UỶ BAN NHÂN DÂN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Số 266/BC UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Quảng Bình, ngày 26 tháng 11 năm 2018 BÁO CÁO Tổng kết công tác tư pháp năm 20[.]
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
và nhiệm vụ, giải pháp năm 2019
Năm 2018, với quyết tâm thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đã đề
ra, ngay từ đầu năm, UBND tỉnh đã tổ chức Hội nghị triển khai thực hiện các Nghịquyết của Quốc hội, Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ,Nghị quyết của Tỉnh ủy, của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển KT-XH và dự toánngân sách nhà nước năm 2018 Tập trung chỉ đạo quyết liệt, tháo gỡ những khókhăn, vướng mắc và thực hiện đồng bộ các giải pháp đề ra nên nhìn chung năm
2018 tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh đạt được những kết quả đáng ghi nhận: Tăngtrưởng kinh tế đạt kế hoạch đề ra, thu ngân sách vượt kế hoạch; sản xuất trồng trọtđược mùa, chăn nuôi phát triển, dịch bệnh ít xảy ra; khai thác thuỷ sản trở lại bìnhthường, sản lượng thuỷ sản tăng cao; hoạt động du lịch có nhiều chuyển biến tíchcực, các hoạt động quảng bá, xúc tiến đầu tư được triển khai có hiệu quả; lĩnh vựcvăn hoá - xã hội có nhiều đổi mới; quốc phòng - an ninh được tăng cường, giữ vững;công tác an sinh xã hội được chú trọng, đời sống của Nhân dân được nâng lên Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, việc thực hiện kế hoạch năm 2018 trongđiều kiện còn nhiều khó khăn, thách thức cùng với việc chưa có các dự án động lực
đi vào hoạt động, tỷ lệ hộ nghèo còn cao; tình hình vi phạm trật tự an toàn xã hộicòn xảy ra ở một số địa phương Những khó khăn đó cũng đã ảnh hưởng đến việctriển khai nhiệm vụ chính trị của các cấp, các ngành nói chung và đối với công tác
Tư pháp nói riêng
Phần thứ nhất TÌNH HÌNH CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2018
I CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
1 Kết quả
- Triển khai các văn bản của cấp trên: Thực hiện Quyết định số 85/QĐ-BTPngày 10/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về ban hành Chương trình hành độngcủa ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2017của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018; cácNghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 33/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017
về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018; số 32/NQ-HĐND ngày08/12/2017 về dự toán thu chi ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2018;Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 10/01/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành
Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và Nghị quyết củaHĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nướcnăm 2018 và các Chương trình, kế hoạch của Bộ Tư pháp trong từng lĩnh vực tư
Trang 2pháp cụ thể, UBND tỉnh đã chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ, toàn diện cácnhiệm vụ đã được phê duyệt tại Kế hoạch số 61ª/KH-UBND ngày 12/01/2018 vềtriển khai công tác Tư pháp năm 2018 Đồng thời, chỉ đạo Sở Tư pháp bám sát cácmục tiêu, chương trình, kế hoạch của Bộ Tư pháp, các Nghị quyết, Chương trình,
kế hoạch của Tỉnh ủy, của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; Nghị quyết của HĐND, các
vừa chủ động đề xuất các biện pháp triển khai thực hiện kịp thời, có chất lượng cácnhiệm vụ của ngành Tư pháp ở địa phương
Ngoài ra, trong năm 2018, đã chỉ đạo Sở Tư pháp tham mưu trên 53 nhiệm vụđột xuất khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao, tăng 76,66% so với cùng
kỳ năm 2017 (năm 2017, giao 30 nhiệm vụ) và 100% nhiệm vụ được giao đềuđược Sở Tư pháp tham mưu đúng và trước thời hạn
- Kiểm tra, hướng dẫn về công tác chuyên môn, nghiệp vụ: Xác định đây lànhiệm vụ quan trọng và thường xuyên trong công tác chỉ đạo, điều hành, ngay từ đầunăm, UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Tư pháp bám sát Kế hoạch công tác tư pháp năm
2018 và các văn bản pháp luật hướng dẫn trong từng lĩnh vực tư pháp để xây dựng
và triển khai các kế hoạch kiểm tra, đồng thời tăng cường công tác hướng dẫn vềchuyên môn nghiệp vụ cho các sở, ngành, địa phương có liên quan, nhất là hướngdẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho tư pháp cơ sở Trong năm 2018, đã chỉ đạo Sở Tưpháp tham mưu ban hành hoặc ban hành trên 250 văn bản về kiểm tra và hướng dẫnnghiệp vụ trong các lĩnh vực tư pháp2; 09 cuộc thanh tra chuyên ngành3; 20 cuộc
1 Kế hoạch số 116/KH-STP ngày 18/01/2018 về triển khai thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của Bộ Tư pháp, Nghị quyết của HĐND và Quyết định của UBND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018; Kế hoạch số 337/KH-STP ngày 23/02/2018 về thực hiệ cải cách chế độ công vụ, công chức tại Sở Tư pháp năm 2018; Kế hoạch số 333/KH-STP ngày 23/02/2018
về thực hiện công tác bồi thường của nhà nước năm 2018; Kế hoạch số 733/KH-STP ngày 17/4/2018 về triển khai thực hiện Chương trình hành động của UBND tỉnh Quảng Bình về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2018; Kế hoạch số 682/KH-STP ngày 06/4/2018 về Tổ chức “Cuộc thi tìm hiểu pháp luật qua Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp Quảng Bình”; Kế hoạch số 750/KH-STP ngày 19/4/2018 về tổ chức đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính và giải quyết TTHC trong lĩnh vực tư pháp; Kế hoạch số 541/KH-STP ngày 23/3/2018 về triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu BCH Trung ương Đảng khóa XII “Một số vấn đề
về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả” ; Kế hoạch số 742/KH-STP ngày 18/4/2018/2018 triển khai Chương trình hành động số 21-CTr/TU ngày 30/3/2018 của BTV Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu BCH Trung ương Đảng khóa XII về “Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”; Kế hoạch số 595/KH-STP ngày 29/3/2018 về triển khai Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 13/3/2018 của BTV Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XII) về công tác dân số trong tình hình mới; Kế hoạch số 597/KH-STP ngày 29/3/2018 về triển khai Chương trình hành động số 19-CTr/TU ngày 13/3/2018 của BTV Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII) về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới ; ….
2 Quyết định số 1836/QĐ-UBND ngày 09/10/2017 về ban hành Kế hoạch thanh tra năm 2018; Kế hoạch số 134/KH-STP ngày 22/01/2018 kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của các tổ chức đấu giá tài sản năm 2018; Kế hoạch số 128/KH-STP ngày 19/01/2018 kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động các tổ chức thực hiện tư vấn pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2018; Kế hoạch số 135/KH-STP ngày 22/01/2018 kiểm tra tình hình tổ chức, hoạt động của tổ chức giám định tư pháp công lập năm 2018; Kế hoạch số 604/KH-STP ngày 29/3/2018 về việc kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động Đoàn Luật sư Quảng Bình năm 2018; Kế hoạch
số 604/KH-STP ngày 29/3/2018 về kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động một số tổ chức hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2018; Công văn số 629/STP-BTTP ngày 03/4/2019 hướng dẫn Đoàn Luật sư về việc triển khai thực hiện Hệ tiêu chí đánh giá, phân loại tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại có yếu tố nước ngoài; Công văn số 808/STP-BTTP ngày 27/4/2018 hướng dẫn các Sở, ban ngành cấp tỉnh, UBND các huyện thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh về việc thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước và tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu; Công văn số 833/STP-BTTP ngày 03/5/2018 về việc phúc đáp Công văn số 118/CV-CNQB của Ngân hàng Sài Gòn Thương tín Chi nhánh Quảng Bình và hướng dẫn các tổ chức hành nghề công chứng về việc công chứng thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp; Công văn số 356/STP-BTTP ngày 28/02/2018 hướng dẫn Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Quảng Bình về việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 235/KH- UBND về việc Triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính năm 2018 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Công văn số 937/STP-BTTP ngày 22/5/2018 hướng dẫn Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Quảng Bình về việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 513/KH-UBND về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018-2020; Công văn số 832/STP-BTTP ngày 03/5/2018 hướng dẫn các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật trên địa bàn tỉnh về việc đăng ký tham gia thực hiện TGPL theo luật TGPL năm 2017…
3 01 cuộc thanh tra hành chính chấp hành pháp luật về trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng tại Trung tâm Dịch vụ bán Đấu giá tài sản; 08 cuộc thanh tra chuyên ngành tại UBND xã Xuân Thủy, Mai Thủy,huyện Lệ Thủy ; UBND xã Quảng Thọ, Quảng Hòa,thị xã Ba Đồn ; phòng tư pháp thị xã Ba Đồn ;phòng tư
Trang 3kiểm tra các tổ chức trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp4; 18 cuộc kiểm tra các sở, ngành,địa phương về công tác xử lý vi phạm hành chính và phổ biến giáo dục pháp luật.
2 Khó khăn, hạn chế: Không
II TÌNH HÌNH CÔNG TÁC TRONG CÁC LĨNH VỰC CỤ THỂ
1 Công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
1.1 Kết quả đạt được
a) Công tác xây dựng, thẩm định, góp ý văn bản QPPL
UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 203/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 banhành Chương trình xây dựng văn bản QPPL của UBND tỉnh năm 2018 Trong năm
2018, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành 34 văn bản QPPL (Trong đó, Nghị quyết 06,Quyết định 28) giảm 39,2% so với cùng kỳ năm 2017 (năm 2017 ban hành 56 vănbản, trong đó 35 quyết định, 11 Nghị quyết) Sở Tư pháp đã thẩm định 43 văn bảnQPPL thuộc thẩm quyền ban hành của UBND và văn bản thuộc thẩm quyền banhành của HĐND tỉnh do UBND tỉnh trình, (đạt 100% kế hoạch đề ra), giảm 35,8%
so với năm 2017 (năm 2017 thẩm định 67 văn bản) HĐND, UBND cấp huyện, cấp
xã đã ban hành 2445 văn bản QPPL (Nghị quyết: 221, Quyết định: 23) Nhìn chung,
công tác xây dựng, thẩm định, góp ý văn bản QPPL được triển khai kịp thời; chấtlượng thẩm định, góp ý văn bản ngày càng được nâng cao Ngoài ra, đã góp ý đốivới 22 dự thảo văn bản QPPL của các cơ quan Trung ương gửi lấy ý kiến
b) Công tác kiểm tra văn bản QPPL
Đã ban hành và chỉ đạo triển khai Kế hoạch số 2359/KH-UBND ngày
19/12/2017 về thực hiện công tác kiểm tra, rà soát văn bản QPPL năm 2018 Trong
năm 2018, chỉ đạo Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã đã tự
với cùng kỳ (năm 2017, kiểm tra theo thẩm quyền 500 văn bản QPPL)
Kết quả kiểm tra và xử lý văn bản qua kiểm tra như sau:
- Ở cấp tỉnh: Qua kết quả tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền, không cóvăn bản ban hành sai thẩm quyền, chỉ phát hiện 02 văn bản có nội dung quy định
về hiệu lực thi hành chưa phù hợp với quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL
và 01 văn bản QPPL chưa phù hợp với văn bản QPPL cấp trên Đã chỉ đạo Sở Tưpháp ban hành văn bản thông báo kết quả kiểm tra cho cơ quan có liên quan để kịpthời xử lý theo quy định
- Ở cấp huyện, cấp xã: Qua kết quả kiểm tra, tự kiểm tra đã phát hiện 15 vănbản QPPL chưa phù hợp với văn bản QPPL cấp trên; trong đó: 04 văn bản sai vềthẩm quyền ban hành và nội dung; 11 văn bản sai khác và đã xử lý và kiến nghị xửlý theo đúng quy định của pháp luật
c) Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
pháp huyện Minh Hóa; Văn phòng Công chứng Trung Sơn, 01 cuộc thanh tra 03 Văn phòng luật sư và 01 cuộc thanh tra tại Công ty Luật.
4 Luật sư: 09; Giám định tư pháp: 02; Tư vấn pháp luật: 03; Trợ giúp pháp lý: 06.
5 Cấp huyện: 19 (Nghị quyết 10; Quyết định: 9); Cấp xã: 225 (Nghị quyết: 211, Quyết định: 14)
6 Sở Tư pháp 29 văn bản; cấp huyện: 17 văn bản; cấp xã: 323 văn bản.
7 Sở Tư pháp 17 văn bản; cấp huyện: 418 văn bản.
Trang 4Đã ban hành Kế hoạch số 232/KH-UBND ngày 22/02/2018 thực hiện hệthống hóa văn bản QPPL kỳ 2014-2018 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; thực hiệncông bố hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần đối với 119 văn bản do
và các cơ quan có liên quan thực hiện rà soát 479 văn bản QPPL do HĐND,
cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nhiệm vụ hệ thống hóa vănbản QPPL kỳ 2014-2018 đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ
d) Kết quả tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ và bố trí kinh phí, nhân lực chocông tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
Đã chỉ đạo Sở Tư pháp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác xây dựng,
đạo các ngành, các cấp đảm bảo đầy đủ các điều kiện phục vụ công tác kiểm travăn bản QPPL Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 106/2015/NQ-HĐND ngày17/7/2015, Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 về quy định nộidung chi, mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bảnQPPL của HĐND, UBND các cấp; công tác hòa giải ở cơ sở; công tác phổ biến,giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàntỉnh Quảng Bình; bố trí kinh phí cho công tác thẩm định, kiểm tra, rà soát và hệthống hóa trong nguồn kinh phí chi thường xuyên của Sở Tư pháp Đã chỉ đạo các
sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, dự toán về kinhphí cho công tác này; chỉ đạo Sở Tài chính bảo đảm kinh phí phục vụ cho công táckiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL ở cấp tỉnh và hướng dẫn cáchuyện, thị xã, thành phố cân đối ngân sách đảm bảo kinh phí hoạt động cho côngtác kiểm tra, xử lý, rà soát ở địa phương theo quy định hiện hành; bổ sung nguồnkinh phí để thực hiện nhiệm vụ cập nhật văn bản QPPL lên Cơ sở dữ liệu quốc gia
về pháp luật theo Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 23/5/2015 của Chính phủ11
1.2 Khó khăn, hạn chế
- Việc lấy ý kiến đối với các dự thảo luật và dự thảo các văn bản QPPL khác
ở trung ương còn hình thức, thời gian quá ngắn nên chất lượng chưa cao
- Về quy định công bố danh mục văn bản hết hiệu lực có sự mâu thuẫn vềthẩm quyền, cụ thể: Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định thẩm quyềncông bố danh mục văn bản hết hiệu lực bao gồm cả văn bản quy định chi tiết thihành hết hiệu lực theo quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều 38 của Nghị định số34/2016/NĐ-CP thuộc về Chủ tịch UBND nhưng tại Khoản 5, Điều 38 Nghị định
số 34/2016/NĐ-CP lại quy định thẩm quyền này thuộc về UBND và Thường trựcHĐND cùng cấp
2 Công tác quản lý nhà nước về phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng
8 Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 26/01/2018
9 như : bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, các hiệp định thương mại tự do, đất đai, du lịch, tổ chức bộ máy, thi đua khen thưởng, quản lý sử dụng tài sản công…Trong đó, có 50 văn bản QPPL được rà soát khi có căn cứ rà soát văn bản (theo văn bản là căn cứ pháp lý hoặc theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội) và 315 văn bản được rà soát theo yêu cầu quản lý nhà nước (theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn);
10 Sở Xây dựng, UBND huyện, thị xã và UBND cấp xã ở Ba Đồn, Đồng Hới, Lệ Thủy.
11 Năm 2018, kinh phí cấp cho công tác kiểm tra, rà soát: 50.000.000đ
Trang 5cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước
và hoà giải ở cơ sở
2.1 Kết quả đạt được
2.1.1 Về phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Công tác lập kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn: Đã tham mưu BTV Tỉnh ủy banhành và triển khai Kế hoạch số 60-KH/TU ngày 28/3/2018 về tổng kết 15 năm thựchiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Khoá
IX về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, Nhân dân; ban hành 31 văn bản12 chỉđạo, hướng dẫn công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật củangười dân tại cơ sở, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước; trong đó, đã kịp thờiban hành các kế hoạch triển khai văn bản Luật mới, kế hoạch triển khai thực hiện cácchương trình, đề án, nổi bật là Kế hoạch triển khai Chương trình PBGDPL giai đoạn2017-2021 và các Kế hoạch thực hiện các Đề án thuộc Chương trình Hội đồng Phốihợp PBGDPL tỉnh cũng đã ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2018; đồng thời, banhành và chỉ đạo Sở Tư pháp ban hành 45 văn bản13 hướng dẫn nghiệp vụ, tháo gỡ khókhăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ PBGDPL
b) Kết quả hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp: Hiện nay,trên địa bàn tỉnh có Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh và Hội đồng Phối hợpPBGDPL 8/8 huyện, thị xã, thành phố; một số ngành đã thành lập Hội đồngPBGDPL như Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh Hội đồng Phối hợpPBGDPL tỉnh thường xuyên được kiện toàn, củng cố; đến nay, có 47 thành viên làđại diện Lãnh đạo của các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị
xã, thành phố Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp đã ban hành kế hoạch hoạtđộng Các thành viên Hội đồng đã tích cực phối hợp trong việc triển khai nhiệm vụPBGDPL, chỉ đạo thực hiện công tác PBGDPL thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực phụtrách và dành thời gian để thực hiện nhiệm vụ của thành viên Hội đồng; bố trí cán
bộ thực hiện nhiệm vụ PBGDPL tại cơ quan, đơn vị mình
12 Kế hoạch số 10/KH-HĐ ngày 29/01/2018 về triển khai nhiệm vụ PBGDPL năm 2018, Kế hoạch số 60-KH/TU ngày 28/3/2018 Tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác PBGDPL, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân; Kế hoạch số 233/KH- UBND ngày 26/3/2018 Triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về nội dung của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn” trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Kế hoạch số 386/KH-UBND ngày 26/3/2018 thực hiện Đề án “Tăng cường công tác PBGDPL nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh, thiếu niên giai đoạn 2010-2015” đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Kế hoạch số 455/KH-UBND ngày 02/2/2018 thực hiện Đề
án “Tăng cường công tác PBGDPL nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh, thiếu niên” năm 2018; Kế hoạch số 457/KH-UBND ngày 02/4/2018 thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về nội dung của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn” năm 2018; Kế hoạch số 411/KH-UBND ngày 28/3/2018 Tổng kết 05 năm thực hiện Luật Hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Kế hoạch số 682/KH-STP ngày 06/4/2018 về tổ chức “Cuộc thi tìm hiểu pháp luật qua Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình”; Kế hoạch phối hợp số 708/KHPH-HLHPN ngày 12/4/2018 thực hiện công tác PBGDPL, trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật cho phụ nữ; hoà giải ở cơ sở và lồng ghép giới trong xây dựng pháp luật giai đoạn 2018-2022…
13 Kế hoạch phối hợp số 708/KHPH-HLHPN ngày 12/4/2018 thực hiện công tác PBGDPL, trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật cho phụ nữ; hoà giải ở cơ sở và lồng ghép giới trong xây dựng pháp luật giai đoạn 2018-2022; Kế hoạch số 167/KH-STP ngày 26/01/2018 triển khai công tác xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và chỉ đạo xã Hồng Thuỷ đạt chuẩn nông thôn mới năm 2018, Kế hoạch số 608/KH-STP ngày 30/3/2018 thực hiện phong trào thi đua đảm bảo trật tự an toàn giao thông tại
Sở Tư pháp năm 2018, Kế hoạch số 430/KH-STP ngày 14/3/2018 Thực hiện Chương trình phòng, chống mua bán người tại Sở Tư pháp năm 2018, Kế hoạch số 431/KH-STP ngày 14/3/2018 tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ và nhân dân vùng biên giới, hải đảo năm 2018, Công văn sô 502/STP-PBGDPL ngày 16/3/2018 về việc hướng dẫn hoạt động của đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật; Công văn số 642/STP-PBGDPL ngày 04/4/2018 v/v tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật
về phòng, chống ma tuý; Công văn số 799/STP-PBGDPL ngày 27/4/2018 về việc hưởng ứng Cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật qua Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình”…
Trang 6c) Kiện toàn, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật:Tiếp tục được kiện toàn; hiện nay, cấp tỉnh có 130 báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh,cấp huyện có 174 báo cáo viên và cấp xã có 1.728 tuyên truyền viên pháp luật, có
395 công chức Tư pháp các cấp, trong đó có 263 công chức trực tiếp thực hiệncông tác quản lý nhà nước về PBGDPL Toàn tỉnh có 1.336 tổ hòa giải với 9.102hòa giải viên, 245 giáo viên giảng dạy môn GDCD, GDPL; 146 báo cáo viên,tuyên truyền viên pháp luật nòng cốt về lĩnh vực tôn giáo trên địa bàn tỉnh tham gia
phối hợp với UBND các cấp huyện tổ chức 16 lớp bồi dưỡng cho hòa giải viên,mỗi lớp 100 học viên tham gia Đội ngũ thực hiện nhiệm vụ PBGDPL đã tích cựctham mưu cho lãnh đạo triển khai các hoạt động PBGDPL tại đơn vị, địa phương
chi trả khoán văn phòng phẩm cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh với địnhmức 100.000 đồng/người/tháng
d) Kết quả tuyên truyền, PBGDPL:
- Về triển khai Ngày Pháp luật: Đã ban hành Kế hoạch và chỉ đạo các ngành,địa phương tích cực hưởng ứng Ngày pháp luật năm 2018 bằng nhiều hình thức phùhợp với từng đối tượng và địa bàn khác nhau Các hoạt động hưởng ứng được diễn
ra trọng tâm từ ngày 01/11 đến 15/11 với nhiều hình thức phong phú như: Treo băngrôn, tổ chức đoàn diễu hành cổ động, hội nghị hưởng ứng, chuyên mục Pháp luật vàĐời sống trên sóng truyền hình, phát hành Bản tin Tư pháp, tuyên truyền trên Trangthông tin điện tử Đặc biệt, UBND tỉnh đã tổ chức Hội nghị hưởng ứng “Ngàypháp luật nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam” năm 2018 và tổng kết 05 nămthực hiện “Ngày pháp luật” Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình đã được Bộ trưởng Bộ Tưpháp tặng Bằng khen vì đã có thành tích xuất sắc trong 05 năm tổ chức thực hiện
“Ngày pháp luật nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam”
- Các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Chỉ đạo các sở, ban, ngành cấptỉnh; các doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý và UBND các huyện, thị xã, thànhphố tăng cường công tác tuyên truyền cho cán bộ và Nhân dân; chú trọng tuyên truyềncác văn bản pháp luật mới ban hành, pháp luật trong các lĩnh vực có tác động trực tiếpđến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, công dân; đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, pháp luật về CCHC, CCTP, phòng chống tham nhũng, lãngphí; tập trung tuyên truyền các chính sách pháp luật có liên quan đến quyền và nghĩa
vụ của đồng bào dân tộc ít người, đồng bào công giáo và các nội dung khác đối vớicác vấn đề cần định hướng dư luận xã hội 16 Tăng cường tuyên truyền, phổ biếnpháp luật về quyền con người, quyền công dân và các Công ước về quyền trẻ em,Công ước Biển 1982 của Liên Hiệp quốc, Công ước quốc tế về các quyền dân sựchính trị, Nghị định thư về đường biên giới và mốc quốc giới Việt Nam – Lào Các
14 04 hội nghị báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh; 02 lớp cho giáo viên dạu GDCD, 01 lớp cho tuyên truyền viên nòng cốt về tôn giáo
15 Số liệu được tổng hợp trong mục Kết quả công tác PBGDPL chung trên địa bàn toàn tỉnh.
16 Kế hoạch số 43/KH-STP ngày 09/01/2017 về thực hiện nhiệm vụ PBGDPL năm 2017; Kế hoạch số 41/KH-STP ngày 10/01/2017
về thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng năm 2017; Kế hoạch số 776/KH-STP ngày 19/5/2017 về thực hiện Kế hoạch số 26/ KH/TU ngày 09/01/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Bình về thực hiện Kết luận số 05-KL/TW và Chương trình hành động
số 689/CTr-UBND ngày 25/4/2017 của UBND tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Kế hoạch số 779/KH-STP ngày 19/5/2017 về phối hợp tuyên truyền, PBGDPL cho cán bộ và nhân dân vùng biên giới, hải đảo năm 2017; Công văn số 449/STP-PBGDPL ngày 27/3/2017 về hướng dẫn khai thác Chuyên mục Video phổ biến, giáo dục pháp luật trên Youtube.vn…
Trang 7hình thức tuyên truyền, phổ biến ngày càng đa dạng, phong phú, phù hợp với từng đốitượng, địa bàn, quan tâm hướng về cơ sở, các địa bàn trọng điểm về vi phạm phápluật, địa bàn có các dự án đầu tư xây dựng, địa bàn bị ảnh hưởng của sự cố ô nhiễmmôi trường biển; quan tâm, chú trọng đối tượng đặc thù như: đồng bào dân tộc ítngười, đồng bào công giáo, học sinh, sinh viên, phạm nhân trong trại giam Ngoàicác hình thức tuyên truyền như tổ chức hội nghị, sinh hoạt câu lạc bộ, hội thi, tờ gấp ,
đã thực hiện việc cung cấp tài liệu, đề cương và hướng dẫn các đơn vị, địa phươngứng dụng công nghệ thông tin trong tuyên truyền PBGDPL (qua internet, qua Trangthông tin điện tử của tỉnh, của Sở Tư pháp…) Sở Tư pháp đã tổ chức Cuộc thi tìmhiểu pháp luật qua Trang thông điện tử, cuộc thi diễn ra theo từng đợt (mỗi đợt 01tháng) Đây là đợt sinh hoạt chính trị - pháp lý rộng lớn trong toàn thể cán bộ, côngchức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tầnglớp Nhân dân trên địa bàn tỉnh, góp phần thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyềnPBGDPL trên địa bàn tỉnh Kết quả: Trong năm 201817, toàn tỉnh đã tổ chức 8.645 hộinghị, cuộc họp cho 617.252 lượt người; tổ chức 437 cuộc thi với 205.294 lượt người;
in ấn, phát hành 159.318 tài liệu; thực hiện 8.763 lần phát sóng chương trình PBGDPLtrên đài truyền thanh xã và tuyên truyền 8.845 tin, bài trên phương tiện thông tin đạichúng Riêng Sở Tư pháp, đã tổ chức 65 hội nghị, lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thứcpháp luật cho trên 8.000 lượt người tham dự; cấp phát 2.194 cuốn sách pháp luật; in
ấn và phát hành 35.244 tài liệu (trong đó 14.700 cuốn bản tin tư pháp); thực hiện 12chuyên mục Pháp luật và Đời sống, 09 chuyên mục PBGDPL trên Báo Quảng Bình
- Kết quả phối hợp với các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội: Đã chỉ đạo Sở Tưpháp và các cơ quan có liên quan tiếp tục triển khai thực hiện tốt các chương trìnhphối hợp về thông tin, tuyên truyền chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạtđộng tư pháp giai đoạn 2016-2020; chương trình phối hợp công tác giữa Uỷ ban dântộc và Bộ tư pháp giai đoạn 2015-2020; chương trình phối hợp thực hiện công tác phổbiến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý cho Cựu chiến binh, Hội viên Hội nôngdân, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động giai đoạn 2016-2020;chương trình phối hợp về công tác PBGDPL và hòa giải ở cơ sở; ký kết chươngChương trình phối hợp về thực hiện công tác giữa Sở Tư pháp và Hội Luật gia tỉnhQuảng Bình giai đoạn 2018-2023 Kết quả: Sở Tư pháp phối hợp với Hội Liên hiệpphụ nữ tỉnh tổ chức 03 lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho Ban Chủ nhiệm các Câulạc bộ phụ nữ với pháp luật và phụ nữ làm công tác PBGDPL; phối hợp với Hội Nôngdân tổ chức 03 lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho Ban Chủ nhiệm Hội cựu chiếnbinh và cựu chiến binh làm công tác PBGDPL; phối hợp liên đoàn lao động tỉnh tổchức 01 lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho cán bộ chủ chốt của công đoàn cáccấp, báo cáo viên của liên đoàn lao động; phối hợp Ủy ban MTTQVN tỉnh tổ chức 04lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho thành viên Ban Công tác Mặt trận khu dân cư
- PBGDPL cho các đối tượng đặc thù:
+ Đối với người dân ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa,biên giới, ven biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và
ngư dân, đã chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Hội Nông dân tỉnh
xây dựng kế hoạch tổ chức 06 lớp PBGDPL cho đồng bào dân tộc thiểu số và hộiviên Hội Nông dân; Ban Dân tộc tỉnh đã tổ chức 09 lớp cho 1.740 người Các sở,
17 Số liệu này tổng hợp của 08 địa phương cấp huyện và 37 sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh
Trang 8ngành, địa phương đã tổ chức 400 lớp cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bàovùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn
+ Đối với người lao động trong doanh nghiệp, đã chỉ đạo Sở Tư pháp và HộiDoanh nghiệp tỉnh ký kết Chương trình phối hợp về hỗ trợ pháp lý cho doanhnghiệp; tổ chức 05 lớp và phối hợp với Liên đoàn lao động tỉnh tổ chức 01 lớp bồidưỡng kiến thức pháp luật về bảo hiểm, dân sự, tiếp cận thông tin cho người laođộng, người sử dụng lao động trong doanh nghiệp
+ Đối với nạn nhân bạo lực gia đình, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh đã phối hợpvới Sở Tư pháp tổ chức 03 lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho Ban Chủ nhiệmcác Câu lạc bộ phụ nữ với pháp luật và phụ nữ làm công tác PBGDPL; Hội liênhiệp Phụ nữ tỉnh đã tổ chức 173 hội nghị, lớp tập huấn cho 13.840 lượt người trong
đó có nạn nhân bạo lực gia đình
+ Đối với người khuyết tật, đã chỉ đạo Sở Tư pháp thực hiện các hoạt động trợgiúp pháp lý lồng ghép tuyên truyền, PBGDPL cho người khuyết tật, cấp phát cácloại tờ rơi, sách pháp luật, cung cấp thông tin, hộp tin về trợ giúp pháp lý tại các tổchức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội.+ Đối với người đang bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành hình phạt tù, ngườiđang bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ
sở cai nghiện bắt buộc: Công an tỉnh đã thường xuyên đổi mới, cải tiến, đa dạnghóa hình thức, nội dung, chương trình PBGDPL đối với 100% đối tượng này;hướng dẫn Công an cấp huyện tham mưu cho chính quyền địa phương tiếp nhận
125 người chấp hành xong án phạt tù về nơi cư trú và người đang bị áp dụng biệnpháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người bị phạt tù được hưởng án treo Sở Tưpháp đã tổ chức 08 lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho cán bộ và nhân dân tạicác địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật Tỉnh Đoàn tổ chức ngày hội “Thắpsáng ước mơ hoàn lương” cho phạm nhân tại trại giam Đồng Sơn…
đ) Kết quả triển khai các Đề án về PBGDPL:
- Kết quả triển khai Quyết định số 705/QĐ-TTg ban hành Chương trìnhPBGDPL giai đoạn 2017-2021: Ban Chỉ đạo Chương trình 705 tỉnh đã ban hành Kếhoạch số 05/KH-BCĐ ngày 22/01/2018 về hoạt động của Ban Chỉ đạo năm 2018.Trên cơ sở đó, đã chỉ đạo các cơ quan chủ trì các Đề án đã kịp thời tham mưu UBNDtỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện trong năm 201818, đồng thời các cơ quanchủ trì các Đề án cũng đã ban hành các kế hoạch để triển khai tại đơn vị mình
- Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ýthức pháp luật cho thanh thiếu niên”: ban hành và chỉ đạo triển khai Kế hoạch số386/KH-UBND ngày 26/3/2018 về triển khai thực hiện Đề án đến năm 2020 và Kếhoạch số 410/KH-UBND ngày 28/3/2018 về triển khai Đề án năm 2018; chỉ đạo
Sở Tư pháp ban hành Kế hoạch số 1831/KH-STP ngày 11/9/2018 về bồi dưỡngkiến thức pháp luật cho thanh thiếu niên sinh sống, lao động tự do trên địa bàn tỉnhnăm 2018 và đã tổ chức 8 lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho các đối tượng
18 Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 12/01/2018 tiếp tục thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại một
số địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật giai đoạn 2012-2016” năm 2018; Kế hoạch số 32/KH-BCĐĐA ngày 23/3/2018 thực hiện
Đề án “Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, Nhân dân vùng biên giới, hải đảo tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2017 2021” năm 2018; Kế hoạch số 2292/KH-UBND ngày 05/12/2017 về triển khai Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” đến năm 2021…
Trang 9-này; tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, phát hành 15.000 tờgấp tại các xã trọng điểm về vi phạm pháp luật, trong đó có thanh thiếu niên; TỉnhĐoàn và các cấp bộ Đoàn trong toàn tỉnh đã tổ chức được 248 hội nghị phổ biếngiáo dục pháp luật trực tiếp hoặc lồng ghép trong các buổi sinh hoạt chi đoàn, thuhút khoảng 10.912 lượt ĐVTN tham gia; tổ chức và phát động phong trào “Đoànviên thanh niên nói không với ma túy”, “Đoàn viên thanh niên ký cam kết không viphạm luật an toàn giao thông” Công an tỉnh đã phối hợp với Sở Giáo dục và Đàotạo tổ chức cuộc thi “Điểm đến ATGT năm 2018”, tổ chức ký cam kết không muabán, tàng trữ, vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho 47.000 học sinh,sinh viên Toà án nhân dân hai cấp thụ lý tổng số 2.446 vụ việc, đã giải quyết1.786 vụ, việc đạt tỷ lệ 70,8 %; tổ chức được 43 vụ án xét xử lưu động, trong đó,các đối tượng phạm tội đa số là thanh thiếu niên UBND các huyện, thị xã, thànhphố đã thực hiện được 2964 hội nghị phổ biến, quán triệt, tập huấn cho hơn
285840 lượt người, trong đó có đối tượng thanh thiếu niên
- Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại một số địa bàntrọng điểm về vi phạm pháp luật” đến năm 2021: Đã ban hành Kế hoạch số64/KH-UBND ngày 12/01/2018 về việc thực hiện Đề án năm 2018; chỉ đạo Sở Tưpháp phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh lựa chọn các địabàn trọng điểm về vi phạm pháp luật Năm 2018, toàn tỉnh có 27 lượt xã, phườngtrọng điểm về vi phạm pháp luật19; đã chỉ đạo Sở Tư pháp tổ chức khảo sát về hiệu
Tổ chức 17 lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật tại 15 xã trọng điểm về viphạm pháp luật21; ưu tiên cấp phát các loại tài liệu tuyên truyền như tờ gấp, sáchhỏi đáp pháp luật và Bản tin Tư pháp cho các địa bàn trọng điểm về vi phạm phápluật Bên cạnh đó, Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động,Thương binh và Xã hội và UBND cấp huyện, cấp xã cũng đã tổ chức các hoạtđộng tuyên truyền tại địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật
- Đề án “Tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhândân về nội dung của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chốngtra tấn”: UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 457/KH-UBND ngày 02/4/2018 thựchiện Đề án năm 2018, chỉ đạo Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh tổ chức 01 hộinghị báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh để giới thiệu, phổ biến nội dung Công ước chogần 200 người là Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, điều tra viên, kiểm sát viên, cán
bộ phụ trách công tác pháp chế tại các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh Tổ chức vàphối hợp tổ chức 65 lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật trong đó có lồng
19 Cụ thể: Trọng điểm về vi phạm pháp luật về hình sự, ma túy có xã Dân Hóa, Hóa Tiến (huyện Minh Hóa), xã Tiến Hóa (huyện Tuyên Hóa), xã Cảnh Hóa (huyện Quảng Trạch), Phường Ba Đồn (thị xã Ba Đồn), xã Đức Trạch (huyện Bố Trạch), Phường Bắc Lý, phường Nam Lý (thành phố Đồng Hới), xã Xuân Ninh, Hiền Ninh (huyện Quảng Ninh), Thị trấn Lệ Ninh, xã Sen Thủy (huyện Lệ Thủy); trọng điểm về trật tự an toàn giao thông có xã Dân Hóa (huyện Minh Hóa), xã Mai Hóa (huyện Tuyên Hóa), xã Quảng Liên, Quảng Hưng (huyện Quảng Trạch), xã Đại Trạch (huyện Bố Trạch), xã Gia Ninh (huyện Quảng Ninh), xã Cam Thủy và xã Hồng Thủy (huyện Lệ Thủy) Trọng điểm về đất đai, giải phóng mặt bằng có xã Quảng Phú, Quảng Đông (huyện Quảng Trạch), xã Hồng Thủy (huyện Lệ Thủy) Về khai thác khoáng sản có xã Cảnh Hóa và xã Phù Hóa (huyện Quảng Trạch); trọng điểm trong lĩnh vực môi trường có xã Vạn Ninh (huyện Quảng Ninh) và Thị trấn Nông trường Lệ Ninh (huyện Lệ Thủy).
20 Gồm: Xã Thanh Trạch (huyện Bố Trạch), xã Quảng Đông (huyện Quảng Trạch), xã Dân Hóa và xã Trọng Hóa (huyện Minh Hóa),
xã Hoa Thủy (huyện Lệ Thủy), xã Gia Ninh (huyện Quảng Ninh), xã Tiến Hóa (huyện Tuyên Hóa), phường Đồng Sơn (thành phố Đồng Hới).
21 Gồm: Xã Dân Hóa và xã Trọng Hóa (huyện Minh Hóa), xã Mai Hóa và xã Tiến Hóa (huyện Tuyên Hóa), xã Quảng Đông và xã Cảnh Hóa (huyện Quảng Trạch), phường Ba Đồn (thị xã Ba Đồn); xã Đại Trạch và xã Thanh Trạch (huyện Bố Trạch); phường Nam Lý và phường Đồng Sơn (thành phố Đồng Hới); xã Vạn Ninh và xã Gia Ninh (huyện Quảng Ninh), thị trấn Nông trường Lệ Ninh và
xã Hoa Thủy (huyện Lệ Thủy).
Trang 10ghép nội dung Công ước quốc tế cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp huyện,tuyên truyền viên pháp luật cấp xã, hoà giải viên và Nhân dân trên địa bàn tỉnh Tổchức Cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật trên Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp”; địnhhướng tuyên truyền qua các công văn hướng dẫn hằng tháng, qua nội dung tuyêntruyền trên loa truyền thanh cơ sở; qua in ấn và phát hành Bản tin Tư pháp…Các sở,ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý và UBNDcấp huyện, cấp xã đã đăng tải trên Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị,địa phương nội dung của công ước; tổ chức tuyên truyền, phổ biến qua hoạt độngđiều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tốcáo; trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở, xử lý vi phạm hành chính…
- Đề án “Đẩy mạnh phổ biến nội dung cơ bản của Công ước quốc tế về cácquyền dân sự, chính trị và pháp luật Việt Nam về các quyền dân sự, chính trị cho cán
bộ, công chức, viên chức và Nhân dân”: UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số UBND ngày 02/4/2018 thực hiện Đề án năm 2018; chỉ đạo cho Hội đồng Phối hợpPBGDPL tỉnh ban hành các công văn hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương,báo cáo viên pháp luật nội dung tuyên truyền, PBGDPL của tháng; ban hành tài liệutuyên truyền trên hệ thống truyền thanh cấp xã kỳ 1 và kỳ 2 hàng tháng và gửi file ghi
455/KH-âm cho các địa phương trong đó có nội dung tuyên truyền những quy định quan trọngcủa Công ước; lồng ghép tuyên truyền trong việc tổ chức 65 lớp bồi dưỡng kiến thứcpháp luật, trong việc tổ chức và hưởng ứng cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật trên Trangthông tin điện tử Sở Tư pháp”; 12 chuyên mục Pháp luật và Đời sống; 9 Chuyên mụcPhổ biến giáo dục pháp luật trên Báo Quảng Bình; 2.194 cuốn sách pháp luật…
- Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhàtrường” đến năm 2021: Đã chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức phổ biến vănbản luật và bồi dưỡng nghiệp vụ PBGDPL cho Hiệu trưởng, giáo viên dạy mônGDCD các trường trực thuộc Sở, Giám đốc trung tâm GD-DN các huyện, thị xã,thành phố 100% các trường, cơ sở giáo dục lồng ghép vào các cuộc họp, hội nghị,chào cờ đầu tuần đã tuyên truyền phổ biến các văn bản luật Phối hợp với Đài Phátthanh-Truyền hình tỉnh thực hiện chuyên mục “Ngành Giáo dục và Đào tạo QuảngBình với công tác phổ biến giáo dục pháp luật”; 100% các trường, cơ sở giáo dục có
Tủ sách hoặc Ngăn sách pháp luật được duy trì hoạt động thường xuyên TrườngĐại học Quảng Bình đã tổ chức 637 cuộc PBGDPL cho hơn 29.358 lượt người tham
dự, phát hành 132 tài liệu truyên truyền, PBGDPL và đăng tải 34 tin bài trên cácphương tiện thông tin đại chúng Câu lạc bộ Thanh niên với pháp luật tại các trườnghọc duy trì sinh hoạt thường xuyên, nội dung phong phú, tổ chức hấp dẫn đã gópphần nâng cao hiệu quả tuyên truyền, PBGDPL Ngoài ra các trường đã lồng ghéptuyên truyền, PBGDPL trong sinh hoạt của 559 câu lạc bộ khác
- Đề án “Xã hội hoá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháplý” đến năm 2021: UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 1605/KH-UBND ngày01/9/2017 triển khai thực hiện Đề án đến năm 2021 Chỉ đạo tổ chức các hoạt độngnâng cao năng lực cho các cấp Hội Luật gia, tổ chức xã hội trong hoạt độngPBGDPL và TGPL; tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ PBGDPL,
tư vấn pháp luật và TGPL cho đội ngũ cán bộ, hội viên Hội Luật gia Ngoài ra, cáchuyện Tuyên Hóa, Lệ Thủy, thành phố Đồng Hới được chọn làm điểm triển khaihoạt động xã hội hóa công tác PBGDPL và TGPL gắn với việc thí điểm Trung tâm
Trang 11pháp luật cộng đồng để thực hiện hoạt động truyền thông pháp luật, PBGDPL,TGPL miễn phí, tham gia hoà giải mâu thuẫn, tranh chấp nhỏ trong Nhân dân.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Công ước củaLiên hợp quốc về chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhândân: Các sở, ban, ngành đã tổ chức tuyên truyền về phòng chống tham nhũng thôngqua nhiều hình thức: Sở Giáo dục và Đào tạo đã đưa nội dung phòng chống thamnhũng vào chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng; Báo Quảng Bình cuối tuầnthực hiện chuyên mục “Ký sự pháp đình”, duy trì thực hiện Chuyên mục “Phòngchống tham nhũng”; Đài Phát thanh - Truyền hình lồng ghép tuyên truyền về PCTNthông qua trong Mục “Tiếp chuyện bạn nghe Đài” trên sóng Phát thanh, trong cácChuyên mục Truyền hình “Pháp luật và Đời sống”, “Vấn đề cùng quan tâm”, “Vớikhán giả xem Truyền hình”; Sở Tư pháp đã tham mưu ban hành 40 văn bản chỉ đạo,
truyền về phòng chống tham nhũng trong các Bản tin Tư pháp (8000 cuốn), 12Chuyên mục Pháp luật và Đời sống; mua và cấp 2.194 cuốn sách pháp luật với 12đầu luật mới như: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Luật Trách nhiệm bồi thườngcủa Nhà nước; Bộ Luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017; Luật Trợ giúppháp lý… Đăng tải hơn 400 lượt tin, bài có nội dung tuyên truyền về công tác phòng,chống tham nhũng trên Trang thông tin điện tử của Sở
e) Những cách làm đổi mới, sáng tạo và kinh nghiệm: Đổi mới việc tuyêntruyền thông qua hệ thống loa truyền thanh ở cơ sở, ghi âm và gửi file điện tử đến
hệ thống loa truyền thanh; thông qua thư điện tử và đăng tải trên trang thông tinđiện tử của Sở Tư pháp để các địa phương dễ khai thác sử dụng; đã tổ chức cuộcthi “Tìm hiểu pháp luật qua trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp” theo hình thứcmỗi tháng 1 đợt thi với 14 câu hỏi và trao giải hàng tháng Thông qua các hìnhthức nêu trên, đã rút ngắn thời gian phát hành các tài liệu, tạo sự thuận lợi trong tổchức tuyên truyền đến đối tượng; các nội dung được lựa chọn gắn với các sự kiệnchính trị pháp lý của địa phương hoặc các vấn đề cần định hướng dư luận
g) Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ PBGDPL: Hội đồng
Phối hợp PBGDPL tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 72/KH-HĐPH ngày 29/5/2018
về Kiểm tra công tác PBGDPL và việc thực hiện Luật Hoà giải ở cơ sở năm 2018.Theo đó, đã trực tiếp kiểm tra tại Sở Y tế, Sở Văn hóa và Thể thao, UBND huyệnTuyên Hóa Các đơn vị, địa phương còn lại tự kiểm tra, kiểm tra và hướng dẫn cấpdưới tự kiểm tra, kiểm tra theo quy định
h) Kinh phí: Đã cấp trên 2,5 tỷ đồng cho Cơ quan thường trực của Hội đồngPhối hợp PBGDPL để triển khai các hoạt động PBGDPL chung của tỉnh; đồng thờicấp cho các cơ quan chủ trì các Đề án về PBGDPL trung bình 200.000.000 đồng/Đềán; UBND cấp huyện cũng đã cấp trung bình 200.000.000 đồng/năm/ huyện để triển
22 Kế hoạch số 143/KH-STP ngày 23/01/201 về công tác phòng chống tham nhũng năm 2018; tham mưu UBND tỉnh ban hành các quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp như: Quyết định số 337/ QĐ-UBND ngày 22/2/2018 về việc công bố danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 29/01/2018 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đấu giá tài sản; Quyết định số 562/QĐ-UBND ngày 22/02/2018 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Phổ biến giáo dục pháp luật, Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 22/02/2018 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quốc tịch, Quyết định số 1434/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực Đấu giá tài sản, Quyết định số 1435/QĐ-UBND Ngày 03/5/2018về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hòa giải thương mại …
Trang 12khai thực hiện nhiệm vụ PBGDPL Ngoài ra, các cơ quan, địa phương cũng đã tranhthủ huy động các nguồn lực xã hội tham gia hoạt động PBGDPL.
Trong năm 2018, đã nhận được sự hỗ trợ của Chương trình 585, Bộ Tư pháp
số tiền là 194 triệu đồng để tổ chức 5 hội nghị tuyên truyền, PBGDPL cho doanhnghiệp và đối thoại hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
2.1.2.Công tác hòa giải ở cơ sở
Đã ban hành Công văn số 123/UBND-NC ngày 25/01/2018 về việc thực hiệncông tác hoà giải ở cơ sở năm 2018; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương triểnkhai thực hiện Kế hoạch số 411/KH-UBND ngày 28/3/2018 của UBND tỉnh vềTổng kết 05 năm thực hiện Luật Hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình,theo đó, ở cấp tỉnh đã tổ chức Hội nghị tổng kết 05 năm thực hiện Luật Hòa giải ở
cơ sở23; đã tổ chức 16 lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòagiải ở cơ sở cho các hòa giải viên Việc kiện toàn, củng cố các tổ hòa giải luônđược quan tâm, đến nay toàn tỉnh 1.336 tổ hòa giải với 9.029 hòa giải viên Năm
2018, các Tổ hòa giải đã thụ lý 1380 vụ việc; hòa giải thành 1167 vụ việc; hòa giảikhông thành 166 vụ việc; số vụ việc chưa giải quyết xong: 47 vụ việc, đạt tỷ lệ:84,5%
Về kinh phí hỗ trợ công tác hòa giải ở cơ sở: được bố trí chung trong công tácPBGDPL, mỗi năm chi phí khoảng 400-650 triệu đồng để tổ chức tập huấn, bồidưỡng nghiệp vụ cho tổ trưởng tổ hòa giải và hoà giải viên, phát hành các loại tàiliệu, tờ gấp, bản tin…và các loại sổ về công tác hòa giải cấp phát cho các Tổ hòagiải và hòa giải viên ở cơ sở
2.1.3 Kết quả thực hiện các quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạtchuẩn tiếp cận pháp luật; việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước
a) Về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: Thực hiệnQuyết định 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng
xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, UBND tỉnh đã ban hành Kếhoạch số 1002/KH-UBND ngày 09/6/2017 và chỉ đạo UBND các huyện, thị xã,thành phố khẩn trương triển khai thực hiện Quyết định 619/QĐ-TTg ngày08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ; kịp thời bổ sung nhiệm vụ và hoạt động vềxây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật vào Kế hoạch số 1298/KH-UBND ngày21/7/2017 về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017-2020 Trên cơ sở văn bảnchỉ đạo UBND tỉnh, Sở Tư pháp và UBND cấp huyện đã chủ động tổ chức thôngtin, quán triệt, tập huấn nhiệm vụ xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật thôngqua các hội nghị tập huấn cho công chức Tư pháp cấp huyện, cấp xã; hội nghị Báocáo viên pháp luật; tập huấn cho hòa giải viên ở cơ sở và các đối tượng có liênquan khác Năm 2018, đã biên soạn, in ấn và phát hành 15.000 tờ gấp tìm hiểu một
số quy định về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật Đến nay, có 123/159
xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; 36/159 xã chưa đạt chuẩn tiếpcận và tiếp tục phấn đấu đạt chuẩn trong năm 2018 và các năm tiếp theo Các xãchưa đạt chuẩn chủ yếu do cán bộ bị kỷ luật và số ít không đạt điểm
b) Xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước: Công tác xây dựng và triển
23 Chủ tịch UBND tỉnh đã tặng Bằng khen cho 07 tập thể và 02 cá nhân, tặng Giấy khen cho 09 tập thể và 13 cá nhân vì đã có thành tích xuất sắc trong 05 năm thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở
Trang 13khai thực hiện hương ước, quy ước trên địa bàn tỉnh đã từng bước được hoàn thiện
và ngày càng phát huy hiệu quả Thực hiện Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày08/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Tư pháp bàn giaochức năng quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước cho SởVăn hóa và Thể thao chủ trì thực theo quy định; ban hành Công văn số110/UBND-NC ngày 24/01/2018 về việc tăng cường quản lý về xây dựng và thựchiện hương ước, quy ước Trên cơ sở đó, đã chỉ đạo các sở, ban, ngành và các địaphương đã tổ chức việc rà soát, đánh giá tình hình thi hành pháp luật và thực trạngxây dựng, thực hiện hương ước, quy ước tại địa phương; chú trọng thẩm định, phêduyệt các bản hương ước, quy ước bảo đảm chất lượng, đúng trình tự, thủ tục vàtheo quy định của pháp luật
2.1.4 Việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật (TSPL), Câu lạc bộpháp luật và các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở
a) Về xây dựng, quản lý, khai thác TSPL: Tiếp tục chỉ đạo các sở, ngành, địaphương thực hiện có hiệu quả việc xây dựng, quản lý, khai thác TSPL UBND tỉnhban hành Công văn số 109/UBND-NC ngày 24/01/2018 về tăng cường quản lý,
khai thác TSPL Đến nay, toàn tỉnh có trên 2.375 TSPL, trong đó có 820 tủ sách ở
xã, phường, thị trấn; 1.555 TSPL ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học,
bao gồm cả thư viện Số lượng đầu sách của mỗi tủ sách từ 30 đến 700 cuốn (cácthư viện từ 1.000 đến 40.000 cuốn) TSPL đều được bổ sung từ 10 đến 3.000 cuốn/tủ/thư viện Nhìn chung, các tủ sách đều có tương đối đầy đủ các loại tài liệu theo
quy định Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào
quản lý TSPL đã được một số cơ quan, đơn vị thực hiện Đối tượng khai thác chủyếu là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, Nhân dân
b) Về Câu lạc bộ pháp luật và các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở: Tiếp tục chỉ đạo duy trì và phát huy vai trò của các mô hình về PBGDPL; cơquan Thường trực HĐPBGDPL tỉnh thường xuyên hướng dẫn các Câu lạc bộ (CLB)lựa chọn từng hình thức và nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng
mô hình CLB, từng thời điểm và phù hợp với từng đối tượng, địa bàn nhằm nângcao hiệu quả công tác tuyên truyền ở cơ sở, cụ thể ban hành Công văn số 1989/STP-PBGDPL ngày 1/10/2018 về việc hướng dẫn hoạt động, thành lập CLB pháp luật đểkịp thời hướng dẫn các đơn vị, địa phương một số nội dung cơ bản về việc thànhlập, tổ chức và hoạt động của CLB pháp luật đảm bảo thống nhất, hiệu quả Đếnnay, toàn tỉnh có 614 CLB “Phụ nữ với pháp luật”; “Nông dân với pháp luật”;
“Thanh niên với pháp luật” Phối hợp với Uỷ ban MTTQVN tỉnh thành lập các
“Nhóm nòng cốt”, “Điểm sáng chấp hành pháp luật”, “Khu dân cư điển hình chấphành pháp luật”, câu lạc bộ “An toàn giao thông”, câu lạc bộ “Tuổi trẻ với phápluật”…
2.2 Khó khăn, hạn chế
- Công tác PBGDPL mặc dù đã được đẩy mạnh, tăng cường nhưng văn bản
cần tuyên truyền tăng về số lượng, phức tạp về nội dung; trình độ và nhu cầu củacác đối tượng cần tuyên truyền không đồng đều; chương trình, đề án trong lĩnh vựcPBGDPL ngày càng nhiều nhưng điều kiện, nguồn lực để triển khai thực hiện cònthiếu Chính sách cho công tác hòa giải và hòa giải viên còn khó khăn do địa
Trang 14phương chưa tự cân đối được ngân sách.
- Hiện nay có nhiều chương trình, đề án trong lĩnh vực PBGDPL và mức chicho công tác PBGDPL đã được quy định nhưng điều kiện, nguồn lực để triển khaithực hiện còn nhiều khó khăn, nhất là các địa phương chưa tự cân đối được ngânsách như Quảng Bình, dẫn đến một số Chương trình, Đề án việc triển khai thựchiện chưa đạt kết quả như mong muốn
3 Công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính, theo dõi thi hành pháp luật
3.1 Kết quả đạt được
a) Công tác quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính
Đã ban hành Kế hoạch số 2432/KH-UBND về công tác quản lý xử lý VPHCnăm 2018 trên địa bàn tỉnh; Công văn số 188/UBND-NC ngày 07/02/2018 về tăngcường hiệu lực, hiệu quả thực hiện các quy định của pháp luật về XLVPHC; chỉ đạo
Sở Tư pháp xây dựng danh mục văn bản pháp luật về XLVPHC đăng tải lên chuyênmục XLVPHC trên Trang Thông tin điện tử Sở Tư pháp để phục vụ nhu cầu tra cứucủa tổ chức, cá nhân; hàng tháng cập nhật và đăng tải kết quả XLVPHC của một sốlĩnh vực lên chuyên mục, nhất là các lĩnh vực do lực lượng Công an các cấp trên địabàn xử lý Trong năm 2018, tình hình vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh xảy ra cònnhiều, các hành vi vi phạm chủ yếu trong lĩnh vực quản lý thị trường, giao thông vậntải, kiểm lâm, thuế, phí, an ninh trật tự, an toàn xã hội… Đối tượng vi phạm chủ yếu
là nam giới Nguyên nhân chính của tình hình vi phạm là do ý thức tuân thủ pháp luậtcủa một số người dân còn hạn chế, một số đối tượng cố tình vi phạm vì mục đích lợinhuận của cá nhân; các hộ dân sinh sống dọc các tuyến đường mặc dù được tuyêntruyền, vận động nhưng chưa có ý thức chấp hành; tình trạng vi phạm các quy định vềquản lý hành lang và kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ vẫn còn xảy ra Cụ thể,toàn tỉnh có 24.449 vụ, đã xử phạt 21.930 vụ/24.090 đối tượng vi phạm với tổng sốtiền phạt thu được 39.392.106.590 đồng; số tiền phạt thu được từ bán, thanh lý tangvật, phương tiện bị tịch thu là 5.540.099.000 đồng
Để nâng cao nghiệp vụ công tác XLVPHC, UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Tư pháp
tổ chức 04 lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu về công tác xử lý vi phạm hành chínhcho 420 đại biểu là những người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, thammưu quản lý nhà nước về công tác xử lý vi phạm hành chính; 08 lớp tập huấnnghiệp vụ về công tác theo dõi THPL, áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dụctại xã, phường, thị trấn với 929 đại biểu tham gia; phối hợp với Bộ Tư pháp tổ chức
01 Hội nghị tập huấn chuyên sâu về áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ
sở cai nghiện bắt buộc tại tỉnh Quảng Bình cho đại diện lãnh đạo một số sở, ngànhcấp tỉnh, cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Chỉ đạo Sở Tư pháp tham gia ý kiến đối với
17 hồ sơ XLVPHC do Chủ tịch UBND cấp huyện gửi đến xin ý kiến do còn nhiềuvướng mắc; phối hợp với các sở chuyên ngành có liên quan tham mưu Chủ tịchUBND tỉnh giải quyết 03 hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch UBND cấphuyện chuyển đến để xử lý theo thẩm quyền; thành lập Đoàn Kiểm tra liên ngànhkiểm tra công tác xử lý vi phạm hành chính tại 12 cơ quan, đơn vị, địa phương.b) Công tác theo dõi thi hành pháp luật
Ban hành Kế hoạch số 12/KH-UBND ngày 03/01/2018 về công tác theo dõi
Trang 15thi hành pháp luật năm 2018 trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 403/KH-UBND ngày27/3/2018 về triển khai thi hành “Đề án đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổchức thi hành pháp luật giai đoạn 2018-2022” trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Kếhoạch số 289/KH-UBND ngày 07/3/2018 về kiểm tra công tác theo dõi tình hìnhthi hành pháp luật, công tác thi hành pháp luật về XLVPHC; khảo sát tình hình thihành pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 01/6/2018 về thành lập Đoàn Kiểm tra liên ngành về công tác theodõi tình hình thi hành pháp luật và XLVPHC; Công văn số 865/UBND-NC ngày04/6/2018 về phản ánh một số khó khăn, vướng mắc trong hoạt động thi hành phápluật trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Tư pháp; Công văn số 1065/UBND-NC ngày04/7/2018 về việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tronglĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2018 Theo đó, năm 2018 đã kiểm tra tình hìnhthi hành pháp luật tại 15 cơ quan đơn vị, địa phương, trong đó kiểm tra theo lĩnhvực trọng tâm về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môitrường; lao động, thương binh và xã hội; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất24; đã triển khai lấy 500 Phiếukhảo sát đối với các cá nhân thực hiện việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại 8/8 huyện, thị xã,thành phố; cho ý kiến đối với 09 vụ việc còn vướng mắc và gặp nhiều khó khăntrong quá trình giải quyết do các sở, ngành và các địa phương gửi đến; đã tổ chức
04 Hội nghị phổ biến, tập huấn nghiệp vụ công tác theo dõi thi hành pháp luật chocán bộ, công chức làm công tác theo dõi thi hành pháp luật ở các sở, ban, ngànhcấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Các điều kiện về nhân lực, nguồn kinh phí và cơ sởvật chất khác phục vụ cho công tác theo dõi thi hành pháp cũng được UBND tỉnhquan tâm Qua công tác theo dõi thi hành pháp luật, các văn bản QPPL do địaphương ban hành cơ bản được các cơ quan, người có thẩm quyền tổ chức thi hànhkịp thời và thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra, giám sát việc thi hành văn bảnQPPL
3.2 Khó khăn, hạn chế
- Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật là một trong những nhiệm vụbao trùm tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong khi thể chế chưa hoàn thiện;thẩm quyền và chế tài xử lý quy định chưa rõ ràng; biên chế và kinh phí thực hiệncòn hạn chế nên hiệu quả chưa cao
- Lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính rộng, được điều chỉnh bởi nhiều Nghịđịnh khác nhau nhưng một số quy định còn bất cập, chưa phù hợp với thực tiễn25;hành vi vi phạm còn nhiều trong khi đó nguồn lực, các điều kiện để đảm bảo chocông tác xử lý vi phạm hành chính còn rất hạn chế
4 Công tác hộ tịch, chứng thực, nuôi con nuôi, lý lịch tư pháp, bồi thường nhà nước
24 Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Giao thông vận tải; Sở Xây dựng; UBND huyện Quảng Ninh, Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Quảng Ninh và 02 đơn vị cấp xã; UBND huyện Minh Hóa, Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Minh Hóa và 02 đơn vị cấp xã; UBND thành phố Đồng Hới, Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Đồng Hới và 02 đơn vị cấp xã.
25 UBND tỉnh đã phản ánh cụ thể những điểm bất cập, chưa phù hợp của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các Nghị định qua Báo cáo tổng kết thi hành Luật XLVPHC, Báo cáo công tác XLVPHC năm 2017 và 03 công văn tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong các quy định của hệ thống pháp luật nói chung và lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính nói riêng.
Trang 164.1 Kết quả đạt được
a) Về công tác hộ tịch: Chỉ đạo Sở Tư pháp tiếp tục triển khai thực hiện Kế
hoạch số 269/KH-UBND ngày 20/3/2015 triển khai thi hành Luật Hộ tịch, Kế hoạch
số 564/KH-UBND ngày 05/4/2017 về triển khai thực hiện Quyết định số TTg trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, Kế hoạch số 572/KH-UBND ngày 25/4/2016 về
101/QĐ-việc triển khai thực hiện Đề án "Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc" trên địa bàntỉnh Quảng Bình Đã chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với Cục Công nghệ thông tin -
Bộ Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông tích hợp phần mềm cơ sở dữ liệu hộ tịchcủa địa phương được thực hiện từ năm 2014 với Cơ sở dữ liệu dùng chung của Bộ
Tư pháp, tổ chức 13 lớp tập huấn26 chuyên sâu kỹ năng sử dụng Phần mềm đăng ký
và quản lý hộ tịch dùng chung của Bộ Tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Đếnnay, trên địa bàn tỉnh 100% cơ quan đăng ký hộ tịch ở cấp huyện và cấp xã đã ứngdụng phần mềm công nghệ thông tin trong đăng ký và quản lý hộ tịch dùng chungcủa Bộ Tư pháp; 100% đơn vị cấp xã và cấp huyện đã bố trí đầy đủ công chức làmcông tác hộ tịch đảm bảo theo quy định của Luật Hộ tịch và trang bị đầy đủ máymóc, thiết bị làm việc theo quy định Đồng thời, đã chỉ đạo Sở Tư pháp thườngxuyên hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký hộ tịch cho địa phương, nhất là những nhiệm
vụ mới chuyển giao cho chính quyền cơ sở27; ban hành và triển khai Kế hoạch về tổchức tập huấn, bồi dưỡng cho công chức tư pháp hộ tịch cấp xã28, theo đó, đã tổchức 08 lớp tập huấn nghiệp vụ chứng thực, hộ tịch tại 8 huyện, thị xã, thành phốvới 929 đại biểu tham gia; phối hợp với Sở Nội vụ, Trường Trung cấp Luật TháiNguyên tổ chức 01 lớp bồi dưỡng chuyên sâu nghiệp vụ về hộ tịch và chứng thựccho công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã tại tỉnh Quảng Bình theo Quyết định số1962/QĐ-BTP ngày 23/7/2018 của Bộ Tư pháp Ban hành Kế hoạch và chỉ đạoUBND cấp huyện tổ chức sơ kết 03 năm triển khai thực hiện Luật Hộ tịch trên địabàn tỉnh đồng thời tổng hợp Báo cáo Bộ Tư pháp đúng thời hạn quy định29
- Kết quả cụ thể:
+ Đối với các sự kiện hộ tịch có yếu tố nước ngoài: Đã đăng ký kết hôn 68trường hợp, tăng 51 % so với cùng kỳ (năm 2017: 45 trường hợp); đăng ký khaisinh: 12 trường hợp, giảm 20% so với cùng kỳ (năm 2017: 15 trường hợp); đăngký khai tử: 01 trường hợp, giảm 50% so với cùng kỳ (năm 2017: 02 trường hợp).+ Đối với các sự kiện hộ tịch trong nước: Đăng ký kết hôn 6.735 trường hợp,giảm 1% so với cùng kỳ (năm 2017: 6.809 trường hợp); đăng ký khai sinh: 16.866trường hợp, giảm 2% so với cùng kỳ (năm 2017: 17.209 trường hợp); đăng ký khaitử: 5124 trường hợp, giảm 0,2 % so với cùng kỳ (năm 2017: 5135 trường hợp).b) Về công tác quốc tịch: Tiếp tục triển khai Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày23/3/2017 về việc ban hành Kế hoạch triển khai Thỏa thuận giữa Chính phủ nước
26 05 lớp ở tỉnh; 08 lớp tại 8 đơn vị cấp huyện.
27 Công văn số 67, 68, 273, 274, 275, 297, 298/STP-HCTP ngày 11/01/2018, ngày 06 và ngày 09/02/2018 về phối hợp kiểm tra xác minh về việc lưu trữ hồ sơ đăng ký khai sinh; Công văn số 145/STP-HCTP ngày 24/01/2018 về chuyển các giấy tờ liên quan đễn việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Công văn 175/STP-HCTP ngày 26/01/2018 về việc trả lời đơn kiến nghị của ông Nguyễn Duy Hoài; Công văn số 272/STP-HCTP ngày 06/02/2018 về việc thông báo kết quả kiểm tra xác minh về việc lưu trữ hồ sơ đăng ký khai sinh trường hợp bà Nguyễn Thị Liên; Công văn 296/STP-HCTP ngày 09/02/2018 về việc hướng dẫn xác minh hồ sơ yêu cầu cải chính hộ tịch trường hợp ông Mai Xuân Dũng.
28 Kế hoạch số 311/KH-STP ngày 12/02/2018 về triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2017- 2024 và năm 2018 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
29 Báo cáo số 218/BC-UBND ngày 28/9/2018 Kết quả sơ kết 03 năm thực hiện Luật Hộ tịch năm 2014 trên địa bàn tỉnh.
Trang 17Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhândân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trongvùng biên giới hai nước đã được gia hạn hiệu lực đến ngày 14/11/2019 trên địa bàntỉnh Quảng Bình; trên cơ sở danh sách người di cư tự do và kết hôn không giá thúđối với cặp tỉnh Quảng Bình - Khăm Muộn và Quảng Bình - Xạ Vẳn Na Khẹt đãđược Trưởng Đoàn Đại biểu biên giới Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Lào phêduyệt, UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Tư pháp thành lập Đoàn Công tác để tiến hànhhướng dẫn việc lập hồ sơ nhập quốc tịch Việt Nam, đăng ký hộ tịch, cư trú chongười di cư tự do, kết hôn không giá thú trong danh sách đã được phê duyệt (18trường hợp) và ngày 22/10/2018, Chủ tịch nước đã có Quyết định số 1899/QĐ-CTNcho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 18 trường hợp này Đối với 03 trường hợp di
cư tự do vào Việt Nam sau ngày 08/7/2013 chưa đủ điều kiện cư trú theo quy địnhtại Khoản 1 Điều 3 của Thoả thuận giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, đã chỉ đạo Sở Tưpháp ban hành Công văn số 1426/STP-HCTP ngày 13/7/2018 hướng dẫn UBND các
xã Trường Sơn, xã Thanh Hóa và xã Thượng Trạch (nơi cư trú của 03 trường hợpnêu trên) thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hộ tịch và các văn bảnhướng dẫn thi hành; sau khi đăng ký kết hôn, các cặp vợ chồng này có thể xin phép
cư trú theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 của Thỏa Thuận, nếu có nguyện vọng nhậpquốc tịch Việt Nam thì hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định của Luật Quốc tịch ViệtNam và các văn bản hướng dẫn thi hành Đã ban hành Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 22/02/2018 về việc cống bố Danh mục TTHC trong lĩnh vực Quốc tịchthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ,
Sở Tư pháp đã ban hành nhiều Công văn hướng dẫn UBND cấp xã ghi chú vào sổĐăng ký khai sinh, việc thôi quốc tịch30 Trong năm 2018, UBND tỉnh không tiếpnhận, giải quyết trường hợp nào về xin nhập, thôi, trở lại quốc tịch Việt Nam theoquy định của Luật Quốc tịch Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành
c) Về lĩnh vực chứng thực: Tiếp tục chỉ đạo Sở Tư pháp tham mưu thực hiện cóhiệu quả Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/2/215 của Chính phủ về cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và các văn bản phápluật có liên quan; Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứngthực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường công táchướng dẫn nghiệp vụ, tập huấn, thanh tra, kiểm tra Thực hiện Quyết định số1142/QĐ-BTP ngày 22/5/2018 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch tổ chứchội nghị sơ kết 03 năm thực hiện Nghị định 23/2015/NĐ-CP và các văn bản hướngdẫn thi hành, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch và Báo cáo sơ kết 03 năm thực hiệnNghị định số 23/2015/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình gửi Bộ Tư pháp; chỉ đạo
Sở Tư pháp ban hành kế hoạch và tổ chức 08 lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chocông chức tư pháp hộ tịch cấp xã31; đã thanh tra chuyên ngành 05 đơn vị cấp huyện
và cấp xã (trong đó có nội dung thanh tra về công tác chứng thực; thường xuyên
30 Công văn số 448/STP-HCTP ngày 14/3/2018; Công văn số 524/STP-HCTP ngày 22/3/2018; Công văn số 817/STP-HCTP ngày 27/4/2018; Công văn số 1239/STP-HCTP ngày 25/6/2018; Công văn số 1458/STP-HCTP ngày 19/07/2018 về việc ghi chú vào sổ đăng ký khai sinh thôi quốc tịch Việt Nam.
31 Kế hoạch số 311/KH-STP ngày 12/02/2018 về triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2017- 2024 và năm 2018 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Trang 18hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực cho công chức tư pháp - hộ tịch làm công tácchứng thực tại địa phương Năm 2018, tỉnh Quảng Bình không nhận được bất kỳphản ánh, kiến nghị nào của người dân liên quan đến tình trạng lạm dụng yêu cầunộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính.Trong năm 2018, đã thực hiện chứng thực 961.269 bản sao, thu lệ phí3.828.547.000đ, thực hiện 49.514 việc chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản, chữký người dịch và hợp đồng giao dịch, thu lệ phí: 1.412.100.000đ.
d) Về công tác nuôi con nuôi: Chỉ đạo Sở Tư pháp tiếp tục triển khai thực hiệnLuật Nuôi con nuôi, các văn bản hướng dẫn thi hành và Công văn số 182/UBND-NCngày 06/02/2018 về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 19/01/2017của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác giải quyết việc nuôi con nuôi trongtình hình mới; tăng cường hướng dẫn các địa phương thực hiện việc đăng ký nuôicon nuôi theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định; phối hợp với các sở, ngành cóliên quan thực hiện có hiệu quả Quyết định số 200/QĐ-UBND ngày 08/5/2015 vềviệc ban bành Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố
nước ngoài trên địa bàn tỉnh Năm 2018, đã đăng ký 07 trường hợp nuôi con nuôi,
trong đó 05 trường hợp nuôi con nuôi trong nước, 02 trường hợp nuôi con nuôi cóyếu tố nước ngoài Các trường hợp đăng ký nuôi con nuôi ở tỉnh Quảng Bình đềuthực hiện đúng trình tự, thủ tục, không có trường hợp nào bị thu hồi, hủy bỏ; không
có nuôi con nuôi ở khu vực biên giới, con nuôi nhà chùa
đ) Về công tác lý lịch tư pháp: Đã chỉ đạo Sở Tư pháp tiếp tục tham mưu UBNDtỉnh thực hiện có hiệu quả Luật Lý lịch tư pháp, các văn bản hướng dẫn thi hành vàcác Chương trình, Đề án triển khai thi hành các quy định pháp luật về lý lịch tư pháp;thực hiện nghiêm túc các văn bản và ý kiến chỉ đạo của Bộ Tư pháp trong lĩnh vực lýlịch tư pháp; tăng cường công tác tuyên truyền, PBGDPL về Lý lịch tư pháp, nhất làcác TTHC trong cấp Phiếu lý lịch tư pháp để cá nhân, tổ chức nắm bắt, thuận tiệntrong quá trình thực hiện TTHC; tiếp tục thực hiện tốt Quy chế phối hợp Liên ngànhtrong việc tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn;
đã thực hiện rút ngắn tối thiểu 10% thời gian giải quyết TTHC so với thời hạn phápluật quy định đối với công tác cấp phiếu lý lịch tư pháp, tăng cường ứng dụng côngnghệ thông tin trong cấp Phiếu Lý lịch tư pháp; thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư phápqua bưu chính và qua trực tuyến; thực hiện tốt việc tiếp nhận, kiểm tra, phân loại đốivới thông tin do các cơ quan, tổ chức có liên quan và Trung tâm lý lịch tư pháp quốcgia cung cấp; cung cấp đầy đủ, kịp thời bản lý lịch tư pháp và thông tin lý lịch tư pháp
bổ sung lập được cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia; tham gia góp ý kiến về dựthảo sửa đổi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp gửi Bộ Tưpháp đúng thời hạn; ban hành nhiều văn bản để đề nghị cơ quan có liên quan tăngcường phối hợp cung cấp thông tin để xóa án tích32
- Tình hình cấp phiếu Lý lịch tư pháp: Tổng số Phiếu lý lịch tư pháp đã cấp
hợp); trong đó hồ sơ giải quyết đúng hạn 8.048 trường hợp (đạt trên 98%,) giải
32 Công văn số 717/STP-HCTP ngày 13/4/2018 về việc phối hợp xác minh về điều kiện đương nhiên xóa án tích; Công văn số 696/STP-HCTP ngày 11/4/2018 về việc phối hợp xác minh về điều kiện đương nhiên xóa án tích tại UBND cấp xã; Công văn số 1577/STP-HCTP ngày 08/8/2018 về việc đề nghị tăng cường phối hợp cung cấp thông tin để xóa án tích.
33 Phiếu lý lịch tư pháp số 1: 5.918 rường hợp, Phiếu lý lịch tư pháp số 2: 2.265 trường hợp
Trang 19quyết quá hạn: 135 trường hợp (do các cơ quan xác minh trả kết quả chậm).
- Tình hình cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người đương nhiên xóa án tích theo
Bộ Luật hình sự mới: Đã cấp 240 trường hợp đương nhiên xóa án tích, tăng 140%
so với cùng kỳ (năm 2017 cấp 100 trường hợp)
- Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp: Tổng số thông tin LLTPtiếp nhận: 3.898 thông tin, giảm 8,3% so với cùng kỳ (năm 2017 tiếp nhận 4.255thông tin) Cập nhật vào phần mềm: 3.527 thông tin LLTP; gửi thông tin Lý lịch tưpháp cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia: 380 thông tin; đã lập mới 186 hồ sơthông tin lý lịch tư pháp Đến nay, đã cập nhật vào phần mềm cơ sở dữ liệu lý lịch
tư pháp 27.994 thông tin; đã lập 7.347 thông tin lý lịch tư pháp
e) Về công tác bồi thường nhà nước: Đã ban hành và triển khai Kế hoạch số215/KH-UBND ngày 12/02/2018 về việc thực hiện công tác bồi thường của Nhànước năm 2018 trên địa bàn tỉnh, Quyết định số 3325/QĐ-UBND ngày 05/10/2018công bố Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực bồi thường nhà nước; chỉ đạo
Sở Tư pháp ban hành Công văn số 1064/STP-HCTP ngày 06/6/2018 về việc triểnkhai thực hiện Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường nhà nước và Thông tư
số 04/2018/TT-BTP về ban hành biểu mẫu trong công tác bồi thường nhà nước.Năm 2018, trên địa bàn tỉnh Quảng Bình không có trường hợp cá nhân, tổ chứcnào yêu cầu cơ quan nhà nước có trách nhiệm bồi thường
4.2 Khó khăn, hạn chế:
- Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản quy định chi tiết chưa quy định về trình
tự, thủ tục, thời gian và cơ chế phối hợp xóa án tích trong trường hợp người yêucầu cấp Phiếu LLTP có án tích và đã đủ thời gian đương nhiên xóa án tích nên quátrình thực hiện còn nhiều khó khăn, bất cập;
- Cơ sở dữ liệu phần mềm quản lý LLTP mới chỉ dừng lại ở việc nhập và tracứu thông tin LLTP, chưa kết nối được với cơ sở dữ liệu của các ngành, các cấptrong việc cung cấp thông tin thông tin LLTP cho Sở Tư pháp, quá trình thực hiệnchủ yếu cập nhật thủ công từ bản giấy nên mất nhiều thời gian
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cung cấpthông tin lý lịch tư pháp, theo đó tất cả kinh phí thu được đều chuyển cho các cơquan có liên quan (Trung tâm LLTP Quốc gia và Công an tỉnh) và nộp vào ngânsách, không trích lại một khoản nào để chi cho hoạt động tại Sở Tư pháp nên trongquá trình thực hiện nhiệm vụ về lý lịch tư pháp còn khó khăn
5 Quản lý nhà nước về bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
5.1 Kết quả đạt được
a) Quản lý nhà nước về bổ trợ tư pháp:
- Công tác quản lý nhà nước về luật sư: Triển khai thực hiện ý kiến chỉ đạocủa đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp tại Hội nghịtriển khai nhiệm vụ cải cách tư pháp năm 2018 và trên cơ sở các văn bản hướngdẫn của Bộ Tư pháp, Liên Đoàn Luật sư Việt Nam, UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Tưpháp tổ chức cuộc họp liên ngành (Sở Tư pháp, Sở Nội vụ và Ban Chủ nhiệm