 của thế kỉ XV, Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách hành chínhlớn

- Chính quyền trung ương:

Vua

6 Bộ Ngự sử

đài

Hàn lâm viện

Trang 7

- Chính quyền địa phương:

+ Cả nước chia thành 13 đạo thừa tuyên mỗi đạo có 3 ti (Đô ti, thừa ti, hiến ti)

+ Dưới đạo là: Phủ, Huyện, Châu, Xã như cũ

+Người đứng đầu các xã là xã trưởng do dân bầu

*Nhận xét: Dưới thời Lê bộ máy nhà nước có những thay đổi chặt chẽ và hệ thống hơn.

Đây cũng chính là thời kì xác lập của chế độ phong kiến Việt Nam

+ Thời Lê sơ, giáo dục phát triển Thi cử trở thành nguồn để tuyển chọn quan lại chủ yếu,đặc biệt là thời Lê Thánh Tông

2 Luật pháp và quân đội

* Luật pháp

- 1042: Vua Lý Thái Tông ban hành bộ Hình thư (bộ luật thành văn đầu tiên)

- Thời Trần: Hình luật

- Thời Lê Sơ có bộ Luật Hồng Đức ( hay Quốc triều hình luật ) Đây là bộ luật hoàn chỉnh

và tiến bộ nhất dưới chế độ phong kiến

⇒ Tư tưởng pháp lý của dân tộc ta đã phát triển Điều đó chứng tỏ bộ máy nhà nướcphong kiến đã phát triển hoàn chỉnh và được tổ chức chặt chẽ hơn

* Quân đội:

-Thời Lý: được tổ chức chặt chẽ hơn thời Đinh – Tiền Lê Gồm 2 loại quân:

+Cấm binh: Quân bảo vệ nhà vua và kinh thành

+Quân chính quy: bảo vệ đất nước

→Tất cả đều được tuyển theo chế độ “ ngụ binh ư nông” và được trang bị vũ khí đầy đủ.-Thời Trần, Hồ, Lê sơ, lực lượng ngày càng được tăng cường cả về số lượng, chất lượng

và trang bị vũ khí →Thể hiện sự vững mạnh của Nhà nước phong kiến qua từng thời kìlịch sử

3 Hoạt động đối nội và đối ngoại

* Đối nội: Thực hiện chính sách nhằm đoàn kết dân tộc và xây dựng nhà nước quân chủ

vững mạnh của các triều đại Lý, Trần và Lê Sơ như:

- Luôn coi trọng vấn đề an ninh của đất nước

- Quan tâm đến đời sống nhân dân

- Chú ý đoàn kết đến các dân tộc ít người

* Đối ngoại: Thực hiện chính sách mềm dẻo, khéo léo nhưng kiên quyết giữ vững độc

lập và chủ quyền Cụ thể:

+Với các triều đại phương Bắc: triều cống đầy đủ nhưng sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổquốc

Trang 8

+ Đối với Chămpa, Lào, Chân Lạp quan hệ thân thiện, hoà hiếu, có lúc xảy ra chiến tranh.

*Ý nghĩa:

-Giúp củng cố vững chắc quyền lực của chế độ phong kiến

-Góp phần quan trọng vào việc giữ vững và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

⇒ Là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế

b/Biểu hiện sự phát triển:

- Diện tích đất ngày càng mở rộng

-Thủy lợi được nhà nước quan tâm mở mang

- Các nhà nước Lý - Trần - Lê đều quan tâm bảo vệ sức kéo, phát triển các giống cây nôngnghiệp

- Sản xuất nông nghiệp được chú trọng, hàng năm các vua đều làm lễ cày tịch điền đểkhuyến khích nhân dân sản xuất

→Nhờ các chính sách trên, nông nghiệp ở nước ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV đã có nhữngbước phát triển mới

2 Phát triển thủ công nghiệp

* Thủ công nghiệp trong nhân dân:

- Các nghề thủ công cổ truyền như: Đúc đồng, rèn sắt, làm gốm, dệt ngày càng phát triểnchất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao Bên cạnh đó, các nghề làm gạch, chạmkhắc dá, làm đồ trang sức, làm giấy đều phát triển hơn trước

- Việc khai thác tài nguyên như vàng, bạc, đồng ngày càng phát triển

- Các làng nghề thủ công ra đời như; Thổ Hà, Bát Tràng

* Thủ công nghiệp nhà nước:

- Các triều Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê Sơ đều thành lập các xưởng thủ công (quanxưởng), tập trung thợ giỏi trong nước sản xuất: Tiền, vũ khí, áo mũ cho vua quan, thuyềnchiến, xây dựng các cung điện, dinh thự…

- Đến thế kỉ XV, đã đúc được súng thần cơ (súng lớn), đóng được thuyền chiến có lầu

* Nhận xét: Trong các thế kỉ XI-XV, ngành thủ công nhiệp ở nước ta đã có sự phát triển

cao với nhiều sản phẩm da dạng, phong phú, chất lượng

3 Mở rộng thương nghiệp

a/ Nội thương: Ngày càng phát triển và mở rộng

- Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa mọc lên ở khắp nơi

-Việc giao lưu, trao đổi, buôn bán các sản phẩm nông nghiệp, thủ công nghiệp ngày càngnhộn nhịp

- Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn (36 phố phường) - Trung tâm buôn bán và làmnghề thủ công

b/Ngoại thương:

Trang 9

-Từ sớm đã có các hoạt động buôn bán với Trung Quốc và các nước Phương Nam.

-Đến thời Lý - Trần ngoại thương khá phát triển, nhà nước cho xây dựng nhiều bến cảng

để buôn bán với nước ngoài như: Vân Đồn (Quảng Ninh), Lạch Trường (Thanh Hoá), CànHải (Nghệ An)…

- Vùng biên giới Việt Trung cũng hình thành các địa điểm buôn bán sầm uất

- Thời Lê: Ngoại thương bị thu hẹp

*Nhận xét chung: Qua các thế kỉ X-XV, nhân dân ta đã cần cù lao động,xây dựng và phát

triển một nền kinh tế tự chủ, toàn diện

4 Tình hình phân hóa xã hội và cuộc đấu tranh của nông dân (Giảm tải)

Bài 19: NHỮNG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG

NGOẠI XÂM Ở CÁC THẾ KỶ X - XV I.CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG

1 Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê

- Năm 981, nhà Tống nhân cơ hội Đinh Tiên Hoàng mất, người nối ngôi còn nhỏ, đãmang quân sang xâm lược nước ta

- Trước tình hình đó, Thập đạo tướng quân Lê Hoàn đã được thái hậu Dương Văn Nga vàcác tướng lĩnh suy tôn làm vua, lãnh đạo cuộc kháng chiến

- Nhân dân Đại Việt chiến đấu anh dũng, bắt được nhiều tướng giặc, quân Tống phải rútquân, đất nước độc lập

2 Kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077)

- Thập kỉ 70 của thế kỉ XI nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Việt, đồng thời tích cực chuẩn

bị cho cuộc xâm lược

- Trước âm mưu xâm lược của quân Tống, vua Lý đã giao cho Thái úy Lý Thường Kiệtlãnh đạo cuộc kháng chiến:

+ Năm 1075, Lý Thường Kiệt đã kết hợp quân đội của triều đình với lực lượng dân binhcủa các tù trưởng dân tộc ít người tập kích sang đất Tống, đánh tan các đạo quân của nhàTống ở các cứ điểm Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu rồi rút về nước

+ Năm 1077, khỏng 30 vạn quân Tống kéo sang Quân ta dưới sự lãnh đạo tài tình của LýThường Kiệt đã đánh tan quân địch tại trận quyết chiến trên bờ sông Như Nguyệt

→ Kháng chiến thắng lợi Bài thơ Nam Quốc Sơn Hà vang vọng mãi non sông

II CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG XÂM LƯỢC MÔNG - NGUYÊN Ở THẾ

KỶ XIII

- Thế kỉ XIII, đế quốc Mông Cổ hình thành và phát triển, vó ngựa của chúng đã giỳ xéo từĐông sang Tây, từ Âu sang Á Nhân dân Đại Việt phải 3 lần kháng chiến chống quân xâmlược Mông – Nguyên (1258, 1285 và 1287-1288)

- Các vua Trần cùng các tướng lĩnh, đặc biệt là nhà quân sự Trần Quốc Tuấn đã lãnh đạonhân dân cả nước quyết tâm đánh giặc giữ nước

- Những thắng lợi tiêu biểu: Đông Bộ Đầu, Hàm Tử, Chương Dương, Tây Kết, Vạn Kiếp,đặc biệt là chiến thắng Bạch Đằng (1288) Đây là chiến thắng oanh liệt nhất của quân vàdân Đại Việt, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc

III PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MINH VÀ KHỞI NGHĨA LAM SƠN

-Năm 1407 cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại, nước ta rơi vào áchthống trị của nhà Minh

Trang 10

- Năm 1418: Khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ do Lê Lợi - Nguyễn Trãi lãnh đạo.

- Thắng lợi tiêu biểu:

+ Cuộc khởi nghĩa bắt đầu từ Lam Sơn (Thanh Hóa) được sự hưởng ứng của nhân dân,vùng giải phóng mở rộng dần từ Thanh Hóa vào Nam

+ Chiến thắng Tốt Động, đẩy quân Minh vào thế bị động

+ Chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang đập tan 10 vạn quân cứu viện khiến giặc cùngquẫn tháo chạy về nước

- Đặc điểm:

+ Từ một cuộc chiến tranh ở địa phương phát triển thành cuộc đấu tranh giải phóng dântộc rộng lớn

+ Suốt từ đầu đến cuối cuộc khởi nghĩa tư tưởng nhân nghĩa được đề cao

+ Có đại bản doanh, căn cứ địa

+ Có chiến thuật tài giỏi, có bộ tham mưu khỡi nghĩa sáng suốt…, và được nhân dân nhiệtliệt hưởng ứng

→ Khởi nghĩa Lam Sơn đại thắng Đất nước được giải phóng, nhà Hậu Lê thành lập năm

1428, mở đầu một thời kì mới của lịch sử dân tộc

Bài 20:

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG CÁC THẾ KỈ X XV

-I TƯ TƯỞNG TÔN GIÁO

- Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo vốn được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc; sangthời kì độc lập, càng có điều kiện phát triển mạnh

Sự phát triển của giáo dục Nho học cũng góp phần củng cố vị trí của Nho giáo

II GIÁO DỤC, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT, KHOA HỌC - KỸ THUẬT

1 Gíáo dục: Từ thế kỉ XI – XV, giáo dục Đại Việt từng bước được hoàn thiện và phát

triển, trở thành nguồn đào tạo quan lại chủ yếu

- Năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu

- Năm 1075, khoa thi quốc gia đầu tiên được tổ chức ở kinh thành

- Sang thời Trần, giáo dục, thi cử được quy định chặt chẽ hơn

- Thời Lê sơ, cứ 3 năm có một kì thi Hội để chọn tiến sĩ Số người học hành đỗ đạt ngàycàng nhiều Năm 1484, nhà nước quyết định dựng bia, ghi tên Tiến sĩ

→ Từ đó giáo dục được tôn vinh, quan tâm phát triển

2 Văn học

- Ban đầu mang nặng tư tưởng Phật giáo

- Từ thời Trần văn học dân tộc càng phát triển:

Trang 11

+ Chủ đề chính: Công cuộc xây dựng đất nước và các cuộc kháng chiến chống ngoạixâm.

+ Các thể loại chính gồm: thơ, phú, hịch Tiêu biểu như: “Hịch tướng sĩ”, “ Bạch Đằnggiang phú”, “ Bình Ngô Đại cáo”….và hàng loạt tập thơ chữ Hán ra đời thể hiện long yêunước và tự hòa dân tộc

+ Bên cạnh đó, các tập thơ chữ Nôm cũng ngày một nhiều như: “ Hồng Đức quốc âm thitập” của Lê Thánh Tông và “ Quốc âm thi tập” của Nguyễn Trãi…

3 Nghệ thuật: có bước phát triển mới

+ Kiến trúc phát triển trong các thế kỉ X-XIV với các công trình tiêu biểu như:

- Chùa Một Cột, chùa Dâu, chùa Phật Tích…

- Chuông tượng được đúc và tạc ngày một nhiều

+ Văn hóa Đại Việt thế kỉ X - XV phát triển phong phú đa dạng

+ Chịu ảnh hưởng của yếu tố ngoài song vẫn mang đậm tính dân tộc và dân gian

4 Khoa học kỹ thuật:

- Có nhiều công trình khoa học ra đời: “Đại Việt sử kí” của Lê Văn Hưu (thời Trần),

“Lam Sơn thực lục”, “Dư địa chí” của Nguyễn Trãi, “Hồng Đức bản đồ” thời Lê ThánhTông

- Về quân sự có “Binh thư yếu lược”, “Vạn Kiếp tông bí truyền thư” của Trần Quốc Tuấn

- Về toán học có “Đại thành toán pháp” của Lương Thế Vinh, “Lập thành toán pháp” của

Vũ Hữu

- Đầu thế kỉ XV, Hồ Nguyên Trừng đã cho chế tạo súng Thần cơ, thuyền chiến

- Kinh đô Thăng Long được xây dựng từ thời Lý, sang thời Trần và Lê sơ được xây dựngthêm

-&*& -CHƯƠNG III: VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XVI ĐẾN THẾ KỶ XVIII

→ CHỦ ĐỀ: VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XVI ĐẾN THẾ KỶ XVIII

Bài 21: NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN

TRONG CÁC THẾ KỶ XVI - XVIII

1- Sự sụp đổ của triều Lê Sơ, nhà Mạc được thành lập

- Đầu thế kỉ XVI, triều Lê sơ suy sụp

- Biểu hiện:

+ Các vua như Uy Mục, Tương Dực không còn quan tâm đến việc triều chính và đời sốngnhân dân

+ Bọn quan lại, địa chủ cũng nhân đó mà hạch sách, chiếm đoạt ruộng đất

+ Nhân dân cực khổ đã vùng dậy đấu tranh

Trang 12

+ Một số thế lực phong kiến cũng hợp quân đánh nhau Mạnh hơn cả là thế lực Mạc ĐăngDung Năm 1527, Mạc Đăng Dung ép vua Lê phải nhường ngôi và lập ra triều Mạc.

* Chính sách của nhà Mạc:

- Chính trị: Nhà Mạc xây dựng chính quyền theo mô hình cũ của nhà Lê

- Tổ chức thi cử để tuyển chọn quan lại

- Quân sự: Xây dựng quân đội mạnh

- Kinh tế: Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

 Những chính sách của nhà Mạc bước đầu đã ổn định trật tự xã hội đất nước

- Năm 1627, chiến tranh Trịnh - Nguyễn bùng nổ kéo dài đến năm 1672

- Kết quả: 1672 hai bên giảng hòa, lấy sông Gianh làm giới tuyến, đất nước bị chia làmhai: Đàng Trong và Đàng Ngoài

3 Nhà nước phong kiến ở Đàng Ngoài (Giảm tải)

4 Chính quyền ở Đàng Trong (Giảm tải)

Bài 22: TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở CÁC THẾ KỶ XVI - XVIII

I- Tình hình nông nghiệp ở các thế kỉ XVI – XVIII

- Từ cuối thế kỉ XV đến nửa đầu thế kỉ XVI:

+Ruộng đất ngày càng tập trung vào tay địa chủ, quan lại →Ruộng đất tư hữu ngày càngphát triển

+Nhà nước không quan tâm đến sản xuất, nội chiến giữa các thế lực phong kiến → nôngnghiệp sa sút, mất mùa đói kém liên miên

→Đời sống nông dân khổ cực và họ đã vùng dậy đấu tranh

- Từ nửa sau thế kỉ XVII, nông nghiệp dần dần ổn định trở lại Biểu hiện:

+ Ruộng đất ở cả 2 Đàng mở rộng, đặc biệt là ở Đàng Trong

+ Việc đắp đê, đào sông, làm thủy lợi được chú trọng

+ Giống cây trồng ngày càng phong phú

+ Ngoài trồng lúa, các loại cây như sắn, khoai, ngô, đậu và các loại cây ăn quả đều pháttriển

+ Kinh nghiệm sản xuất được đúc kết

- Đây cũng là thời kì gia tăng tình trạng tập trung ruộng đất vào tay giai cấp địa chủphong kiến

II Sự phát triển của thủ công nghiệp

- Các nghề thủ công truyền thống trong dân gian tiếp tục phát triển và đạt trình độ caonhư: nghề gốm, dệt vải lụa, làm giấy, làm đồ trang sức, đúc đồng, luyện sắt…

- Một số nghề mới xuất hiện như: Khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ, làmtranh sơn mài Một số làng nghề xuất hiện

- Khai mỏ - một ngành quan trọng rất phát triển ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài

- Ở các đô thị thợ thủ công đã lập phường hội vừa sản xuất vừa bán hàng (nét mới trongkinh doanh)

Trang 13

*Kết luận: Thủ công nghiệp thế kỉ XVI - XVIII phát triển mạnh mẽ, phong phú, chất

lượng sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu trao đổi trong và ngoài nước Thúc đẩy kinh tế hànghóa đương thời phát triển

III Sự phát triển của thương nghiệp

1/ Nội thương: Ở các thế kỉ XVI - XVIII buôn bán trong nước ngày càng phát triển:

- Chợ làng, chợ huyện mọc lên khắp nơi và ngày càng đông đúc

- Ở nhiều nơi xuất hiện làng buôn và các trung tâm buôn bán

- Buôn bán lớn (buôn chuyến, buôn thuyền) xuất hiện

- Buôn bán giữa các vùng miền phát triển

2/ Ngoại thương:

- Từ thế kỉ XVI, Ngoại thương Việt Nam cũng có bước phát triển nhanh chóng

+ Bên cạnh việc buôn bán với các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Gia-va, Xiêm Việt Namcon buôn bán với các nước Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Hà Lan, Anh, Pháp…

+ Thương nhân nhiều nước đã tụ hội lập phố xá, cửa hàng buôn bán lâu dài

*Nguyên nhân phát triển:

+ Do chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh, Nguyễn

+ Do phát kiến địa lý tạo điều kiện giao lưu Đông - Tây thuận lợi

- Tuy nhiên đến giữa thế kỉ XVIII ngoại thương suy yếu dần do chế độ thuế khóa của Nhànước ngày càng phức tạp

IV Sự hưng khởi của các đô thị

* Sự phát triển của kinh tế hàng hóa đã tạo điều kiện cho các đô thị cũ phát triển và các đôthị mới hình thành

+ Đàng Ngoài: buôn bán sầm uất, nhất là Thăng Long với tên Kẻ Chợ có 36 phố phường

và 8 chợ Phố Hiến (Hưng Yên) ra đời, cũng hoạt động buôn bán tấp nập

+ Đàng Trong:

- Hội An là phố cảng lớn nhất, nhiều thương nhân Nhật Bản, Trung Quốc làm nhà và cónhững khu phố riêng Các thuyền buôn nước ngoài cũng thường ra vào buôn bán

- Thanh Hà cũng là một đô thị mới bên bờ sông Hương ra đời

- Ngoài ra, Gia Định, thị tứ Nước Mặn (Bình Định) cũng phát triển

* Tuy nhiên, đến cuối thế kỉ XVIII, ngoại thương sa sút; Đầu thế kỉ XIX, một số đô thị suy tàn dần

Bài 23 PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC, BẢO VỆ

TỔ QUỐC CUỐI THẾ KỈ XVIII

I PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC.

1 Hoàn cảnh:

- Giữa thế kỉ XVIII chế độ phong kiến Đàng Ngoài, Đàng Trong khủng hoảng sâu sắc;Phong trào nông dân nổ ra khắp nơi, nhưng cuối cùng bị đàn áp

2 Phong trào Tây Sơn:

- 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa ở ấp TâySơn – Bình Định

+ 1777, lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong làm chủ phần đất từ Quảng Nam trở vào + 1786 - 1788 : phong trào Tây Sơn tiếp tục tiến ra Đàng Ngoài, lật đổ chính quyền vua

Lê chúa Trịnh, làm chủ đất nước ⇒ Sự nghiệp thống nhất đất nước về cơ bản được hoànthành

Trang 14

II CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN Ở CUỐI THẾ KỈ XVIII.

1 Kháng chiến chống quân Xiêm (1785)

a Nguyên nhân:

- Nguyễn Ánh cầu viện quân Xiêm Vua Xiêm sai tướng đem 5 vạn quân tiến sang nước

ta theo sự chỉ dẫn của Nguyễn Ánh

b Diễn biến:

- Đầu năm 1785, quân Tây Sơn dưới sự chỉ huy của Nguyễn Huệ đã tổ chức trận RạchGầm - Xoài Mút (trên sông Tiền - tỉnh Tiền Giang) đánh tan quân Xiêm, bảo vệ vữngchắc nền độc lập dân tộc

- Nghệ thuật quân sự : nhử quân, mai phục, đánh bất ngờ quân địch

c Ý nghĩa:

- Là một trong những trận thủy chiến lớn nhất trong lịch sử chống ngoại xâm của nhândân ta, đập tan âm mưu xâm lược của quân Xiêm Nêu cao ý thức dân tộc của phong tràoTây Sơn

2 Kháng chiến chống quân Thanh (1789).

a Nguyên nhân:

- Sau khi chính quyền vua Lê, chúa Trịnh bị lật đổ, Lê Chiêu Thống cùng một số cận thần

bỏ chạy lên phía Bắc và sang Trung Quốc cầu cứu nhà Thanh.Vua Thanh sai tướng đem

29 vạn quân sang xâm lược nước ta

- Nghệ thuật quân sự :

+ Trận Ngọc Hồi: dùng tượng binh, lá chắn

+ Trận Đống Đa: chiến thuật hỏa long

⇒Thần tốc, táo bạo, bất ngờ.

c Ý nghĩa: Đập tan mưu đồ xâm lược của quân Thanh, bảo vệ Tổ quốc Là một mốc son

chói lọi trong lịch sử kháng chiến chống giặc ngoại xâm của dân tộc

III VƯƠNG TRIỀU TÂY SƠN:

- Sau khi đánh tan quân xâm lược Mãn Thanh, Nguyễn Huệ chính thức xây dựng mộtchính quyền mới theo chế độ quân chủ chuyên chế, thống trị từ Thuận Hóa trở ra Bắc

- Các chính sách của Vương triều Quang Trung:

+ Thành lập chính quyền các cấp, kêu gọi nhân dân khôi phục sán xuất Lập lại sổ hộtịch, địa bạ, không đẻ ruộng đất bỏ hoang

+ Mở rộng và phát triển kinh tế công thương nghiệp

+ Tổ chức lại giáo dục thi cử, đưa chữ Nôm làm văn tự chính thức của quốc gia

+ Quân đội được tổ chức quy cũ và trang bị vũ khí đầy đủ

* Đối ngoại: Quan hệ hòa hảo với nhà Thanh, quan hệ với Lào và Chân Lạp diễn ra tốt

đẹp

- Năm 1792, Quang Trung đột ngột qua đời

- Năm 1802, trước sự tấn công của Nguyễn Ánh, Vương triều Tây Sơn sụp đổ

Bài 24:

Trang 15

TÌNH HÌNH VĂN HÓA Ở CÁC THẾ KỶ XVI - XVIII

I TƯ TƯỞNG TÔN GIÁO

1/Tôn giáo:

- Nho giáo từng bước suy thoái, trật tự phong kiến bị đảo lộn

- Phật giáo, Đạo giáo có điều kiện phục hồi Nhiều chùa, quán được xây dựng thêm, một

số chùa được trùng tu lại

- Cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa, từ thế kỉ XVI, một số giáo sĩ đạo Thiênchúa phương Tây theo các thuyền buôn nước ngoài vào Đại Việt truyền đạo Một tôn giáomới xuất hiện: đạo Thiên chúa

-Thế kỉ XVII, do nhu cầu của việc truyền đạo, chữ quốc ngữ theo mẫu tự La tinh ra đờinhưng chưa phổ biến

2/Tín ngưỡng:

- Các tín ngưỡng truyền thống trong dân gian vẫn được duy trì và phát huy như: Thờ cúng

tổ tiên, thần linh, anh hùng hào kiệt

→ Đời sống tín ngưỡng ngày càng phong phú

II PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ VĂN HỌC

+ Đàng Trong: năm 1646, chúa Nguyễn tổ chức khoa thi đầu tiên

-Ở triều đại Tây Sơn, với chính sách chăm lo giáo dục của Quang Trung, chữ Nôm đượcdùng trong công việc hành chính, thi cử

*Nhận xét: Giáo dục tiếp tục phát triển song chất lượng giảm sút Nội dung chủ yếu vẫn

là giáo dục Nho học, khoa học tự nhiên chưa được chú ý làm hạn chế sự phát triển kinhtế

2 Văn học

- Nho giáo suy thoái → Văn học chữ Hán giảm sút so với giai đoạn trước

- Văn học chữ Nôm phát triển mạnh những nhà thơ nổi tiếng như: Nguyễn Bỉnh Khiêm,Đào Duy Từ, Phùng Khắc Khoan

- Văn học dân gian nở rộ với các thể loại phong phú: ca dao, tục ngữ, lục bát, truyện cười,truyện dân gian thể hiện ước mơ về một cuộc sống tự do và thanh bình của người dânlao động

III NGHỆ THUẬT VÀ KHOA HỌC -KỸ THUẬT

Ngày đăng: 19/04/2022, 21:45

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w